-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 02h:58' 15-10-2026
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 02h:58' 15-10-2026
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH VÀ CHIẾN TRANH
GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA 13 THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh
và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
-
Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất
của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh
ở Bắc Mỹ.
-
Nêu được một số đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học theo sự hướng dẫn của GV.
1
-
Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra một số cuộc cách
mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của các cuộc cách mạng tư sản
đó.
-
Biết sưu tầm, tìm kiếm các tư liệu liên quan đến bài học để thực hiện các
hoạt động luyện tập, thực hành, vận dụng, liên hệ thực tế.
Năng lực số:
-
5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
-
6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới
sự hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
Năng lực AI:
-
8.A1.2 – HS nhận diện được rủi ro khi lạm dụng AI tạo sinh trong học Lịch
sử; không sao chép nguyên kết quả AI và biết kiểm chứng thông tin về nhân
vật, thời gian, địa điểm, sự kiện, nguyên nhân, kết quả bằng SGK/tư liệu tin
cậy trước khi sử dụng.
-
8.A3.3 – HS thực hiện trách nhiệm giải trình khi dùng AI trong học tập: nêu
rõ phần nào có AI hỗ trợ, công cụ đã dùng và chịu trách nhiệm kiểm tra,
điều chỉnh tính chính xác của nội dung trước khi trình bày hoặc nộp sản
phẩm.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc
cách mạng tư sản về mặt tiến bộ của chủ nghĩa tư bản, tuy nhiên đây vẫn là
chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến.
-
Bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tự tin và sáng tạo, niềm tin vào con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực,
KHBD, SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Lược đồ nơi diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới và
một số thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung.
-
Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
-
Công cụ AI tạo sinh (chatbot/trợ lí học tập) do GV cho phép sử dụng; Phiếu
“Kiểm chứng thông tin AI”.
-
Nguyên tắc sử dụng: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ trợ,
HS tự phân tích và quyết định; mọi kết quả AI phải đối chiếu với SGK, lược
đồ/sơ đồ và tư liệu GV cung cấp. Hình ảnh do AI tạo phải ghi rõ “Hình
minh hoạ do AI tạo – không phải tư liệu lịch sử”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung:
3
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về hai nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crômoen, G.Oa-sinh-tơn và yêu cầu HS vận dụng hiểu biết của bản thân, trình bày một
số sự kiện lịch sử liên quan đến hai nhân vật này.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết về hai nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crômoen, G.Oa-sinh-tơn.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1, 1.2 SGK tr.8 và một số hình ảnh do
GV cung cấp về hai nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn:
+ Nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen:
4
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, dựa vào một số kiến thức đã học và hiểu biết
thực tế, trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về hai nhân vật lịch sử trong hình?
+ Hãy chia sẻ hiểu biết của em về một số sự kiện lịch sử có liên quan đến hai nhân
vật đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trao đổi
theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp một số hiểu biết của bản thân về các
sự kiện lịch sử có liên quan đến hai nhân vật Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Một số sự kiện lịch sử có liên quan đến hai nhân vật Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oasinh-tơn:
+ Nhân vật Ô-li-vơ Crôm-oen:
● Là người đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập nền cộng hòa ở Anh.
5
● Là chiến binh can đảm với biệt danh “Sắt thép”, chỉ huy đội kỵ binh chống
lại toàn bộ quân đội hoàng gia và là người thứ ba ký vào lệnh xử tử hình
Sác-lơ I.
● Là nhân vật gây rất nhiều tranh cãi trong lịch sử nước Anh. Với những sử
gia như David Hume hay Christopher Hill, ông là tên độc tài phạm tội giết
vua. Với những người như Thomas Carlyle hay Samuel Rawson Gardiner,
ông là người anh hùng của tự do và dân chủ.
+ Nhân vật G.Oa-sinh-tơn:
● Là nhà lãnh đạo quân sự, chính khách người Mỹ, một trong những người
lập quốc, tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ từ năm 1789 đến năm 1797.
● Là người lãnh đạo lực lượng yêu nước giành chiến thắng trong cuộc Chiến
tranh giành độc lập của quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc thông
qua và phê chuẩn Hiến pháp.
● Ông được coi là “Cha già của nước Mỹ” vì sự lãnh đạo tài tình của ông
trong những ngày hình thành quốc gia mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Cách mạng tư sản Anh và chiến tranh
giành độc lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Cách mạng tư sản Anh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được nguyên nhân dẫn đến Cách mạng tư sản Anh (bao gồm cả nguyên
nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp.
- Xác định được địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh trên lược đồ.
- Nêu được kết quả, tính chất, ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh.
- Nêu được các đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh.
b. Nội dung:
6
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục để trả lời câu hỏi: Nguyên
nhân nào dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh?
