Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 7 Bài 4 Gò Me

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:49' 19-10-2026
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 2. GÒ ME
(Hoàng Tố Nguyên)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước, nỗi nhớ da diết của nhà thơ khi
phải xa quê hương yêu dấu của mình, thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh giàu sức
gợi hình, gợi cảm và các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ,... trong bài thơ.
- Thông qua việc phân tích dòng hồi tưởng của tác giả, phân tích sự xáo trộn các bình
diện thời gian - di chuyển điểm nhìn từ hiện tại về quá khứ rồi từ quá khứ trở về hiện
tại, HS cảm nhận được hình ảnh Gò Me hiện lên với vẻ đẹp nên thơ, sống động.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Gò Me.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Gò Me.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu âm thanh, hình ảnh về
không gian văn hóa Nam Bộ và các điệu hò truyền thống.

1

- 2.4.TC1a: Khai thác nền tảng học tập kĩ thuật số (Padlet/Quizizz) để hợp tác, thảo
luận và tham gia các hoạt động đánh giá nhanh.
- 6.2.TC1b: Khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích vẻ đẹp ngôn từ, hình
ảnh thơ và hỗ trợ rà soát lỗi diễn đạt trong quá trình tạo lập đoạn văn.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa bức
tranh phong cảnh thiên nhiên Gò Me qua những câu thơ miêu tả.
3. Phẩm chất:
- Bồi đắp cho HS những tình yêu thương co người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Gò Me.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất
từng đến thăm.
2

c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức hoạt động chia sẻ:
1. Em đã biết bài thơ nào viết về miền đất Nam Bộ? Hãy đọc và chia sẻ nghe một
đoạn thơ mà em yêu thích.
2. Chia sẻ những điều em biết về vẻ đẹp của miền đất này.
- GV gợi ý: bài thơ đã học Cửu Long Giang ta ơi – Nguyên Hồng (Ngữ văn 6)
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh truy cập công cụ AI tạo ảnh (như
Bing Image Creator) nhập từ khóa "vẻ đẹp sông nước miền Tây Nam Bộ yên bình" để
quan sát và đối chiếu với hình dung của mình trước khi bước vào chia sẻ thực tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Thiên nhiên Việt Nam – một đất
nước nằm ở xứ sở nhiệt đới luôn xanh tươi bốn mùa. Mỗi miền đất lại có những vẻ
đẹp riêng. Đến với mảnh đất Nam Bộ ngày hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một địa
danh với vẻ đẹp nên thơ, sống động. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu văn
bản Gò Me.
[6.3.TC1b: HS sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa bức
tranh phong cảnh thiên nhiên Gò Me qua những câu thơ miêu tả.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Gò Me.

3

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Gò Me.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Gò
Me.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung

NLS
1.1.TC1a: HS sử dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Đọc văn bản

công cụ tìm kiếm trực

tập

tuyến để tra cứu âm

- Thể loại: thơ tự do

- GV yêu cầu HS đọc bài, lưu ý cách đọc: - Phương thức biểu đạt: tự sự

thanh, hình ảnh về

diễn cảm, lưu loát, ngắt nghỉ đúng, phù

không gian văn hóa

hợp với âm điệu, vần, nhịp của từng dòng

Nam Bộ và các điệu

thơ.

hò truyền thống.

+ Đoạn đầu: giọng vui tươi, tự hào
+ Đoạn hồi tưởng về kỉ niệm tuổi thơ gắn
bó với quê hương: giọng tha thiết, sâu
lắng.
- GV lưu ý HS khi đọc cần nhìn các chỉ
dẫn bên phải văn bản.
- HS tìm hiểu những từ khó: lúa nàng keo,
lúm đồng tiền, nọc cấy, sắc lịch, trã,
lụy….
- GV yêu cầu HS xác định thể thơ, phương
thức biểu đạt.
- GV sử dụng máy tính mở YouTube, tìm
kiếm từ khóa "Hò Nam Bộ điệu ru" hoặc
"Tiếng chim cu gáy miền Tây" phát một
đoạn ngắn để HS thẩm thấu âm thanh thực
4

tế được nhắc đến trong thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, tóm
tắt ý chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

2. Tác giả

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, - Tên: Hoàng Tố Nguyên
chốt kiến thức.

