Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Đọc : Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển, Giuyn Véc-nơ).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:52' 19-10-2026
Dung lượng: 332.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 7. THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 12 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
(Trích Hai vạn dặm dưới biển, Giuyn Véc-nơ)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được tác dụng của việc chọn nhân vật người kể chuyện ngôi thứ
nhất là một nhà khoa học. Điều này khiến những điều người kể chuyện trình bày vừa
hấp dẫn vừa đáng tin cậy.
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài (phát
triển khoa học trong tương lai), tình huống (li kì, gay cấn), không gian (đại dương và
đáy đại dương).
- HS nắm được lối viết lô-gic mang tính đặc trưng của truyện khoa học viễn tưởng.
Đặc điểm này được thể hiện thông qua cách trình bày và dẫn dắt các sự kiện của
người kể chuyện.
- HS hiểu được rằng ý tưởng phát minh dù kì lạ, thậm chí đôi khi “không tưởng”,
vẫn luôn được nảy sinh trên cơ sở hiện thực.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...

1

b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cuộc chạm trán trên đại
dương.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cuộc chạm
trán trên đại dương.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số:
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp
tác.
- 4.3.TC1a: Giải thích được những cách thức để tránh sự đe dọa liên quan đến
việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo
ra kiến thức rõ ràng.
3. Phẩm chất:
- HS biết khát vọng và ước mơ, có ý chí biến khát vọng, ước mơ tốt đẹp thành
hiện thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, công cụ AI (Google
Gemini, Bing Image Creator), Padlet.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Giuyn Véc-nơ;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2

2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm
(nếu không có thiết bị cá nhân).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Cuộc chạm trán trên đại
dương.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS tự do sáng tạo, tưởng
tượng và chia sẻ cảm nhận.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS:
+ Nếu là một nhà phát minh, em muốn chế tạo sản phẩm khoa học gì cho tương
lai?
+ Các nhà khoa học nhận định rằng sự sống đầu tiên trên Trái Đất nảy sinh từ đại
dương. Nhận định đó gợi cho em những suy nghĩ gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Với câu hỏi 1, GV để HS tự do tưởng tượng, trao đổi ý tưởng trong nhóm với nhau
và yêu cầu một vài em trình bày ý tưởng của mình trước lớp. GV gợi ý cho HS nói về
sản phẩm trí tuệ nhân tạo của thời đại công nghệ 4.0

3

- Với câu hỏi 2, một số em HS có thể trả lời được dựa vào phim ảnh, sách báo hoặc
thông tin tìm kiếm được trên in-tơ-nét. GV hỗ trợ thêm bằng cách gợi nhắc lại VB
Trái đất – cái nôi của sự sống trong Ngữ Văn 6, tập hai. VB này có nhác đến đất nước
như là “vị thần hộ mệnh” của sự sống. Từ gợi ý này, kết hợp với những thông tin tra
cứu được, HS có thể đưa ra ý kiến của mình. Câu hỏi này không đòi hỏi phải có đáp
án cuối cùng, HS có thể tranh luận để đồng ý hoặc phản bác miễn là các ý kiến đưa ra
đều phải có lí lẽ, bằng chứng để có sức thuyết phục.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Có bao giờ các em nhắm mắt
tưởng tượng về một thế giới khác xa so với Trái đất – nơi chúng ta sinh sống chưa?
Đó chắc chắn là những thế giới hấp dẫn với muôn vàn những điều lí thú và kì lạ. Đến
với bài học đầu tiên của chủ đề Thế giới viễn tưởng ngày hôm nay, cô cùng các em
sẽ cùng đi tìm hiểu và chiêm ngưỡng một thế giới vô cùng thú vị trong văn bản Cuộc
chạm trán trên đại dương.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Thế giới viễn tưởng và thể loại các tác phẩm
có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, không gian, thời gian, cốt truyện,
nhân vật trong truyện khoa học viễn tưởng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến chủ đề Thế giới viễn tưởng.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung chủ đề Thế giới viễn
tưởng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tri thức ngữ văn
4

tập
- GV yêu cầu HS:

