Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo dục công dân 8. Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hậu
Ngày gửi: 15h:44' 21-05-2025
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
Giáo án GDCD 8
Ngày soạn: 1/9/2023
Ngày giảng:
Tiết 1,2

BÀI 1
TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện và đánh giá được những hành vi, việc
làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được
một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội liên quan đến niềm tự hào
về truyền thống dân tộc; Bước đầu biết tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình
huống về lòng tự hào truyền thống dân tộc trong thực tiễn;
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động tìm hiểu truyền thống của DT;
tích cực học tập, rèn luyện để phát huy TTDT.
- Trách nhiệm: Sống có trách nhiệm thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống và
những giá trị trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, phê phán những việc
làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 8.
- Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
+ Video/ link bài hát “Hào khí Việt Nam” sử dụng cho hoạt động “Mở đầu”.
+ Phiếu học tập sử dụng cho hoạt động Luyện tập 1, 2.
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng
cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Nội dung:
- GV mở video bài hát “Hào khí Việt Nam” của ca sĩ Phan Đình Tùng, yêu cầu HS
đọc thông tin phần Mở đầu SHS tr.5 để thực hiện yêu cầu.
- GV dẫn vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những ca từ gợi nhớ đến truyền thống
của dân tộc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mở video bài hát “Hào khí Việt Nam” của ca sĩ Phan Đình Tùng, yêu cầu HS
đọc thông tin phần Mở đầu SHS tr.5 để thực hiện yêu cầu.
Link bài hát: https://www.youtube.com/watch?v=_hzRGz2_uH
- GV yêu cầu HS lắng nghe hoặc hát theo nhạc bài “Hào khí Việt Nam”, sau đó viết
vào nháp các ca từ gợi nhớ đến truyền thống của dân tộc và thảo luận nhóm đôi về
những ca từ vừa tìm được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bài hát, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm HS phát biểu câu trả lời:
Những ca từ thể hiện niềm tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam trong bài
hát:
+ giống hùng thiêng, ngàn năm lưu danh sử sách
+ Mẹ Âu Cơ, bố Lạc Long Quân, cùng trăm con, xây cơ đồ.
+ Giặc bao phen, khiếp vía chùn tâm can, đất nước ngoan cường, một dải gấm
hoa.
+ Sông Hát, hồn thiêng ơi, ngàn sau cháu con ghi lòng.
+ Sóng lớn Bạch Đằng giang ơi, vùi thây bạo quân xâm lấn.
+ Lớp lớp người chung tay, dựng xây gấm son san hà.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong suốt chiều dài lịch sử hàng ngàn năm
dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã xây dựng nên các truyền thống văn
hoá tốt đẹp. Cùng với thời gian, những truyền thống đó đã được kế thừa, phát triển
và trở thành niềm tự hào của các thế hệ người Việt.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay - Bài 1. Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về truyền thống của dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, nhận biết
được giá trị của các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong SHS tr.6
và thực hiện yêu cầu:
? Em hãy cho biết những truyền thống nào của
dân tộc Việt Nam được nói đến trong các thông
tin trên?
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng hiểu biết để trả
lời câu hỏi: Hãy chia sẻ về những truyền thống
khác của dân tộc Việt Nam mà em biết.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:
? Theo em, truyền thống của dân tộc Việt Nam
có giá trị như thế nào đối với cá nhân, gia đình,
quê hương, đất nước?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SHS tr.6 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về những truyền thống của dân
tộc Việt Nam theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi:
Những truyền thống của dân tộc Việt Nam được
nói đến trong các thông tin trên:
+ Thông tin 1: Truyền thống đoàn kết, nhân ái,
yêu nước.
+ Thông tin 2: Truyền thống hiếu học
- GV mời HS nêu thêm một số truyền thống dân
tộc Việt Nam và giá trị của những truyền thống đó.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