- GV cho HS quan sát lược đồ treo tường, thực hiện yêu cầu: Hãy xác định trên
lược đồ địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Trình bày kết quả, ý nghĩa và
tính chất của Cách mạng tư sản Anh.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Nêu đặc điểm chính của
Cách mạng tư sản Anh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Cách mạng tư sản Anh và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Nguyên nhân
1. Cách mạng tư sản Anh
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Nguyên nhân
Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng
tư sản Anh?
1.1.TC2b:
tìm kiếm hình
ảnh theo quy
+ Đầu thế kỉ XVII, Anh có trình rõ ràng
nền kinh tế phát triển nhất trên Internet.
châu
Âu
(nhiều
công
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm kiếm lược đồ trường thủ công: luyện
nơi diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản từ thế kim, làm sứ, dệt len dạ xuất
kỉ XVI – XVIII trên Google Images.
-
HS thực hiện
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin - Nguyên nhân sâu xa:
trong mục 1a SGK tr.8, 9 và trả lời câu hỏi:
NLS, AI
hiện).
-
5.2.TC2b:
HS chọn được
công
cụ
số
(Google Lens)
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, tiếp tục làm + Quý tộc vừa và nhỏ để
tìm
hiểu
việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy xác định trên chuyển sang kinh doanh thông tin từ
lược đồ địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh.
theo lối tư bản chủ nghĩa: hình ảnh SGK.
rào đất, biến ruộng đất
thành đồng cỏ chăn nuôi
cừu,...
→ Trở thành tầng lớp quý
7
tộc mới.
+ Nông dân không có
ruộng đất để trồng trọt,
chăn nuôi, cuộc sống khổ
cực.
+ Xã hội bị phân hoá,
những mâu thuẫn giữa các
giai cấp, tầng lớp đối lập
nhau.
- Nguyên nhân trực tiếp:
- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu cho HS
quan sát Lược đồ Hình 1.3 SGK tr.9 và đặt câu
hỏi mở rộng: Em có nhận gì về sơ đồ Hình 1.3?
+ Để giải quyết những khó
khăn về tài chính, vua Sáclơ I triệu tập Quốc hội,
tăng thêm các khoản thuế
mới.
+ Mâu thuẫn giữa tư sản,
quý tộc với thế lực phong
kiến phản động ngày càng
gay gắt.
→ Cách mạng bùng nổ.
+ GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận xét sơ đồ:
● Đỉnh cao của cách mạng là sự kiện nào?
● Cuộc chính biến diễn ra trong những năm
1688 – 1689 dẫn đến kết quả gì?
8
● Theo em, vì sao phải thiết lập chế độ quân
chủ lập hiến?
+ GV giải thích chế độ quân chủ lập hiến:
● Là chế độ chính trị của một nước, trong
đó quyền lực của vua bị hạn chế bằng
Hiến pháp do Quốc hội định ra.
● Thực chất vẫn là chế độ tư bản.
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát kênh hình, kênh chữ SGK tr.8, 9,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác trên thiết bị, tìm kiếm và phân tích
dữ liệu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về nguyên
nhân dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh.
- GV gọi 1 HS trình bày dựa trên tư liệu số vừa
tìm được.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét về sơ đồ
Hình 1.3:
+ Đỉnh cao của cách mạng là sự kiện vua Sác-lơ
bị xử tử, nền cộng hòa thành lập.
9
+ Cuộc chính biến diễn ra trong những năm
1688 – 1689 dẫn đến chế độ quân chủ lập hiến
ra đời.
+ Phải thiết lập chế độ quân chủ lập hiến để
chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân với mục
đích đẩy mạnh cách mạng đi xa hơn, bảo vệ
quyền lợi của tầng lớp quý tộc mới và giai cấp tư
sản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về nguyên
nhân dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc b. Kết quả, ý nghĩa, tính điểm chính
chất và đặc điểm chính
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Kết quả: lật đổ chế độ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin
trong mục 1b SGK tr.9 và trả lời câu hỏi: Trình
bày kết quả, ý nghĩa và tính chất của Cách mạng
tư sản Anh.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho các nhóm thảo
luận:
+ Ai là người lãnh đạo cách mạng?
+ Cuộc cách mạng này đã đem đến quyền lợi
quân chủ chuyên chế, mở
đường cho chủ nghĩa tư
bản ở Anh phát triển.
- Ý nghĩa: là thắng lợi của
chế độ xã hội mới, thắng
lợi của chế độ tư hữu tư
bản chủ nghĩa đối với chế
độ phong kiến.
- Tính chất: là một cuộc
1.1.TC2b:
HS thực hiện
tìm
kiếm
thông tin theo
quy trình rõ
ràng
trên
Internet.
