Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc Huy
Ngày gửi: 06h:52' 05-04-2019
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích: 0 người
CÔNG THỨC VẬT LÍ 9 - ĐIỆN HỌC
• Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây .

I =

• Đoạn mạch nối tiếp : (R1nt R2)
I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 .
Điện trở tương đương : Rtd = R1 + R2 .
Nếu mạch có n R giống nhau nt: Rtd = n.R
HĐT tỉ tỷ lệ thuận với điện trở :
Tính nhanh U1; U2 theo U: (bài toán chia thế)
; 
•Đoạn mạch song song: ( R1//R2)
I = I1 + I2 ; U = U1 = U2 .
 => 
Nếu có n R giống nhau mắc //: 
Cđdđ tỉ lệ nghịch với điện trở: 
Tính nhanh I1; I2 theo I:(bài toán chia dòng)
; 
• Đoạn mạch hỗn hợp :
(R1 nt ( R2 // R3 ) .
I = I1 = I 23 = I3 + I2 .
U = U1 + U23 (mà U23 = U2 = U3 ) .
Rtd = R1 + R23 ( mà )
( ( R1 nt R2 ) // R3 .
I = I12 + I3 ( mà I12 = I1 = I2 ) .
U = U12 = U3 (mà U12 = U1 + U2 )
; ( mà R12 = R1 + R2 ) .
(1KΩ = 1000 Ω
(1MΩ = 1000 000 Ω
• Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn : .
• Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây :
• Hai dây dẫn cùng chất liệu nhưng khác chiều dài, khác tiết diện thì:

( Công thức tính điện trở :

: điện trở suất ( Ωm) .
l : chiều dài của dây ( m )
S : tiết diện của dây dẫn ( m2 ) .
(1mm= 1 .10-6 m2 ; 1mm= 1 .10-3 m
(S = 3,14 .r2 ;
d : đường kính; r :bán kính của dây .
( ; 
D : khối lượng riêng ( kg / m3 ); d :Trọng lượng riêng (N/m3)
m: khối lượng của dây ( kg ) .
V : thể tích của dây ( m3 )
( 

l: chiều dài của dây ( m ) .
V : thể tích của dây ( m3 ) .
S : tiết diện của dây (m2 ) .
(Chu vi đường tròn :2r =d
(với =3,14)
• Công suất điện : P = U.I
•Nếu mạch chỉ có điện trở:
P= I2.R =
P : công suất ( W ) .
• Công của dòng điện :
A= P. t =U.I.t =I2.R.t =.t
A : công của dòng điện ( J )
P : công suất điện ( W )
t: thời gian ( s )
(1kW = 1000 W .
(1 h = 3600 s .
(1kWh = 3,6 .10-6 J
• Hiệu suất : H = 
H : hiệu suất (% )
Ai = Qi : điện năng có ích ( J )
(Qi =m.C.t)
Atp : điện năng toàn phần ( J )
• Định luật Jun – Len-Xơ : Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây và thời gian dòng điện chạy qua .
Q = I2 . R . t .
•Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức của định luật Jun – Len-Xơ là:
Q = 0,24 . I2 .R. t
•Số vòng dây: 
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