1. Tìm hiểu về truyền thống
của dân tộc Việt Nam
- Một số truyền thống của dân
tộc: yêu nước, hiếu học, đoàn
kết, nhân nghĩa, cần lù lao
động, tôn sư trọng đạo, uống
nước nhớ nguồn,....
- Giá trị của các truyền
thống:
+ Là nền tảng tạo nên bản sắc
văn hóa dân tộc.
+ Là nguồn sức mạnh để dân
tộc Việt Nam vượt qua khó
khăn, thử thách trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
+ Là tiền đề quan trọng để
mỗi cá nhân sống tốt, có ích
hơn cho cộng đồng, xã hội.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân tộc
Việt Nam
a. Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân
tộc Việt Nam; đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung
quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh trong SHS tr.7 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các biểu hiện của lòng tự hào về
truyền thống của dân tộc Việt Nam; những việc làm của HS và những người xung
quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu biểu hiện của lòng
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan tự hào về truyền thống của
sát 4 hình ảnh trong SHS tr.7 và trả lời câu hỏi: dân tộc Việt Nam
Những biểu hiện của lòng tự
hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam:
- Thông qua lời nói, hành động,
thái độ, cảm xúc,...
- Thông qua các lĩnh vực chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội:
+ Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ
bảo vệ Tổ quốc.
+ Tích cực, sáng tạo trong học
+ Nhóm 1: Quan sát hình 1 và mô tả những tập, lao động và sản xuất.
hành động, việc làm của các nhân vật trong + Chủ động tham gia các hoạt
hình ảnh trên. Những hành động, việc làm đó đã động cộng đồng.
thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc + Yêu quý, trân trọng, bảo vệ
Việt Nam như thế nào?
các di sản, giá trị văn hóa của
+ Nhóm 2: Quan sát hình 2 và mô tả những dân tộc.
hành động, việc làm của các nhân vật trong + ...
hình ảnh trên. Những hành động, việc làm đó đã
thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc

Việt Nam như thế nào?
+ Nhóm 3: Quan sát hình 3 và mô tả những
hành động, việc làm của các nhân vật trong
hình ảnh trên. Những hành động, việc làm đó đã
thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam như thế nào?
+ Nhóm 4: Quan sát hình 4 và mô tả những
hành động, việc làm của các nhân vật trong
hình ảnh trên. Những hành động, việc làm đó đã
thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam như thế nào?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Hãy kể tên những biểu hiện khác của lòng
tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam mà em
biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các hình ảnh SHS tr.7, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng
tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam
theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu câu trả
lời:
+ Hình ảnh 1: công dân Việt Nam sáng tạo và
biểu diễn các tác phẩm nghệ thuật về truyền
thống "Uống nước nhớ nguồn"
+ Hình ảnh 2: thanh niên sẵn sàng tham gia và
thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
+ Hình ảnh 3: đội cứu hộ cứu nạn giúp đỡ
những người dân, những người đồng bào bị
thiệt hại do thiên tai, bão lũ
+ Hình ảnh 4: đội tình nguyện đắp đường đá ở
suối để người dân đi lại thuận tiễn, dễ dàng
hơn.
- GV mời HS nêu thêm những biểu hiện của
lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt
Nam.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc
a. Mục tiêu: HS đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người
xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trong SHS tr.8 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về cách giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cách giữ gìn và phát huy truyền thống
của dân tộc.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ), yêu cầu HS đọc các trường hợp
trong SHS tr.8 và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1, 2: Trong trường hợp 1, cô giáo
Đoàn Thị Liệp đã thể hiện lòng tự hào về
truyền thống của dân tộc như thế nào?
+ Nhóm 3, 4: Em hãy nhận xét suy nghĩ và
hành động của Minh trong trường hợp 2.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Em học được điều gì từ việc làm của cô
giáo Liệp và bạn Minh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các trường hợp SHS tr.8, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận cách giữ gìn và phát huy
truyền thống dân tộc Việt Nam theo hướng dẫn
của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu câu trả

