Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ văn Kỉnh
Ngày gửi: 17h:59' 26-02-2023
Dung lượng: 653.2 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: võ văn Kỉnh
Ngày gửi: 17h:59' 26-02-2023
Dung lượng: 653.2 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Vật lý 9
Tuần: 01
Tiết: 01
Chương I. ĐIỆN HỌC.
Bài 1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn .
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn.
2. Kĩ năng:
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I, U từ số liệu thực
nghiệm.
- Vận dụng mối quan hệ giữa U - I để giải một số bài tập.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn vật lý, yêu thích ngành điện.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin và có tinh thần vượt khó, chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài, làm trước thí nghiệm, giải trước các
bài tập. 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ (điện trở mẫu). 1 Ampe
kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A. 1Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN
0.1V. 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối (mỗi đoạn dài khoảng 30cm).
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan.
- Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, giấy nháp …
- Xem và soạn trước bài.
Tuần 1
1
Giáo án Vật lý 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT
ĐỘNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề
Hoạt
động
khởi
động
(5 phút)
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giới thiệu khái quát về chương
trình vật lý 9.
- Ở lớp 7 ta biết khi U đặt vào 2
đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện
chạy qua đèn có I càng lớn và đèn
càng sáng. Bây giờ ta cần tìm hiểu
xem I chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ
với U đặt vào vào 2 đầu dây dẫn đó
hay không?
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trên.
- Nhận nhiệm vụ học tập.
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm. (1 phút)
Các đại diện nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện - Ghi vở.
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; Chốt kiến thức đặt
vấn đề vào bài mới
- Ghi tựa bài.
Hoạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
động
điện thế giữa hai đầu dây dẫn (15')
hình
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
thành
- Y/c HS đọc nội dung và thảo luận - Nhận nhiệm vụ học tập
kiến thức nhóm trả lời các câu hỏi.
(25 phút) 2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
câu hỏi sau:
của nhóm. (3 phút)
?. Kể tên, nêu công dụng và cách mắc
của từng bộ phận trong sơ đồ?
Tuần 1
2
Giáo án Vật lý 9
?. Chốt (+) của các dụng cụ đo điện
có trong sơ đồ phải được mắc về phía
điểm A hay điểm B ?
- Phát dụng cụ thí nghiệm
- Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các
nhóm mắc mạch điện TN.
- Thông báo: Dòng điện chạy qua vôn
kế có cường độ rất nhỏ nên có thể bỏ
qua, vì thế ampe kế đo được cường độ
dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn
đang xét.
- Nhận xét, kết luận.
- Ampe kế dùng để đo I trong
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
mạch, mắc nối tiếp.
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
- Vôn kế dùng để đo U giữa 2
đánh giá kết quả thảo luận.
đầu đoạn dây dẫn đang xét
Mắc song song vào nguồn.
Chốt (+) của các dụng cụ đo
điện trong sơ đồ phải được mắc về
phía điểm A
Tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm HS mắc sơ đồ Hình 1.1
SGK. Tiến hành đo ghi kết quả đo
được vào bảng 1.
C1: Từ kết quả TN ta thấy: khi
tăng (hoặc giảm) U giữa 2 đầu dây
dẫn bao nhiêu lần thì I chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện - Ghi nhận.
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận - Ghi vở.
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức.
I. Thí nghiệm:
1) Sơ đồ mạch điện:
A
K
Tuần 1
V
+AB
Hình 1.1
3
Giáo án Vật lý 9
2)Tiến hành thí nghiệm:
* Câu C1: U tăng, I tăng và ngược lại.
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS đọc nội dung
- Nhận nhiệm vụ học tập
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
- Y/c HS cá nhân HS trả lời các câu thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
hỏi sau:
của nhóm.(3 phút)
?. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
có đặc điểm gì ?
- trả lời câu C2
- vẽ đường thẳng đi qua gốc tọa độ,
đồng thời đi qua tất cả các điểm biểu
diễn.
- nêu kết luận về mối quan hệ giữa I
và U.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các đại diện nhóm báo cáo kết
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh quả thảo luận.
giá kết quả thảo luận.
Đồ thị có dạng là một đường
thẳng đi qua gốc tọa độ.
- làm câu C2
là đường thẳng đi qua gốc tọa
độ.
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây
dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các - Ghi vở.
HS HS; GVchốt kiến thức.
- Quan sát
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế:
1) Dạng đồ thị:
a) Đồ thị:
Tuần 1
4
Giáo án Vật lý 9
I(A)
1,2 - - - - - - - - - - - - - - - - - E
0,9- - - - - - - - - - - - - D
0,6 - - - - - - - - C
0,3 - - - - B
0
Hoạt
động
luyện tập
thực
hành
(10phút)
1,5
3,0
4,5 6,0
U(V)
b) Nhận xét: Sgk
* Câu C2: là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
2) Kết luận:
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
lần.
Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập: (10')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS đọc nội dung bài học trả lời
các câu hỏi sau:
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS cá nhân HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa U
và I. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này
có đặc điểm gì ?
- trả lời câu C3, C4, C5
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm.(2 phút)
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các HS báo cáo kết quả.
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh C3:
giá kết quả thảo luận.
+ U = 2,5 => I = 0,5
U = 3,5 => I = 0,7
+ Xác định các điểm I, U trên hình
1.2
C4;
U = 2,5 => I = 0,125
U = 4 => I = 0,2
Tuần 1
5
Giáo án Vật lý 9
U = 5 => I = 0,25
U = 6 => I = 0,3
C5: Cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các - Ghi vở.
HS HS; GVchốt kiến thức.
III. Vận dụng:
C3
+ U = 2,5 => I = 0,5
U = 3,5 => I = 0,7
+ Xác định các điểm I, U trên hình 1.2
Ví dụ:
M: U=5V; I=1A
C4
U = 2,5 => I = 0,125
U = 4 => I = 0,2
U = 5 => I = 0,25
U = 6 => I = 0,3
C5
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu
dây dẫn đó.
Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: (5')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c học sinh đọc lại thông tin bài học, nắm kiến thức và tiến hành thảo
luận nhóm.
Hoạt
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học tập:
động Vận - Y/c HS cá nhân HS trả lời các câu hỏi sau:
dụng - ?. Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa U và I trong mạch điện?
Tìm tòi - Yêu cầu học sinh làm các bài tập 1.1 và 1.2 SBT.
mở rộng
(5 phút) 3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các HS HS; GVchốt kiến thức.
- Nhiệm vụ về nhà.
Tuần 1
6
Giáo án Vật lý 9
Tuần: 01
Tiết: 02
Bài 2. ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là
gì.
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, thu thập thông tin, tính toán.
