Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 8 BÀI 6- TIẾT VĂN BẢN- 3 ĐỘC TIỂU THANH KÍ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:13' 19-10-2026
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 3: ĐỘC TIỂU THANH KÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trên cơ sở những hiểu biết chung về tác giả và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn
Du, vận dụng kinh nghiệm để đọc hiểu bài Độc Tiểu Thanh kí để tự thực hành
đọc hiểu một số bài thơ chữ Hán của ông.
- Nhận diện các biểu hiện, phân tích được giá trị của biện pháp tu từ đối trong thơ
Đường luật; đặc biệt nhấn mạnh phương diện đối về ý.
- Lí giải và cảm nhận về tinh thần nhân đạo của tác giả thông qua các sáng tác thơ
ca chữ Hán.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Trên cơ sở những hiểu biết chung về tác giả và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn
Du, vận dụng kinh nghiệm để đọc hiểu bài Độc Tiểu Thanh kí để tự thực hành
đọc hiểu một số bài thơ chữ Hán của ông.
- Nhận diện các biểu hiện, phân tích được giá trị của biện pháp tu từ đối trong thơ
Đường luật; đặc biệt nhấn mạnh phương diện đối về ý.
- Lí giải và cảm nhận về tinh thần nhân đạo của tác giả thông qua các sáng tác thơ
ca chữ Hán.
Năng lực số

1

-

1.1.NC1a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao và AI để thu thập, thẩm định
các nguồn tư liệu về nàng Tiểu Thanh và bối cảnh sáng tác của Nguyễn Du.

-

6.2.NC1a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích ngôn ngữ (sentiment
analysis) hoặc tạo ra các kịch bản đối thoại giả lập giữa Nguyễn Du và Tiểu
Thanh.

-

6.3.NC1a: Thực hành quy tắc đạo đức khi sử dụng nội dung do AI tạo ra trong
bài học (trích dẫn nguồn, kiểm chứng tính xác thực).

-

3.1.NC1a: Thiết kế các sản phẩm học tập số (digital infographics hoặc sơ đồ tư
duy đa phương tiện) để hệ thống hóa đặc điểm nghệ thuật của bài thơ Đường
luật.
3. Phẩm chất
- Trân trọng những di sản văn học; đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm
đượm trong nền văn học truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.

2

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Độc Tiểu
Thanh kí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, dựa vào hiểu biết cá nhân và
chia sẻ:
+ Kể tên một số tác phẩm văn chương Việt Nam mà em biết viết về thân phận bất
hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
+ Kể vắn tắt những hiểu biết của em về nhân vật Tiểu Thanh.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu:
+ Kể tên một số tác phẩm văn chương Việt Nam mà em biết viết về thân phận bất
hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
+ Qua nhân vật Thúy Kiều, hãy chia sẻ cảm nghĩ của bạn về số phận người phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV gợi mở:

3

+ Một số tác phẩm văn chương Việt Nam mà em biết viết về thân phận bất hạnh
của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: “Chuyện người con gái Nam Xương” –
Nguyễn Dữ, “Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung” – Hồ Xuân Hương, “Lục Vân
Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu…
+ Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua nhân vật Thúy Kiều: Chế độ
phong kiến với những định kiến lạc hậu và khắc nghiệt đã trói buộc người phụ nữ
trong một dây trói vô hình của sự bất công. Tuy nhiên, dù bị giật dây đau đớn và
đáng thương, người phụ nữ vẫn luôn giữ cho mình vẻ đẹp và sự quý phái. Đồng
cảm với số phận bất hạnh đó, nhiểu nhà văn đã khai thác và lưu giữ hình ảnh
người phụ nữ tiêu biểu cho vẻ đẹp hoàn mỹ trong ngôn từ nghệ thuật. “Truyện
Kiều” (Nguyễn Du) là tác phẩm tiêu biểu với tiếng kêu than cho thân phận người
phụ nữ. Nguyễn Du viết:
“Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Là tiếng thổn thức cho thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội đương
thời mà Nguyễn Du cảm thương cho họ. Anh dường như thấu hiểu rất rõ nỗi khổ
đau, bất lực của họ khi phải sống trong một xã hội băng hoại đầy rẫy những bất
công, định kiến, tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Phụ nữ đương thời ai cũng khiêm nhường, can đảm nhưng không bao giờ giữ được
hạnh phúc cho riêng mình. Ngay cả việc theo đuổi hạnh phúc dường như là một
giấc mơ xa vời đối với họ. Họ mang thân phận của những người phụ nữ thấp hèn,
tuy mỗi người có một cuộc sống riêng nhưng không ai thoát khỏi sức nặng của hai
chữ “cuộc sống trần gian”. 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong gia tài thi ca phong phú của đại thi hào dân
tộc Nguyễn Du, bộ phận thơ chữ Hán có vai trò khá đặc biệt. Đó là những bài mà
Nguyễn Du có thể trực tiếp bộc lộ những tâm tư, tình cảm; bày tỏ những day dứt
trăn trở của mình. Trong bài thơ "Độc Tiểu Thanh kí" những tâm sự ấy của
Nguyễn Du lại có được sự tương đồng, gần gũi với cuộc đời, số phận tài sắc mà
bất hạnh của Tiểu Thanh. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu
nhé!

4

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc điểm về nội dung, hình thức của
văn bản Độc Tiểu Thanh kí.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về văn I. Tìm hiểu chung về văn bản
bản

NLS
6.2.NC1a:

1. Xuất xứ văn bản “Độc Tiểu Thanh hình thành được

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ kí”.
học tập

kỹ năng tương

- Độc Tiểu Thanh kí là một trong tác với AI để

- GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng những bài thơ chữ Hán đặc sắc nhất hình
văn bản Độc Tiểu Thanh kí lưu ý HS của Nguyễn Du.
đọc diễn cảm.

ảnh

- Về thời điểm sáng tác bài thơ, hiện có tượng.

trả lời những câu hỏi sau đây:

được đa số tán thành cho rằng bài thơ

 Nêu xuất xứ của văn bản Độc Tiểu được làm khi tác giả ở trong nước và
đọc được câu chuyện về Tiểu Thanh.

Thanh kí.

 Xác định bố cục, ý nghĩa nhan đề, Nếu đúng vậy thì đây là một bài thơ
nội dung chính của văn bản Độc điều đặc biệt, điều từ xa, dựa trên việc
đọc truyện và cảm thương về số phận

Tiểu Thanh kí.

 Bạn hiểu như thế nào về câu thơ: con người thông qua trang sách.
“Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”?
GV

yêu

cầu

HS

sử

hóa

khái niệm trừu

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhiểu ý kiến khác nhau. Quan điểm

-

HS

- Bài thơ viết theo thể thơ Đường luật

dụng thất ngôn bát cú. Bản gốc chữ Hán của

smartphone nhập câu lệnh (prompt) bài thơ hiện chưa truy khảo được. Văn
vào các công cụ AI tạo ảnh (như bản được sưu tầm từ nguồn tư liệu của

5

Bing

Image

Creator

hoặc dòng họ Nguyễn Tiên Điền, sau đó

Midjourney) để tạo ra một hình ảnh được các nhà biên soạn sách xếp vào
minh họa cho tâm trạng "ai oán Thanh Hiên thi tập.
nhưng thanh tao" của một người phụ 2. Bố cục, ý nghĩa nhan đề, nội dung
nữ tài sắc trong xã hội phong kiến.

chính của văn bản Độc Tiểu Thanh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học kí.
tập

- Bố cục: có thể chia  thành 4 phần theo

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến bố cục: đề - thực – luận – kết.
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

 Hai câu đề: Nguyễn Du đọc phần dư

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần cảo Tiểu Thanh để lại.
thiết).