-
5.2.TC2b:
HS chọn được
công cụ số để
tìm hiểu thông
tin
trên
10
cho ai?
+ Em hiểu như thế nào về câu nói của C.Mác:
Thắng lợi của giai cấp tư sản có ý nghĩa là
thắng lợi của chế độ xã hội mới, thắng lợi của
chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đối với chế độ
phong kiến?
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình
ảnh có liên quan đến Cách mạng tư sản Anh:
cách mạng không triệt để Internet.
vì đã không xoá bỏ tận gốc
chế độ phong kiến và giải
quyết vấn để ruộng đất cho
nông dân.
- Đặc điểm chính: do tầng
lớp quý tộc mới và tư sản
lãnh đạo, diễn ra dưới hình
thức một cuộc nội chiến,
thiết lập chế độ quân chủ
lập hiến.
11
- GV yêu cầu HS tiếp tục khai thác thông tin mục
1b, thảo luận cặp đội và trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm chính của Cách mạng tư sản Anh.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế (sử dụng
Internet tìm kiếm thông tin), yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Hiện nay, nước Anh theo thể chế nào?
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong mục 1b và trả lời câu
hỏi.
- HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
12
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi gợi mở:
+ Lãnh đạo cách mạng: giai cấp tư sản và tầng
lớp quý tộc mới.
+ Cuộc cách mạng này đã đem đến quyền lợi
cho giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới.
+ Ý nghĩa câu nói của C.Mác: đã xác lập chế độ
tư bản chủ nghĩa (hình thức là quân chủ lập
hiến), tạo điều kiện cho nền sản xuất tư bản chủ
nghĩa phát triển.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về kết quả,
ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của Cách
mạng tư sản Anh.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời về thể chế của
nước Anh hiện nay: chế quân chủ lập hiến với
thủ tướng đảm nhiệm vị trí đứng đầu chính phủ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về kết quả, ý
nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của Cách mạng
tư sản Anh:
+ Là cuộc cách mạng tư sản thứ hai trên thế
giới, sau cách mạng Nê-đéc-lan, là cuộc cách
mạng đầu tiên có ý nghĩa to lớn đối với quá trình
hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và trên
thế giới.
13
+ Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì đã
không giải quyết được vấn đề ruộng đất cũng
như giải phóng nông dân khỏi gông cùm của chế
độ phong kiến.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ.
- Xác định được trên lược đồ địa điểm diễn ra Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Nêu được đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ.
b. Nội dung:
- GV cho HS đọc thông tin trong mục, thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Nguyên
nhân nào dẫn tới Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ SGK tr.7 và thực hiện yêu cầu: Hãy xác định
trên lược đồ địa điểm diễn ra Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ.
- GV cho HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu và thông tin
trong mục, hãy cho biết kết quả, tính chất, ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chính của
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1. Nguyên nhân chiến tranh và sự 2. Chiến tranh giành độc 1.1.TC2a: HS
thành lập Hợp chủng quốc Mỹ
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2a SGK
tr.10, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Nguyên nhân nào dẫn tới Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- HS tiếp tục quan sát lược đồ đã tìm kiếm ở
HĐ1 và thực hiện yêu cầu: Hãy xác định trên
lược đồ địa điểm diễn ra Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
lập của 13 thuộc địa Anh khai thác được
ở Bắc Mỹ
a. Nguyên nhân chiến
thông tin từ tư
liệu số.
tranh và sự thành lập Hợp
chủng quốc Mỹ
- Nhiều nước châu Âu đã
tiến hành xâm chiếm châu
Mỹ. Đến đầu thế kỉ XVIII,
thực dân Anh đã thành lập
13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân
các thuộc địa với chính
quốc ngày càng sâu sắc,
đặt ra yêu cầu phải giành
độc lập.
- Tháng 12 - 1773, nhân
dân cảng Bô -xtơn tấn công
ba tàu chở chè của Anh.
Đại biểu các thuộc địa họp
đòi vua Anh xoá bỏ các
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ Hình 1.4 SGK
tr.10, khai thác và trình bày những sự kiện chính
của cuộc chiến tranh.
đạo luật cấm vô lí nhưng
không được chấp thuận.
→ Chiến tranh bùng nổ.
- Tháng 7 - 1776, Hợp
chủng quốc Mỹ được thành
15
lập.
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong mục 2a để trả lời câu
hỏi.
- HS quan sát trên lược đồ để trả lời câu hỏi.