3. Thái độ:
- Có ý thức cẩn thận chính xác, cảm nhận được môn vật lý không khó từ đó yêu
thích môn học => phấn đấu học tập.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin và có tinh thần vượt khó.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài mới, giải trước các bài tập,...
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế.
- Kĩ thuật dạy học: động não, khăn trải bàn
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, giấy nháp …
- Xem, soạn trước nội dung bài, tính trước các câu C1, C2 trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT
ĐỘNG
Hoạt
động
khởi
động
(5 phút)
Tuần 1
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Đặt vấn đề: Trong thí nghiệm với - Nhận nhiệm vụ học tập.
mạch điện có sơ đồ hình 1.1, nếu sử
dụng cùng một U đặt vào 2 đầu dây
dẫn khác nhau thì I qua chúng có như
7
Giáo án Vật lý 9
nhau không?
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
tập:
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các của nhóm. (1 phút)
câu hỏi trên.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, Các đại diện nhóm báo cáo kết quả
đánh giá kết quả thảo luận.
thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS. Để biết được
chúng ta tìm hiểu nội dung bài học
hôm nay
- Ghi vở.
- Ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở (15')
Hoạt
động
hình
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
thành
- Y/c HS tìm hiểu mục tiêu, chuẩn bị - Nhận nhiệm vụ học tập
kiến thức của bài học.
(25 phút)
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau:
- GV theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các
HS yếu tính toán cho chính xác
- Yêu cầu một vài HS trả lời câu C2
và cho cả lớp thảo luận.
?. Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng
công thức nào ?
?. Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn
là 3V, dòng điện chạy qua nó có I =
250mA. Tính R?
?. Nêu ý nghĩa của điện trở?
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm. (3 phút)
- Các đại diện nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 ở
bài trước, tính thương số đối với
mỗi dây dẫn.
- Từng HS trả lời câu C2 và thảo
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
luận với cả lớp
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, - C2: Giá trị đối với dây dẫn cùng
đánh giá kết quả thảo luận.
loại là như nhau và đối với hai loại
dây dẫn khác loại là khác nhau.
U
R=
I
+ Công thức:
+ Từng HS đọc phần thông báo
Tuần 1
8
Giáo án Vật lý 9
khái niệm điện trở trong SGK
+ GIẢI:
U = 3V
I = 250mA = 0.250A
U
3
R= I = 0.25 = 12
+ Cá nhân suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi của GV đưa ra
Cùng U đặt vào 2 đầu dây dẫn
khác nhau, dây nào có R lớn gấp
bao nhiêu lần thì I chạy qua nó nhỏ
4./ Đánh giá kết quả thực hiện đi bấy nhiêu lần
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức. - Ghi vở.
I. Điện trở dây dẫn:
1) Xác định thương số U/ I đối với mỗi dây dẫn:
- Câu C1:
U
Dây dẫn 1: I =0,6
U
Dây dẫn 2: I = 20
U
- Câu C2: Giá trị I đối với dây dẫn cùng loại là như nhau và đối
với hai loại dây dẫn khác loại là khác nhau.
2) Điện trở:
U
a) Trị số R = I không
đổi đối với 1 dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó
b) Kí hiệu trên sơ đồ:
hoặc
c) Đơn vị điện trở: tính bằng Ôm. Kí hiệu:
1V
1 = 1 A
Kílôôm (k ): 1k =1000
Mêgaôm (M ):
1M =1.000.000
d) Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện
nhiều hay ít của dây dẫn.
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của Định luật Ôm (10')
Tuần 1
9
Giáo án Vật lý 9
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS đọc nội dung định luật Ohm
- Nhận nhiệm vụ học tập
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
- phát biểu Định luật Ôm trước lớp
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm.(3 phút)
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh - Các HS báo cáo kết quả.
giá kết quả thảo luận.
- viết hệ thức của định luật Ôm và
phát biểu định luật.
I
U
R
Cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch
với điện trở của dây.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các - Ghi vở.
HS HS; GVchốt kiến thức.
Hoạt
động
luyện tập
thực
hành
(10phút)
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập thực hành
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c học sinh đọc lại thông tin bài
học, nắm kiến thức
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c hoàn thành các nội dung sau:
- giải câu C3, C4
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh
giá kết quả
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi
lại kết quả thảo luận (4 phút)
- Các HS báo cáo kết quả
C3: Tóm tắt:
R=12
I=0,5A
U=?
HĐT giữa hai đầu dây tóc
U
I
R U=I.R=12.0,5=6V
C4: Vì cùng 1 HĐT đặt vào hai
Tuần 1
10
Giáo án Vật lý 9
đầu các dây dẫn khác nhau, I tỉ lệ
nghịch với R. Nên R2=3R1thì I1=3I2.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm
- Lắng nghe, ghi nhớ
III. Vận dụng:
- Câu C3:
Tóm tắt:
R=12
I=0,5A
U=?
Giải
HĐT giữa hai đầu dây tóc
U
I
R U=I.R=12.0,5=6V
- Câu C4:
Tóm tắt:
U1= U2= U
R2=3R1
So Sánh I1Và I2
Giải
Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, I tỉ lệ
nghịch với R (theo định luật ôm). Nên R2=3R1 thì I1=3I2
* Cách giải khác
Theo đề bài ta có:
U
U
U 1
I1=
I 2= =
= I
R1 ;
R2 3 R1 3 1
Vậy I1 = 3I2
Hoạt
Hoạt động 5: Vận dụng - Tìm tòi mở rộng
động Vận 11./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
dụng U
I
Tìm tòi
?. Công thức R dùng để làm gì? Từ công thức này có thể nói rằng U tăng
mở rộng
bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Tại sao ?
(5 phút) ?. Điện trở là gì? Viết công thức tính điện trở?
2./ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học thuộc công thức tính điện trở, kí hiệu, đơn vị, ý nghĩa, học thuộc hệ
thức định luật ôm và định luật ôm.
- Làm bài tập trong SBT
Tuần 1
11
Giáo án Vật lý 9
3./ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Sản phẩm kết quả báo cáo thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
- Đánh giá tiết học.
Tuần: 02
Tiết: 03
Bài 3. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA
MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Xác định được điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
2. Kĩ năng:
- Quan sát, làm thí nghiệm, thu thập thông tin, rút ra kết luận.
3. Thái độ:
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí
nghiệm an toàn.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin và có tinh thần vượt khó, chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài, làm trước các thí nghiệm, định hướng
hướng dẫn học sinh thực hành. Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị. 1 nguồn điện
có thể điều chỉnh được các giá trị hiệu điện thế từ 0 – 6V một cách liên tục. 1 ampe kế
có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A. 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN0.1V. 1 công tắc điện. 7
đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan.
