GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BÀI 5 HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:28' 16-10-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:28' 16-10-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tính được tốc độ trung bình và hiểu được ý nghĩa của tốc độ này.
- Nhận biết tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định. Tốc độ do tốc kế
đo được chỉ là tốc độ tức thời.
- Biết cách đo tốc độ trong đời sống và trong phòng thí nghiệm.
- Phát biểu được định nghĩa vận tốc và viết được công thức tính vận tốc.
- Phân biệt được tốc độ và vận tốc.
- Tổng hợp được hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học:
+ Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ
thực tế các vấn đề liên quan đến tốc độ và vận tốc.
+ Có tinh thần xây dựng bài, làm việc nhóm.
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Nhận biết và phân biệt rõ ràng hai khái niệm tốc độ và vận tốc. Từ đó áp
dụng vào việc tính toán trong những tình huống thực tế.
+ Tự xác định được tốc độ chuyển động của mình trong một số trường hợp
đơn giản.
+ Sử dụng đúng các thuật ngữ tốc độ và vận tốc trong những tình huống
khác nhau.
- Năng lực vật lí:
● Biết cách đưa ra và sử dụng các công thức liên quan đến tốc độ và vận tốc
để tính toán.
● Biết cách tổng hợp vận tốc để áp dụng vào thực tế.
1
- Năng lực số:
●
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
●
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
●
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- Năng lực AI:
●
10.C3.3: Phân biệt được AI tạo sinh với hệ thống AI dự đoán qua ví dụ đo
tốc độ giao thông.
●
10.A1.2: Giải thích được vì sao phải tự kiểm chứng kết quả tính vận tốc do
AI đưa ra.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực.
● Tự chủ trong việc nghiên cứu và tiếp thu kiến thức.
● Có tinh thần trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
● SGK, KHBD.
● Dụng cụ chụp hoạt nghiệm.
● Các hình ảnh sử dụng trong bài học.
● Máy chiếu ( nếu có )
2
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV tiếp nhận quan niệm sẵn có của HS về vận tốc để giúp các em sau
khi học xong bài này sẽ có được hiểu biết đúng đắn và đầy đủ hơn về khái niệm
vận tốc.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu bài học.
- Từ đó yêu cầu HS chỉ ra sự khác nhau giữa hai khái niệm này.
c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS đưa ra ý kiến của bản thân về hai khái niệm
vận tốc và tốc độ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV gợi mở quan niệm sẵn có của HS về tốc độ và vận tốc: “Ở cấp THCS, các em
đã được học về tốc độ, biết cách tính tốc độ trung bình nhưng chưa được học khái
niệm vận tốc. Tuy nhiên chắc là các em đã không ít lần nghe nói đến vận tốc. Vậy
hãy trả lời câu hỏi phần mở đầu bài học theo suy nghĩ và sự hiểu biết của em.”
CH: Trong đời sống, tốc độ và vận tốc là hai đại lượng đều dùng để mô tả sự
nhanh chậm của chuyển động. Em đã từng sử dụng hai đại lượng này trong những
trường hợp cụ thể nào?
- GV hỏi thêm: “Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa hai khái niệm vận tốc và tốc
độ?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng những hiểu biết sẵn có để trả lời câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.
- HS trả lời câu hỏi mở đầu: Em đã từng sử dụng hai đại lượng này khi nói:
+ Xe máy đi với tốc độ 40 km/h.
+ Ô tô chạy với tốc độ 120 km/h.
+ Máy bay đang bay theo hướng Nam với vận tốc 190m/s
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, yêu cầu HS sau khi học xong bài học sẽ quay lại xác
nhận lại cách sử dụng 2 thuật ngữ tốc độ và vận tốc như là của các bạn đã đúng
chưa.
- GV dẫn dắt HS vào bài: “Hầu hết các em sẽ sử dụng 2 đại lượng đó trong những
tình huống như vậy nhưng lại không dám chắc là việc sử dụng như vậy đã đúng
hay chưa. Vậy nên để các em hiểu đúng và đầy đủ hơn về tốc độ và vận tốc thì hôm
nay chúng ta sẽ đi vào nghiên cứu bài 5. Tốc độ và vận tốc.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tốc độ
a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được về tốc độ trung bình và tốc độ tức thời.
10.C3.3: Phân biệt được AI tạo sinh với hệ thống AI dự đoán qua ví dụ đo tốc
độ giao thông.
b. Nội dung:
- GV dùng các ví dụ thực tế để giúp HS hiểu được về tốc độ trung bình và tốc độ
tức thời.
- GV không đưa ra định nghĩa chính thức cũng như không nêu rõ khái niệm tốc độ
tức thời.
- GV yêu cầu HS: Đọc sách phần này và trả lời câu hỏi
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được định nghĩa và công thứ thức tính của tốc độ trung bình.
- Phân biệt được tốc độ tức thời với tốc độ trung bình.
- Biết sử dụng 2 thuật ngữ vào những tình huống cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. TỐC ĐỘ
10.C3.3:
tập
1. Tốc độ trung bình
Phân biệt
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tốc độ trung bình
Trả lời:
được AI
- GV yêu cầu HS: Đọc sách và cho biết về Để xác định độ nhanh hay chậm tạo sinh
hai cách xác định độ nhanh chậm của của một chuyển động, người ta với hệ
chuyển động:
đã dùng 2 cách :
thống AI
“Khái niệm đầu tiên mà chúng ta sẽ làm + So sánh quãng đường đi được phân loại,
quen trong bài hôm nay là tốc độ trung trong cùng một thời gian
dự đoán.
bình. Trước khi đi đến khái niệm, các em + So sánh thời gian để đi cùng
hãy cho biết: Để xác định độ nhanh hay một quãng đường bằng việc
chậm của một chuyển động, người ta đã hoàn thành hoạt động
dùng những cách nào?
HD.
- GV chia lớp thành những nhóm 5-6
● Cách 1: So sánh quãng
người để thảo luận về hoạt động của mục
đường đi được trong
này:
HD. Một vận động viên Nam Phi đã lập kỉ
lục thế giới về chạy ba cự li: 100m, 200m
và 400m (bảng 5.1). Hãy dùng hai cách
trên để xác định vận động viên này chạy
nhanh nhất ở cự li nào?
cùng một thời gian.