 Hai câu thực: Số phận tài hoa bạc

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động mệnh của nàng Tiểu Thanh.
và thảo luận

 Hai câu luận: Nỗi thương cảm của

- GV mời đại diện 2 – 3 HS lần lượt Nguyễn Du dành cho nàng Tiểu
trình bày kết quả thảo luận.

Thanh.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,  Hai câu kết: Thương xót Tiểu Thanh,
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Nguyễn Du thương cho số phận mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Nhan đề: “Đọc Tiểu Thanh kí” (Độc
nhiệm vụ học tập

Tiểu Thanh kí)

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Kí: những ghi chép
thức.

+ Tiểu Thanh kí: những ghi chép của

- GV chuyển sang nội dung mới.

nàng Tiểu Thanh
→ “Độc Tiểu Thanh kí”: đọc những
ghi chép của nàng Tiểu Thanh (đọc tập
thơ của nàng Tiểu Thanh).
- Nội dung chính: là câu chuyện về
nàng Tiểu Thanh, thể hiện suy tư của
Nguyễn Du về số phận bất hạnh của
người phụ nữ trong xã hội cũ, đồng
thời toát lên giá trị nhân đạo cao cả.

6

3. “Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”
có các cách hiểu cơ bản như sau:
- “Riêng mình ta khóc thương nàng
thông qua việc đọc trước cửa sổ tập
sách chép thơ của nàng” (hoặc)“Ta chỉ
viếng nàng qua bài kí đọc trước cửa sổ
mà thôi”. Trong cách dịch này, tập
sách chép thơ của Tiểu Thanh là “cầu
nối”, là phương tiện để tác giả thể hiện
sự xót thương.
- “Riêng mình ta khóc thương mảnh
giấy tàn bay ngoài cửa sổ". Trong cách
dịch này, “đối tượng” trực tiếp của sự
xót thương mà tác giả nói đến là “nhất
chi thư, một mảnh giấy; tức xót xa cho
số phận của cái đẹp bị rơi rụng, bị tàn
tạ; số phận một nàng Tiểu Thanh cụ
thể chi được gợi qua mảnh giấy mà
thôi.
- “Riêng ta viếng nàng qua một tờ giấy
trước cửa sổ” (hoặc) “Riêng ta viếng
nàng bằng việc đề mấy chữ trên một tờ
giấy trước cửa sổ. Cách dịch này hiểu
“thư là động từ (viết, đề thơ); tác giả đề
thơ trên một trang giấy để viếng Tiểu
Thanh.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Phân tích được những suy ngẫm của tác giả và số phận của những
con người tài hoa trong xã hội phong kiến qua bài thơ Độc Tiểu Thanh kí.

7

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Độc Tiểu Thanh kí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Độc Tiểu Thanh kí và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Mối quan hệ về nội I. Mối quan hệ về nội dung giữa các 1.1.NC1a: HS sử
dung giữa các câu thơ

câu thơ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Mối quan hệ giữa câu 1 và câu 2
học tập

dụng các công cụ
tìm kiếm nâng

- Về mặt nội dung, dễ nhận thấy câu 1 cao và AI để thu

- GV yêu cầu các nhóm đọc văn bản nhắc đến cảnh đẹp Tây Hồ, thắng cảnh thập, thẩm định
Độc Tiểu Thanh kí và trả lời câu hỏi: nổi tiếng ở Hàng Châu (Trung Quốc), là các nguồn tư liệu

 Theo bạn, nội dung câu 1 và câu 2 địa danh gắn liền với cuộc đời và số về

nàng

của bài thơ có mối quan hệ với phận cụ thể của Tiểu Thanh – “đối Thanh

Tiểu

và

bối

tượng” được tác giả điều viếng trong cảnh sáng tác của

nhau như thế nào?

 Chỉ ra và nhận xét mối quan về đối câu 2. Mạch ý giữa câu 1 và câu 2 là nối Nguyễn Du.
tiếp.

về ý trong hai câu thực.