- HS quan sát sơ đồ Hình 1.4 để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về nguyên
nhân dẫn tới sự bùng Chiến tranh giành độc lập
của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV gọi 1 HS lên bảng xác định trên lược đồ địa
điểm diễn ra Chiến tranh giành độc lập của 13
nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày những sự
kiện chính trong Chiến tranh giành độc lập của
13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ theo sơ đồ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
16
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về nguyên
nhân dẫn tới sự bùng nổ Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc b. Kết quả, ý nghĩa, tính điểm chính
chất và đặc điểm chính
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Kết quả: lật đổ ách thống
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như
sau: Khai thác tư liệu và thông tin trong mục,
hãy cho biết:
+ Nhóm 1: Kết quả của Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
+ Nhóm 2: Ý nghĩa của Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
+ Nhóm 3: Tính chất của Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
trị của thực dân Anh, thành
lập Hợp chủng quốc Mỹ.
- Ý nghĩa:
+ Là cuộc chiến tranh giải
phóng dân tộc thực sự, mở
đầu cho sự thành lập quốc
gia.
1.1.TC2b:
HS thực hiện
tìm kiếm hình
ảnh, thông tin
theo quy trình
rõ ràng trên
Internet.
-
5.2.TC2b:
HS chọn được
công cụ số để
tìm
kiếm
+ Mở đường cho kinh tế tư thông tin trên
bản chủ nghĩa phát triển.
Internet.
+ Cổ vũ phong trào đấu
tranh giành độc lập ở nhiều
nước vào cuối thế kỉ XVIII
- đầu thế kỉ XIX.
- Tính chất: là một cuộc
cách mạng tư sản.
- Đặc điểm chính:
17
+ Do tầng lớp chủ nô và tư
sản lãnh đạo.
+ Diễn ra dưới hình thức
cuộc
chiến
tranh
giải
phóng, thiết lập chế độ
cộng hoà tổng thống.
- GV yêu cầu HS tìm kiếm trên Internet một số
hình ảnh có liên quan đến Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và chia
sẻ với các bạn ý nghĩa của mỗi hình ảnh.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số
hình ảnh có liên quan đến Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ:
18
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tiếp tục đọc
thông tin trong mục và trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của
13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin trong
mục 2b để trả lời câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục
2b để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo
luận, nêu kết quả, ý nghĩa, tính chất của Chiến
tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về đặc
điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
19
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ đã giải phóng 13 thuộc địa khỏi
ách thống trị của thực dân Anh, thành lập Hợp
chủng quốc Mỹ, mở đường cho kinh tế tư bản
chủ nghĩa ở nước này phát triển.
- Cuộc chiến tranh này có ý nghĩa như Lê-nin
nhận định: là chiến tranh vĩ đại, chiến tranh
thực sự giải phóng, thực sự cách mạng, khẳng
định thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế
độ thực dân, phong kiến, ảnh hưởng đến phong
trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào
cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI TRONG HOẠT ĐỘNG 2 – “KIỂM CHỨNG SỬ
LIỆU VỚI AI” (8–10 phút)
- Mã năng lực AI: 8.A1.2; 8.A3.3.
- Giao nhiệm vụ: Sau khi HS đã tự hoàn thành các câu hỏi của Hoạt động 2 bằng
SGK, mỗi nhóm chọn một nội dung (nguyên nhân, sự kiện chính, kết quả/ý nghĩa
hoặc đặc điểm) và dùng AI tạo sinh để nhận một bản tóm tắt ngắn 3–5 câu. AI chỉ
hỗ trợ gợi ý/tóm tắt; câu trả lời ban đầu và kết luận cuối cùng phải do HS thực
hiện.
- Câu hỏi AI gợi ý: “Hãy tóm tắt nội dung đã chọn về Chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ thành 3–5 câu; nêu rõ mốc thời gian/sự kiện nếu
có; nếu không chắc chắn hãy nói rõ là chưa chắc chắn.”
20
- Kiểm chứng bắt buộc: HS đối chiếu từng ý AI với SGK tr.10–11, Hình 1.4 và tư
liệu do GV cung cấp; kiểm tra nhân vật – thời gian – địa điểm – sự kiện – nguyên
nhân – kết quả; đánh dấu “Đúng/Chưa đủ/Sai hoặc không có căn cứ”. Không sử
dụng hình ảnh AI tạo ra như một tư liệu lịch sử thật; nếu dùng để minh hoạ phải
ghi rõ nguồn gốc AI.
- Điều chỉnh và phản biện: Nhóm sửa lại thông tin thiếu chính xác/thiếu căn cứ và
viết 1 câu nêu rủi ro có thể xảy ra nếu sao chép nguyên kết quả AI mà không kiểm
chứng.
- Sản phẩm học tập: Phiếu “Kiểm chứng AI” gồm 4 cột: Nội dung AI | Nguồn đối
chiếu | Nhận xét (Đúng/Chưa đủ/Sai) | Nội dung đã điều chỉnh.
- Trách nhiệm giải trình: Cuối phiếu ghi “Có/Không sử dụng AI; nếu có: công
cụ…, AI hỗ trợ ở bước…, đã kiểm chứng bằng
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH VÀ CHIẾN TRANH
GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA 13 THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh
và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
-
Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất
của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh
ở Bắc Mỹ.