- Quãng đường vận động viên
chạy được trong 1s ở mỗi cự li
là:
+ Cự li 100 m:
s1=
100
≈ 10,02m
9,98
+ Cự li 200 m:
s2=
200
≈ 10,03m
19,94
+ Cự li 400 m:
s3=
400
≈ 9,21m
43,45
- Sau khi HS hoàn thành xong phần hoạt
Trong cùng 1s, quãng đường
động, GV đưa ra khái niệm và công thức
vận động viên chạy được ở cự
tính tốc độ trung bình của chuyển động.
li 200 m lớn nhất.
5
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1,2
⇒ Vận động viên chạy nhanh
trang 26 SGK.
nhất ở cự li 200 m.
CH1. Tại sao tốc độ này (5.1b) được gọi
là tốc độ trung bình?
CH2. Hãy tính tốc độ trung bình ra đơn vị
m/s và km/h của nữ vận động viên tại một
số giải thi đấu dựa vào bảng 5.2
● Cách 2: So sánh thời gian
để đi cùng một quãng
đường.
- Thời gian để vận động viên
chạy quãng đường 100 m ở mỗi
cự li là:
+ Cự li 100 m: t 1 = 9,98s
19,94
+ Cự li 200 m: t 2 = 2 ≈
9,97s
43,45
+ Cự li 400 m: t 3 = 4 ≈
10,68s
Với cùng quãng đường 100 m,
thời gian vận động viên chạy ở
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tốc độ tức thời.
- GV đưa ra một số ví dụ :
+ Khi đạp xe đến trường em có để ý rằng
có lúc thì mình đi nhanh hơn, có lúc thì đi
chậm hơn? Tốc độ đạp xe của em tại
những thời điểm như vậy được gọi là tốc
độ tức thời.
+ Xe máy xuất phát lúc 8h, đến lúc 8h10',
xe đạt tốc độ 40km/h (dựa vào số chỉ trên
tốc kế của xe), lúc 8h20', kim chỉ của tốc
kế hiển thị 30km/h => Tốc độ hiển thị trên
tốc kế lúc 8h10' và 8h20' được gọi là tốc
độ tức thời.
cự li 200 m ngắn nhất.
⇒ Vận động viên chạy nhanh
nhất ở cự li 200 m.
⇒ Kết luận:
- Người ta thường dùng quãng
đường đi được trong cùng một
đơn vị thời gian để xác định độ
nhanh, chậm của chuyện động.
Đại lượng này gọi là tốc độ
trung bình của chuyển động (gọi
tắt là tốc độ trung bình), kí hiệu
là v
- Công thức tính:
6
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trong T ố c đ ộ trung b ìn h= Qu ã ng đư ờ ng đ iđư ợ c
T h ờ i gian
mục này.
s
v= (5.1a)
CH. Bố bạn A đưa A đi học bằng xe máy
t
vào lúc 7h. Sau 5 phút, xe đạt tốc độ 30
Từ công thức trên, ta suy ra:
km/h, sau 10 phút nữa tăng tốc độ lên
+ Quãng đường đi được: s=v.t
thêm 15 km/h. Gần đến trường, xe giảm
dần tốc độ và dừng trước cổng trường lúc
s
+ Thời gian đi: t= v
7h30.
Chú ý:
a. Tính tốc độ trung bình của xe máy chở
Nếu gọi quãng đường đi được từ
A khi đi từ nhà đến trường. Biết quãng
thời điểm ban đầu đến thời điểm
đường từ nhà đến trường là 15 km.
là s1 , đến thời điểm t 2 là s2 thì:
b. Tính tốc độ của xe vào lúc 7h15 phút.
và 7h30 phút. tốc độ này là tốc độ gì.
- GV yêu cầu HS: Phân biệt tốc độ trung
- Thời gian đi là: ∆ t=t 2−t 1
- Quãng đường đi được trong thời
bình và tốc độ tức thời.
gian ∆ t là: ∆ s= s2−s 1
+ Dựa vào kiến thức em đã đọc ở SGK và
- Tốc độ trung bình của chuyển
qua việc trả lời câu hỏi trên, em hãy phân
biệt tốc độ trung bình và tốc độ tức thời?
∆s
động là: v = ∆ t (5.1b)
- GV nêu lên mối quan hệ giữa tốc độ tức Trả lời:
thời và tốc độ trung bình.
CH1. Tốc độ này được gọi là
- GV nêu hai ví dụ: camera phạt nguội tính tốc độ trung bình vì đó là tốc độ
tốc độ xe (AI dự đoán) và chatbot viết xét trên quãng đường đủ lớn,
đoạn văn về an toàn giao thông (AI tạo trong khoảng thời gian đủ dài.
sinh); yêu cầu HS chỉ ra điểm khác nhau Hơn nữa trên cả quãng đường
về dữ liệu và đầu ra.
này, có lúc vật đi với tốc độ cao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hơn, có lúc lại đi với tốc độ thấp
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe hơn, nên đây chỉ là tốc độ đại
giảng, liên tưởng đến các tình huống sử diện cho cả quá trình chuyển
dụng thuật ngữ tốc độ trung bình, tốc độ động nhanh hay chậm trên
tức thời trong thực tế.
quãng đường.
7
- Thảo luận đóng góp ý kiến để hình thành Trả lời:
kiến thức
Phân biệt tốc độ trung bình và
- Tự tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu tốc độ tức thời :
cầu của giáo viên.
+ Tốc độ trung bình là giá trị
- HS phân biệt được AI dự đoán tốc độ và bình quân trên cả quãng đường
AI tạo sinh nội dung qua ví dụ cụ thể về đi.
giao thông.
+ Tốc độ tức thời là giá trị tại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và một thời điểm xác định.
thảo luận
⇒ Kết luận : Ta có thể thấy tốc
- GV mời đại diện 1 bạn của bất kì của độ tức thời là tốc độ trung bình
một nhóm nào đó trình bày câu trả lời cho trên một đoạn đường rất ngắn.
hoạt động ở nhiệm vụ 1.
- HS lên bảng trình bày các câu hỏi trong
SGK
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Vận tốc.
a. Mục tiêu:
- HS phân biệt hai khái niệm tốc độ và vận tốc, vận tốc trung bình và vận tốc tức
thời.