6.2.NC1b: HS sử

- GV yêu cầu HS sử dụng laptop - Về mặt cấu tứ là sự đồng hiện của quá dụng Trí tuệ nhân
truy

cập

các

thư

viện

số khứ và thực tại trong xúc cảm nội tâm tạo (AI) để phân

(Suda.edu.vn hoặc các trang nghiên của nhà thơ: Cảnh đẹp huy hoàng của tích

ngôn

ngữ

cứu văn học) để kiểm chứng giai quá khứ (cảnh đẹp Tây Hồ) trải biến (sentiment
thoại về nàng Tiểu Thanh, sử dụng thiên dầu bề, giờ đây đồ nát phôi pha; analysis)
AI để tóm tắt các điểm khác biệt trước khung cảnh thực tại ấy, riêng ta 6.2.NC1c:

HS

giữa thực tế lịch sử và sự cảm nhận ngậm ngùi xót thương cho số phận oan hình thành được
của Nguyễn Du.

khiên của kẻ tài hoa mệnh bạc ngày khả

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

trước. Cảm xúc về đời thế và sự hoài thác và xử lý dữ

nhiệm vụ

cảm về số phận con người đan xen liệu dựa vào sự

- HS vận dụng kiến thức đã học và trong hai câu thơ này.
trả lời câu hỏi.

năng

khai

hỗ trợ của AI.

2. Mối quan về đối về ý trong hai câu

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS thực

8

(nếu cần thiết).

– Biểu hiện và mối quan hệ đối về ý

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt trong hai câu thực:
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận

Chi phấn// hữu thân// liên/ tử hậu,
Văn chương// vô mệnh// lụy/ phần dư.

- GV mời 1 HS đại diện mỗi nhóm (Son phấn vì có thần nên vẫn phải xót
trình bày kết quả chuẩn bị.

xa về những việc sau khi chết, Văn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực chương không có số mệnh, phải chịu
hiện nhiệm vụ

luỵ bị đốt dở.)

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + “Son phấn” (vẻ đẹp thần sắc dung
thức.

nhan [bên ngoài] và “văn chương” (vẻ
đẹp tâm hồn tài năng {bên trong]);
+“Có”thần thái (son phấn có hình sắc cụ
thể toát ra thần thái, là cái thấy được) và
“không” có thân mệnh (văn chương vốn
không có thân xác, vô hình, chỉ có thể
cảm nhận);
+“Son phấn” phải chịu nỗi xót xa ngay
cả khi đã chết còn “văn chương” thì bị
đốt chỉ còn sót lại.
- Nhận xét về đối ý trong hai câu thực:
+ Về đầu của mỗi câu có biểu hiện đối
lập (tương phản): son phấn (vẻ đẹp
hồng nhan, hình sắc, bên ngoài) và văn
chương (vẻ đẹp tinh thần, tâm hồn, bên
trong); son phấn thì có linh hồn còn văn
chương thì không có thân mệnh.
+ Về sau của mỗi câu có xu hướng
thống nhất (tương thành): cả son phấn
và văn chương đều phải chịu số phận
oan khiên; “son phấn” phải chịu nỗi đau

9

tinh thần (xót xa về những việc xảy ra
sau khi chết) còn “văn chương” phải
chịu nỗi đau thể xác (bị đốt).
Đối ý trong hai câu thơ thể hiện sự khái
quát hoá sâu sắc về số phận của cái đẹp
nói chung.
II. Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ
1. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả
thể hiện qua hai câu luận
Nhiệm vụ 2: Tình cảm, suy ngẫm
của nhà thơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu các nhóm đọc văn bản
Độc Tiểu Thanh kí và trả lời câu hỏi:

 Phân tích những cảm xúc và suy
ngẫm của tác giả được thể hiện qua
hai câu luận.