-
Nêu được một số đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học theo sự hướng dẫn của GV.
1
-
Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra một số cuộc cách
mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của các cuộc cách mạng tư sản
đó.
-
Biết sưu tầm, tìm kiếm các tư liệu liên quan đến bài học để thực hiện các
hoạt động luyện tập, thực hành, vận dụng, liên hệ thực tế.
Năng lực số:
-
5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
-
6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới
sự hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
Năng lực AI:
-
8.A1.2 – HS nhận diện được rủi ro khi lạm dụng AI tạo sinh trong học Lịch
sử; không sao chép nguyên kết quả AI và biết kiểm chứng thông tin về nhân
vật, thời gian, địa điểm, sự kiện, nguyên nhân, kết quả bằng SGK/tư liệu tin
cậy trước khi sử dụng.
-
8.A3.3 – HS thực hiện trách nhiệm giải trình khi dùng AI trong học tập: nêu
rõ phần nào có AI hỗ trợ, công cụ đã dùng và chịu trách nhiệm kiểm tra,
điều chỉnh tính chính xác của nội dung trước khi trình bày hoặc nộp sản
phẩm.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc
cách mạng tư sản về mặt tiến bộ của chủ nghĩa tư bản, tuy nhiên đây vẫn là
chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến.
-
Bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tự tin và sáng tạo, niềm tin vào con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực,
KHBD, SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Lược đồ nơi diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới và
một số thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung.
-
Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
-
Công cụ AI tạo sinh (chatbot/trợ lí học tập) do GV cho phép sử dụng; Phiếu
“Kiểm chứng thông tin AI”.
-
Nguyên tắc sử dụng: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ trợ,
HS tự phân tích và quyết định; mọi kết quả AI phải đối chiếu với SGK, lược
đồ/sơ đồ và tư liệu GV cung cấp. Hình ảnh do AI tạo phải ghi rõ “Hình
minh hoạ do AI tạo – không phải tư liệu lịch sử”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung:
3
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về hai nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crômoen, G.Oa-sinh-tơn và yêu cầu HS vận dụng hiểu biết của bản thân, trình bày một
số sự kiện lịch sử liên quan đến hai nhân vật này.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết về hai nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crômoen, G.Oa-sinh-tơn.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1, 1.2 SGK tr.8 và một số hình ảnh do
GV cung cấp về hai nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn:
+ Nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen:
4
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, dựa vào một số kiến thức đã học và hiểu biết
thực tế, trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về hai nhân vật lịch sử trong hình?
+ Hãy chia sẻ hiểu biết của em về một số sự kiện lịch sử có liên quan đến hai nhân
vật đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trao đổi
theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp một số hiểu biết của bản thân về các
sự kiện lịch sử có liên quan đến hai nhân vật Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Một số sự kiện lịch sử có liên quan đến hai nhân vật Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oasinh-tơn:
+ Nhân vật Ô-li-vơ Crôm-oen:
● Là người đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập nền cộng hòa ở Anh.
5
● Là chiến binh can đảm với biệt danh “Sắt thép”, chỉ huy đội kỵ binh chống
lại toàn bộ quân đội hoàng gia và là người thứ ba ký vào lệnh xử tử hình
Sác-lơ I.
● Là nhân vật gây rất nhiều tranh cãi trong lịch sử nước Anh. Với những sử
gia như David Hume hay Christopher Hill, ông là tên độc tài phạm tội giết
vua. Với những người như Thomas Carlyle hay Samuel Rawson Gardiner,
ông là người anh hùng của tự do và dân chủ.
+ Nhân vật G.Oa-sinh-tơn:
● Là nhà lãnh đạo quân sự, chính khách người Mỹ, một trong những người
lập quốc, tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ từ năm 1789 đến năm 1797.
● Là người lãnh đạo lực lượng yêu nước giành chiến thắng trong cuộc Chiến
tranh giành độc lập của quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc thông
qua và phê chuẩn Hiến pháp.
● Ông được coi là “Cha già của nước Mỹ” vì sự lãnh đạo tài tình của ông
trong những ngày hình thành quốc gia mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Cách mạng tư sản Anh và chiến tranh
giành độc lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Cách mạng tư sản Anh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được nguyên nhân dẫn đến Cách mạng tư sản Anh (bao gồm cả nguyên
nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp.
- Xác định được địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh trên lược đồ.
- Nêu được kết quả, tính chất, ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh.
- Nêu được các đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh.
b. Nội dung:
6
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục để trả lời câu hỏi: Nguyên
nhân nào dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh?