- Biết cách tổng hợp vận tốc.
- 10.A1.2: Giải thích được vì sao phải tự kiểm chứng kết quả tính vận tốc do AI
đưa ra.
b. Nội dung: GV cho HS tự đọc phần độc hiểu của mục II và hướng dẫn các em
thảo luận về vận tốc trung bình, vận tốc tức thời và cách tổng hợp vận tốc.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận biết và phân biệt khái niệm vận tốc, tốc độ
8
- Nhận biết, phân biệt và viết ra được công thức tính vận tốc trung bình, vận tốc tức
thời.
- Biết cách tổng hợp hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. VẬN TỐC
6.2.NC1b:
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vận tốc trung bình
1. Vận tốc trung bình.
Điều
- GV cho HS: Tự đọc phần đọc hiểu SGK mục Trả lời:
chỉnh
được các hệ
1, hướng dẫn HS thảo luận để phân biệt được Sự khác nhau giữa vận tốc và thống AI để
tốc độ và vận tốc.
tốc độ là:
phù hợp với
- GV yêu cầu HS: Truy cập ChatGPT bằng + Tốc độ đại diện cho độ nhu
cầu
cụ
điện thoại cá nhân, so sánh sự khác biệt giữa nhanh chậm của chuyển động, thể.
tốc độ và vận tốc.
là một đại lượng vô hướng.
10.A1.2: Giải
+ “Qua những gì tìm hiểu được ở phần này, em + Vận tốc là một đại lượng có thích được vì
hãy cho biết vận tốc và tốc độ khác nhau như hướng. Nó đại diện cho tốc độ sao việc con
thế nào?”
nhanh chậm lẫn hướng của người
kiểm
+”Theo em, tại sao phải nghiên cứu yếu tố là chuyển động.
soát
hướng trong một chuyển động?”
quan trọng.
Trả lời :
AI
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trong phần Phải nghiên cứu yếu tố là
này. “Qua những kiến thức mà GV cung cấp ở hướng trong một chuyển động
trên, em hãy trả lời câu hỏi sau:”
là vì:
CH1. Một người đi xe máy qua ngã tư (Hình
+ Nếu chỉ biết tốc độ và thời
5.1) với tốc độ trung bình 30 km/h theo hướng
gian của chuyển động thì ta
Bắc. Sau 3 phút người đó đi đến vị trí nào trên
chưa thể xác định vị trí của vật.
hình?
+ Còn khi biết thêm hướng của
chuyển động thì ta sẽ xác định
được vị trí của vật.
Trả lời:
CH1: Đổi 3 phút = 0,05 h
Quãng đường người đó đi
9
là
được trong 3 phút là:
s = v. t = 30 . 0,05 = 1,5 km
⇒ Sau 3 phút đi với vận tốc 30
km/h theo hướng Bắc thì
người đó đi đến vị trí E.
Trả lời:
CH. Đổi 6 phút = 360 s; 4 phút
= 240 s.
- Tốc độ trung bình của bạn A
khi đi từ nhà đến trường là:
s s AB+ s BC
CH2. Theo em, biểu thức nào sau đây xác
định giá trị vận tốc? Tại sao?
s
a) t
b) v.t
d
c) t
d) d.t
400+600
V = t=
= 360+240 =
t AB+ t BC
1,17m/s
- Vận tốc trung bình của bạn A
khi đi từ nhà đến trường là:
d
AC
v = t = t =
√ AB2 +BC 2
t AB +t BC
=
√ 4002 +3002
360+ 240
= 0,83 (m/s)
- GV đưa ra khái niệm vận tốc trung bình.
- GV phân tích đại lượng vecto vận tốc.
2. Vận tốc tức thời
“Như đã nói ở trên, vận tốc là một đại lượng
Vận tốc tức thời là vận tốc tại
có hướng hay còn gọi là đại lượng vecto.
một thời điểm xác định, được kí
Chúng ta hãy cùng đi phân tích và tìm hiểu
vt
hiệu là ⃗
đặc điểm của vecto vận tốc nhé.”
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi sau:
CH. Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ
trình ABC (Hình 5.2). Biết bạn A đi đoạn
đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường
BC = 300 m hết 4 phút. Xác định tốc độ trung
bình và vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ
⃗
v t=
∆ d⃗
với ∆ t rất nhỏ.
∆t
3. Tổng hợp vận tốc.
a) Tổng hợp hai vận tốc cùng
phương.
Lời giải bài tập ví dụ:
10
nhà đến trường.
a, Hành khách này tham gia 2
chuyển động:
+ Chuyển động 1m/s so với
đoàn tàu.
+ Chuyển động do tàu kéo đi
(chuyển động kéo theo), có vận
tốc bằng vận tốc của tàu so với
mặt đường.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vận tốc tức thời.
=> Chuyển động của hành
- GV dẫn dắt: “Giống như tốc độ sẽ có tốc độ khách so với mặt đường là tổng
trung bình, tốc độ tức thời thì vận tốc cũng sẽ hợp của 2 chuyển động trên.
v 12 ,⃗
v 23 lần lượt là
có vận tốc trung bình và vận tốc tức thời. Bây b, Nếu gọi ⃗
giờ chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm vận tốc tức vận tốc của hành khách so với
thời nhé.”
tàu và của tàu so với mặt
- GV giới thiệu khái niệm vận tốc tức thời.
đường. ⃗v là vận tốc của hành
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về cách tổng hợp hai khách so với mặt đường. Khi
vận tốc cùng phương.
đó, ta có:
v 12+⃗
v 23
- GV dẫn dắt vào nội dung mới:“ Ở bài 4, ⃗v = ⃗
chúng ta đã biết cách tổng hợp độ dịch chuyển Chọn chiều dương là chiều
của chuyển động. Ở bài này chúng ta sẽ đi tìm chuyển động của đoàn tàu.
hiểu cách tổng hợp vận tốc. Chúng ta đi vào Vì 2 chuyển động thành phần
mục a, tổng hợp hai vận tốc cùng phương.”
trên là chuyển động thẳng, cùng
- GV trình bày lời giải của bài tập ví dụ để giúp hướng với hướng chuyển động
HS dễ hiểu hơn.
của đoàn tàu nên:
Bài tập ví dụ: Trên đoàn tàu đang chạy thẳng
v = 1+10= 11 (m/s).
với vận tốc trung bình 36km/h so với mặt Hướng của vận tốc là hướng
đường. Một hành khách đi về phía đầu tàu với của đoàn tàu chạy.
vận tốc 1m/s so với mặt sàn tàu (hình 5.3)
Trả lời:
a, Hành khách này tham gia mấy chuyển động?
