-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:24' 15-10-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:24' 15-10-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 7: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM
THỜI KÌ 1930 – 1939
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931
và 1936 – 1939.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của
bản thân và tự nhận công việc phù hợp.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (7.1 –
7.4) và phần Em có biết, Tư liệu để tìm hiểu về những nét chủ yếu của phong trào
cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách
mạng 1930 – 1931 (bối cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa của phong trào); Mô tả
được những nét chủ yếu của phong trào dân chủ 1936 – 1939 (bối cảnh, diễn biến
chính, ý nghĩa của phong trào).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Trình bày được cuộc đấu tranh trong những năm
1930 – 1931, 1936 – 1939 diễn ra ở địa phương em.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, đọc và khai thác thông tin từ hình ảnh, bản đồ và tư liệu
lịch sử số do GV cung cấp.
- 1.1.TC2b: HS tìm kiếm tư liệu lịch sử địa phương bằng từ khóa, lựa chọn nguồn
phù hợp và đối chiếu thông tin trước khi sử dụng.
- 2.1.TC2a: HS sử dụng công nghệ số để phản hồi, quan sát dữ liệu và trao đổi kết
quả học tập.
- 2.4.TC2a: HS sử dụng công cụ số dùng chung để phân công, nhập dữ liệu, kiểm
tra và hoàn thiện sản phẩm nhóm.
1
-
5.2.TC2b: HS sử dụng bản đồ số và bảng tính trực tuyến để tổ chức dữ liệu theo
không gian, thời gian và giải quyết nhiệm vụ học tập.
Năng lực AI:
- 9.B2.3 – HS phân tích dấu hiệu thiếu chính xác trong nội dung do AI tạo; kiểm
chứng thông tin về thời gian, địa điểm, lực lượng, diễn biến và ý nghĩa của phong trào
cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 bằng SGK, lược đồ và tư liệu lịch sử phù hợp
trước khi sử dụng.
- 9.B2.1 – HS kiểm soát, chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng và khai báo
trung thực phần có sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động đọc và sưu tầm các thông tin và hình ảnh, tư liệu
về phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc và sẵn sàng đứng lên đấu
tranh cho nền độc lập dân tộc; Lòng biết ơn và có hành động tri ân đối với sự hi
sinh của cha ông trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì
1930 – 1939.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Mentimeter dùng cho hoạt động khởi động; Google My Maps dùng để khai thác
diễn biến và thực hiện nhiệm vụ lịch sử địa phương.
- Google Sheets dùng chung, trong đó GV bố trí sẵn vùng nhập kết quả cho từng
nhóm và khóa các ô chứa yêu cầu/tư liệu.
- Công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ tương đương do
GV lựa chọn) dùng ở nhiệm vụ kiểm chứng và hỗ trợ diễn đạt; không nhập dữ
liệu cá nhân nhạy cảm; kết quả AI không được coi là nguồn lịch sử và phải được
đối chiếu với SGK/tư liệu đáng tin cậy trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phong trào
cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.
2
-
Thiết bị số theo nhóm có kết nối Internet; không yêu cầu mỗi HS có một thiết bị.
GV chuẩn bị bản đồ, ảnh và phiếu giấy dự phòng khi mạng không ổn định.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú
với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh “Đám đông tụ tập tại ngã tư phố
Uôn và phố Bơ-roát”, “Người mẹ di cư” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hai hình ảnh
gợi nhắc chúng ta về sự kiện lịch sử nào?
c. Sản phẩm: Sự kiện lịch sử được nhắc đến qua hai bức ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Thời lượng dự kiến: 6 phút.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa hai hình ảnh lên Mentimeter và tạo câu hỏi dự đoán sự kiện lịch sử.
- HS làm việc theo cặp, quét mã QR/nhập mã phòng, gửi hai từ khóa mô tả dấu hiệu nổi
bật và chọn một chi tiết trong ảnh làm căn cứ cho dự đoán.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh:
Đám đông tụ tập tại ngã tư phố Uôn
và phố Bơ-roát (ảnh chụp, 1929)
Người mẹ di cư
(ảnh chụp tháng 3/1936)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hai hình ảnh trên gợi nhắc chúng ta về sự kiện lịch sử
nào?
3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- HS theo dõi đám mây từ khóa của lớp, so sánh phản hồi và điều chỉnh hoặc bảo vệ câu
trả lời bằng chi tiết quan sát được.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu sự kiện lịch sử được nhắc đến qua hai bức ảnh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Sự kiện lịch sử được nhắc đến qua hai bức ảnh là
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).
[2.1.TC2a: HS quét mã, gửi từ khóa và quan sát phản hồi trên Mentimeter.
1.1.TC2a: HS khai thác thông tin từ hình ảnh số, lựa chọn chi tiết làm bằng chứng và
xác định sự kiện lịch sử.]
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt HS vào bài: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929 – 1933) đã ảnh hưởng đến Việt Nam. Hình ảnh dưới đây là cuộc biểu tình của
nông dân ngày 12/9/1930 ở Nghệ An và bức ảnh chụp cuộc mít tinh ngày 1/5/1938 của
đông đảo quần chúng nhân dân ở Hà Nội đã phản ánh hai sự kiện tiêu biểu trong phong
trào cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 – 1939. Vậy, những nét chủ yếu của phong
trào cách mạng đó là gì? Phong trào đã diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì
1930 – 1939.
Cuộc biểu tình của nông dân Nghệ An
ngày 12/9/1930 (tranh vẽ,
Mít tinh tại khu Đấu xảo (nhà triển lãm),
Hà Nội ngày 1/5/1938 (hình chụp)
4
Bảo tàng Xô viết Nghệ - Tĩnh)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch
sử của phong trào cách mạng 1936 – 1939.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Hình 7.2 – 7.3, mục Em
có biết, thông tin mục 1 SGK tr.30 – 31 và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên nhân, diễn
biến, ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
DIỄN BIẾN CHÍNH CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM
1930 – 1931
Thời gian
Diễn biến chính
Đầu năm 1930
Tháng 5 /1930
Tháng 9 – 10/1930
Ngày 12/9/1930
Đầu năm 1931
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG
TRONG NHỮNG NĂM 1936 – 1939
1. Nguyên nhân bùng nổ
……………………………………………………….………………………………………..