- GV cho HS quan sát lược đồ treo tường, thực hiện yêu cầu: Hãy xác định trên
lược đồ địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Trình bày kết quả, ý nghĩa và
tính chất của Cách mạng tư sản Anh.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Nêu đặc điểm chính của
Cách mạng tư sản Anh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Cách mạng tư sản Anh và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Nguyên nhân
1. Cách mạng tư sản Anh
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Nguyên nhân
Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng
tư sản Anh?
1.1.TC2b:
tìm kiếm hình
ảnh theo quy
+ Đầu thế kỉ XVII, Anh có trình rõ ràng
nền kinh tế phát triển nhất trên Internet.
châu
Âu
(nhiều
công
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm kiếm lược đồ trường thủ công: luyện
nơi diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản từ thế kim, làm sứ, dệt len dạ xuất
kỉ XVI – XVIII trên Google Images.
-
HS thực hiện
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin - Nguyên nhân sâu xa:
trong mục 1a SGK tr.8, 9 và trả lời câu hỏi:
NLS, AI
hiện).
-
5.2.TC2b:
HS chọn được
công
cụ
số
(Google Lens)
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, tiếp tục làm + Quý tộc vừa và nhỏ để
tìm
hiểu
việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy xác định trên chuyển sang kinh doanh thông tin từ
lược đồ địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh.
theo lối tư bản chủ nghĩa: hình ảnh SGK.
rào đất, biến ruộng đất
thành đồng cỏ chăn nuôi
cừu,...
→ Trở thành tầng lớp quý
7
tộc mới.
+ Nông dân không có
ruộng đất để trồng trọt,
chăn nuôi, cuộc sống khổ
cực.
+ Xã hội bị phân hoá,
những mâu thuẫn giữa các
giai cấp, tầng lớp đối lập
nhau.
- Nguyên nhân trực tiếp:
- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu cho HS
quan sát Lược đồ Hình 1.3 SGK tr.9 và đặt câu
hỏi mở rộng: Em có nhận gì về sơ đồ Hình 1.3?
+ Để giải quyết những khó
khăn về tài chính, vua Sáclơ I triệu tập Quốc hội,
tăng thêm các khoản thuế
mới.
+ Mâu thuẫn giữa tư sản,
quý tộc với thế lực phong
kiến phản động ngày càng
gay gắt.
→ Cách mạng bùng nổ.
+ GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận xét sơ đồ:
● Đỉnh cao của cách mạng là sự kiện nào?
● Cuộc chính biến diễn ra trong những năm
1688 – 1689 dẫn đến kết quả gì?
8
● Theo em, vì sao phải thiết lập chế độ quân
chủ lập hiến?
+ GV giải thích chế độ quân chủ lập hiến:
● Là chế độ chính trị của một nước, trong
đó quyền lực của vua bị hạn chế bằng
Hiến pháp do Quốc hội định ra.
● Thực chất vẫn là chế độ tư bản.
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát kênh hình, kênh chữ SGK tr.8, 9,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác trên thiết bị, tìm kiếm và phân tích
dữ liệu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về nguyên
nhân dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh.
- GV gọi 1 HS trình bày dựa trên tư liệu số vừa
tìm được.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét về sơ đồ
Hình 1.3:
+ Đỉnh cao của cách mạng là sự kiện vua Sác-lơ
bị xử tử, nền cộng hòa thành lập.
9
+ Cuộc chính biến diễn ra trong những năm
1688 – 1689 dẫn đến chế độ quân chủ lập hiến
ra đời.
+ Phải thiết lập chế độ quân chủ lập hiến để
chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân với mục
đích đẩy mạnh cách mạng đi xa hơn, bảo vệ
quyền lợi của tầng lớp quý tộc mới và giai cấp tư
sản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về nguyên
nhân dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc b. Kết quả, ý nghĩa, tính điểm chính
chất và đặc điểm chính
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Kết quả: lật đổ chế độ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin
trong mục 1b SGK tr.9 và trả lời câu hỏi: Trình
bày kết quả, ý nghĩa và tính chất của Cách mạng
tư sản Anh.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho các nhóm thảo
luận:
+ Ai là người lãnh đạo cách mạng?
+ Cuộc cách mạng này đã đem đến quyền lợi
quân chủ chuyên chế, mở
đường cho chủ nghĩa tư
bản ở Anh phát triển.
- Ý nghĩa: là thắng lợi của
chế độ xã hội mới, thắng
lợi của chế độ tư hữu tư
bản chủ nghĩa đối với chế
độ phong kiến.
- Tính chất: là một cuộc
1.1.TC2b:
HS thực hiện
tìm
kiếm
thông tin theo
quy trình rõ
ràng
trên
Internet.
-
5.2.TC2b:
HS chọn được
công cụ số để
tìm hiểu thông
tin
trên
10
cho ai?