3. Tìm hiểu cách giữ gìn và
phát huy truyền thống của dân
tộc
- Tựu giác, sáng tạo trong học
tập và lao động;
- Đoàn kết với mọi người và giúp
đỡ nhau trong cuộc sống;
- Tích cực vận động bạn bè,
người thân tham gia các hoạt
động cộng đồng, tuyên truyền
các giá trị văn hóa, lịch sử của
dân tộc;...
- Phê phán, đấu tranh với những
hành vi làm tổn hại đến truyền
thống tốt đẹp của dân tộc.

lời:
+ Trường hợp 1: Cô giáo Đoàn Thị Liệp đã
thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân
tộc bằng cách sáng tạo những chiếc áo dài
thành những bài giảng trực quan, sinh động,
thấm đẫm tình yêu đất nước.
+ Trường hợp 2: Thể hiện lòng tự hào về
truyền thống tôn sự trọng đạo của dân tộc thật
rõ nét và sâu sắc. Bởi là một người trẻ, việc giữ
gìn và tự hào về truyền thống của dân tộc thật
đáng quý, đáng ngưỡng mộ và trân trọng.
+ Bài học rút ra: Mỗi người cần tìm hiểu, tôn
trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống của
dân tộc bằng những việc làm cụ thể và phù hợp
với bản thân.
- GV mời HS nêu cách giữ gìn và phát huy
truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền
thống của dân tộc.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả
lời câu hỏi phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
Câu 1. Biểu hiện của sự tôn trọng truyền thống của dân tộc là?
A. Xuyên tạc về các ngày lễ trong năm
B. Giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn
C. Chê bai các mẫu cổ phục
D. Tư tưởng sính ngoại, bài trừ các sản phẩm truyền thống
Câu 2. “Cầu thủ Duy Mạnh cắm cờ Tổ quốc trên tuyết tại sân vận động Thường
Châu và cúi chào cổ động viên Việt Nam sau trận đấu”.

Biểu hiện của lòng tự hào về những truyền thống dân tộc được thể hiện qua hành
động nào?
A. Tự hào dân tộc, tự hào về nguồn cội
B. Chăm chỉ, sáng tạo
C. Cần cù lao động
D. Học tập và nghiên cứu tốt
Câu 3. Biểu hiện của không tự hào về truyền thống của dân tộc được biểu hiện qua
hành động nào sau đây?
A. Học hành chăm chỉ, đạt được nhiều giải thưởng lớn
B. Chung tay xoa dịu mất mát cùng đồng bào gặp lũ lụt
C. Xuyên tạc, châm biếm về các sự kiện lịch sử
D. Tham gia nghĩa vụ quân sự
Câu 4. Theo em hành động tương trợ lẫn nhau khi dịch bệnh Covid-19 bùng phát
đã giúp người trong vùng dịch vượt qua được khó khăn trước mắt, chung tay đẩy
lùi dịch bệnh, đảm bảo được an sinh xã hội. Giá trị truyền thống nào được thể hiện
trong các hành động trên?
A. Thực hiện phát triển, thúc đẩy kinh tế của đất nước đi lên
B. Tương thân tương ái, đoàn kết
C. Giúp đỡ tất cả mọi người trong xã hội
D. Mang sức khỏe ra cống hiến cho quê hương đất nước
Câu 5. Hành động nào sau đây thể hiện sự tôn trọng và tự hào về tiếng Việt?
A. Sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp trong các cuộc hội họp của gia đình.
B. Hình thành tư duy sính ngoại, ngoại ngữ mới có thể đem đến cho người dân
nhiều cơ hội việc làm, phát triển bản thân.
C. Tìm đọc các tài liệu về tiếng Việt cổ, truyền dạy cho thế hệ sau các bài đồng
dao, sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hằng ngày.
D. Tích cực học thêm ngoại ngữ, vì sau này thay vì nói bằng tiếng Việt, mọi người
có thể giao tiếp với nhau bằng tiếng nước ngoài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và và hiểu biết thực tế của bản thân về tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
C
B
C
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SHS tr.9)
Nhiệm vụ 1: Em đồng ý hay không đồng ý với nhận định nào dưới đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập 1 dưới dạng Phiếu học tập:
Quan điểm