……………………………………………………….…………………………………………
2. Diễn biến chính
Phong trào
Diễn biến chính
5
Phong trào Đông
Dương đại hội
Phong trào đấu
tranh nghị trường
Đấu tranh trên lĩnh
vực báo chí
Khai thác Hình 7.4 và trả lời câu hỏi: Khung cảnh trong bức ảnh cho em biết điều gì về
phong trào đấu tranh của quần chúng trong giai đoạn này?
3. Ý nghĩa
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của phong
trào cách mạng 1930 – 1931.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI, AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên 1. Phong trào cách mạng trong
nhân bùng nổ
những năm 1930 – 1931
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ * Nguyên nhân bùng nổ
học tập
- Ảnh hưởng của cuộc khủng
- GV nhắc lại kiến thức của bài học hoảng kinh tế thế giới (1929 –
trước: Tháng 2/1930, Đảng Cộng 1933).
sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự + Kinh tế phụ thuộc vào chính
khủng hoảng về đường lối cứu nước quốc.
và giai cấp lãnh đạo của cách mạng + Chịu hậu quả nặng nề về kinh
Việt Nam. Cũng từ đây, dưới sự lãnh tế (nông nghiệp, công nghiệp), xã
đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam hội (đời sống của các tầng lớp,
trở thành một bộ phận khăng khít giai cấp).
của cách mạng thế giới. Đây cũng → Mâu thuẫn xã hội gay gắt:
6
là bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên toàn thể dân tộc Việt Nam với
cho những bước phát triển nhảy vọt thực dân Pháp; nông dân với địa
về sau của cách mạng Việt Nam.
chủ phong kiến.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
khai thác thông tin mục 1 SGK tr.30
và trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân
bùng nổ phong trào cách mạng
1930 – 1931.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời.
→ Kịp thời lãnh đạo cách mạng,
đấu tranh toàn quốc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS khai thác tư liệu, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu
nguyên nhân bùng nổ phong trào
cách mạng 1930 – 1931.
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nguyên nhân bùng nổ của
phong trào cách mạng 1930 - 1931
là do tác động của khủng hoảng
kinh tế 1929 – 1933, làm cho mâu
thuẫn trong xã hội ngày càng sâu
sắc, nổi lên với hai mâu thuẫn cơ
bản là: mâu thuẫn giữa toàn thể
dân tộc Việt Nam với thực dân
7
Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân
với địa chủ phong kiến.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra
đời đã kịp thời lãnh đạo cách mạng
và đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên
phạm vi toàn quốc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về diễn biến * Diễn biến chính
chính
Kết quả Phiếu học tập số 1 về
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ diễn biến phong trào cách mạng
học tập
trong những năm 1930 – 1931
- GV chia HS cả lớp thành các đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2.
nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
- GV cung cấp mã QR dẫn tới trò
chơi Google My Maps đã gắn sẵn
các điểm Phú Riềng, Nam Định,
Bến Thủy, Hồng Gai, Hưng Nguyên
và các địa điểm tiêu biểu trong
SGK; mỗi điểm chỉ chứa nội dung
ngắn đã được kiểm tra.
- Mỗi nhóm được giao 2 – 3 điểm
và một hàng của Phiếu học tập số 1;
HS không tìm kiếm tự do trên
Internet trong giờ học.
- 1.1.TC2a: HS
mở bản đồ số,
đọc thông tin tại
các điểm sự kiện
và đối chiếu với
SGK.
- 2.4.TC2a: HS
phân công người
thao tác, người
ghi chép và cùng
kiểm tra dữ liệu
nhóm.
- 5.2.TC2b: HS
sử dụng bản đồ
số để liên hệ địa
điểm với thời
gian, lực lượng
và diễn biến.
- Bản đồ sử dụng nền hành chính
hiện hành gồm 34 tỉnh, thành; trong
phần mô tả điểm vẫn giữ nguyên tên
địa danh lịch sử và bổ sung chú
thích địa danh hiện nay khi cần.
Khai thác Hình 7.2 – 7.3, mục Em
có biết, thông tin mục 1 SGK tr.30,
8
31 và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
Hình 7.2. Lược đồ cao trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh
(1930 – 1931)
Hình 7.3. Xô Viết Nghệ - Tĩnh (tranh
sơn dầu
của họa sĩ Nguyễn Đức Nùng)
- GV cung cấp thêm cho HS một số
tư liệu về diễn biến chính của phong
trào cách mạng trong những năm
1930 – 1931 (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu
HS tiếp tục thảo luận, khai thác tư
liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi:
Những biểu hiện nào chứng tỏ Xô
9
viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của
phong trào cách mạng 1930 –
1931?
TƯ LIỆU:
Chính sách của Chính quyền
Xô viết
- Về chính trị: xoá bỏ chính
quyền và luật lệ cũ, lập các đội
tự vệ đỏ, đảm bảo các quyền tự
do, dân chủ, bình đẳng...,
- Về kinh tế: bãi bỏ các thứ thuế
vô lí, tịch thu ruộng đất, tiền,
thóc công chia cho dân...;
- Về văn hoá - xã hội: tổ chức
các lớp học Quốc ngữ, xoá bỏ hủ
tục, tệ nạn...
(Lược trích theo Xô viết Nghệ Tĩnh,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,
1981, trang 59 - 65)
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Ở Nghệ An, Hà Tĩnh diễn ra
phong trào của những giai cấp nào?
+ Các giai cấp liên kết với nhau
như thế nào trong phong trào?
+ Thành quả của phong trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh là gì?
- GV cho HS liên hệ, vận dụng và
thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về một
số di tích lịch sử, phong trào ở địa
phương mình trong giai đoạn 1930
– 1931.