Tương tự như bài tập ví dụ, ta
b, Làm cách nào để xác định được vận tốc của có:
11
hành khách đối với mặt đường.
Hành khách đi về phía cuối
đoàn tàu nên sẽ ngược hướng
với hướng của đoàn tàu chạy.
=> v12 mang dấu âm.
=> Vận tốc của hành khách
với mặt đường trong trường
hợp này là:
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1.
CH1. Hãy xác định vận tốc của hành khách với
mặt đường nếu người này chuyển động về cuối
đoàn tàu với vận tốc có cùng độ lớn 1 m/s.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cách tổng hợp hai vận
tốc vuông góc với nhau.
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS: Tự đọc bài tập ví dụ về hiểu
tổng hợp hai vận tốc vuông góc với nhau trong
SGK, rồi trả lời câu hỏi.
+ Nhóm 1,2: Trả lời câu hỏi 1
+ Nhóm 3,4: Trả lời câu hỏi 2
v = -1+10=9(m/s)
b. Tổng hợp hai vận tốc
vuông góc với nhau.
Trả lời:
CH1.
v 12 ,⃗
v 23 lần lượt là vận
Nếu gọi ⃗
tốc của máy bay so với gió và
của gió so với đường bay. ⃗v là
vận tốc của máy bay so với
đường bay. Khi đó, ta có:
v 12+⃗
v 23 .
⃗v = ⃗
Ta có giản đồ vecto như sau.
- GV rút ra kết luận.
- GV cho AI giải một bài tính vận tốc trung
bình có đổi chiều chuyển động, yêu cầu HS tự
giải lại, đối chiếu và chỉ ra chỗ AI nhầm giữa
tốc độ và vận tốc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi SGK, tự đọc phần đọc hiểu và
làm theo yêu cầu của GV.
Từ giản đồ vecto trên ta suy ra:
+ v =√ v 122+ v 232=√ 2002 +202
= 201 (m/s)
v 23
20
- HS chăm chú nghe giảng, liên tưởng đến các + sinα = v 13 = 201 =0,099
tình huống sử dụng thuật ngữ vận tốc trung =>α= 84,29o
12
bình, vận tốc tức thời trong thực tế.
Vậy vận tốc của máy bay lúc
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi
này là 201 m/s theo hướng
theo yêu cầu của giáo viên.
o
84,29 Đông – Bắc.
- HS phát hiện lỗi của AI, tự quyết định đáp án => Kết luận:
đúng và giải thích được vì sao không được nộp 1, Các em phải phân biệt được
nguyên kết quả của AI.
hai thuật ngữ vận tốc trung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bình, vận tốc tức thời và nhớ
luận
được công thức tính của chúng.
- GV mời 2 bạn HS đại diện cho nhóm 1 và 2, Để giải được bài toán yêu
nhóm 3 lên bảng trình bày lời giải cho CH1 và cầu tổng hợp vận tốc của
CH2.
chuyển động, ta cần phải xác
- GV mời HS khác ở nhóm 2 và 4 nhận xét, bổ định được:
sung ý kiến.
+ Hướng của các vận tốc
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm + Chọn chiều dương của
vụ học tập
chuyển động
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển + Vẽ được giản đồ vecto.
sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp HS củng cố lại kiến
thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm mà GV trình chiếu
trên bảng.
c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ tức thời:
13
A. Tốc độ tức thời đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng
đường.
B. Tốc độ tức thời chỉ mang tính đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động tại
một thời điểm xác định. r
C. Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động
D. Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.
Câu 2: Chọn đáp án đúng
A. Vận tốc trung bình là một đại lượng có hưởng.r
B. Vận tốc trung bình là một đại lượng vô hướng.
C. Tốc độ trung bình là một đại lượng có hướng.
D. Tốc độ tức thời là một đại lượng có hướng.
Câu 3: Đâu không phải là đặc điểm của vecto vận tốc ? Vecto vận tốc có:
A. Gốc nằm trên vật chuyển động.
B. Hướng là hướng của độ dịch chuyển.
C. Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
D. Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.r
Câu 4: Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới vận tốc 1 m/s. Nếu
người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì có thể đạt vận tốc
tối đa là bao nhiêu?
A. 0
B. 1
C. 2r
D. -2
Câu 5: Một ca nô chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt 21,5 km/h. Ca
nô này chạy xuôi dòng sông trong 1 giờ rồi quay lại thì phải mất 2 giờ nữa mới về
tới vị trí ban đầu. Hãy tính vận tốc chảy của dòng sông.
A. 7,17 km/hr
B. 21,5 km/h
C. 30,7 km/h
D. 17 km/h
14
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:
1-B
2-A
3-D
4-C
5-A
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về tốc độ và vận tốc vào những tình
huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về tốc độ và vận tốc
vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu 1 HS xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu bài học
- GV yêu cầu HS: Sau khi học bài này, xác nhận câu trả lời của bạn về bài tập mở
đầu bài học đã đúng chưa.
- GV yêu cầu HS: Tự xác định tốc độ của mình trên quãng đường từ nhà đến
trường.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng đúng thuật ngữ vận tốc và tốc độ.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trước lớp về yêu cầu của GV.
- HS báo cáo kết quả cụ thể vào đầu giờ của tiết sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
(TL:
-
Câu trả lời của bạn ở đầu bài là hoàn toàn đúng.
-
Em đi từ nhà đến trường mất 20 phút đạp xe đạp. Quãng đường từ nhà đến
3.1000
trường là 3km. Vậy tốc độ chuyển động của em là 10.60 = 5m/s.
-
Ta có thể nói chiếc xe máy chuyển động từ A đến B với tốc độ là 20 km/h.
15
-
Ta có thể nói xe máy chuyển động từ vị trí A với vận tốc 20 km/h theo
hướng Tây – Bắc để đến vị trí B.)
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 5
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
● Xem trước nội dung Bài 6: Thực hành đo tốc độ của vật chuyển động
16
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tính được tốc độ trung bình và hiểu được ý nghĩa của tốc độ này.