+ Em hiểu như thế nào về câu nói của C.Mác:
Thắng lợi của giai cấp tư sản có ý nghĩa là
thắng lợi của chế độ xã hội mới, thắng lợi của
chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đối với chế độ
phong kiến?
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình
ảnh có liên quan đến Cách mạng tư sản Anh:
cách mạng không triệt để Internet.
vì đã không xoá bỏ tận gốc
chế độ phong kiến và giải
quyết vấn để ruộng đất cho
nông dân.
- Đặc điểm chính: do tầng
lớp quý tộc mới và tư sản
lãnh đạo, diễn ra dưới hình
thức một cuộc nội chiến,
thiết lập chế độ quân chủ
lập hiến.
11
- GV yêu cầu HS tiếp tục khai thác thông tin mục
1b, thảo luận cặp đội và trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm chính của Cách mạng tư sản Anh.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế (sử dụng
Internet tìm kiếm thông tin), yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Hiện nay, nước Anh theo thể chế nào?
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong mục 1b và trả lời câu
hỏi.
- HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
12
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi gợi mở:
+ Lãnh đạo cách mạng: giai cấp tư sản và tầng
lớp quý tộc mới.
+ Cuộc cách mạng này đã đem đến quyền lợi
cho giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới.
+ Ý nghĩa câu nói của C.Mác: đã xác lập chế độ
tư bản chủ nghĩa (hình thức là quân chủ lập
hiến), tạo điều kiện cho nền sản xuất tư bản chủ
nghĩa phát triển.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về kết quả,
ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của Cách
mạng tư sản Anh.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời về thể chế của
nước Anh hiện nay: chế quân chủ lập hiến với
thủ tướng đảm nhiệm vị trí đứng đầu chính phủ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về kết quả, ý
nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của Cách mạng
tư sản Anh:
+ Là cuộc cách mạng tư sản thứ hai trên thế
giới, sau cách mạng Nê-đéc-lan, là cuộc cách
mạng đầu tiên có ý nghĩa to lớn đối với quá trình
hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và trên
thế giới.
13
+ Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì đã
không giải quyết được vấn đề ruộng đất cũng
như giải phóng nông dân khỏi gông cùm của chế
độ phong kiến.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ.
- Xác định được trên lược đồ địa điểm diễn ra Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Nêu được đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ.
b. Nội dung:
- GV cho HS đọc thông tin trong mục, thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Nguyên
nhân nào dẫn tới Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ SGK tr.7 và thực hiện yêu cầu: Hãy xác định
trên lược đồ địa điểm diễn ra Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ.
- GV cho HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu và thông tin
trong mục, hãy cho biết kết quả, tính chất, ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chính của
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1. Nguyên nhân chiến tranh và sự 2. Chiến tranh giành độc 1.1.TC2a: HS
thành lập Hợp chủng quốc Mỹ
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2a SGK
tr.10, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Nguyên nhân nào dẫn tới Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- HS tiếp tục quan sát lược đồ đã tìm kiếm ở
HĐ1 và thực hiện yêu cầu: Hãy xác định trên
lược đồ địa điểm diễn ra Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
lập của 13 thuộc địa Anh khai thác được
ở Bắc Mỹ
a. Nguyên nhân chiến
thông tin từ tư
liệu số.
tranh và sự thành lập Hợp
chủng quốc Mỹ
- Nhiều nước châu Âu đã
tiến hành xâm chiếm châu
Mỹ. Đến đầu thế kỉ XVIII,
thực dân Anh đã thành lập
13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân
các thuộc địa với chính
quốc ngày càng sâu sắc,
đặt ra yêu cầu phải giành
độc lập.
- Tháng 12 - 1773, nhân
dân cảng Bô -xtơn tấn công
ba tàu chở chè của Anh.
Đại biểu các thuộc địa họp
đòi vua Anh xoá bỏ các
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ Hình 1.4 SGK
tr.10, khai thác và trình bày những sự kiện chính
của cuộc chiến tranh.
đạo luật cấm vô lí nhưng
không được chấp thuận.
→ Chiến tranh bùng nổ.
- Tháng 7 - 1776, Hợp
chủng quốc Mỹ được thành
15
lập.
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong mục 2a để trả lời câu
hỏi.
- HS quan sát trên lược đồ để trả lời câu hỏi.
- HS quan sát sơ đồ Hình 1.4 để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về nguyên
nhân dẫn tới sự bùng Chiến tranh giành độc lập
của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV gọi 1 HS lên bảng xác định trên lược đồ địa
điểm diễn ra Chiến tranh giành độc lập của 13
nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày những sự
kiện chính trong Chiến tranh giành độc lập của
13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ theo sơ đồ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
16
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về nguyên
nhân dẫn tới sự bùng nổ Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc b. Kết quả, ý nghĩa, tính điểm chính
chất và đặc điểm chính
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Kết quả: lật đổ ách thống
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như
sau: Khai thác tư liệu và thông tin trong mục,
hãy cho biết:
+ Nhóm 1: Kết quả của Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
+ Nhóm 2: Ý nghĩa của Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
+ Nhóm 3: Tính chất của Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
trị của thực dân Anh, thành
lập Hợp chủng quốc Mỹ.