- Điều chỉnh tổ chức: không thực
10
hiện nhiệm vụ địa phương tại Hoạt
động 1; chuyển toàn bộ xuống Hoạt
động vận dụng để tránh lặp và bảo
đảm thời gian.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin
trong mục và hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
- HS quét mã, mở đúng lớp bản đồ,
lần lượt chọn các điểm được giao và
ghi bốn thông tin: thời gian – địa
điểm – lực lượng – diễn biến/kết
quả.
- Nhóm đối chiếu dữ kiện với Hình
7.2 – 7.3 và SGK tr.30 – 31; đánh
dấu nội dung chưa thống nhất để hỏi
GV, không sao chép nguyên văn
toàn bộ mô tả trên bản đồ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt
nêu diễn biến chính của phong trào
cách mạng trong những năm 1930 –
1931 theo Phiếu học tập số 1.
- Khi báo cáo, đại diện nhóm chỉ
trực tiếp các điểm trên bản đồ và
trình bày dữ liệu đã kiểm chứng
theo trình tự thời gian.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời
câu hỏi mở rộng:
11
+ Nghệ An, Hà Tĩnh là địa bàn diễn
ra sôi nổi, liên tục các cuộc bãi
công của công nhân, biểu tình của
nông dân; công nhân và nông dân
đã liên kết, hưởng ứng phong trào
của nhau làm cho bộ máy chính
quyền của thực dân và phong kiến
tay sai ở nhiều huyện tê liệt, ở một
số thôn, xã bị tan rã.
+ Chính quyền được thành lập dưới
hình thức các xô viết. Lần đầu tiên
các Xô viết - chính quyền cách
mạng ở các thôn, xã ra đời, thực
hiện nhiệm vụ của chính quyền nhân
dân.
+ Chính quyền Xô viết đã ban hành
và thực hiện nhiều chính sách tiến
bộ:
Ban bố các quyền tự do, dân
chủ cho nhân dân (về chính
trị).
Chia ruộng đất công, bãi bỏ
các thứ thuế vô lí, thực hiện
giảm tô và xoá nợ cho dân
nghèo (về kinh tế).
Tổ chức đời sống mới, mở
các lớp dạy chữ Quốc ngữ,
xoá bỏ các tệ nạn xã hội,...
(về văn hoá, xã hội),...
→ Xô viết Nghệ - Tĩnh thật sự là
chính quyền cách mạng của quần
chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng
(chính quyền của dân, do dân và vì
dân).
12
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Từ tháng 5/1930, phong trào
cách mạng phát triển mạnh mẽ với
nhiều cuộc đấu tranh của công
nhân, nông dân, các tầng lớp nhân
dân lao động khác.
+ Đỉnh cao là phong trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh. Là phong trào cách
mạng lần đầu tiên diễn ra dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam, đã phát huy được lòng yêu
nước của quần chúng nhân dân cả
nước, vai trò đấu tranh của công
nhân và nông dân.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1:
Khối liên minh đấu tranh giai cấp nông
dân và công nhân làm cho đế quốc
Pháp vô cùng lúng túng và bị động
Ngày 12/9/1930, hơn 8 000 nông dân
phủ Hưng Nguyên (Nghệ An) biểu tình
đến phủ lỵ với khẩu hiệu: đả đảo chủ
nghĩa đế quốc, đả đảo phong kiến,
bỏ sưu giảm thuế, chia ruộng đất
13
Người lao động trong nhà máy ở Bến
Thủy, chủ yếu là thanh niên. Đây là lực
lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng
Đội tự vệ đỏ ở Hòa Quân – Đông Sớ Nghệ An trong cao trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh 1930 – 1931
Video: Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
https://www.youtube.com/watch?v=HMerkutbXPc
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
DIỄN BIẾN CHÍNH CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM
1930 – 1931
Thời gian
Diễn biến chính
Một số cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng lớp lao
động nổ ra.
Đầu năm
1930
- Mục tiêu: đòi cải thiện đời sống, tăng lương, giảm giờ làm, giảm
sưu thuế.
- Các cuộc bãi công tiêu biểu:
+ Bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (Bình Phước).
+ Bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (Nam Định).
+ Bãi công của công nhân nhà máy diêm Bến Thủy (Vinh, Nghệ
An).
Phong trào phát triển mạnh trong phạm vi cả nước.
Tháng 5
/1930
- Bãi công của công nhân nhà máy điện Chợ Quán (Sài Gòn), khu
mỏ Hồng Gai (Quảng Ninh).
- Biểu tình của nông dân Thái Bình, Hà Nam, Gia Định,…
Tháng 9 -
Phong trào đạt đến đỉnh cao, quyết liệt nhất là ở Nghệ An, Hà Tĩnh.
14
- Biểu tình của nông dân ở Nam Đàn, Thanh Chương, Diễn Châu,
Nghi Lộc,… được sự hưởng ứng của công nhân Vinh – Bến Thủy.
10/1930
→ Bộ máy chính quyền thực dân, phong kiến tay sai tê liệt, tan rã.
- Chính quyền nhân dân thành lập dưới hình thức Xô vết, ban hành,
thực hiện chính sách tiến bộ.
Ngày
12/9/1930
Thực dân Pháp tiến hành ném bom tàn sát biểu tình của 8000 nông
dân Hưng Nguyên.
Đầu năm
1931
Thực dân Pháp đàn áp, khủng bố phong trào.
→ Phong trào cách mạng 1930 – 1931 lắng xuống.
- Chú thích địa danh theo 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện hành: Bình Phước trước sắp
xếp hiện nay thuộc tỉnh Đồng Nai; Nam Định và Hà Nam trước sắp xếp hiện nay thuộc tỉnh
Ninh Bình; Thái Bình trước sắp xếp hiện nay thuộc tỉnh Hưng Yên; Gia Định là địa danh
lịch sử, hiện nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khi trình bày sự kiện, giữ nguyên tên địa danh lịch sử và đặt chú thích hiện nay trong
ngoặc. Nguồn đối chiếu hành chính: Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa
* Ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Khẳng định vai trò lãnh đạo
học tập
cách mạng của Đảng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
khai thác thông tin mục 1 SGK tr.31
kết hợp tư liệu GV cung cấp và trả
lời câu hỏi: Phong trào cách mạng
1930 – 1931 có ý nghĩa lịch sử như
thế nào với cách mạng Việt Nam?