 Chia sẻ suy nghĩ của bạn về tâm
sự của Nguyễn Du ở hai câu kết.
- GV yêu cầu HS nhập văn bản gốc
chữ Hán và bản dịch vào công cụ hỗ
trợ dịch thuật AI để phân tích sự
tương quan giữa các từ ngữ chỉ màu
sắc và cảm xúc (ví dụ: "chi phấn",
"văn chương") nhằm làm nổi bật
biện pháp tu từ đối.
- GV tiếp tục yêu cầu HS sử dụng
chatbot

(như

ChatGPT

hoặc

- Số phận bi kịch của kẻ tài hoa xưa nay
không thể hỏi trời để biết rõ được
nguyên nhân ta tự đặt mình vào số
phận, tự ta gánh chịu bi kịch, ta cùng
hội cùng thuyền với thân phận “khách
má hồng” chịu nỗi truân chuyên.
- Nguyễn Du triết lí, suy ngẫm về bi
kịch “hồng nhan đa truân”, “tài tử đa
cùng” và coi mình là người trong cuộc,
là kẻ đồng bệnh tương lân; nhà thơ
đồng nhất mình với thân phận của
người phụ nữ, số phận của nàng cũng
chính là số phận của ta.
- Đặt trong bối cảnh xã hội phong kiến
trọng nam khinh nữ xưa, những suy tư,
cảm xúc,... của tác giả trước bi kịch của
người phụ nữ thật đáng trân trọng, đồng
thời gợi cho chúng ta nhiểu suy ngẫm.
Nhà Nho xưa khó chấp nhận việc một
ông quan lại tự coi mình cùng hội cùng

10

Gemini) để so sánh hai câu luận của thuyền với kẻ nữ nhi bạc mệnh.
bài thơ với hai câu trong Truyện 2. Về tâm sự của Nguyễn Du ở hai
Kiều ("Đau đớn thay phận đàn câu kết.
bà...") nhằm tìm ra sự nhất quán

Bất tri tam bách dư niên hậu,

trong tư tưởng Nguyễn Du.

Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,

nhiệm vụ

Người đời ai khóc Tố Như chăng?)

- HS vận dụng kiến thức đã học và - Câu hỏi đậm sắc thái tu từ cho thấy
trả lời câu hỏi.

Nguyễn Du vừa băn khoăn vừa mong

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS đợi người đời sau đồng cảm và thương
(nếu cần thiết).

cảm cho số phận của mình. Có thể hiểu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ba trăm năm là con số tượng trưng cho
động và thảo luận hoạt động và một khoảng thời gian rất dài. Ý Nguyễn
thảo luận

Du muốn bày tỏ là giờ đây, một mình ta

- GV mời 1 HS đại diện mỗi nhóm khóc nàng, coi nỗi oan của nàng như
trình bày kết quả chuẩn bị.

của ta. Vậy sau này liệu có còn ai mang

Bước 4: Đánh giá kết quả thực nỗi oan như ta nhỏ lệ khóc ta chăng?
hiện nhiệm vụ

Câu thơ thể hiện tâm trạng cô đơn của

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến nhà thơ vì chưa tìm thấy người đồng
thức.

cảm trong hiện tại nên đành gửi hi vọng
da diết ấy vào hậu thế. Hậu thế không
chỉ khóc cho riêng Tố Như, mà là khóc
cho bao kiếp tài hoa tài tử khác.
- Nhà thơ thấy giữa mình và Tiểu Thanh
có những nét đồng bệnh tương liên.
Tiểu Thanh mất đi, ba trăm năm sau có
Nguyễn Du thương xót cho số phận
nàng. Liệu sau khi Tố Như chết ba trăm
năm, có ai nhớ tới ông mà khóc thương

11

chặng?
- Câu thơ như tiếng khóc xót xa cho
thân phận, thương mình bơ vơ, cô độc,
không kẻ tri âm, tri kỉ; một mình ôm
mối hận của kẻ tài hoa bạc mệnh giữa
cõi đời. Dường như nhà thơ, đang mang
tâm trạng của nàng Kiều sau bao sóng
gió cuộc đời:
Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh
Giật mình, mình lại thương mình xót xa.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Bài thơ có sự vận động, phát triển
trong mạch cảm xúc từ việc đọc truyện
"xót xa, thương tiếc cho nàng Tiểu
Thanh tài sắc mà bạc mệnh" mà tác giả
đã suy nghĩ, tri âm với số phận những
người tài hoa, tài tử và thương cho số
phận của chính bản thân mình. Bởi ông
cũng nhìn thấy được tương lai của mình
- một con người tài hoa nhưng cuộc đời
chông chênh, gập ghềnh, vất vả.
- Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Nguyễn Du xót xa, thương cảm cho
Nhiệm vụ 3: Tổng kết