- Nhận biết tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định. Tốc độ do tốc kế
đo được chỉ là tốc độ tức thời.
- Biết cách đo tốc độ trong đời sống và trong phòng thí nghiệm.
- Phát biểu được định nghĩa vận tốc và viết được công thức tính vận tốc.
- Phân biệt được tốc độ và vận tốc.
- Tổng hợp được hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học:
+ Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ
thực tế các vấn đề liên quan đến tốc độ và vận tốc.
+ Có tinh thần xây dựng bài, làm việc nhóm.
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Nhận biết và phân biệt rõ ràng hai khái niệm tốc độ và vận tốc. Từ đó áp
dụng vào việc tính toán trong những tình huống thực tế.
+ Tự xác định được tốc độ chuyển động của mình trong một số trường hợp
đơn giản.
+ Sử dụng đúng các thuật ngữ tốc độ và vận tốc trong những tình huống
khác nhau.
- Năng lực vật lí:
● Biết cách đưa ra và sử dụng các công thức liên quan đến tốc độ và vận tốc
để tính toán.
● Biết cách tổng hợp vận tốc để áp dụng vào thực tế.
1
- Năng lực số:
●
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
●
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
●
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- Năng lực AI:
●
10.C3.3: Phân biệt được AI tạo sinh với hệ thống AI dự đoán qua ví dụ đo
tốc độ giao thông.
●
10.A1.2: Giải thích được vì sao phải tự kiểm chứng kết quả tính vận tốc do
AI đưa ra.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực.
● Tự chủ trong việc nghiên cứu và tiếp thu kiến thức.
● Có tinh thần trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
● SGK, KHBD.
● Dụng cụ chụp hoạt nghiệm.
● Các hình ảnh sử dụng trong bài học.
● Máy chiếu ( nếu có )
2
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV tiếp nhận quan niệm sẵn có của HS về vận tốc để giúp các em sau
khi học xong bài này sẽ có được hiểu biết đúng đắn và đầy đủ hơn về khái niệm
vận tốc.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu bài học.
- Từ đó yêu cầu HS chỉ ra sự khác nhau giữa hai khái niệm này.
c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS đưa ra ý kiến của bản thân về hai khái niệm
vận tốc và tốc độ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV gợi mở quan niệm sẵn có của HS về tốc độ và vận tốc: “Ở cấp THCS, các em
đã được học về tốc độ, biết cách tính tốc độ trung bình nhưng chưa được học khái
niệm vận tốc. Tuy nhiên chắc là các em đã không ít lần nghe nói đến vận tốc. Vậy
hãy trả lời câu hỏi phần mở đầu bài học theo suy nghĩ và sự hiểu biết của em.”
CH: Trong đời sống, tốc độ và vận tốc là hai đại lượng đều dùng để mô tả sự
nhanh chậm của chuyển động. Em đã từng sử dụng hai đại lượng này trong những
trường hợp cụ thể nào?
- GV hỏi thêm: “Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa hai khái niệm vận tốc và tốc
độ?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng những hiểu biết sẵn có để trả lời câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.
- HS trả lời câu hỏi mở đầu: Em đã từng sử dụng hai đại lượng này khi nói:
+ Xe máy đi với tốc độ 40 km/h.
+ Ô tô chạy với tốc độ 120 km/h.
+ Máy bay đang bay theo hướng Nam với vận tốc 190m/s
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, yêu cầu HS sau khi học xong bài học sẽ quay lại xác
nhận lại cách sử dụng 2 thuật ngữ tốc độ và vận tốc như là của các bạn đã đúng
chưa.
- GV dẫn dắt HS vào bài: “Hầu hết các em sẽ sử dụng 2 đại lượng đó trong những
tình huống như vậy nhưng lại không dám chắc là việc sử dụng như vậy đã đúng
hay chưa. Vậy nên để các em hiểu đúng và đầy đủ hơn về tốc độ và vận tốc thì hôm
nay chúng ta sẽ đi vào nghiên cứu bài 5. Tốc độ và vận tốc.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tốc độ
a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được về tốc độ trung bình và tốc độ tức thời.
10.C3.3: Phân biệt được AI tạo sinh với hệ thống AI dự đoán qua ví dụ đo tốc
độ giao thông.
b. Nội dung:
- GV dùng các ví dụ thực tế để giúp HS hiểu được về tốc độ trung bình và tốc độ
tức thời.
- GV không đưa ra định nghĩa chính thức cũng như không nêu rõ khái niệm tốc độ
tức thời.
- GV yêu cầu HS: Đọc sách phần này và trả lời câu hỏi
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được định nghĩa và công thứ thức tính của tốc độ trung bình.
- Phân biệt được tốc độ tức thời với tốc độ trung bình.
- Biết sử dụng 2 thuật ngữ vào những tình huống cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. TỐC ĐỘ
10.C3.3:
tập
1. Tốc độ trung bình
Phân biệt
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tốc độ trung bình
Trả lời:
được AI
- GV yêu cầu HS: Đọc sách và cho biết về Để xác định độ nhanh hay chậm tạo sinh
hai cách xác định độ nhanh chậm của của một chuyển động, người ta với hệ
chuyển động:
đã dùng 2 cách :
thống AI
“Khái niệm đầu tiên mà chúng ta sẽ làm + So sánh quãng đường đi được phân loại,
quen trong bài hôm nay là tốc độ trung trong cùng một thời gian
dự đoán.
bình. Trước khi đi đến khái niệm, các em + So sánh thời gian để đi cùng
hãy cho biết: Để xác định độ nhanh hay một quãng đường bằng việc
chậm của một chuyển động, người ta đã hoàn thành hoạt động
dùng những cách nào?
HD.
- GV chia lớp thành những nhóm 5-6
● Cách 1: So sánh quãng
người để thảo luận về hoạt động của mục
đường đi được trong
này:
HD. Một vận động viên Nam Phi đã lập kỉ
lục thế giới về chạy ba cự li: 100m, 200m
và 400m (bảng 5.1). Hãy dùng hai cách
trên để xác định vận động viên này chạy
nhanh nhất ở cự li nào?
cùng một thời gian.