- Khối liên minh công – nông
hình thành.
- Để lại bài học quý báu cho
phong trào cách mạng sau này.
Tư liệu 2: Đánh giá về ý nghĩa lịch
sử của phong trào cách mạng 1930
- 1931 và Xô viết Nghệ - Tĩnh, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Phong
trào... đã chứng tỏ tinh thần oanh
liệt và năng lực cách mạng của
nhân dân lao động Việt Nam. Phong
trào tuy thất bại, nhưng nó rèn lực
15
lượng cho cuộc Cách mạng tháng
Tám thắng lợi sau này”.
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 10,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2002, tr. 9)
Tượng đài công - nông Xô viết
Trường Thi - Bến Thủy (Nghệ An)
- GV chỉ chọn một đoạn video dài
tối đa 60 – 90 giây để minh họa
hoặc giao HS xem ở nhà; không sử
dụng đồng thời cả hai video trong
giờ học.
Video: Ngày này năm xưa: Xô Viết Nghệ Tĩnh, sức mạnh quần chúng
làm nên lịch sử.
https://www.youtube.com/watch?
v=aGcXtik3h8k&t=66s
Video: Xô viết Nghệ - Tĩnh – Bài
học về sự phát huy sức mạnh của
quần chúng nhân dân.
https://www.youtube.com/watch?
v=4fopLC2Y11I
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin
16
trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý
nghĩa lịch sử của phong trào cách
mạng 1930 – 1931 đối với cách
mạng Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Phong trào cách mạng 1930 – 1931
đã khẳng định vai trò lãnh đạo
cách mạng của Đảng. Từ phong
trào, khối liên minh công – nông
được hình thành, để lại nhiều bài
học quý báu cho phong trào cách
mạng sau này.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Câu chuyển hoạt động: Phong trào 1930 – 1931 bị đàn áp nhưng đã khẳng định vai trò
lãnh đạo của Đảng và để lại nhiều kinh nghiệm. Đến giai đoạn 1936 – 1939, bối cảnh
thế giới và trong nước thay đổi, Đảng điều chỉnh nhiệm vụ trước mắt và hình thức đấu
tranh cho phù hợp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về phong trào cách mạng trong những năm 1936 – 1939.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch
sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 7.4, Tư liệu, thông tin mục
2 SGK tr.32, 33 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày nguyên nhân, diễn biến
chính, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1936 – 1939.
17
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về phong trào cách mạng trong những năm
1936 – 1939.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Phong trào cách mạng - 1.1.TC2a: HS đọc ảnh,
học tập
trong những năm 1936 – báo chí và tư liệu số
được bố trí trong bảng
- GV tạo một Google Sheets dùng 1939
chung gồm ba vùng: Đông Dương Phiếu học tập số 2 về tính.
đại hội, đấu tranh nghị trường và nguyên nhân, diễn biến - 2.4.TC2a: HS nhập dữ
đấu tranh báo chí; mỗi vùng có sẵn chính, ý nghĩa của phong liệu vào vùng của nhóm,
ảnh/tư liệu từ Hình 7.4 và các trang trào cách mạng 1936 – đọc và phản hồi kết quả
báo trong giáo án.
1939 đính kèm phía dưới nhóm khác.
- 5.2.TC2b: HS dùng
- GV chỉ sử dụng tối đa 60 giây của Hoạt động 2.
bảng tính để phân loại
video để tạo bối cảnh; phần còn lại
phong trào theo mục tiêu
chuyển thành học liệu xem ở nhà.
và hình thức đấu tranh.
- GV dẫn dắt, cho HS xem video
Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939.
https://www.youtube.com/watch?
v=K8b7h1mAZEc
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
- Mỗi nhóm quét mã QR, mở đúng
vùng được phân công và nhập ngắn
gọn bốn nội dung: sự kiện/tư liệu –
mục tiêu – hình thức đấu tranh –
bằng chứng lịch sử.
Khai thác Hình 7.4, Tư liệu, thông
tin mục 2 SGK tr.32, 33 và hoàn
thành Phiếu học tập số 2.
18
Hình 7.4. Cuộc mít tinh được tổ
chức tại khu Đấu Xảo (Hà Nội)
ngày 1/5/1938
- GV cung cấp thêm cho HS một số
tư liệu về phong trào cách mạng
trong những năm 1936 – 1939
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin
trong mục và hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
- HS phân công một người nhập dữ
liệu, một người đối chiếu SGK và
một người kiểm tra cách diễn đạt;
mỗi ô chỉ ghi 1 – 2 ý, không xóa
hoặc ghi đè vùng của nhóm khác.
- Sau khi hoàn thành, nhóm đọc một
vùng kết quả khác và nêu một điểm
đúng, một nội dung cần bổ sung.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
19
động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt
trình bày về nguyên nhân, diễn biến
chính, ý nghĩa lịch sử của phong
trào cách mạng 1936 – 1939 theo
Phiếu học tập số 2.
- Đại diện nhóm sử dụng bảng tính
đang trình chiếu để báo cáo; GV
chốt bằng câu hỏi: Vì sao giai đoạn
1936 – 1939 có hình thức đấu tranh
công khai, hợp pháp phong phú hơn
giai đoạn 1930 – 1931?
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 2.
- GV kết luận: Phong trào dân chủ
1936 – 1939 là cuộc diễn tập cho
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đặc biệt, phong trào Đông Dương
đại hội là phong trào đấu tranh
rộng lớn đầu tiên của quần chúng,
mở đầu cho một cuộc cao trào vận
động cách mạng ở Việt Nam.