1. Giới thiệu bài học

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát - Chủ đề bài 7: Những câu chuyện thám hiểm
và chinh phục về thế giới xa xôi, kì thú ở
chủ đề Thế giới viễn tưởng.
+ Nêu tên các văn bản có trong chủ đề

trong tương lai.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

- Các văn bản có trong chủ đề:

tập

+ Cuộc chạm trán trên đại dương

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu + Đường vào trung tâm vuc trụ
+ Dấu ấn Hồ Khanh
bài học và tìm tên các VB trong bài 7.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức  Ghi lên bảng.
- GV bổ sung: Các văn bản trong bài học
đều gắn với chủ đề Thế giới viễn tưởng,
mở ra một thế giới tưởng tượng bao la để
cho các em thỏa sức phiêu lưu và khám
phá. Những câu chuyện khoa học thú vị
và kì diệu trong văn bản 1 và 2 cũng như
câu chuyện về một nhà thám hiểm
nghiệp dư trong văn bản 3 sẽ giúp các
em bồi đắp đam mê tìm tòi, sáng tạo và
nung nấu ý chỉ để thực hiện khát vọng
5

của mình.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu hiểu được các khái niệm về truyện khoa học viễn tưởng và các
yếu tố cơ bản của một VB thuộc thể loại văn học này.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến chủ đề Thế giới viễn tưởng.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung chủ đề Thế giới viễn
tưởng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tri thức ngữ văn

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc phần Tri - Khái niệm: Truyện khoa
thức ngữ văn và nêu khái niệm và một số yếu tố của học viễn tưởng là loại tác
thể loại truyện khoa học viễn tưởng vào bảng sau:
Yếu tố

Đặc điểm

phẩm viết về thế giới tương
lai dựa trên sự phát triển của

Đề tài

khoa học dự đoán, thường

Không gian

có tính chất li kì.

Thời gian
Cốt truyện
Nhân vật chính
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và trao
đổi với nhóm hoàn thành bảng biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
6

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên
bảng.
Yếu tố
Đề tài

Đặc điểm
Những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian,
những cuộc kết nối với sự sống ngoài Trái Đất,…
 Thực hiện trên cơ sở những phát kiến khoa học đặc
biệt trong tương lai.

Không gian

- Trong Trái Đất: trên mặt đất, ở tâm địa cầu hay dưới đáy
đại dương
- Ngoài Trái Đất: trên các hành tinh của hệ Mặt Trời hay
trong những thiên hà xa xôi

Thời gian

Trong tương lai xa, xét từ mốc ra đời của tác phẩm.

Cốt truyện

Một chuỗi tình huống, sự kiện hoặc hoàn toàn tưởng tượng,
dựa trên những giả thuyết, dự báo và quan niệm khoa học.

Nhân vật chính

- Có sức mạnh thế chất phi thường
- Có cấu tạo hoặc khả năng kì lạ
- Có trí thông minh kiệt xuất

Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Cuộc chạm trán trên đại
dương.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Cuộc chạm trán trên đại dương.
c. Sản phẩm học tập: HS đọc văn bản, nêu được một số nét về tác giả Giuyn Véc-nơ
và thông tin tác phẩm Cuộc chạm trán trên đại dương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
7

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

II. Tìm hiểu chung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Đọc văn bản

- GV yêu cầu HS xác định bố cục VB và đặt tên - Bố cục:
cho từng phẩn.

+ Phần 1: Từ đầu đến nhưng

- GV hướng dẫn HS cách đọc để đảm bảo tốc đô, nó vẫn phớt lờ: Cuộc rượt
âm lượng, biểu cảm,… phù hợp với VB.

đuổi “con cá” của chiếc tàu.

- GV lưu ý HS các chiến lược đọc ở cột bên phải + Phần 2: Có thể hi vọng rằng
VB: suy đoán, dự đoán, theo dõi, hình dung và đối … mất tinh thần khi rơi xuống
chiếu để nắm được nội dung và hình thức biểu đạt nước: Cuộc đọ sức giữa tàu
của VB.

chiến và “con cá”

- GV hướng dẫn HS đọc và giải thích nghía của + Phần 3: Còn lại: Phát hiện
vài từ ngữ chuyên ngành như hải lí, cá thiết kình, sự thật về “con cá”
chân vịt đã được chú thích ở chân trang.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc bài và thực hiện theo yêu cầu GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt
kiến thức.
- GV nhấn mạnh: Khi đọc VB nãy, các em đặc biệt
chú ý chiến lược đối chiếu, chiến lược này sẽ giúp
các em kiểm tra kết quả dự đoán và nhận ra sức
hấp dẫn của câu chuyện do những yếu tố bất ngờ
và li kì.

8

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Tác giả

- GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà về - Tên: Giuyn Véc-nơ
tác giả, tác phẩm.

- Năm sinh – năm mất: 1828 –

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

1905

- HS đọc và ghi ra thông tin đã sưu tầm được về - Quê quán: Nantes, Pháp.
tác giả, tác phẩm.