- Năm sinh – năm mất: 1929-1975

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Quê quán: Tiền Giang

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Phong cách nghệ thuật: đậm chất
tập

Nam Bộ, thể hiện tình yêu và lòng

- GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt văn nhớ thương quê hương da diết của
bản.

một người con Nam Bộ đang sống

- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc bài.

trên đất Bắc.

- GV yêu cầu HS: xác định thể loại, - Tác phẩm tiêu biểu: Gò Me (1957),
phương thức biểu đạt, bố cục của văn bản.

Đất nước (1956), Con tàu trắng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

(1970)…

- HS đọc văn bản, chú ý các yêu cầu của 3. Tác phẩm
GV.

- Sáng tác năm 1956

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Hoàn cảnh: Đất nước bị chia cắt bởi
thảo luận

chiến tranh.

- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
5

nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Hoàng Tố
Nguyên có số phận đặc biệt. Được sinh ra
ở Gò Công, Tiền Giang nhưng ông sớm
rời quê lên Sài Gòn. Năm 1954, ông tập
kết ra Bắc và sống ở miền Bắc đến hết
cuộc đời. Thơ Hoàng Tố Nguyên đậm chất
Nam Bộ, thể hiện tâm hồn tinh tế, tha thiết
yêu đất nước, quê hương. Bài thơ Gò Me
được Hoàng Tố Nguyên sáng tác năm
1956 - thời kì đất nước bị chia cắt.
Nội dung bài thơ thể hiện lòng nhớ
thương quê hương da diết của một người
con Nam Bộ đang sống trên đất Bắc. Qua
dòng hồi tưởng của tác giả, hình ảnh Gò
Me hiện lên sống động, khiến người đọc
có cảm giác như tác giả đang thấy, đang
nghe, đang trực tiếp sống với những hình
ảnh thân thương, bình dị của quê hương.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên và người dân Gò Me.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài
Gò Me.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài học Gò Me.
d. Tổ chức thực hiện:
6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thiên nhiên vùng II. Đọc – hiểu văn bản

2.4.TC1a: HS khai

đất Gò Me

thác nền tảng học

1. Thiên nhiên vùng đất Gò Me

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Cảnh vật quê hương hiện lên qua nỗi tập
tập

thuật

số

nhớ của nhà thơ – một người con phải (Padlet/Quizizz) để

- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ và thực sống xa quê.
hiện nhiệm vụ theo cặp đôi:

kĩ

hợp tác, thảo luận

- Âm thanh: leng keng nhạc ngựa, lao và tham gia các

+ Liệt kê những chi tiết miêu tả vẻ đẹp xao vườn mía, tre thổi sáo, chim cu gáy, hoạt động đánh giá
của thiên nhiên vùng đất Gò Me (âm gió xao xuyến bờ tre…

nhanh.

thanh, màu sắc, không gian). Từ đó, em - Màu sắc: con đê cát đỏ, lúa nàng keo 6.2.TC1b: HS khai
có nhận xét gì về thiên nhiên vùng đất vàng rực, nước trong, lá me xanh…
này?

thác công cụ Trí tuệ

- Thiên nhiên xanh mướt, tươi tốt, nên Nhân tạo (AI) để

- GV đặt thêm câu hỏi: Tác giả sử dụng thơ.

phân tích vẻ đẹp

biện pháp nghệ thuật gì trong miêu tả

ngôn từ, hình ảnh

thiên nhiên? Tác dụng?

- Nghệ thuật: so sánh 🡪 hình ảnh so thơ.

- GV cung cấp link Padlet chung. Các cặp sánh sống động, thi vị.
đôi dùng thiết bị cá nhân gõ trực tiếp các
chi tiết miêu tả thiên nhiên Gò Me vừa
tìm được lên bảng nhóm kĩ thuật số để cả 🡪 tác giả ca ngợi vẻ đẹp quê hương
lớp cùng theo dõi và đối chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
Dự kiến sản phẩm:

7

Những câu thơ miêu tả thiên nhiên:
- Con đê cát đỏ cỏ viền
- Ruộng vây quanh, bốn mùa gió mát
- Lúa nàng keo chói rực mặt trời
- Ao làng trăng tắm, mây bơi
Nước trong như nước mắt người tôi yêu
- Me non cong vắt lưỡi liềm.
- Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
GV bổ sung: Thiên nhiên Nam Bộ trong 2. Người dân Gò Me
kí ức của nhà thơ là vùng đất màu mỡ,
cây cối xanh tươi bốn mùa. Vùng đất ấy - Những cô gái Gò Me với vẻ đẹp chân
gợi ra sự bình yên, no ấm, đầy đủ. Kết chất, duyên dáng: má núm đồng tiền,
hợp với nghệ thuật so sánh, ta tưởng nghiêng nón làm duyên.
tượng ra ao làng trong vắt, cành me non - Hình ảnh những người lao động khỏe
con vắt như lưỡi liềm, từng chiếc lá xanh, khoắn, yêu đời, gắn bó với quê hương
mềm mượt như dải lụa thơ. Vẻ đẹp quê xứ sở: Mọc cấy, tay tròn, véo von điệu
hương thật nên thơ, trữ tình.

hát cổ truyền, giã me bên trã canh chua

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hình ảnh người ngọt ngào…
dân Gò Me
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học �Cuộc sống con người gắn bó với
tập

thiên nhiên, gần gũi với ruộng đồng

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ, trả lời câu sông nước miền Tây.
hỏi:
+ Những chi tiết nào miêu tả ngoại hình
8

của các cô gái Gò Me?
+ Những chi tiết nào miêu tả phẩm chất,
tâm hồn của họ?
+ Từ những chi tiết đó, em có cảm nhận
gì về con người nơi đây?
- GV hướng dẫn HS sử dụng Chatbot AI
trên điện thoại, nhập câu lệnh: "Phân tích
vẻ đẹp khỏe khoắn, duyên dáng của
người con gái Nam Bộ qua hai câu thơ
'Những chị, những em má núm đồng tiền/
Nọc cấy, tay tròn, nghiêng nón làm
duyên'". Yêu cầu HS đối chiếu kết quả
của AI với cảm nhận thực tế để thấy sự
tinh tế của tác giả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 3. Tình cảm của tác giả với quê hương
- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện - Câu hò được dẫn lại: 2 lần – nét sinh
nhiệm vụ học tập.

hoạt văn hóa truyền thống của quê

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hương.
thảo luận

- Điệu hò làm nên vẻ đẹp, bản sắc của

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả cùng đất này 🡪 người đi xa nhớ về
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận hương thường nhớ về những câu hò
xét.

thân thương

Dự kiến sản phẩm:

- Tình cảm của tác giả: tự hào về vẻ đẹp

1. Chi tiết miêu tả ngoại hình:

thiên nhiên, con người, văn hóa, lịch sử

- Những chị, những em má núm đồng tiền

của quê hương

- Chị tôi má đỏ, thẹn thò
2. Chi tiết miêu tả tâm hồn, phẩm chất:
- Nọc cấy, tay tròn, nghiêng nón làm 🡪 Thể hiện tình yêu, nỗi nhớ da diết đối
9

duyên

với quê hương của tác giả.

- Véo von điệu hát cổ truyền
- Giã me bên trã canh chua ngọt ngào
Bước 4: Đánh gợi giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tình cảm của tác
giả với quê hương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập

III. Tổng kết

- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và đọc 1. Nội dung
lại đoạn thơ có dẫn câu hò.

- Bài thơ thể hiện lòng nhớ thương quê

+ Câu hò được tác giả dẫn lại mấy lần? hương da diết của một người con Nam
Theo em, tác giả hai lần dẫn lại câu hò Bộ đang sống trên đất Bắc. Qua dòng
gợi cho em suy nghĩ gì?

hồi tưởng của tác giả, hình ảnh Gò Me

+ Em cảm nhận như thế nào về tình cảm hiện lên sống động, khiến người đọc có
của tác giả với Gò Me?

cảm giác như tác giả đang thấy, đang
nghe, đang trực tiếp sống với những

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập hình ảnh thân thương, bình dị của quê
- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả hương.
lời câu hỏi.