Tư liệu 3:
20
Báo Nhành Lúa, cơ quan Xứ ủy
Báo được biên tập ở Huế, phát hành
Báo Bạn Dân, do đồng chí Đào Duy Kỳ
(Bí thư Xứ ủy Bắc Kỳ, Phó Giám đốc
trường Đảng Nguyễn Ái Quốc)
tại Hà Nội, toàn quốc và Pháp
quả
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 7: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM
THỜI KÌ 1930 – 1939
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931
và 1936 – 1939.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của
bản thân và tự nhận công việc phù hợp.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (7.1 –
7.4) và phần Em có biết, Tư liệu để tìm hiểu về những nét chủ yếu của phong trào
cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách
mạng 1930 – 1931 (bối cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa của phong trào); Mô tả
được những nét chủ yếu của phong trào dân chủ 1936 – 1939 (bối cảnh, diễn biến
chính, ý nghĩa của phong trào).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Trình bày được cuộc đấu tranh trong những năm
1930 – 1931, 1936 – 1939 diễn ra ở địa phương em.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, đọc và khai thác thông tin từ hình ảnh, bản đồ và tư liệu
lịch sử số do GV cung cấp.
- 1.1.TC2b: HS tìm kiếm tư liệu lịch sử địa phương bằng từ khóa, lựa chọn nguồn
phù hợp và đối chiếu thông tin trước khi sử dụng.
- 2.1.TC2a: HS sử dụng công nghệ số để phản hồi, quan sát dữ liệu và trao đổi kết
quả học tập.
- 2.4.TC2a: HS sử dụng công cụ số dùng chung để phân công, nhập dữ liệu, kiểm
tra và hoàn thiện sản phẩm nhóm.
1
-
5.2.TC2b: HS sử dụng bản đồ số và bảng tính trực tuyến để tổ chức dữ liệu theo
không gian, thời gian và giải quyết nhiệm vụ học tập.
Năng lực AI:
- 9.B2.3 – HS phân tích dấu hiệu thiếu chính xác trong nội dung do AI tạo; kiểm
chứng thông tin về thời gian, địa điểm, lực lượng, diễn biến và ý nghĩa của phong trào
cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 bằng SGK, lược đồ và tư liệu lịch sử phù hợp
trước khi sử dụng.
- 9.B2.1 – HS kiểm soát, chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng và khai báo
trung thực phần có sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động đọc và sưu tầm các thông tin và hình ảnh, tư liệu
về phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc và sẵn sàng đứng lên đấu
tranh cho nền độc lập dân tộc; Lòng biết ơn và có hành động tri ân đối với sự hi
sinh của cha ông trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì
1930 – 1939.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Mentimeter dùng cho hoạt động khởi động; Google My Maps dùng để khai thác
diễn biến và thực hiện nhiệm vụ lịch sử địa phương.
- Google Sheets dùng chung, trong đó GV bố trí sẵn vùng nhập kết quả cho từng
nhóm và khóa các ô chứa yêu cầu/tư liệu.
- Công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ tương đương do
GV lựa chọn) dùng ở nhiệm vụ kiểm chứng và hỗ trợ diễn đạt; không nhập dữ
liệu cá nhân nhạy cảm; kết quả AI không được coi là nguồn lịch sử và phải được
đối chiếu với SGK/tư liệu đáng tin cậy trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phong trào
cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.
2
-
Thiết bị số theo nhóm có kết nối Internet; không yêu cầu mỗi HS có một thiết bị.
GV chuẩn bị bản đồ, ảnh và phiếu giấy dự phòng khi mạng không ổn định.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú
với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh “Đám đông tụ tập tại ngã tư phố
Uôn và phố Bơ-roát”, “Người mẹ di cư” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hai hình ảnh
gợi nhắc chúng ta về sự kiện lịch sử nào?
c. Sản phẩm: Sự kiện lịch sử được nhắc đến qua hai bức ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Thời lượng dự kiến: 6 phút.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa hai hình ảnh lên Mentimeter và tạo câu hỏi dự đoán sự kiện lịch sử.
- HS làm việc theo cặp, quét mã QR/nhập mã phòng, gửi hai từ khóa mô tả dấu hiệu nổi
bật và chọn một chi tiết trong ảnh làm căn cứ cho dự đoán.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh:
Đám đông tụ tập tại ngã tư phố Uôn
và phố Bơ-roát (ảnh chụp, 1929)
Người mẹ di cư
(ảnh chụp tháng 3/1936)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hai hình ảnh trên gợi nhắc chúng ta về sự kiện lịch sử
nào?
3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- HS theo dõi đám mây từ khóa của lớp, so sánh phản hồi và điều chỉnh hoặc bảo vệ câu
trả lời bằng chi tiết quan sát được.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu sự kiện lịch sử được nhắc đến qua hai bức ảnh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Sự kiện lịch sử được nhắc đến qua hai bức ảnh là
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).
[2.1.TC2a: HS quét mã, gửi từ khóa và quan sát phản hồi trên Mentimeter.
1.1.TC2a: HS khai thác thông tin từ hình ảnh số, lựa chọn chi tiết làm bằng chứng và
xác định sự kiện lịch sử.]
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt HS vào bài: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929 – 1933) đã ảnh hưởng đến Việt Nam. Hình ảnh dưới đây là cuộc biểu tình của
nông dân ngày 12/9/1930 ở Nghệ An và bức ảnh chụp cuộc mít tinh ngày 1/5/1938 của
đông đảo quần chúng nhân dân ở Hà Nội đã phản ánh hai sự kiện tiêu biểu trong phong
trào cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 – 1939. Vậy, những nét chủ yếu của phong
trào cách mạng đó là gì? Phong trào đã diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì
1930 – 1939.
Cuộc biểu tình của nông dân Nghệ An
ngày 12/9/1930 (tranh vẽ,
Mít tinh tại khu Đấu xảo (nhà triển lãm),
Hà Nội ngày 1/5/1938 (hình chụp)
4
Bảo tàng Xô viết Nghệ - Tĩnh)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch
sử của phong trào cách mạng 1936 – 1939.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Hình 7.2 – 7.3, mục Em
có biết, thông tin mục 1 SGK tr.30 – 31 và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên nhân, diễn
biến, ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
DIỄN BIẾN CHÍNH CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM
1930 – 1931
Thời gian
Diễn biến chính
Đầu năm 1930
Tháng 5 /1930
Tháng 9 – 10/1930
Ngày 12/9/1930
Đầu năm 1931
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG
TRONG NHỮNG NĂM 1936 – 1939
1. Nguyên nhân bùng nổ
……………………………………………………….………………………………………..