- Thể loại sáng tác: văn học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Khoa học viễn tưởng và được
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp coi là một trong những “cha
nghe, nhận xét, bổ sung.

đẻ” của thể loại này.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Tác phẩm tiêu biểu Hành

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt trình
kiến thức.

vào

Tâm

Trái

Đất

(1964), Từ Trái Đất tới Mặt

- GV bổ sung kiến thức, giới thiệu về tác giả Trăng (1965), Hai mươi vạn
Giuyn Véc-nơ

dặm dưới biển (1870), Vòng

+ Giuyn Véc-nơ (1828 – 1905) là nhà văn Pháp, quanh thế giới trong 80 ngày
được xem là “cha đẻ” của thể loại truyện khoa học (1873),…
viễn tưởng.
+ Ông còn được coi là “nhà tiên tri khoa học” kỳ 3. Tác phẩm
tài đã đề cập đên những cuộc phiêu lưu kì thú bằng - Trích từ chương 6 à chương
tàu ngầm, máy bay, tàu du hành vũ trụ trước khi 7 trong Hai mươi vạn dặm
con người chế tạo ra những phương tiện này.

dưới biển, ngoài ra còn có

+ Với tâm hồn bay bổng cộng với trí tưởng tưởng nhan đề Mở hết tốc lực và Con
phong phú, ông dành nhiều thời gian để tập tành cá voi không biết thuộc loại
sáng tác các tác phẩm kịch, thơ văn và dùng ngòi nào.
bút của mình để viết lên những chuyến phiêu lưu - Thể loại: Tiểu thuyết
để thỏa mãn đam mê.
9

- GV bổ sung thêm kiến thức về tác phẩm:
Tiểu thuyết Hai mươi vạn dặm dưới biển là tiểu
thuyết khoa học viễn tưởng gồm 47 chương được
ông hoàn thành năm 1868. Ông tin rằng ước mơ
chinh phục đại dương của con người sớm muộn sẽ
được thực hiện và ciếc tàu ngầm lí tưởng của ông
hoàn toàn không phải là ý tưởng viển vông.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được lối viết lô-gic mang tính đặc trưng của truyện khoa học viễn
tưởng thông qua bài Cuộc chạm trán trên đại dương.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài
Cuộc chạm trán trên đại dương.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài học Cuộc chạm trán trên đại dương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhan đề Hai III. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
vạn dặm dưới biển.

1. Nhan đề Hai vạn dặm dưới

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ biển
học tập

- Nhan đề thể hiện ước mơ

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá chinh phục đáy biển sâu của 1.1.TC1b: HS thực
nhân hoặc cho HSsử dụng máy tính Giuyn Véc-nơ và những người hiện được rõ ràng và
của GV (khi HS không có thiết bị hoặc đương thời.
theo quy trình các tìm
Internet) truy cập Youtube, tìm kiếm từ

kiếm video/hình ảnh

khóa Review Hai vạn dặm dưới biển

phù hợp từ kho dữ

và chọn xem 1 video ngắn (dưới 5

liệu số để bổ trợ kiến

phút) để nắm cốt truyện chung.

thức nền.

- GV chiếu cho HS xem video review
10

về sách Hai vạn dặm dưới biển để HS
nắm được nội dung chính của cuốn
sách:
https://www.youtube.com/watch?
v=j_q4V7iQ5qU
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau
khi xem xong video.
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ:
Nhan đề Hai vạn dặm dưới biển đã thể
hiện ước mơ gì của Giuyn Véc-nơ và
những người cùng thời với ông? Ước
mơ ấy ngày nay đã được hiện thực hóa
như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, HS thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức  Ghi lên bảng.
- GV bổ sung thêm kiến thức để HS
biết thêm: Ngày nay nhân loại vẫn

2. Ngôi kể
- 3 nhân vật chính: Pi-e A-rônnác, Công-xây và Nét Len.
- Ngôi kể thứ nhất – lời của vị
giáo sư, nhà khoa học trực tiếp
xuất hiện, tham gia vào diễn
biến cốt truyện.
- Tác dụng:
+ Câu chuyện về chiếc tàu
ngầm tối tân được kể lại mang
tính khoa học cao.
+ Những kiến thức hay lập luận
11

đang không ngừng nỗ lực để đạt được của nhân vật người kể chuyện
ước mơ không chỉ khám phá đáy biển, về các vấn đề kĩ thuật, công
mà còn du hành quanh thế giới dưới nghệ và đại dương vừa đảm báo
biển sâu.