- Kĩ thuật dạy học: động não, quan sát, chia nhóm.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, giấy nháp …
- Kẻ trước mẫu báo cáo thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT
ĐỘNG
Hoạt
động
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- củng cố cố kiến thức về điện trở của - Nhận nhiệm vụ học tập.
dây dẫn cũng như rèn luyện các kĩ
năng thực hành vật lý.
Tuần 1
12
Giáo án Vật lý 9
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trên.
khởi
động
(5 phút)
Hoạt
động
luyện tập
thực hàn
(35')
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, của nhóm. (2 phút)
đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
Các đại diện nhóm báo cáo kết quả
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận thảo luận.
của các nhóm HS; Chốt kiến thức đặt
vấn đề vào bài mới
- Ghi vở.
- Ghi tựa bài.
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (5')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo
thực hành của HS
- GV nêu yêu cầu chung của tiết học - Nhận nhiệm vụ học tập
về thái độ học tập, ý thức kỉ luật.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- GV chia nhóm, phân công nhóm
trưởng, yêu cầu nhóm trưởng của các
nhóm phân công nhiệm vụ của các
bạn mình trong nhóm.
- Giao dụng cụ TN cho HS.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả thảo luận.
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm. (3 phút
- Các đại diện nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận - Ghi vở.
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức.
- Cho HS quan sát lại vật mẫu các loại
.
Hoạt động 2: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong phần báo cáo thực
Tuần 1
13
Giáo án Vật lý 9
hành (10')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS đọc nội dung I quan sát hình
20.1 và thảo luận nhóm trả lời các câu - Nhận nhiệm vụ học tập
hỏi.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
câu hỏi sau:
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
- Viết công thức tính điện trở
của nhóm. (3 phút)
- Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và
câu c trong mẫu báo cáo
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đồ
mạch điện.
- Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, - Các đại diện nhóm báo cáo kết
đánh giá kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
Câu b: ta dùng dụng cụ: Vôn kế.
Cách mắc: mắc song song với dây
dẫn cần đo .
Câu c: ta dùng dụng cụ ampe
kế. Cách mắc: mắc nối tiếp với dây
dẫn cần đo
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Ghi vở.
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức.
II/ Nội dung thực hành:
1. Vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của 1 dây dẫn bằng vôn kế và
ampe kế
2. Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
3. Lần lượt đặt các giá trị hiệu điện thế khác nhau tăng dần từ 0-5V vào
2 đầu dây dẫn.
Đọc và ghi cường độ dòng điện chạy qua với dây dẫn ứng với mỗi hiệu điện
thế vào bảng kết quả của báo cáo.
4. Hoàn thành báo cáo thực hành theo mẫu đã chuẩn bị.
Hoạt động 3. Thực hành: mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (20')
Tuần 1
14
Giáo án Vật lý 9
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu các nhóm tiến hành TH
theo nội dụng mục II.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS cá nhân HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các
nhóm mắc mạch điện. Đặt biệt là khi
mắc vôn kế và ampe kế.
- Theo dõi, nhắc nhở mọi HS đều phải
tham gia họat động tích cực.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh
giá kết quả thảo luận.
- Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành.
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm.(4 phút)
- Các HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm HS mắc mạch điện
theo sơ đồ đã vẽ.
- Tiến hành đo và ghi kết quả vào
bảng
- Cá nhân hoàn thành bảng báo
cao để nộp
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Ghi vở.
- Nhận xét kết quả, tinh thần và thái
độ thực hành của mỗi nhóm.
Hoạt động 5: Tìm hiểu (Hướng dẫn về nhà)
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Đặt vào 2 đầu dây dẫn một hiệu điện thế U=15V thì cường độ qua vật dẫn
Hoạt
là 0,3A .
động Vận
a) Tính điện trở của vật dẫn?
dụng b) Muốn cường độ qua vật dẫn là 0.75A thì phải đặt vào hai đầu dây dẫn
Tìm tòi đó một hiệu điện thế là bao nhiêu ?
mở rộng - Xem, soạn trước bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
(5 phút) 2./ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
3./ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Sản phẩm kết quả báo cáo thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
- Đánh giá tiết học.
Tuần: 02
Tiết: 04
Bài 4. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.
Tuần 1
15
Giáo án Vật lý 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp với các điện trở thành phần.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều
nhất ba điện trở thành phần.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học, yêu khoa học, ý thức an toàn điện. Phấn đấu trong học tập.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin và có tinh thần vượt khó, chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài, làm trước thí nghiệm, giải trước các
bài tập. 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6 Ω . 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A.
1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V. 1 nguồn điện 6V. 1 công tắc (khóa K). 7 đoạn
dây nối, mỗi đoạn dài 30cm.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan.
- Kĩ thuật dạy học: động não, khăn trải bàn
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, giấy nháp …
- Xem trước nội dung bài, đọc trước thí nghiệm, trả lời trước các câu hỏi và giải trước
các bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT
ĐỘNG
Hoạt
động
khởi
động
(5 phút)
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Liệu có thể thay thế 2 điện trở mắc - Nhận nhiệm vụ học tập.
nối tiếp bằng 1 điện trở để dòng điện
chạy qua mạch không thay đổi?.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
câu hỏi trên.
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm. (2 phút)
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
Tuần 1
16
Giáo án Vật lý 9
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
Các đại diện nhóm báo cáo kết quả
đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện thảo luận.
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; Chốt kiến thức đặt
vấn đề vào bài mới
- Ghi tựa bài.
- Ghi vở.
Hoạt động 1. Cường độ dòng điện và
tiếp: (13')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS cho biết: Trong đoạn
mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp.
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau:
?. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi
đèn có mối liên hệ như thế nào với
cường độ dòng điện mạch chính ?
?. Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn
mạch có mối liên hệ như thế nào với
hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi đèn ?
- trả lời Câu C1 và cho biết 2 điện trở
có mấy điểm chung?
- Hướng dẫn HS vận dụng các kiến
thức vừa ôn tập và hệ thức của Định
luật Ôm để trả lời câu C2.
- GV có thể yêu cầu HS làm TN kiểm
tra các hệ thức (1) và (2) đối với đoạn
mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp.
hiệu điện thế trong đọan mạch nối
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm.(4 phút)
Hoạt
động
hình
thành
- Các HS báo cáo kết quả.
kiến thức 3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
(27 phút) - Tổ chức cho các nhóm nhận xét, I qua mỗi đèn bằng với I mạch
đánh giá kết quả thảo luận.
chính. Nghĩa là: Imc = I1 = I2
U giữa 2 đầu đoạn mạch bằng
tổng U giữa 2 đẩu mỗi đèn. Nghĩa
là: Umc=U1 + U2
C1:
- R1, R2 và ampe kế được mắc
nối tiếp với nhau
Tuần 1
17
Giáo án Vật lý 9
- Từng HS làm Câu C2 :
Theo dịnh luật ôm:
I=
U
⇒U =I . R
R
Ta có: U1=I1.R1; U2=I2.R2
⇒
U1
U2
=
I 1 . R1
I 2 . R2
Theo hệ thức (1) I=I1=I2
U1
=
R1
Nên: U 2 R 2 (đpcm)
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức - Ghi vở.