Đồng ý

Không
đồng ý

Giải thích

a) Giữ nước từ sớm, từ xa, từ khi nước chưa
nguy là truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b) Những hoạt động văn hoá, nghệ thuật, lễ
hội truyền thống của quê hương là một phần
của truyền thống dân tộc Việt Nam.
c) Tự hào về tổ tiên, dòng họ, gia đình của
mình chính là tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam.
d) Truyền thống của dân tộc Việt Nam là vô
cùng quý giá nên cần phải giữ gìn cẩn thận và
hạn chế việc tuyên truyền, quảng bá.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân về tự hào về truyền
thống của dân tộc Việt Nam để tìm những câu ca dao, tục ngữ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi và thu Phiếu học tập:
Quan điểm
a) Giữ nước từ
sớm, từ xa, từ khi
nước chưa nguy là
truyền thống của
dân tộc Việt Nam.
b) Những hoạt
động văn hoá, nghệ
thuật, lễ hội truyền
thống của quê
hương là một phần
của truyền thống
dân tộc Việt Nam.
c) Tự hào về tổ
tiên, dòng họ, gia

Đồng ý

x

x

x

Không
đồng ý

Giải thích
Dân tộc ta luôn chuẩn bị tốt các điều
kiện bảo vệ đất nước ngày trong thời
bình; chủ động ngăn ngừa các nguy
cơ chiến tranh, xung đột.
Các hoạt động này luôn là truyền
thống của dân tộc Việt Nam, đóng
vai trò rất quan trọng trong việc hình
thành và phát triển giá trị văn hóa,
tín ngưỡng của dân tộc Việt Nam.
Vì tổ tiên, dòng họ, gia đình là một
phần của đất nước Việt Nam.

đình của mình
chính là tự hào về
truyền thống dân
tộc Việt Nam.
d) Truyền thống
Vì hạn chế tuyên truyền, quảng bá
của dân tộc Việt
truyền thống dân tộc có ảnh hưởng
Nam là vô cùng
nhất định đến việc kế thừa, phát huy
quý giá nên cần
các giá trị văn hóa của dân tộc.
x
phải giữ gìn cẩn
thận và hạn chế
việc tuyên truyền,
quảng bá.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Nêu những việc đã làm được, chưa làm được và khắc phục để giữ gìn,
phát huy truyền thống của dân tộc Việt Nam theo gợi ý.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kinh nghiệm, liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm vụ
vào Phiếu học tập:
Tên truyền thống
Việc đã làm được
Việc chưa làm được và
cách khắc phục
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam và
kinh nghiệm của bản thân để thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời 2-3 HS lần lượt trình bày kết quả vào Phiếu học tập:
Tên truyền thống
Việc đã làm được
Việc chưa làm được và
cách khắc phục
Truyền thống đoàn kết
Đoàn kết với các bạn Đôi khi vẫn còn xảy ra
trong lớp.
mâu thuẫn với bạn bè.
=> Kiềm chế cảm xúc,
giữ bình tĩnh hơn.
Truyền thống hiếu học
Chăm chỉ học tập tốt, Chưa có thành tích cao
rèn luyện bản thân.
trong học tập.
=> Cố gắng chăm chỉ
học tập nhiều hơn.