tính chính xác và tuân thủ theo

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ngôi kể của lô-gic khoa học, vừa đảm bảo
truyện

sức hấp đẫn nhờ trí tưởng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tưởng phong phú của nhà văn.
học tập
- GV yêu cầu HS tìm những nhân vật
xuất hiện trong văn bản.
- GV đặt câu hỏi: Xác định ngôi kể của
truyện. Nêu tác dụng của việc nhà văn
lựa chọn ngôi kể ấy?
- GV nêu câu hỏi gợi mở để khởi gợi
cho HS suy nghĩ và tìm ra nét đặc 3. Hình ảnh con cá thiết kình
trưng của ngôi kể, ra lệnh nếu HS nào và chiếc tàu ngầm
trả lời được sẽ được thưởng: Nếu để
Nét Len hay Công-xây đảm nhiệm
chức năng người kể chuyện, thì câu
chuyện sẽ phát triển theo hướng nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân và trao đổi với
bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, HS khác lắng nghe và bổ
12

sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức  Ghi lên bảng
- GV trả lời câu hỏi gợi mở: Nếu để
Nét-len hay Công-xây đảm nhiệm chức
năng người kể chuyện, thì câu chuện sẽ
thiếu đi sức hấp dẫn của những kiến
thức uyên bác về kĩ thuật và thế giới tự
nhiên qua điểm nhìn của một nhà khoa
học.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu hình ảnh con
cá thiết kình và chiếc tàu ngầm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu
cầu 2 nhóm đọc văn bản phần 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: tìm những chi tiết miêu tả
hình dáng lạ lùng và hành động của
con cá
+ Nhóm 2: tìm những chi tiết miêu tả
hình dáng bên ngoài của chiếc tàu
ngầm
- Các nhóm điền thông tin so sánh vào
Padlet (Cột: Con cá - Cột: Tàu ngầm).
- GV đặt thêm câu hỏi nâng cao cho cả

2.4.TC1a:

HS
13

lựa

lớp, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

chọn công cụ Padlet

trả lời: Nhà văn đã sáng tạo ra hình

để hợp tác nhóm, chia

ảnh chiếc tàu điện ngầm dựa trên cơ

sẻ dữ liệu so sánh.

sở hiện thực nào?
- GV gợi ý cho HS trả lời câu hỏi trên
thông qua việc nhắc HS chú ý một
trong những đặc điểm của thể loại
truyện khoa học viễn tưởng: Khoa học
chính là “cái lõi thực sự” của những
câu chuyện viễn tưởng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tích cực trao đổi, thảo luận với
nhóm nhiệm vụ được phân công.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trình
bày kết quả trước lớp, nhóm HS còn lại
lắng nghe và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức  Ghi lên bảng:
Hình ảnh con cá thiết

Hình ảnh chiếc tàu ngầm

kình
Hình dáng

Hoạt động

- Được thiết kế với kích thước to và thon

14

- Có thể - Từ lỗ múi dài.
phát ra ánh vọt lên hai - Xung quanh được bao bọc bởi thép lá
điện

cột nước cao - Hai bên có vây lái được điều khiển bằng

- Màu sắc: tới
lưng

bốn hệ thống điện

đen mươi mét

bóng,

- Bên trên có tháp điều khiển chứa ống

- Lượn hình nhòm để quan sát và di chuyển.

phẳng

lì, vòng

không

có để lại phía

vảy.
-

cung

sau một vệt
Chiều sáng

lấp

dài: không lánh
quá

tám - Đủng đỉnh

mươi mét.
-

tránh

con

Chiều thuyền.

ngang: cân
đối cả ba
chiều.
- Thân rắn
như

đá,

không
mềm

như

cá voi
 Con cá thiết kình này  Nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc
rất to lớn, kì lạ và hơi khó tàu ngầm dụa trên cơ sở khoa học và công
xác định.

nghệ chế tạo tàu biển.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cuộc đuổi bắt con cá của 4. Cuộc đuổi bắt
chiếc tàu chiến

con cá của chiếc
tàu chiến
15

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Chân vịt bắt đầu

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Tìm quay, tàu Lin-côn
những chi tiết miêu tả cuộc đuổi bắt con cá của lao thẳng về phía
chiếc tàu chiến.

con cá

- GV đặt thêm câu hỏi: Nêu không gian của cuộc - Cuộc đuổi bắt
phiêu lưu? Lúc ấy, không gian quen thuộc hay xa kéo dài ít nhất ...
lạ với ba nhân vật chính?