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đọan mạch nối tiếp:
1) Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
- Trong đọan mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp:
I = I1 = I2
(1)
U = U1 + U2 (2)
2) Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
+ R1 R2 được mắc nối tiếp có một điểm chung.
+ Đối với đoạn mạch gồm hai điện tở R1, R2 mắc nối tiếp hiệu điện thế
giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó
U1 R1
U 2 R2 ( 3 )
Hoạt động 3. Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp (12')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS - xây dựng công thức
(4)
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
tập:
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các của nhóm.(4 phút)
câu hỏi sau:
?. Thế nào là điện trở tương đương
của một đọan mạch?
- xây dựng công thức (4)
?. Hãy viết hệ thức liên hệ giữa U, U 1
và U2?
Tuần 1
18
Giáo án Vật lý 9
?. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch là I. Viết biểu thức tính U, U 1 và
U2 theo I và R tương ứng ?
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả thảo luận.
- Các HS báo cáo kết quả.
(Rtđ) của 1 đoạn mạch là điện
trở có thể thay thế cho đọan mạch
này, sao cho với cùng U thì I chạy
qua đọan mạch vẫn có giá trị như
4./ Đánh giá kết quả thực hiện trước
UAB = U1+U2
nhiệm vụ học tập:
= I.R1 + I.R2 = I.Rtđ
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
Rtđ = R1 + R2
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức
- Nhận xét, kết luận.
* Chuyển ý: Công thức (4) đã được - Ghi vở.
chứng minh bằng lí thuyết để
khẳng định công thức này chúng ta
tiến hành TN kiểm tra.
II. Điện trở tương đương của đọan mạch nối tiếp :
1) Điện trở tương đương:
(Rtđ) của 1 đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đọan mạch này,
sao cho với cùng U thì I chạy qua đọan mạch vẫn có giá trị như trước .
2) Công thức tính điện trởtương đương Rtđ của đọanmạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2 (4)
(Vì R1 nt R2)
nên UAB = U1 + U2
=> IAB. Rtđ = I1. R1 + I2. R2
Mà IAB = I1 = I2
=> Rtđ = R1 + R2 (đpcm) (4)
Hoạt động 4. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra (5')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn HS làm TN như trong
SGK: Theo dõi và kiểm tra các nhóm - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
HS mắc mạch điện như sơ đồ
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học của nhóm.(4 phút)
tập:
- Y/c HS làm TN như trong SGK:
Tuần 1
19
Giáo án Vật lý 9
Theo dõi và kiểm tra các nhóm
- HS mắc mạch điện như sơ đồ
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các HS báo cáo kết quả.
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức - Ghi vở.
- Nhận xét, kết luận..
Hoạt
động
luyện tập
thực
hành
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập thực hành
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Y/c học sinh đọc lại thông tin bài
học, nắm kiến thức và tiến hành thảo
luận hoàn thành C4.
(10 phút) 2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học - Học sinh thảo luận nhóm và ghi
tập:
lại kết quả thảo luận (3 phút)
- Y/c HS các nhóm HS hoàn thiện
C4,C5
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các HS báo cáo kết quả.
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh C4:
giá kết quả thảo luận.
+ Khi K mở, hai đèn không
hoạt động vì mạch hở.
+ Khi k đóng, cầu chì bị đứt, 2
đèn cũng không hoạt động vì mạch
hở.
+ Khi k đóng, dây tóc Đ1 bị
đứt Đ2 cũng không hoạt động vì
mạch hở.
C5: R12 = R1 + R2 => 20 + 20 =
40 ( )
4./ Đánh giá kết quả thực hiện * Chú ý: Rtđ = R12 + R3 = 40 + 20 =
nhiệm vụ học tập:
60 ( )
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm HS; GVchốt kiến thức.
- Ghi vở.
- Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần 1 công
tắc điền khiển đoạn mạch mắc nối
tiếp.
- Từ kết quả C5, mở rộng: Điện trở
Tuần 1
20
Giáo án Vật lý 9
tương đương của đoạn mạch gồm 3
điện trở nối tiếp bằng tổng các điện
trở. Trong đoạn mạch có n điện trở
nối tiếp thì điện trở tương đương
bằng n.R.
III/ Vận dụng:
* Câu C4:
+ Khi K mở, hai đèn không hoạt động vì mạch hở.
+ Khi k đóng, cầu chì bị đứt, 2 đèn cũng không hoạt động vì mạch hở.
+ Khi k đóng, dây tóc Đ1 bị đứt Đ2 cũng không hoạt động vì mạch hở.
* Câu C5:
+ Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương đương R12:
R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40 . Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện
trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là:
RAC = R12 + R3 = 40 + 20 = 60 .
+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
Hoạt động 5: Tìm hiểu (Hướng dẫn về nhà)
11./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
?. Hãy nêu các công thức của đoạn
mạch nối tiếp?
- Học thuộc các biểu thức của đoạn
mạch mắc nối tiếp
2./ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Làm các bài tập 4.1, 4.3,4.4, 4.6 và
Hoạt
4.7 SBT .
động vận * Bài mới
dụng, tìm - Xem, soạn trước bài 5: ĐOẠN
tòi mở
MẠCH SONG SONG
rộng: (3')
+ Ôn tập về đoạn mạch mắc song
song
+ Tìm cách chứng minh trước biểu
thức 3 và 4 trong bài 5
+ Đọc cách làm thí nghiệm kiểm tra
trong bài 5
3./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Sản phẩm kết quả báo cáo thực hiện
nhiệm vụ của học sinh.
- Đánh giá tiết học.
Tuần 1
21
Giáo án Vật lý 9
Tuần: 03
Tiết: 05
Bài 5. ĐOẠN MẠCH SONG SONG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn
mạch song song với các điện trở thành phần.
- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song gồm
nhiều nhất ba điện trở thành phần.
2. Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lắp đặt mạch điện, thực hành thí nghiệm lấy kết quả so
sánh với lý thuyết, kĩ năng tính toán giải các bài tập vật lý về điện.
3. Thái độ:
- Giúp học sinh yêu thích môn học, yêu khoa học, yêu tự nhiên, hứng thú học tập,
tiết kiệm điện năng.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài, làm trước thí nghiệm, giải trước các
bài tập trog SGK, SBT. 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương
đương...
Tuần: 01
Tiết: 01
Chương I. ĐIỆN HỌC.