Truyền thống tương thân Tham gia các hoạt động Quyên góp sách vở giúp
tương ái
thiện nguyện: thăm hỏi, các bạn đồng bào miền
giúp đỡ những bạn gặp Trung, vùng núi.
hoàn cảnh khó khăn, => Rủ các bạn trong lớp
người già neo đơn.
cùng tham gia.
Truyền thống “Uống Thăm viếng và tham gia
nước nhớ nguồn”
các hoạt động vệ sinh
nghĩa trang liệt sĩ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Xử lí tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS đọc các tình huống a, b SHS tr.9 và trả lời
câu hỏi:
+ Nhóm 1: Tình huống a: Em có đồng tình với ý kiến của Q không? Vì sao?
+ Nhóm 2: Tình huống b: Em nhận xét như thế nào về ý kiến của các bạn trong
lớp của Giang?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các tình huống trong SHS tr. 9, vận dụng kiến thức đã học về tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam để xử lí tình huống.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời:
+ Tình huống a: Không đồng ý với ý kiến của Q.
Bởi vì, bạn Q không có lòng tự hào về truyền thống dân tộc và bạn không hiểu về
truyền thống dân tộc. Truyền thống dân tộc bắt nguồn từ cả truyền thống của gia
đình, dòng họ và của cả địa phương.
+ Tình huống b: Ý kiến của các bạn trong lớp của Giang không đúng.
Bởi vì, biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc là tích cực, sáng tạo
trong học tập. Việc Giang đạt giải cao trong cuộc thi Tin học Văn phòng là thể
hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc, phát huy truyền thống hiếu học tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện được việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống
dân tộc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập:
- Tranh vẽ hoặc bài thơ, truyền, vở kịch,... về chủ đề “Việt Nam trong trái tim em”.
- HS tham gia hoạt động giới thiệu về truyền thống dân tộc Việt Nam do nhà
trường, địa phương tổ chức và những chia sẻ về bài học rút ra cho bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Vẽ tranh hoặc sáng tác thơ, viết truyện, viết kịch,... về chủ đề “Việt
Nam trong trái tim em”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy vẽ tranh hoặc
sáng tác thơ, viết truyện, viết kịch,... về chủ đề “Việt Nam trong trái tim em”.
- GV trình chiếu cho HS xem một số tranh vẽ về chủ đề lòng tự hào dân tộc Việt
Nam:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, phân chia nhiệm vụ cho các thành viên, tìm hiểu thông tin, tư
liệu trên sách, báo, internet,…để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tham gia một hoạt động giới thiệu về truyền thống dân tộc Việt
Nam do nhà trường, địa phương tổ chức và ghi lại cảm xúc, bài học rút ra cho
bản thân từ hoạt động đó.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy tham gia một hoạt động giới thiệu về
truyền thống dân tộc Việt Nam do nhà trường, địa phương tổ chức và ghi lại cảm
xúc, bài học rút ra cho bản thân từ hoạt động đó.

- GV hướng dẫn HS dựa vào những chương trình về giữ gìn và phát huy truyền
thống dân tộc tại địa phương để tìm hiểu, học hỏi và rút ra bài học cho bản thân
(trách nhiệm, nghĩa vụ,... để gìn giữ truyền thống).
Gợi ý: Có thể tham gia cuộc thi viết thư UPU do nhà trường tổ chức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào thực tế ở địa phương để thực hiện các yêu cầu.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Một số truyền thống của dân tộc Việt Nam và giá trị của nó.
+ Các biểu hiện của lòng tự hào về các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
+ Cách để giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Làm bài tập Bài 1 - Sách bài tập Giáo dục công dân 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
Ngày
tháng
năm 2023
Duyệt của tổ chuyên môn

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn
hóa trên thế giới.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền
văn hóa trên thế giới.
- Thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng của các
dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
- Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự lựa chọn được nguồn tài liệu học tập phù hợp và lưu
giữ thông tin có chọn lọc khi giải thích ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng
quốc gia của các dân tộc và nền văn hóa trên thế giới.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện bằng lời nói và việc làm thái độ tôn
trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới, đồng thời
phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Biết cách thu
thập, xử lí thông tin, tìm hiểu về sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn
hóa trên thế giới, đồng thời vận dụng được các kiến thức đã học để đánh giá,
xử lí tình huống trong thực tiễn có liên quan đến việc tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc.
3. Phẩm chất:
- Có tấm lòng nhân ái, khoan dung văn hóa, tôn trọng sự đa dạng của các dân
tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của dân tộc, phê phán hành vi kì thị, phân biệt
chủng tộc, văn hóa khi tham gia sinh hoạt cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 8.
- Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0, Phiếu học tập.
+ Các tranh, hình ảnh, video clip thể hiện nội dung về tôn trọng sự đa dạng của
các dân tộc.
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục công dân 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng
cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS kể tên các món ăn truyền thống của các quốc gia khác trên thế
giới.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các món ăn truyền thống của các quốc
gia trên thế giới.
d. Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng
cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Nội dung:
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh trong SHS tr.10 và kể tên các
quốc gia gắn liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong các hình ảnh và chia sẻ hiểu
biết về các biểu tượng đó.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các quốc gia gắn liền với biểu tượng
văn hóa, du lịch trong các hình ảnh và chia sẻ hiểu biết về các biểu tượng đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, quan sát tranh SHS tr.10 và thực hiện yêu cầu:

+ Nhóm 1: Quan sát hình 1 và kể tên quốc gia gắn liền với biểu tượng văn hóa, du
lịch trong hình ảnh và chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.
+ Nhóm 2: Quan sát hình 2 và kể tên quốc gia gắn liền với biểu tượng văn hóa, du
lịch trong hình ảnh và chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.
+ Nhóm 3: Quan sát hình 3 và kể tên quốc gia gắn liền với biểu tượng văn hóa, du
lịch trong hình ảnh và chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.
+ Nhóm 4: Quan sát hình 4 và kể tên quốc gia gắn liền với biểu tượng văn hóa, du
lịch trong hình ảnh và chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.
- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ cho các nhóm là 2 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của mình, quan sát hình ảnh, thảo luận và hoàn thành
nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày ý kiến:
+ Hình 1: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh - Việt Nam
Công trình kiến trúc vừa hiện đại vừa kết hợp với nét văn hóa dân tộc độc đáo, nơi
yên nghỉ vĩnh hằng của một vĩ nhân, danh nhân văn hóa thế giới – Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
+ Hình 2: Núi Phú Sĩ - Nhật Bản
“Ngọn núi thiêng”, “ngọn núi thần” biểu tượng cho sức mạnh che chở cho nước
Nhật, đem đến sự tốt lành, may mắn.
+ Hình 3: Tháp Eiffel – Pháp
Linh hồn của nước Pháp, tượng trưng cho sự nguy nga, tráng lệ và hội tụ những
nét đẹp, giá trị văn hóa Pháp.
+ Hình 4: Tượng Nữ thần tự do - Mỹ
Biểu tượng cho sự mạnh mẽ, khát vọng sự bình đẳng, công bằng của tinh thần
người dân Mỹ.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và công bố nhóm nào thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Mỗi quốc gia dân tộc trên thế giới đều có
những đặc điểm khác biệt, được thể hiện ở điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành,
phương thức sinh hoạt, chủng tộc, sắc tộc, văn hóa,... Điều đó đã tạo nên sự đa
dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay - Bài 2. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn
hóa trên thế giới
a. Mục tiêu: HS nêu được biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa
trên thế giới.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SHS tr.11 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa
trên thế giới.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc
và các nền văn hóa trên thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV mời 2 HS đọc thông tin 1, 2 SHS tr.11.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu
hỏi:
Theo em, sự đa dạng của các dân tộc và các
nền văn hóa trên thế giới được biểu hiện
như thế nào trong các thông tin trên?
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng hiểu biết
để trả lời câu hỏi: Hãy kể thêm những biểu
hiện khác về sự đa dạng của các dân tộc và
các nền văn hóa trên thế giới mà em biết.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về biểu
hiện của sự đa dạng của các dân tộc và nền
văn hóa trên thế giới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SHS tr.11, thảo luận và
trả lời câu hỏi.

1. Tìm hiểu biểu hiện sự đa
dạng của các dân tộc và các
nền văn hóa trên thế giới
- Các dân tộc có sự đa dạng về
phương thức sinh hoạt, ngôn
ngữ, chữ viết, màu da, truyền
thống, phong tục, tập quán, ẩm
thực, trang phục, nghệ thuật,
kiến trúc,...

- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của việc tôn
trọng sự đa dạng của các ...
 
Gửi ý kiến