- Ý nghĩa:
+ Là cuộc chiến tranh giải
phóng dân tộc thực sự, mở
đầu cho sự thành lập quốc
gia.
1.1.TC2b:
HS thực hiện
tìm kiếm hình
ảnh, thông tin
theo quy trình
rõ ràng trên
Internet.
-
5.2.TC2b:
HS chọn được
công cụ số để
tìm
kiếm
+ Mở đường cho kinh tế tư thông tin trên
bản chủ nghĩa phát triển.
Internet.
+ Cổ vũ phong trào đấu
tranh giành độc lập ở nhiều
nước vào cuối thế kỉ XVIII
- đầu thế kỉ XIX.
- Tính chất: là một cuộc
cách mạng tư sản.
- Đặc điểm chính:
17
+ Do tầng lớp chủ nô và tư
sản lãnh đạo.
+ Diễn ra dưới hình thức
cuộc
chiến
tranh
giải
phóng, thiết lập chế độ
cộng hoà tổng thống.
- GV yêu cầu HS tìm kiếm trên Internet một số
hình ảnh có liên quan đến Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và chia
sẻ với các bạn ý nghĩa của mỗi hình ảnh.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số
hình ảnh có liên quan đến Chiến tranh giành độc
lập của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ:
18
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tiếp tục đọc
thông tin trong mục và trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của
13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin trong
mục 2b để trả lời câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục
2b để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo
luận, nêu kết quả, ý nghĩa, tính chất của Chiến
tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về đặc
điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
19
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ đã giải phóng 13 thuộc địa khỏi
ách thống trị của thực dân Anh, thành lập Hợp
chủng quốc Mỹ, mở đường cho kinh tế tư bản
chủ nghĩa ở nước này phát triển.
- Cuộc chiến tranh này có ý nghĩa như Lê-nin
nhận định: là chiến tranh vĩ đại, chiến tranh
thực sự giải phóng, thực sự cách mạng, khẳng
định thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế
độ thực dân, phong kiến, ảnh hưởng đến phong
trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào
cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI TRONG HOẠT ĐỘNG 2 – “KIỂM CHỨNG SỬ
LIỆU VỚI AI” (8–10 phút)
- Mã năng lực AI: 8.A1.2; 8.A3.3.
- Giao nhiệm vụ: Sau khi HS đã tự hoàn thành các câu hỏi của Hoạt động 2 bằng
SGK, mỗi nhóm chọn một nội dung (nguyên nhân, sự kiện chính, kết quả/ý nghĩa
hoặc đặc điểm) và dùng AI tạo sinh để nhận một bản tóm tắt ngắn 3–5 câu. AI chỉ
hỗ trợ gợi ý/tóm tắt; câu trả lời ban đầu và kết luận cuối cùng phải do HS thực
hiện.
- Câu hỏi AI gợi ý: “Hãy tóm tắt nội dung đã chọn về Chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ thành 3–5 câu; nêu rõ mốc thời gian/sự kiện nếu
có; nếu không chắc chắn hãy nói rõ là chưa chắc chắn.”
20
- Kiểm chứng bắt buộc: HS đối chiếu từng ý AI với SGK tr.10–11, Hình 1.4 và tư
liệu do GV cung cấp; kiểm tra nhân vật – thời gian – địa điểm – sự kiện – nguyên
nhân – kết quả; đánh dấu “Đúng/Chưa đủ/Sai hoặc không có căn cứ”. Không sử
dụng hình ảnh AI tạo ra như một tư liệu lịch sử thật; nếu dùng để minh hoạ phải
ghi rõ nguồn gốc AI.
- Điều chỉnh và phản biện: Nhóm sửa lại thông tin thiếu chính xác/thiếu căn cứ và
viết 1 câu nêu rủi ro có thể xảy ra nếu sao chép nguyên kết quả AI mà không kiểm
chứng.
- Sản phẩm học tập: Phiếu “Kiểm chứng AI” gồm 4 cột: Nội dung AI | Nguồn đối
chiếu | Nhận xét (Đúng/Chưa đủ/Sai) | Nội dung đã điều chỉnh.
- Trách nhiệm giải trình: Cuối phiếu ghi “Có/Không sử dụng AI; nếu có: công
cụ…, AI hỗ trợ ở bước…, đã kiểm chứng bằng
 









Các ý kiến mới nhất