Bài 1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn .
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn.
2. Kĩ năng:
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I, U từ số liệu thực
nghiệm.
- Vận dụng mối quan hệ giữa U - I để giải một số bài tập.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn vật lý, yêu thích ngành điện.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin và có tinh thần vượt khó, chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài, làm trước thí nghiệm, giải trước các
bài tập. 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ (điện trở mẫu). 1 Ampe
kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A. 1Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN
0.1V. 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối (mỗi đoạn dài khoảng 30cm).
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan.
- Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, giấy nháp …
- Xem và soạn trước bài.
Tuần 1
1
Giáo án Vật lý 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT
ĐỘNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề
Hoạt
động
khởi
động
(5 phút)
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giới thiệu khái quát về chương
trình vật lý 9.
- Ở lớp 7 ta biết khi U đặt vào 2
đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện
chạy qua đèn có I càng lớn và đèn
càng sáng. Bây giờ ta cần tìm hiểu
xem I chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ
với U đặt vào vào 2 đầu dây dẫn đó
hay không?
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trên.
- Nhận nhiệm vụ học tập.
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm. (1 phút)
Các đại diện nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện - Ghi vở.
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; Chốt kiến thức đặt
vấn đề vào bài mới
- Ghi tựa bài.
Hoạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
động
điện thế giữa hai đầu dây dẫn (15')
hình
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
thành
- Y/c HS đọc nội dung và thảo luận - Nhận nhiệm vụ học tập
kiến thức nhóm trả lời các câu hỏi.
(25 phút) 2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
câu hỏi sau:
của nhóm. (3 phút)
?. Kể tên, nêu công dụng và cách mắc
của từng bộ phận trong sơ đồ?
Tuần 1
2
Giáo án Vật lý 9
?. Chốt (+) của các dụng cụ đo điện
có trong sơ đồ phải được mắc về phía
điểm A hay điểm B ?
- Phát dụng cụ thí nghiệm
- Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các
nhóm mắc mạch điện TN.
- Thông báo: Dòng điện chạy qua vôn
kế có cường độ rất nhỏ nên có thể bỏ
qua, vì thế ampe kế đo được cường độ
dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn
đang xét.
- Nhận xét, kết luận.
- Ampe kế dùng để đo I trong
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
mạch, mắc nối tiếp.
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
- Vôn kế dùng để đo U giữa 2
đánh giá kết quả thảo luận.
đầu đoạn dây dẫn đang xét
Mắc song song vào nguồn.
Chốt (+) của các dụng cụ đo
điện trong sơ đồ phải được mắc về
phía điểm A
Tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm HS mắc sơ đồ Hình 1.1
SGK. Tiến hành đo ghi kết quả đo
được vào bảng 1.
C1: Từ kết quả TN ta thấy: khi
tăng (hoặc giảm) U giữa 2 đầu dây
dẫn bao nhiêu lần thì I chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện - Ghi nhận.
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận - Ghi vở.
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức.
I. Thí nghiệm:
1) Sơ đồ mạch điện:
A
K
Tuần 1
V
+AB
Hình 1.1
3
Giáo án Vật lý 9
2)Tiến hành thí nghiệm:
* Câu C1: U tăng, I tăng và ngược lại.
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS đọc nội dung
- Nhận nhiệm vụ học tập
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
- Y/c HS cá nhân HS trả lời các câu thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
hỏi sau:
của nhóm.(3 phút)
?. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
có đặc điểm gì ?
- trả lời câu C2
- vẽ đường thẳng đi qua gốc tọa độ,
đồng thời đi qua tất cả các điểm biểu
diễn.
- nêu kết luận về mối quan hệ giữa I
và U.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các đại diện nhóm báo cáo kết
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh quả thảo luận.
giá kết quả thảo luận.
Đồ thị có dạng là một đường
thẳng đi qua gốc tọa độ.
- làm câu C2
là đường thẳng đi qua gốc tọa
độ.
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây
dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các - Ghi vở.
HS HS; GVchốt kiến thức.
- Quan sát
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế:
1) Dạng đồ thị:
a) Đồ thị:
Tuần 1
4
Giáo án Vật lý 9
I(A)
1,2 - - - - - - - - - - - - - - - - - E
0,9- - - - - - - - - - - - - D
0,6 - - - - - - - - C
0,3 - - - - B
0
Hoạt
động
luyện tập
thực
hành
(10phút)
1,5
3,0
4,5 6,0
U(V)
b) Nhận xét: Sgk
* Câu C2: là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
2) Kết luận:
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
lần.
Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập: (10')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS đọc nội dung bài học trả lời
các câu hỏi sau:
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS cá nhân HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa U
và I. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này
có đặc điểm gì ?
- trả lời câu C3, C4, C5
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm.(2 phút)
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các HS báo cáo kết quả.
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh C3:
giá kết quả thảo luận.
+ U = 2,5 => I = 0,5
U = 3,5 => I = 0,7
+ Xác định các điểm I, U trên hình
1.2
C4;
U = 2,5 => I = 0,125
U = 4 => I = 0,2
Tuần 1
5
Giáo án Vật lý 9
U = 5 => I = 0,25
U = 6 => I = 0,3
C5: Cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các - Ghi vở.
HS HS; GVchốt kiến thức.
III. Vận dụng:
C3
+ U = 2,5 => I = 0,5
U = 3,5 => I = 0,7
+ Xác định các điểm I, U trên hình 1.2
Ví dụ:
M: U=5V; I=1A
C4
U = 2,5 => I = 0,125
U = 4 => I = 0,2
U = 5 => I = 0,25
U = 6 => I = 0,3
C5
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu
dây dẫn đó.
Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: (5')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c học sinh đọc lại thông tin bài học, nắm kiến thức và tiến hành thảo
luận nhóm.
Hoạt
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học tập:
động Vận - Y/c HS cá nhân HS trả lời các câu hỏi sau:
dụng - ?. Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa U và I trong mạch điện?
Tìm tòi - Yêu cầu học sinh làm các bài tập 1.1 và 1.2 SBT.
mở rộng
(5 phút) 3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các HS HS; GVchốt kiến thức.
- Nhiệm vụ về nhà.
Tuần 1
6
Giáo án Vật lý 9
Tuần: 01
Tiết: 02
Bài 2. ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là
gì.
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, thu thập thông tin, tính toán.
3. Thái độ:
- Có ý thức cẩn thận chính xác, cảm nhận được môn vật lý không khó từ đó yêu
thích môn học => phấn đấu học tập.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin và có tinh thần vượt khó.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài mới, giải trước các bài tập,...
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế.