2. Nghệ thuật

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Ngôn ngữ thơ đậm chất Nam Bộ
thảo luận

- Hình ảnh giàu sức gợi, giàu cảm xúc

- GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
10

Dự kiến sản phẩm:
- Câu hò được dẫn lại 2 lần. Thể hiện
niềm tự hào của tác giả về điệu hò - nét
văn hóa truyền thống quê hương.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và
nội dung ý nghĩa.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS:
+ Qua tìm hiểu văn bản, em có nhận xét
gì về nội dung và nghệ thuật thể hiện
trong văn bản.
+ Bài thơ có nhiều hình ảnh sinh động,
giàu sức gợi. Em thích những hình ảnh
nào? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu
cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
11

cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
GV tổng kết: Bài thơ đã tái hiện bức
tranh thiên nhiên xanh tươi, nên thơ, có
âm thanh, màu sắc tươi vui, sống động.
Con người vùng đất ấy chân chất, khỏe
khoắn, gắn bó với ruộng đồng sông nước
nhưng vẫn duyên dáng, dịu dàng trong
từng điệu hò, câu hát. Những vần thơ
được viết ra đã bộc lộ tình cảm yêu
thương, nỗi nhớ da diết của người con xa
quê. Tình yêu của tác giả với Gò Me cứ
lớn dần và sâu sắc hơn qua năm tháng từ
thuở ấu thơ đến khi trưởng thành, nó như
dòng sông êm đềm chảy qua tâm hồn và
khắc sâu vào tâm khảm nhà thơ, bởi vậy
dù ở bất cứ nơi đâu những người con vẫn
nhớ về quê hương với tình yêu mãnh liệt,
thiết tha như Tế Hanh từng viết:
Quê hương ơi! Lòng tôi cũng như sông
Tình Bắc Nam chung chảy một dòng
Không ghềnh thác nào ngăn cản được
Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mơ ước
Tôi sẽ về sông nước của quê hương
12

Tôi sẽ về sông nước của tình thương…
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Gò Me đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của
văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua văn bản, em cảm nhận được tình cảm của tác
giả dành cho quê hương như thế nào?
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
+ GV giới thiệu: Nhà thơ Hoàng Tố Nguyên lấy tên một vùng đất làm nhan đề bài
thơ. Hãy kể tên một số tác phẩm mà em đã học có cách đặt nhan đề tương tự như vậy
thông qua các câu hỏi gợi ý sau. Mỗi câu trả lời đúng, nhanh nhất, sẽ nhận được một
phần quà:
●

Em có nhớ tên tác phẩm du ki nổi tiếng Nguyễn Tuân viết về một hòn đảo ở

Quảng Ninh?
●

Em đã được học tác phẩm nào viết về một hang động nổi tiếng của Quảng

Bình?
●

Những dòng thơ “Ngày xưa ta đi học/ Mười tuổi thơ nghe gió thổi mùa thu”

thuộc tác phẩm nào?
- GV sử dụng nền tảng tạo câu hỏi tương tác (như Quizizz hoặc Kahoot!). Chiếu mã
Pin lên màn hình lớn, HS sử dụng Smartphone cá nhân để đăng nhập và bấm chọn đáp
án nhanh nhất. Hệ thống tự động tính điểm thi đua.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

13

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
GV nêu đáp án các tác phẩm: Cô Tô, Hang Én, Cửu Long Giang ta ơi.
[2.4.TC1a: HS khai thác nền tảng học tập kĩ thuật số (Padlet/Quizizz) để hợp tác, thảo
luận và tham gia các hoạt động đánh giá nhanh.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Gò Me để giải bài tập, củng cố kiến
thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm
nhận của em về đoạn thơ từ Ôi, thuở ấu thơ đến Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ
từ Ôi, thuở ấu thơ đến Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ.
- GV hướng dẫn HS:
+ Tìm ý cho đoạn văn bằng một vài câu hỏi như: Em cảm nhận như thế nào về tình
cảm của tác giả thể hiện trong đoạn thơ? Ngôn ngữ, giọng điệu của đoạn thơ có gì
nổi bật? Đoạn thơ đã khơi gợi trong em những tình cảm gì đối với quê hương đất
nước?
+ Lưu ý HS đoạn văn phải đảm bảo yêu cầu về dung lượng, quy cách trình bày, chính
tả và diễn đạt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
14

- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại văn bản Gò Me
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 95

15
 
Gửi ý kiến