theo kịp con cá

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Lò hơi hoạt động

- HS nghe yêu cầu và thảo luận với nhóm đôi

mạnh ... năm hải lí

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

một giờ

- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả trước - Trong suốt một
lớp, nhóm HS còn lại lắng nghe và bổ sung

giờ, chiếc tàu chiến

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

không

tiến

cần

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt thêm được một sải
kiến thức  Ghi lên bảng

-

Con

cá

nằm

- GV bổ sung thêm kiến thức:

yên ... cách con cá

Không gian trong cuộc phiêu lưu là trong khoang bốn trăm mét
chiếc tàu ngầm và sau đó là dưới đáy biển sâu. Lúc - Khi tàu cách con
ấy chiếu tàu ngầm tối tân và hiện đại được điều cá ... như tiếng kim
khiển hoàn toàn bằng điện năng khiến họ vô cùng loại chạm nhau.
kinh ngạc; bởi điện chưa phải là năng lượng chủ
yếu của công nghiệp thời bây giờ.

=> Một cuộc đuổi

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu logic nhân vật giáo sư Pi-e bắt đầy căng go,
A-rôn-nác

quyết liệt, không

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

bên nào chịu thua

- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ, bên nào.
gạch ý hoặc vẽ sơ đồ tư duy: Liệt kê những câu văn
thể hiện tư duy lô-gic đặc trưng của truyện khoa
16

học viễn tưởng trong đoạn kể lại những phán đoán
của nhân vật giáo sư Pi-e A-rôn-nác – người kể
chuyện – về chiếc tàu ngầm.
- GV yêu cầu HS sử dụng một công cụ Sơ đồ tư
duy số (như Canva, MindMeister) để vẽ lại sơ đồ tư
duy logic của Giáo sư (Quan sát -> Giả thuyết ->

5.3.TC1a: HS chọn

Kiểm chứng -> Kết luận).

và sử dụng công cụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

tạo sơ đồ tư duy số để

- HS nghe yêu cầu và thảo luận với nhóm đôi

hệ thống hóa quy

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

trình tư duy của nhân

- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả trước
lớp, nhóm HS còn lại lắng nghe và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

5. Logic nhân vật vật.
giáo sư Pi-e Arôn-nác

kiến thức  Ghi lên bảng

SƠ ĐỒ TƯ DUY LÔ-GIC CỦA NHÂN VẬT PI-E ARÔN-NÁC

17

Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý IV. TỔNG KẾT
nghĩa.

1. Nội dung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nội dung tác

- GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ thuật và phẩm kể về chuyến
nội dung của văn bản.

phiêu lưu dưới đáy

- GV đặt thêm câu hỏi gợi mở: Đề tài của tác phẩm đại dương của giáo
Hai vạn dặm dưới biển là gì? Hiện nay, đề tài đó sư Pi-e A-rôn-nác,
có còn dược sự quan tâm đặc biệt của chúng ta nữa chuyên gia nghiên
hay không? Vì sao?

cứu về tự nhiên và

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

hai cộng sự của

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

ông trên con tàu

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.

ngầm Nau-ti-luýp

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

của thuyền trưởng

- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp Nê-mô.
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).

- Văn bản không

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

chỉ thể hiện khát

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt vọng chinh phục
kiến thức  Ghi lên bảng.

đại dương, chinh
18

- GV tổng hợp, chốt lại đề tài:

phục khoa học mà
còn giúp khơi gợi
ở người đọc những
ước mơ khám phá,
làm chủ thế giới
với muôn điều bí
ẩn
2. Nghệ thuật
- Cốt truyện là trí
tưởng tượng, mang
đậm

chất

hiện

thực, sống động
- Giọng văn kể
chuyện hấp dẫn,
cách diễn đạt hài
hước, dí dỏm.
- Lối viết đơn giản,
dễ hiểu.
Tác phẩm Hai vạn dặm dưới biển viết về đề tài phát kiến khoa học công
nghệ trong tương lai, một trong những đề tài của truyện khoa học viễn
tưởng. Ở thời điểm tác phẩm ra đời, tàu ngầm Nau-ti-luýt là một ý tưởng
không tưởng. Chiếc tàu ngầm tối tân và hiện đại đã thực hiện chuyến
thám hiểm kì thủ dưới đáy biển sâu. Đề tài về phát kiến khoa học công
nghệ trong tương lai luôn được các nhà văn viết truyện khoa học viễn
tưởng quan tâm, dù bất cứ thời đại nào.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Cuộc chạm trán trên đại dương đã học.
19

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Luyện tập sau bài học
 
Gửi ý kiến