- Kĩ thuật dạy học: động não, khăn trải bàn
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, giấy nháp …
- Xem, soạn trước nội dung bài, tính trước các câu C1, C2 trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT
ĐỘNG
Hoạt
động
khởi
động
(5 phút)
Tuần 1
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Đặt vấn đề: Trong thí nghiệm với - Nhận nhiệm vụ học tập.
mạch điện có sơ đồ hình 1.1, nếu sử
dụng cùng một U đặt vào 2 đầu dây
dẫn khác nhau thì I qua chúng có như
7
Giáo án Vật lý 9
nhau không?
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
tập:
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các của nhóm. (1 phút)
câu hỏi trên.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, Các đại diện nhóm báo cáo kết quả
đánh giá kết quả thảo luận.
thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS. Để biết được
chúng ta tìm hiểu nội dung bài học
hôm nay
- Ghi vở.
- Ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở (15')
Hoạt
động
hình
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
thành
- Y/c HS tìm hiểu mục tiêu, chuẩn bị - Nhận nhiệm vụ học tập
kiến thức của bài học.
(25 phút)
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau:
- GV theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các
HS yếu tính toán cho chính xác
- Yêu cầu một vài HS trả lời câu C2
và cho cả lớp thảo luận.
?. Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng
công thức nào ?
?. Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn
là 3V, dòng điện chạy qua nó có I =
250mA. Tính R?
?. Nêu ý nghĩa của điện trở?
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm. (3 phút)
- Các đại diện nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 ở
bài trước, tính thương số đối với
mỗi dây dẫn.
- Từng HS trả lời câu C2 và thảo
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
luận với cả lớp
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, - C2: Giá trị đối với dây dẫn cùng
đánh giá kết quả thảo luận.
loại là như nhau và đối với hai loại
dây dẫn khác loại là khác nhau.
U
R=
I
+ Công thức:
+ Từng HS đọc phần thông báo
Tuần 1
8
Giáo án Vật lý 9
khái niệm điện trở trong SGK
+ GIẢI:
U = 3V
I = 250mA = 0.250A
U
3
R= I = 0.25 = 12
+ Cá nhân suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi của GV đưa ra
Cùng U đặt vào 2 đầu dây dẫn
khác nhau, dây nào có R lớn gấp
bao nhiêu lần thì I chạy qua nó nhỏ
4./ Đánh giá kết quả thực hiện đi bấy nhiêu lần
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức. - Ghi vở.
I. Điện trở dây dẫn:
1) Xác định thương số U/ I đối với mỗi dây dẫn:
- Câu C1:
U
Dây dẫn 1: I =0,6
U
Dây dẫn 2: I = 20
U
- Câu C2: Giá trị I đối với dây dẫn cùng loại là như nhau và đối
với hai loại dây dẫn khác loại là khác nhau.
2) Điện trở:
U
a) Trị số R = I không
đổi đối với 1 dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó
b) Kí hiệu trên sơ đồ:
hoặc
c) Đơn vị điện trở: tính bằng Ôm. Kí hiệu:
1V
1 = 1 A
Kílôôm (k ): 1k =1000
Mêgaôm (M ):
1M =1.000.000
d) Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện
nhiều hay ít của dây dẫn.
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của Định luật Ôm (10')
Tuần 1
9
Giáo án Vật lý 9
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS đọc nội dung định luật Ohm
- Nhận nhiệm vụ học tập
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
- phát biểu Định luật Ôm trước lớp
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm.(3 phút)
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh - Các HS báo cáo kết quả.
giá kết quả thảo luận.
- viết hệ thức của định luật Ôm và
phát biểu định luật.
I
U
R
Cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch
với điện trở của dây.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các - Ghi vở.
HS HS; GVchốt kiến thức.
Hoạt
động
luyện tập
thực
hành
(10phút)
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập thực hành
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c học sinh đọc lại thông tin bài
học, nắm kiến thức
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c hoàn thành các nội dung sau:
- giải câu C3, C4
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh
giá kết quả
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi
lại kết quả thảo luận (4 phút)
- Các HS báo cáo kết quả
C3: Tóm tắt:
R=12
I=0,5A
U=?
HĐT giữa hai đầu dây tóc
U
I
R U=I.R=12.0,5=6V
C4: Vì cùng 1 HĐT đặt vào hai
Tuần 1
10
Giáo án Vật lý 9
đầu các dây dẫn khác nhau, I tỉ lệ
nghịch với R. Nên R2=3R1thì I1=3I2.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm
- Lắng nghe, ghi nhớ
III. Vận dụng:
- Câu C3:
Tóm tắt:
R=12
I=0,5A
U=?
Giải
HĐT giữa hai đầu dây tóc
U
I
R U=I.R=12.0,5=6V
- Câu C4:
Tóm tắt:
U1= U2= U
R2=3R1
So Sánh I1Và I2
Giải
Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, I tỉ lệ
nghịch với R (theo định luật ôm). Nên R2=3R1 thì I1=3I2
* Cách giải khác
Theo đề bài ta có:
U
U
U 1
I1=
I 2= =
= I
R1 ;
R2 3 R1 3 1
Vậy I1 = 3I2
Hoạt
Hoạt động 5: Vận dụng - Tìm tòi mở rộng
động Vận 11./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
dụng U
I
Tìm tòi
?. Công thức R dùng để làm gì? Từ công thức này có thể nói rằng U tăng
mở rộng
bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Tại sao ?
(5 phút) ?. Điện trở là gì? Viết công thức tính điện trở?
2./ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học thuộc công thức tính điện trở, kí hiệu, đơn vị, ý nghĩa, học thuộc hệ
thức định luật ôm và định luật ôm.
- Làm bài tập trong SBT
Tuần 1
11
Giáo án Vật lý 9
3./ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Sản phẩm kết quả báo cáo thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
- Đánh giá tiết học.
Tuần: 02
Tiết: 03
Bài 3. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA
MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Xác định được điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
2. Kĩ năng:
- Quan sát, làm thí nghiệm, thu thập thông tin, rút ra kết luận.
3. Thái độ:
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí
nghiệm an toàn.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin và có tinh thần vượt khó, chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài, làm trước các thí nghiệm, định hướng
hướng dẫn học sinh thực hành. Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị. 1 nguồn điện
có thể điều chỉnh được các giá trị hiệu điện thế từ 0 – 6V một cách liên tục. 1 ampe kế
có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A. 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN0.1V. 1 công tắc điện. 7
đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan.
- Kĩ thuật dạy học: động não, quan sát, chia nhóm.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, giấy nháp …
- Kẻ trước mẫu báo cáo thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT
ĐỘNG
Hoạt
động
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- củng cố cố kiến thức về điện trở của - Nhận nhiệm vụ học tập.
dây dẫn cũng như rèn luyện các kĩ
năng thực hành vật lý.