- Quãng đường vận động viên
chạy được trong 1s ở mỗi cự li
là:
+ Cự li 100 m:
s1=
100
≈ 10,02m
9,98
+ Cự li 200 m:
s2=
200
≈ 10,03m
19,94
+ Cự li 400 m:
s3=
400
≈ 9,21m
43,45
- Sau khi HS hoàn thành xong phần hoạt
Trong cùng 1s, quãng đường
động, GV đưa ra khái niệm và công thức
vận động viên chạy được ở cự
tính tốc độ trung bình của chuyển động.
li 200 m lớn nhất.
5
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1,2
⇒ Vận động viên chạy nhanh
trang 26 SGK.
nhất ở cự li 200 m.
CH1. Tại sao tốc độ này (5.1b) được gọi
là tốc độ trung bình?
CH2. Hãy tính tốc độ trung bình ra đơn vị
m/s và km/h của nữ vận động viên tại một
số giải thi đấu dựa vào bảng 5.2
● Cách 2: So sánh thời gian
để đi cùng một quãng
đường.
- Thời gian để vận động viên
chạy quãng đường 100 m ở mỗi
cự li là:
+ Cự li 100 m: t 1 = 9,98s
19,94
+ Cự li 200 m: t 2 = 2 ≈
9,97s
43,45
+ Cự li 400 m: t 3 = 4 ≈
10,68s
Với cùng quãng đường 100 m,
thời gian vận động viên chạy ở
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tốc độ tức thời.
- GV đưa ra một số ví dụ :
+ Khi đạp xe đến trường em có để ý rằng
có lúc thì mình đi nhanh hơn, có lúc thì đi
chậm hơn? Tốc độ đạp xe của em tại
những thời điểm như vậy được gọi là tốc
độ tức thời.
+ Xe máy xuất phát lúc 8h, đến lúc 8h10',
xe đạt tốc độ 40km/h (dựa vào số chỉ trên
tốc kế của xe), lúc 8h20', kim chỉ của tốc
kế hiển thị 30km/h => Tốc độ hiển thị trên
tốc kế lúc 8h10' và 8h20' được gọi là tốc
độ tức thời.
cự li 200 m ngắn nhất.
⇒ Vận động viên chạy nhanh
nhất ở cự li 200 m.
⇒ Kết luận:
- Người ta thường dùng quãng
đường đi được trong cùng một
đơn vị thời gian để xác định độ
nhanh, chậm của chuyện động.
Đại lượng này gọi là tốc độ
trung bình của chuyển động (gọi
tắt là tốc độ trung bình), kí hiệu
là v
- Công thức tính:
6
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trong T ố c đ ộ trung b ìn h= Qu ã ng đư ờ ng đ iđư ợ c
T h ờ i gian
mục này.
s
v= (5.1a)
CH. Bố bạn A đưa A đi học bằng xe máy
t
vào lúc 7h. Sau 5 phút, xe đạt tốc độ 30
Từ công thức trên, ta suy ra:
km/h, sau 10 phút nữa tăng tốc độ lên
+ Quãng đường đi được: s=v.t
thêm 15 km/h. Gần đến trường, xe giảm
dần tốc độ và dừng trước cổng trường lúc
s
+ Thời gian đi: t= v
7h30.
Chú ý:
a. Tính tốc độ trung bình của xe máy chở
Nếu gọi quãng đường đi được từ
A khi đi từ nhà đến trường. Biết quãng
thời điểm ban đầu đến thời điểm
đường từ nhà đến trường là 15 km.
là s1 , đến thời điểm t 2 là s2 thì:
b. Tính tốc độ của xe vào lúc 7h15 phút.
và 7h30 phút. tốc độ này là tốc độ gì.
- GV yêu cầu HS: Phân biệt tốc độ trung
- Thời gian đi là: ∆ t=t 2−t 1
- Quãng đường đi được trong thời
bình và tốc độ tức thời.
gian ∆ t là: ∆ s= s2−s 1
+ Dựa vào kiến thức em đã đọc ở SGK và
- Tốc độ trung bình của chuyển
qua việc trả lời câu hỏi trên, em hãy phân
biệt tốc độ trung bình và tốc độ tức thời?
∆s
động là: v = ∆ t (5.1b)
- GV nêu lên mối quan hệ giữa tốc độ tức Trả lời:
thời và tốc độ trung bình.
CH1. Tốc độ này được gọi là
- GV nêu hai ví dụ: camera phạt nguội tính tốc độ trung bình vì đó là tốc độ
tốc độ xe (AI dự đoán) và chatbot viết xét trên quãng đường đủ lớn,
đoạn văn về an toàn giao thông (AI tạo trong khoảng thời gian đủ dài.
sinh); yêu cầu HS chỉ ra điểm khác nhau Hơn nữa trên cả quãng đường
về dữ liệu và đầu ra.
này, có lúc vật đi với tốc độ cao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hơn, có lúc lại đi với tốc độ thấp
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe hơn, nên đây chỉ là tốc độ đại
giảng, liên tưởng đến các tình huống sử diện cho cả quá trình chuyển
dụng thuật ngữ tốc độ trung bình, tốc độ động nhanh hay chậm trên
tức thời trong thực tế.
quãng đường.
7
- Thảo luận đóng góp ý kiến để hình thành Trả lời:
kiến thức
Phân biệt tốc độ trung bình và
- Tự tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu tốc độ tức thời :
cầu của giáo viên.
+ Tốc độ trung bình là giá trị
- HS phân biệt được AI dự đoán tốc độ và bình quân trên cả quãng đường
AI tạo sinh nội dung qua ví dụ cụ thể về đi.
giao thông.
+ Tốc độ tức thời là giá trị tại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và một thời điểm xác định.
thảo luận
⇒ Kết luận : Ta có thể thấy tốc
- GV mời đại diện 1 bạn của bất kì của độ tức thời là tốc độ trung bình
một nhóm nào đó trình bày câu trả lời cho trên một đoạn đường rất ngắn.
hoạt động ở nhiệm vụ 1.
- HS lên bảng trình bày các câu hỏi trong
SGK
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Vận tốc.
a. Mục tiêu:
- HS phân biệt hai khái niệm tốc độ và vận tốc, vận tốc trung bình và vận tốc tức
thời.
- Biết cách tổng hợp vận tốc.