……………………………………………………….…………………………………………
2. Diễn biến chính
Phong trào
Diễn biến chính
5
Phong trào Đông
Dương đại hội
Phong trào đấu
tranh nghị trường
Đấu tranh trên lĩnh
vực báo chí
Khai thác Hình 7.4 và trả lời câu hỏi: Khung cảnh trong bức ảnh cho em biết điều gì về
phong trào đấu tranh của quần chúng trong giai đoạn này?
3. Ý nghĩa
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của phong
trào cách mạng 1930 – 1931.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI, AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên 1. Phong trào cách mạng trong
nhân bùng nổ
những năm 1930 – 1931
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ * Nguyên nhân bùng nổ
học tập
- Ảnh hưởng của cuộc khủng
- GV nhắc lại kiến thức của bài học hoảng kinh tế thế giới (1929 –
trước: Tháng 2/1930, Đảng Cộng 1933).
sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự + Kinh tế phụ thuộc vào chính
khủng hoảng về đường lối cứu nước quốc.
và giai cấp lãnh đạo của cách mạng + Chịu hậu quả nặng nề về kinh
Việt Nam. Cũng từ đây, dưới sự lãnh tế (nông nghiệp, công nghiệp), xã
đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam hội (đời sống của các tầng lớp,
trở thành một bộ phận khăng khít giai cấp).
của cách mạng thế giới. Đây cũng → Mâu thuẫn xã hội gay gắt:
6
là bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên toàn thể dân tộc Việt Nam với
cho những bước phát triển nhảy vọt thực dân Pháp; nông dân với địa
về sau của cách mạng Việt Nam.
chủ phong kiến.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
khai thác thông tin mục 1 SGK tr.30
và trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân
bùng nổ phong trào cách mạng
1930 – 1931.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời.
→ Kịp thời lãnh đạo cách mạng,
đấu tranh toàn quốc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS khai thác tư liệu, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu
nguyên nhân bùng nổ phong trào
cách mạng 1930 – 1931.
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nguyên nhân bùng nổ của
phong trào cách mạng 1930 - 1931
là do tác động của khủng hoảng
kinh tế 1929 – 1933, làm cho mâu
thuẫn trong xã hội ngày càng sâu
sắc, nổi lên với hai mâu thuẫn cơ
bản là: mâu thuẫn giữa toàn thể
dân tộc Việt Nam với thực dân
7
Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân
với địa chủ phong kiến.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra
đời đã kịp thời lãnh đạo cách mạng
và đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên
phạm vi toàn quốc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về diễn biến * Diễn biến chính
chính
Kết quả Phiếu học tập số 1 về
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ diễn biến phong trào cách mạng
học tập
trong những năm 1930 – 1931
- GV chia HS cả lớp thành các đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2.
nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
- GV cung cấp mã QR dẫn tới trò
chơi Google My Maps đã gắn sẵn
các điểm Phú Riềng, Nam Định,
Bến Thủy, Hồng Gai, Hưng Nguyên
và các địa điểm tiêu biểu trong
SGK; mỗi điểm chỉ chứa nội dung
ngắn đã được kiểm tra.
- Mỗi nhóm được giao 2 – 3 điểm
và một hàng của Phiếu học tập số 1;
HS không tìm kiếm tự do trên
Internet trong giờ học.
- 1.1.TC2a: HS
mở bản đồ số,
đọc thông tin tại
các điểm sự kiện
và đối chiếu với
SGK.
- 2.4.TC2a: HS
phân công người
thao tác, người
ghi chép và cùng
kiểm tra dữ liệu
nhóm.
- 5.2.TC2b: HS
sử dụng bản đồ
số để liên hệ địa
điểm với thời
gian, lực lượng
và diễn biến.
- Bản đồ sử dụng nền hành chính
hiện hành gồm 34 tỉnh, thành; trong
phần mô tả điểm vẫn giữ nguyên tên
địa danh lịch sử và bổ sung chú
thích địa danh hiện nay khi cần.
Khai thác Hình 7.2 – 7.3, mục Em
có biết, thông tin mục 1 SGK tr.30,
8
31 và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
Hình 7.2. Lược đồ cao trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh
(1930 – 1931)
Hình 7.3. Xô Viết Nghệ - Tĩnh (tranh
sơn dầu
của họa sĩ Nguyễn Đức Nùng)
- GV cung cấp thêm cho HS một số
tư liệu về diễn biến chính của phong
trào cách mạng trong những năm
1930 – 1931 (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu
HS tiếp tục thảo luận, khai thác tư
liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi:
Những biểu hiện nào chứng tỏ Xô
9
viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của
phong trào cách mạng 1930 –
1931?
TƯ LIỆU:
Chính sách của Chính quyền
Xô viết
- Về chính trị: xoá bỏ chính
quyền và luật lệ cũ, lập các đội
tự vệ đỏ, đảm bảo các quyền tự
do, dân chủ, bình đẳng...,
- Về kinh tế: bãi bỏ các thứ thuế
vô lí, tịch thu ruộng đất, tiền,
thóc công chia cho dân...;
- Về văn hoá - xã hội: tổ chức
các lớp học Quốc ngữ, xoá bỏ hủ
tục, tệ nạn...
(Lược trích theo Xô viết Nghệ Tĩnh,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,
1981, trang 59 - 65)
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Ở Nghệ An, Hà Tĩnh diễn ra
phong trào của những giai cấp nào?
+ Các giai cấp liên kết với nhau
như thế nào trong phong trào?
+ Thành quả của phong trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh là gì?
- GV cho HS liên hệ, vận dụng và
thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về một
số di tích lịch sử, phong trào ở địa
phương mình trong giai đoạn 1930
– 1931.