Tuần 1
12
Giáo án Vật lý 9
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trên.
khởi
động
(5 phút)
Hoạt
động
luyện tập
thực hàn
(35')
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, của nhóm. (2 phút)
đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
Các đại diện nhóm báo cáo kết quả
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận thảo luận.
của các nhóm HS; Chốt kiến thức đặt
vấn đề vào bài mới
- Ghi vở.
- Ghi tựa bài.
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (5')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo
thực hành của HS
- GV nêu yêu cầu chung của tiết học - Nhận nhiệm vụ học tập
về thái độ học tập, ý thức kỉ luật.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- GV chia nhóm, phân công nhóm
trưởng, yêu cầu nhóm trưởng của các
nhóm phân công nhiệm vụ của các
bạn mình trong nhóm.
- Giao dụng cụ TN cho HS.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả thảo luận.
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm. (3 phút
- Các đại diện nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận - Ghi vở.
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức.
- Cho HS quan sát lại vật mẫu các loại
.
Hoạt động 2: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong phần báo cáo thực
Tuần 1
13
Giáo án Vật lý 9
hành (10')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS đọc nội dung I quan sát hình
20.1 và thảo luận nhóm trả lời các câu - Nhận nhiệm vụ học tập
hỏi.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
câu hỏi sau:
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
- Viết công thức tính điện trở
của nhóm. (3 phút)
- Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và
câu c trong mẫu báo cáo
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đồ
mạch điện.
- Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, - Các đại diện nhóm báo cáo kết
đánh giá kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
Câu b: ta dùng dụng cụ: Vôn kế.
Cách mắc: mắc song song với dây
dẫn cần đo .
Câu c: ta dùng dụng cụ ampe
kế. Cách mắc: mắc nối tiếp với dây
dẫn cần đo
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Ghi vở.
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức.
II/ Nội dung thực hành:
1. Vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của 1 dây dẫn bằng vôn kế và
ampe kế
2. Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
3. Lần lượt đặt các giá trị hiệu điện thế khác nhau tăng dần từ 0-5V vào
2 đầu dây dẫn.
Đọc và ghi cường độ dòng điện chạy qua với dây dẫn ứng với mỗi hiệu điện
thế vào bảng kết quả của báo cáo.
4. Hoàn thành báo cáo thực hành theo mẫu đã chuẩn bị.
Hoạt động 3. Thực hành: mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (20')
Tuần 1
14
Giáo án Vật lý 9
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu các nhóm tiến hành TH
theo nội dụng mục II.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS cá nhân HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các
nhóm mắc mạch điện. Đặt biệt là khi
mắc vôn kế và ampe kế.
- Theo dõi, nhắc nhở mọi HS đều phải
tham gia họat động tích cực.
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh
giá kết quả thảo luận.
- Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành.
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm.(4 phút)
- Các HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm HS mắc mạch điện
theo sơ đồ đã vẽ.
- Tiến hành đo và ghi kết quả vào
bảng
- Cá nhân hoàn thành bảng báo
cao để nộp
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Ghi vở.
- Nhận xét kết quả, tinh thần và thái
độ thực hành của mỗi nhóm.
Hoạt động 5: Tìm hiểu (Hướng dẫn về nhà)
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Đặt vào 2 đầu dây dẫn một hiệu điện thế U=15V thì cường độ qua vật dẫn
Hoạt
là 0,3A .
động Vận
a) Tính điện trở của vật dẫn?
dụng b) Muốn cường độ qua vật dẫn là 0.75A thì phải đặt vào hai đầu dây dẫn
Tìm tòi đó một hiệu điện thế là bao nhiêu ?
mở rộng - Xem, soạn trước bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
(5 phút) 2./ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Y/c HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
3./ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Sản phẩm kết quả báo cáo thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
- Đánh giá tiết học.
Tuần: 02
Tiết: 04
Bài 4. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.
Tuần 1
15
Giáo án Vật lý 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp với các điện trở thành phần.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều
nhất ba điện trở thành phần.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học, yêu khoa học, ý thức an toàn điện. Phấn đấu trong học tập.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin và có tinh thần vượt khó, chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài, làm trước thí nghiệm, giải trước các
bài tập. 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6 Ω . 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A.
1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V. 1 nguồn điện 6V. 1 công tắc (khóa K). 7 đoạn
dây nối, mỗi đoạn dài 30cm.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan.
- Kĩ thuật dạy học: động não, khăn trải bàn
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, giấy nháp …
- Xem trước nội dung bài, đọc trước thí nghiệm, trả lời trước các câu hỏi và giải trước
các bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT
ĐỘNG
Hoạt
động
khởi
động
(5 phút)
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Liệu có thể thay thế 2 điện trở mắc - Nhận nhiệm vụ học tập.
nối tiếp bằng 1 điện trở để dòng điện
chạy qua mạch không thay đổi?.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
câu hỏi trên.
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm. (2 phút)
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
Tuần 1
16
Giáo án Vật lý 9
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
Các đại diện nhóm báo cáo kết quả
đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện thảo luận.
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; Chốt kiến thức đặt
vấn đề vào bài mới
- Ghi tựa bài.
- Ghi vở.
Hoạt động 1. Cường độ dòng điện và
tiếp: (13')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS cho biết: Trong đoạn
mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp.
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau:
?. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi
đèn có mối liên hệ như thế nào với
cường độ dòng điện mạch chính ?
?. Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn
mạch có mối liên hệ như thế nào với
hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi đèn ?
- trả lời Câu C1 và cho biết 2 điện trở
có mấy điểm chung?
- Hướng dẫn HS vận dụng các kiến
thức vừa ôn tập và hệ thức của Định
luật Ôm để trả lời câu C2.
- GV có thể yêu cầu HS làm TN kiểm
tra các hệ thức (1) và (2) đối với đoạn
mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp.
hiệu điện thế trong đọan mạch nối
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
của nhóm.(4 phút)
Hoạt
động
hình
thành
- Các HS báo cáo kết quả.
kiến thức 3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
(27 phút) - Tổ chức cho các nhóm nhận xét, I qua mỗi đèn bằng với I mạch
đánh giá kết quả thảo luận.
chính. Nghĩa là: Imc = I1 = I2
U giữa 2 đầu đoạn mạch bằng
tổng U giữa 2 đẩu mỗi đèn. Nghĩa
là: Umc=U1 + U2
C1:
- R1, R2 và ampe kế được mắc
nối tiếp với nhau
Tuần 1
17
Giáo án Vật lý 9
- Từng HS làm Câu C2 :
Theo dịnh luật ôm:
I=
U
⇒U =I . R
R
Ta có: U1=I1.R1; U2=I2.R2
⇒
U1
U2
=
I 1 . R1
I 2 . R2
Theo hệ thức (1) I=I1=I2
U1
=
R1
Nên: U 2 R 2 (đpcm)
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức - Ghi vở.