- 10.A1.2: Giải thích được vì sao phải tự kiểm chứng kết quả tính vận tốc do AI
đưa ra.
b. Nội dung: GV cho HS tự đọc phần độc hiểu của mục II và hướng dẫn các em
thảo luận về vận tốc trung bình, vận tốc tức thời và cách tổng hợp vận tốc.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận biết và phân biệt khái niệm vận tốc, tốc độ
8
- Nhận biết, phân biệt và viết ra được công thức tính vận tốc trung bình, vận tốc tức
thời.
- Biết cách tổng hợp hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. VẬN TỐC
6.2.NC1b:
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vận tốc trung bình
1. Vận tốc trung bình.
Điều
- GV cho HS: Tự đọc phần đọc hiểu SGK mục Trả lời:
chỉnh
được các hệ
1, hướng dẫn HS thảo luận để phân biệt được Sự khác nhau giữa vận tốc và thống AI để
tốc độ và vận tốc.
tốc độ là:
phù hợp với
- GV yêu cầu HS: Truy cập ChatGPT bằng + Tốc độ đại diện cho độ nhu
cầu
cụ
điện thoại cá nhân, so sánh sự khác biệt giữa nhanh chậm của chuyển động, thể.
tốc độ và vận tốc.
là một đại lượng vô hướng.
10.A1.2: Giải
+ “Qua những gì tìm hiểu được ở phần này, em + Vận tốc là một đại lượng có thích được vì
hãy cho biết vận tốc và tốc độ khác nhau như hướng. Nó đại diện cho tốc độ sao việc con
thế nào?”
nhanh chậm lẫn hướng của người
kiểm
+”Theo em, tại sao phải nghiên cứu yếu tố là chuyển động.
soát
hướng trong một chuyển động?”
quan trọng.
Trả lời :
AI
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trong phần Phải nghiên cứu yếu tố là
này. “Qua những kiến thức mà GV cung cấp ở hướng trong một chuyển động
trên, em hãy trả lời câu hỏi sau:”
là vì:
CH1. Một người đi xe máy qua ngã tư (Hình
+ Nếu chỉ biết tốc độ và thời
5.1) với tốc độ trung bình 30 km/h theo hướng
gian của chuyển động thì ta
Bắc. Sau 3 phút người đó đi đến vị trí nào trên
chưa thể xác định vị trí của vật.
hình?
+ Còn khi biết thêm hướng của
chuyển động thì ta sẽ xác định
được vị trí của vật.
Trả lời:
CH1: Đổi 3 phút = 0,05 h
Quãng đường người đó đi
9
là
được trong 3 phút là:
s = v. t = 30 . 0,05 = 1,5 km
⇒ Sau 3 phút đi với vận tốc 30
km/h theo hướng Bắc thì
người đó đi đến vị trí E.
Trả lời:
CH. Đổi 6 phút = 360 s; 4 phút
= 240 s.
- Tốc độ trung bình của bạn A
khi đi từ nhà đến trường là:
s s AB+ s BC
CH2. Theo em, biểu thức nào sau đây xác
định giá trị vận tốc? Tại sao?
s
a) t
b) v.t
d
c) t
d) d.t
400+600
V = t=
= 360+240 =
t AB+ t BC
1,17m/s
- Vận tốc trung bình của bạn A
khi đi từ nhà đến trường là:
d
AC
v = t = t =
√ AB2 +BC 2
t AB +t BC
=
√ 4002 +3002
360+ 240
= 0,83 (m/s)
- GV đưa ra khái niệm vận tốc trung bình.
- GV phân tích đại lượng vecto vận tốc.
2. Vận tốc tức thời
“Như đã nói ở trên, vận tốc là một đại lượng
Vận tốc tức thời là vận tốc tại
có hướng hay còn gọi là đại lượng vecto.
một thời điểm xác định, được kí
Chúng ta hãy cùng đi phân tích và tìm hiểu
vt
hiệu là ⃗
đặc điểm của vecto vận tốc nhé.”
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi sau:
CH. Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ
trình ABC (Hình 5.2). Biết bạn A đi đoạn
đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường
BC = 300 m hết 4 phút. Xác định tốc độ trung
bình và vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ
⃗
v t=
∆ d⃗
với ∆ t rất nhỏ.
∆t
3. Tổng hợp vận tốc.
a) Tổng hợp hai vận tốc cùng
phương.
Lời giải bài tập ví dụ:
10
nhà đến trường.
a, Hành khách này tham gia 2
chuyển động:
+ Chuyển động 1m/s so với
đoàn tàu.
+ Chuyển động do tàu kéo đi
(chuyển động kéo theo), có vận
tốc bằng vận tốc của tàu so với
mặt đường.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vận tốc tức thời.
=> Chuyển động của hành
- GV dẫn dắt: “Giống như tốc độ sẽ có tốc độ khách so với mặt đường là tổng
trung bình, tốc độ tức thời thì vận tốc cũng sẽ hợp của 2 chuyển động trên.
v 12 ,⃗
v 23 lần lượt là
có vận tốc trung bình và vận tốc tức thời. Bây b, Nếu gọi ⃗
giờ chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm vận tốc tức vận tốc của hành khách so với
thời nhé.”
tàu và của tàu so với mặt
- GV giới thiệu khái niệm vận tốc tức thời.
đường. ⃗v là vận tốc của hành
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về cách tổng hợp hai khách so với mặt đường. Khi
vận tốc cùng phương.
đó, ta có:
v 12+⃗
v 23
- GV dẫn dắt vào nội dung mới:“ Ở bài 4, ⃗v = ⃗
chúng ta đã biết cách tổng hợp độ dịch chuyển Chọn chiều dương là chiều
của chuyển động. Ở bài này chúng ta sẽ đi tìm chuyển động của đoàn tàu.
hiểu cách tổng hợp vận tốc. Chúng ta đi vào Vì 2 chuyển động thành phần
mục a, tổng hợp hai vận tốc cùng phương.”
trên là chuyển động thẳng, cùng
- GV trình bày lời giải của bài tập ví dụ để giúp hướng với hướng chuyển động
HS dễ hiểu hơn.
của đoàn tàu nên:
Bài tập ví dụ: Trên đoàn tàu đang chạy thẳng
v = 1+10= 11 (m/s).
với vận tốc trung bình 36km/h so với mặt Hướng của vận tốc là hướng
đường. Một hành khách đi về phía đầu tàu với của đoàn tàu chạy.
vận tốc 1m/s so với mặt sàn tàu (hình 5.3)
Trả lời:
a, Hành khách này tham gia mấy chuyển động?