- Điều chỉnh tổ chức: không thực
10
hiện nhiệm vụ địa phương tại Hoạt
động 1; chuyển toàn bộ xuống Hoạt
động vận dụng để tránh lặp và bảo
đảm thời gian.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin
trong mục và hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
- HS quét mã, mở đúng lớp bản đồ,
lần lượt chọn các điểm được giao và
ghi bốn thông tin: thời gian – địa
điểm – lực lượng – diễn biến/kết
quả.
- Nhóm đối chiếu dữ kiện với Hình
7.2 – 7.3 và SGK tr.30 – 31; đánh
dấu nội dung chưa thống nhất để hỏi
GV, không sao chép nguyên văn
toàn bộ mô tả trên bản đồ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt
nêu diễn biến chính của phong trào
cách mạng trong những năm 1930 –
1931 theo Phiếu học tập số 1.
- Khi báo cáo, đại diện nhóm chỉ
trực tiếp các điểm trên bản đồ và
trình bày dữ liệu đã kiểm chứng
theo trình tự thời gian.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời
câu hỏi mở rộng:
11
+ Nghệ An, Hà Tĩnh là địa bàn diễn
ra sôi nổi, liên tục các cuộc bãi
công của công nhân, biểu tình của
nông dân; công nhân và nông dân
đã liên kết, hưởng ứng phong trào
của nhau làm cho bộ máy chính
quyền của thực dân và phong kiến
tay sai ở nhiều huyện tê liệt, ở một
số thôn, xã bị tan rã.
+ Chính quyền được thành lập dưới
hình thức các xô viết. Lần đầu tiên
các Xô viết - chính quyền cách
mạng ở các thôn, xã ra đời, thực
hiện nhiệm vụ của chính quyền nhân
dân.
+ Chính quyền Xô viết đã ban hành
và thực hiện nhiều chính sách tiến
bộ:
Ban bố các quyền tự do, dân
chủ cho nhân dân (về chính
trị).
Chia ruộng đất công, bãi bỏ
các thứ thuế vô lí, thực hiện
giảm tô và xoá nợ cho dân
nghèo (về kinh tế).
Tổ chức đời sống mới, mở
các lớp dạy chữ Quốc ngữ,
xoá bỏ các tệ nạn xã hội,...
(về văn hoá, xã hội),...
→ Xô viết Nghệ - Tĩnh thật sự là
chính quyền cách mạng của quần
chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng
(chính quyền của dân, do dân và vì
dân).
12
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Từ tháng 5/1930, phong trào
cách mạng phát triển mạnh mẽ với
nhiều cuộc đấu tranh của công
nhân, nông dân, các tầng lớp nhân
dân lao động khác.
+ Đỉnh cao là phong trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh. Là phong trào cách
mạng lần đầu tiên diễn ra dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam, đã phát huy được lòng yêu
nước của quần chúng nhân dân cả
nước, vai trò đấu tranh của công
nhân và nông dân.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1:
Khối liên minh đấu tranh giai cấp nông
dân và công nhân làm cho đế quốc
Pháp vô cùng lúng túng và bị động
Ngày 12/9/1930, hơn 8 000 nông dân
phủ Hưng Nguyên (Nghệ An) biểu tình
đến phủ lỵ với khẩu hiệu: đả đảo chủ
nghĩa đế quốc, đả đảo phong kiến,
bỏ sưu giảm thuế, chia ruộng đất
13
Người lao động trong nhà máy ở Bến
Thủy, chủ yếu là thanh niên. Đây là lực
lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng
Đội tự vệ đỏ ở Hòa Quân – Đông Sớ Nghệ An trong cao trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh 1930 – 1931
Video: Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
https://www.youtube.com/watch?v=HMerkutbXPc
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
DIỄN BIẾN CHÍNH CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM
1930 – 1931
Thời gian
Diễn biến chính
Một số cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng lớp lao
động nổ ra.
Đầu năm
1930
- Mục tiêu: đòi cải thiện đời sống, tăng lương, giảm giờ làm, giảm
sưu thuế.
- Các cuộc bãi công tiêu biểu:
+ Bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (Bình Phước).
+ Bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (Nam Định).
+ Bãi công của công nhân nhà máy diêm Bến Thủy (Vinh, Nghệ
An).
Phong trào phát triển mạnh trong phạm vi cả nước.
Tháng 5
/1930
- Bãi công của công nhân nhà máy điện Chợ Quán (Sài Gòn), khu
mỏ Hồng Gai (Quảng Ninh).
- Biểu tình của nông dân Thái Bình, Hà Nam, Gia Định,…
Tháng 9 -
Phong trào đạt đến đỉnh cao, quyết liệt nhất là ở Nghệ An, Hà Tĩnh.
14
- Biểu tình của nông dân ở Nam Đàn, Thanh Chương, Diễn Châu,
Nghi Lộc,… được sự hưởng ứng của công nhân Vinh – Bến Thủy.
10/1930
→ Bộ máy chính quyền thực dân, phong kiến tay sai tê liệt, tan rã.
- Chính quyền nhân dân thành lập dưới hình thức Xô vết, ban hành,
thực hiện chính sách tiến bộ.
Ngày
12/9/1930
Thực dân Pháp tiến hành ném bom tàn sát biểu tình của 8000 nông
dân Hưng Nguyên.
Đầu năm
1931
Thực dân Pháp đàn áp, khủng bố phong trào.
→ Phong trào cách mạng 1930 – 1931 lắng xuống.
- Chú thích địa danh theo 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện hành: Bình Phước trước sắp
xếp hiện nay thuộc tỉnh Đồng Nai; Nam Định và Hà Nam trước sắp xếp hiện nay thuộc tỉnh
Ninh Bình; Thái Bình trước sắp xếp hiện nay thuộc tỉnh Hưng Yên; Gia Định là địa danh
lịch sử, hiện nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khi trình bày sự kiện, giữ nguyên tên địa danh lịch sử và đặt chú thích hiện nay trong
ngoặc. Nguồn đối chiếu hành chính: Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa
* Ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Khẳng định vai trò lãnh đạo
học tập
cách mạng của Đảng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
khai thác thông tin mục 1 SGK tr.31
kết hợp tư liệu GV cung cấp và trả
lời câu hỏi: Phong trào cách mạng
1930 – 1931 có ý nghĩa lịch sử như
thế nào với cách mạng Việt Nam?