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đọan mạch nối tiếp:
1) Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
- Trong đọan mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp:
I = I1 = I2
(1)
U = U1 + U2 (2)
2) Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
+ R1 R2 được mắc nối tiếp có một điểm chung.
+ Đối với đoạn mạch gồm hai điện tở R1, R2 mắc nối tiếp hiệu điện thế
giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó
U1 R1
U 2 R2 ( 3 )
Hoạt động 3. Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp (12')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS - xây dựng công thức
(4)
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
tập:
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời các của nhóm.(4 phút)
câu hỏi sau:
?. Thế nào là điện trở tương đương
của một đọan mạch?
- xây dựng công thức (4)
?. Hãy viết hệ thức liên hệ giữa U, U 1
và U2?
Tuần 1
18
Giáo án Vật lý 9
?. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch là I. Viết biểu thức tính U, U 1 và
U2 theo I và R tương ứng ?
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả thảo luận.
- Các HS báo cáo kết quả.
(Rtđ) của 1 đoạn mạch là điện
trở có thể thay thế cho đọan mạch
này, sao cho với cùng U thì I chạy
qua đọan mạch vẫn có giá trị như
4./ Đánh giá kết quả thực hiện trước
UAB = U1+U2
nhiệm vụ học tập:
= I.R1 + I.R2 = I.Rtđ
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
Rtđ = R1 + R2
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức
- Nhận xét, kết luận.
* Chuyển ý: Công thức (4) đã được - Ghi vở.
chứng minh bằng lí thuyết để
khẳng định công thức này chúng ta
tiến hành TN kiểm tra.
II. Điện trở tương đương của đọan mạch nối tiếp :
1) Điện trở tương đương:
(Rtđ) của 1 đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đọan mạch này,
sao cho với cùng U thì I chạy qua đọan mạch vẫn có giá trị như trước .
2) Công thức tính điện trởtương đương Rtđ của đọanmạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2 (4)
(Vì R1 nt R2)
nên UAB = U1 + U2
=> IAB. Rtđ = I1. R1 + I2. R2
Mà IAB = I1 = I2
=> Rtđ = R1 + R2 (đpcm) (4)
Hoạt động 4. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra (5')
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn HS làm TN như trong
SGK: Theo dõi và kiểm tra các nhóm - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
HS mắc mạch điện như sơ đồ
thống nhất ghi lại kết quả thảo luận
2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học của nhóm.(4 phút)
tập:
- Y/c HS làm TN như trong SGK:
Tuần 1
19
Giáo án Vật lý 9
Theo dõi và kiểm tra các nhóm
- HS mắc mạch điện như sơ đồ
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các HS báo cáo kết quả.
- Tổ chức cho các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả thảo luận.
4./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
của các nhóm HS; GVchốt kiến thức - Ghi vở.
- Nhận xét, kết luận..
Hoạt
động
luyện tập
thực
hành
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập thực hành
1./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ học tập
- Y/c học sinh đọc lại thông tin bài
học, nắm kiến thức và tiến hành thảo
luận hoàn thành C4.
(10 phút) 2./ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học - Học sinh thảo luận nhóm và ghi
tập:
lại kết quả thảo luận (3 phút)
- Y/c HS các nhóm HS hoàn thiện
C4,C5
3./ Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các HS báo cáo kết quả.
- Tổ chức cho các HS nhận xét, đánh C4:
giá kết quả thảo luận.
+ Khi K mở, hai đèn không
hoạt động vì mạch hở.
+ Khi k đóng, cầu chì bị đứt, 2
đèn cũng không hoạt động vì mạch
hở.
+ Khi k đóng, dây tóc Đ1 bị
đứt Đ2 cũng không hoạt động vì
mạch hở.
C5: R12 = R1 + R2 => 20 + 20 =
40 ( )
4./ Đánh giá kết quả thực hiện * Chú ý: Rtđ = R12 + R3 = 40 + 20 =
nhiệm vụ học tập:
60 ( )
- Nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm HS; GVchốt kiến thức.
- Ghi vở.
- Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần 1 công
tắc điền khiển đoạn mạch mắc nối
tiếp.
- Từ kết quả C5, mở rộng: Điện trở
Tuần 1
20
Giáo án Vật lý 9
tương đương của đoạn mạch gồm 3
điện trở nối tiếp bằng tổng các điện
trở. Trong đoạn mạch có n điện trở
nối tiếp thì điện trở tương đương
bằng n.R.
III/ Vận dụng:
* Câu C4:
+ Khi K mở, hai đèn không hoạt động vì mạch hở.
+ Khi k đóng, cầu chì bị đứt, 2 đèn cũng không hoạt động vì mạch hở.
+ Khi k đóng, dây tóc Đ1 bị đứt Đ2 cũng không hoạt động vì mạch hở.
* Câu C5:
+ Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương đương R12:
R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40 . Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện
trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là:
RAC = R12 + R3 = 40 + 20 = 60 .
+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
Hoạt động 5: Tìm hiểu (Hướng dẫn về nhà)
11./ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
?. Hãy nêu các công thức của đoạn
mạch nối tiếp?
- Học thuộc các biểu thức của đoạn
mạch mắc nối tiếp
2./ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Làm các bài tập 4.1, 4.3,4.4, 4.6 và
Hoạt
4.7 SBT .
động vận * Bài mới
dụng, tìm - Xem, soạn trước bài 5: ĐOẠN
tòi mở
MẠCH SONG SONG
rộng: (3')
+ Ôn tập về đoạn mạch mắc song
song
+ Tìm cách chứng minh trước biểu
thức 3 và 4 trong bài 5
+ Đọc cách làm thí nghiệm kiểm tra
trong bài 5
3./ Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Sản phẩm kết quả báo cáo thực hiện
nhiệm vụ của học sinh.
- Đánh giá tiết học.
Tuần 1
21
Giáo án Vật lý 9
Tuần: 03
Tiết: 05
Bài 5. ĐOẠN MẠCH SONG SONG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn
mạch song song với các điện trở thành phần.
- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song gồm
nhiều nhất ba điện trở thành phần.
2. Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lắp đặt mạch điện, thực hành thí nghiệm lấy kết quả so
sánh với lý thuyết, kĩ năng tính toán giải các bài tập vật lý về điện.
3. Thái độ:
- Giúp học sinh yêu thích môn học, yêu khoa học, yêu tự nhiên, hứng thú học tập,
tiết kiệm điện năng.
4. Năng lực - phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, hợp tác.
b. Phẩm chất: Trung thực, tự tin.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu trước nội dung bài, làm trước thí nghiệm, giải trước các
bài tập trog SGK, SBT. 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương
đương...
 








Các ý kiến mới nhất