Tiểu Thanh- một hồng nhan bạc mệnh,

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ một tài năng thi ca đoản mệnh, mất
học tập
trong nỗi cô đơn, buồn tủi; đồng thời
 GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, cũng là sự cảm thương cho những kiếp
thực hiện yêu cầu: Tổng kết giá trị

hồng nhan đa truân, tài tử đa nói chung

nội dung và nghệ thuật của văn bản

12

“Độc tiểu thanh kí”.

trong xã hội.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

+ Với cảm hứng tự thương và sự tri âm

nhiệm vụ

sâu sắc, Nguyễn Du đã đặt ra vấn đề về

- HS vận dụng kiến thức đã học và quyền sống của người nghệ sĩ. Những
trả lời câu hỏi.

con người ấy cần phải được trân trọng,

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS tôn vinh vì chính những giá trị tinh thần
(nếu cần thiết).

lớn lao mà họ đã mang đến cho nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt loại chứ không phải là sự chà đạp, vùi
động và thảo luận hoạt động và dập cho đến chết.
thảo luận

2. Nghệ thuật

- GV mời 1 HS đại diện mỗi nhóm - Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí kết
trình bày kết quả chuẩn bị.

hợp với giọng điệu buồn thương, cảm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực thông, chia sẻ đã khiến cho bài thơ
hiện nhiệm vụ

không chỉ là sự đồng cảm với số phận

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến của nàng Tiểu Thanh nói riêng, những
thức

con người tài hoa, tài tử mà bất hạnh
nói chung mà đó còn là lời tâm sự của
chính Nguyễn Du về cuộc đời của
mình.
- Sử dụng tài tình phép đối và khả năng
thống nhất những hình ảnh đối lập
trong hình ảnh, ngôn từ.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Độc Tiểu Thanh kí.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Độc Tiểu Thanh kí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

13

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz,
ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh
về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN ĐỘC TIỂU THANH KÍ
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tác giả bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là ai?
A. Nguyễn Trãi
B. Nguyễn Bỉnh Khiêm
C. Nguyễn Du
D. Nguyễn Gia Thiểu
Câu 2: Thể thơ của bài thơ là gì?
A. Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Ngũ ngôn
Câu 3: Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Xót thương cho người con gái tài hoa bạc mệnh.
B. Cảm thương cho những kiếp người đau khổ.
C. Gửi gắm tâm sự riêng của tác giả.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4: Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?

14

A. Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm.
B. Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.
C. Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh.
D. Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.
Câu 5: Câu thơ nào thể hiện sâu sắc nhất đồng cảm của tác giả với nàng Tiểu
Thanh?
A. Hai câu đề
B. Hai câu luận
C. Hai câu thực
D. Hai câu kết
Câu 6: Trong bài “Độc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du, tâm sự bi thương của
tác giả được diễn đạt qua:
A. Hai câu đề
B. Hai câu thực
C. Hai câu luận
D. Hai câu kết
Câu 7:  Ý nào sau đây chưa chính xác?
Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là tiếng khóc...
A. Cho những mảnh đời bất hạnh.
B. Cho chính mình.
C. Cho tất cả mọi người.
D. Cho những kiếp tài hoa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của
HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

15

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.C

2.C

3.D

4.C

5.B

6.D

7.C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Qua bài thơ, tác giả đã khái quát về bi kịch chung của những người tài
hoa, phong nhã trong xã hội phong kiến như thế nào?
Câu 2: Hãy tìm độc và giới thiệu một vài tác phẩm viết về đề tài người phụ nữ của
Nguyễn D.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luậ
 
Gửi ý kiến