Tương tự như bài tập ví dụ, ta
b, Làm cách nào để xác định được vận tốc của có:
11
hành khách đối với mặt đường.
Hành khách đi về phía cuối
đoàn tàu nên sẽ ngược hướng
với hướng của đoàn tàu chạy.
=> v12 mang dấu âm.
=> Vận tốc của hành khách
với mặt đường trong trường
hợp này là:
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1.
CH1. Hãy xác định vận tốc của hành khách với
mặt đường nếu người này chuyển động về cuối
đoàn tàu với vận tốc có cùng độ lớn 1 m/s.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cách tổng hợp hai vận
tốc vuông góc với nhau.
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS: Tự đọc bài tập ví dụ về hiểu
tổng hợp hai vận tốc vuông góc với nhau trong
SGK, rồi trả lời câu hỏi.
+ Nhóm 1,2: Trả lời câu hỏi 1
+ Nhóm 3,4: Trả lời câu hỏi 2
v = -1+10=9(m/s)
b. Tổng hợp hai vận tốc
vuông góc với nhau.
Trả lời:
CH1.
v 12 ,⃗
v 23 lần lượt là vận
Nếu gọi ⃗
tốc của máy bay so với gió và
của gió so với đường bay. ⃗v là
vận tốc của máy bay so với
đường bay. Khi đó, ta có:
v 12+⃗
v 23 .
⃗v = ⃗
Ta có giản đồ vecto như sau.
- GV rút ra kết luận.
- GV cho AI giải một bài tính vận tốc trung
bình có đổi chiều chuyển động, yêu cầu HS tự
giải lại, đối chiếu và chỉ ra chỗ AI nhầm giữa
tốc độ và vận tốc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi SGK, tự đọc phần đọc hiểu và
làm theo yêu cầu của GV.
Từ giản đồ vecto trên ta suy ra:
+ v =√ v 122+ v 232=√ 2002 +202
= 201 (m/s)
v 23
20
- HS chăm chú nghe giảng, liên tưởng đến các + sinα = v 13 = 201 =0,099
tình huống sử dụng thuật ngữ vận tốc trung =>α= 84,29o
12
bình, vận tốc tức thời trong thực tế.
Vậy vận tốc của máy bay lúc
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi
này là 201 m/s theo hướng
theo yêu cầu của giáo viên.
o
84,29 Đông – Bắc.
- HS phát hiện lỗi của AI, tự quyết định đáp án => Kết luận:
đúng và giải thích được vì sao không được nộp 1, Các em phải phân biệt được
nguyên kết quả của AI.
hai thuật ngữ vận tốc trung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bình, vận tốc tức thời và nhớ
luận
được công thức tính của chúng.
- GV mời 2 bạn HS đại diện cho nhóm 1 và 2, Để giải được bài toán yêu
nhóm 3 lên bảng trình bày lời giải cho CH1 và cầu tổng hợp vận tốc của
CH2.
chuyển động, ta cần phải xác
- GV mời HS khác ở nhóm 2 và 4 nhận xét, bổ định được:
sung ý kiến.
+ Hướng của các vận tốc
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm + Chọn chiều dương của
vụ học tập
chuyển động
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển + Vẽ được giản đồ vecto.
sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp HS củng cố lại kiến
thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm mà GV trình chiếu
trên bảng.
c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ tức thời:
13
A. Tốc độ tức thời đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng
đường.
B. Tốc độ tức thời chỉ mang tính đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động tại
một thời điểm xác định. r
C. Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động
D. Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.
Câu 2: Chọn đáp án đúng
A. Vận tốc trung bình là một đại lượng có hưởng.r
B. Vận tốc trung bình là một đại lượng vô hướng.
C. Tốc độ trung bình là một đại lượng có hướng.
D. Tốc độ tức thời là một đại lượng có hướng.
Câu 3: Đâu không phải là đặc điểm của vecto vận tốc ? Vecto vận tốc có:
A. Gốc nằm trên vật chuyển động.
B. Hướng là hướng của độ dịch chuyển.
C. Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
D. Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.r
Câu 4: Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới vận tốc 1 m/s. Nếu
người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì có thể đạt vận tốc
tối đa là bao nhiêu?
A. 0
B. 1
C. 2r
D. -2
Câu 5: Một ca nô chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt 21,5 km/h. Ca
nô này chạy xuôi dòng sông trong 1 giờ rồi quay lại thì phải mất 2 giờ nữa mới về
tới vị trí ban đầu. Hãy tính vận tốc chảy của dòng sông.
A. 7,17 km/hr
B. 21,5 km/h
C. 30,7 km/h
D. 17 km/h
14
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:
1-B
2-A
3-D
4-C
5-A
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về tốc độ và vận tốc vào những tình
huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về tốc độ và vận tốc
vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu 1 HS xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu bài học
- GV yêu cầu HS: Sau khi học bài này, xác nhận câu trả lời của bạn về bài tập mở
đầu bài học đã đúng chưa.
- GV yêu cầu HS: Tự xác định tốc độ của mình trên quãng đường từ nhà đến
trường.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng đúng thuật ngữ vận tốc và tốc độ.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trước lớp về yêu cầu của GV.
- HS báo cáo kết quả cụ thể vào đầu giờ của tiết sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
(TL:
-
Câu trả lời của bạn ở đầu bài là hoàn toàn đúng.
-
Em đi từ nhà đến trường mất 20 phút đạp xe đạp. Quãng đường từ nhà đến
3.1000
trường là 3km. Vậy tốc độ chuyển động của em là 10.60 = 5m/s.
-
Ta có thể nói chiếc xe máy chuyển động từ A đến B với tốc độ là 20 km/h.
15
-
Ta có thể nói xe máy chuyển động từ vị trí A với vận tốc 20 km/h theo
hướng Tây – Bắc để đến vị trí B.)
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 5
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
● Xem trước nội dung Bài 6: Thực hành đo tốc độ của vật chuyển động
16
 








Các ý kiến mới nhất