- Khối liên minh công – nông
hình thành.
- Để lại bài học quý báu cho
phong trào cách mạng sau này.
Tư liệu 2: Đánh giá về ý nghĩa lịch
sử của phong trào cách mạng 1930
- 1931 và Xô viết Nghệ - Tĩnh, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Phong
trào... đã chứng tỏ tinh thần oanh
liệt và năng lực cách mạng của
nhân dân lao động Việt Nam. Phong
trào tuy thất bại, nhưng nó rèn lực
15
lượng cho cuộc Cách mạng tháng
Tám thắng lợi sau này”.
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 10,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2002, tr. 9)
Tượng đài công - nông Xô viết
Trường Thi - Bến Thủy (Nghệ An)
- GV chỉ chọn một đoạn video dài
tối đa 60 – 90 giây để minh họa
hoặc giao HS xem ở nhà; không sử
dụng đồng thời cả hai video trong
giờ học.
Video: Ngày này năm xưa: Xô Viết Nghệ Tĩnh, sức mạnh quần chúng
làm nên lịch sử.
https://www.youtube.com/watch?
v=aGcXtik3h8k&t=66s
Video: Xô viết Nghệ - Tĩnh – Bài
học về sự phát huy sức mạnh của
quần chúng nhân dân.
https://www.youtube.com/watch?
v=4fopLC2Y11I
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin
16
trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý
nghĩa lịch sử của phong trào cách
mạng 1930 – 1931 đối với cách
mạng Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Phong trào cách mạng 1930 – 1931
đã khẳng định vai trò lãnh đạo
cách mạng của Đảng. Từ phong
trào, khối liên minh công – nông
được hình thành, để lại nhiều bài
học quý báu cho phong trào cách
mạng sau này.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Câu chuyển hoạt động: Phong trào 1930 – 1931 bị đàn áp nhưng đã khẳng định vai trò
lãnh đạo của Đảng và để lại nhiều kinh nghiệm. Đến giai đoạn 1936 – 1939, bối cảnh
thế giới và trong nước thay đổi, Đảng điều chỉnh nhiệm vụ trước mắt và hình thức đấu
tranh cho phù hợp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về phong trào cách mạng trong những năm 1936 – 1939.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch
sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 7.4, Tư liệu, thông tin mục
2 SGK tr.32, 33 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày nguyên nhân, diễn biến
chính, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1936 – 1939.
17
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về phong trào cách mạng trong những năm
1936 – 1939.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Phong trào cách mạng - 1.1.TC2a: HS đọc ảnh,
học tập
trong những năm 1936 – báo chí và tư liệu số
được bố trí trong bảng
- GV tạo một Google Sheets dùng 1939
chung gồm ba vùng: Đông Dương Phiếu học tập số 2 về tính.
đại hội, đấu tranh nghị trường và nguyên nhân, diễn biến - 2.4.TC2a: HS nhập dữ
đấu tranh báo chí; mỗi vùng có sẵn chính, ý nghĩa của phong liệu vào vùng của nhóm,
ảnh/tư liệu từ Hình 7.4 và các trang trào cách mạng 1936 – đọc và phản hồi kết quả
báo trong giáo án.
1939 đính kèm phía dưới nhóm khác.
- 5.2.TC2b: HS dùng
- GV chỉ sử dụng tối đa 60 giây của Hoạt động 2.
bảng tính để phân loại
video để tạo bối cảnh; phần còn lại
phong trào theo mục tiêu
chuyển thành học liệu xem ở nhà.
và hình thức đấu tranh.
- GV dẫn dắt, cho HS xem video
Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939.
https://www.youtube.com/watch?
v=K8b7h1mAZEc
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
- Mỗi nhóm quét mã QR, mở đúng
vùng được phân công và nhập ngắn
gọn bốn nội dung: sự kiện/tư liệu –
mục tiêu – hình thức đấu tranh –
bằng chứng lịch sử.
Khai thác Hình 7.4, Tư liệu, thông
tin mục 2 SGK tr.32, 33 và hoàn
thành Phiếu học tập số 2.
18
Hình 7.4. Cuộc mít tinh được tổ
chức tại khu Đấu Xảo (Hà Nội)
ngày 1/5/1938
- GV cung cấp thêm cho HS một số
tư liệu về phong trào cách mạng
trong những năm 1936 – 1939
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin
trong mục và hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
- HS phân công một người nhập dữ
liệu, một người đối chiếu SGK và
một người kiểm tra cách diễn đạt;
mỗi ô chỉ ghi 1 – 2 ý, không xóa
hoặc ghi đè vùng của nhóm khác.
- Sau khi hoàn thành, nhóm đọc một
vùng kết quả khác và nêu một điểm
đúng, một nội dung cần bổ sung.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
19
động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt
trình bày về nguyên nhân, diễn biến
chính, ý nghĩa lịch sử của phong
trào cách mạng 1936 – 1939 theo
Phiếu học tập số 2.
- Đại diện nhóm sử dụng bảng tính
đang trình chiếu để báo cáo; GV
chốt bằng câu hỏi: Vì sao giai đoạn
1936 – 1939 có hình thức đấu tranh
công khai, hợp pháp phong phú hơn
giai đoạn 1930 – 1931?
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 2.
- GV kết luận: Phong trào dân chủ
1936 – 1939 là cuộc diễn tập cho
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đặc biệt, phong trào Đông Dương
đại hội là phong trào đấu tranh
rộng lớn đầu tiên của quần chúng,
mở đầu cho một cuộc cao trào vận
động cách mạng ở Việt Nam.
Tư liệu 3:
20
Báo Nhành Lúa, cơ quan Xứ ủy
Báo được biên tập ở Huế, phát hành
Báo Bạn Dân, do đồng chí Đào Duy Kỳ
(Bí thư Xứ ủy Bắc Kỳ, Phó Giám đốc
trường Đảng Nguyễn Ái Quốc)
tại Hà Nội, toàn quốc và Pháp
quả
 








Các ý kiến mới nhất