Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BÀI 23 HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:43' 16-10-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 23: NĂNG LƯỢNG. CÔNG CƠ HỌC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được các dạng khác nhau của năng lượng và sựu chuyển hóa giữa các
dạng năng lượng.
- Vận dụng để xác định được một quá trình chuyển hóa năng lượng thông qua
thực hiện công, truyền nhiệt.
- Thiết kế được mô hình đơn giản để kiểm chứng định luật bảo toàn năng lượng.
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính công và đơn vị đo của công.
- Xác định được vai trò của lực sinh công đối với chuyển động của vật bị lực này
tác dụng: công kéo, công cản.
- Hiểu được rằng sinh công là một trong số các cách chuyển hóa năng lượng.
- Vận dụng được công thức tính công trong các bài tập đơn giản.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các câu thảo luận.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thu thập các thông tin để từ đó đề xuất, chế
tạo được mô hình minh họa để kiểm chứng định luật bảo toàn năng lượng.
- Năng lực vật lí:
● Trình bày được ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật
khác bằng cách thực hiện công, truyền nhiệt.
● Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển
theo phương của lực.
● Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
Năng lực số
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
1

● 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
● 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
(Phân tích cách AI tối ưu hóa việc tiêu thụ năng lượng trong các động cơ
hiện đại).
- Năng lực AI:
● 10.A2.1: Nêu được một số rủi ro đối với con người, xã hội mà việc sử dụng
AI tiêu tốn nhiều năng lượng có thể đem lại.
● 10.A1.2: Giải thích được vì sao cần kiểm chứng kết quả tính công cơ học do
AI đưa ra.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, KHBD.
● Các dụng cụ để thực hiện hoạt động trải nghiệm trong bài hoặc tương
đương.
● Video (hình ảnh) liên quan đến phần mở bài trong SGK. Video khởi động,
video mô phỏng thí nghiệm của Joule về đương lượng cơ của nhiệt.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này, GV gợi nhớ kiến thức mà HS đã được học ở cấp
THCS để tạo sự hào hứng, tò mò trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: Sau khi giới thiệu chương mới, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu
bài.
2

c. Sản phẩm học tập: HS liệt kê được các dạng năng lượng liên quan đến tình
huống đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV giới thiệu chương mới rồi chiếu hình ở đầu bài lên màn ảnh, hoặc có thể cho
HS quan sát ở SGK, rồi đặt ra câu hỏi cho HS.
+ “Ở chương III, chúng ta đã được học về Động lực học. Sang đến chương này,
chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung mới về Năng lượng, công, công suất.”
+ GV chiếu hình ảnh sau và đặt vấn đề: Em hãy nhớ lại kiến thức đã được học ở
cấp THCS cho biết: Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2), từ vị
trí (2) sang vị trí (3), từ vị trí (3) sang vị trí (4) ở hình trên:
- Có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại thông minh, truy cập Youtube hoặc Google
Video, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm “chuyển hóa năng lượng cử tạ” để tìm một video
ngắn minh họa rõ nét quá trình này.
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh để tìm ra đáp án cho câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
3

TL:
- Trong các động tác nâng tạ đã có sự truyền năng lượng từ tay sang quả tạ,
chuyển hóa năng lượng hóa học do con người nạp từ thức ăn sang đòn tạ và có
sự chuyển hóa năng lượng từ hóa năng thành động năng của quả tạ thành thế
năng quả tạ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời và nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: “Ở cấp THCS các em đã được học về các dạng
năng lượng thường gặp nhất trong đời sống, sự chuyển hóa giữa các năng lượng,
định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo. Tuy
nhiên kiến thức này chỉ dừng lại ở mực độ đơn giản. Đối với chương trình cấp
THPT, kiến thức về năng lượng sẽ được trang bị ở cấp độ sâu hơn. Chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay Bài 23. Năng lượng. Công cơ học”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Năng lượng.
a. Mục tiêu: GV khái quát nội dung để HS nhớ lại kiến thức về năng lượng đã
được học ở cấp THCS.
10.A2.1: Nêu được một số rủi ro đối với con người, xã hội mà việc sử dụng AI
tiêu tốn nhiều năng lượng có thể đem lại.
b. Nội dung: GV tổ chức để HS làm việc theo nhóm, hoàn thành các phiếu học
tập, kết hợp với một số kĩ thuật dạy học khác để bài học đạt hiệu quả.
c. Sản phẩm học tập: HS nhớ lại kiến thức và hoàn thành được các phiếu học tập
cũng như các câu hỏi mà GV đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Ôn lại kiến thức về năng 1. Năng lượng
lượng

10.A2.1:

a. Ôn lại kiến thức về năng Nêu được

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học lượng
tập

NL AI

một số rủi

- Năng lượng có thể được phân ro đối với
thành 2 loại: động năng và thế con người,
4

- GV khái quát nội dung:

năng.

xã hội mà

+ Mọi hiện tượng xảy ra đều cần có năng + Động năng: là năng lượng của sản phẩm
lượng.(cơ năng, hóa năng…).

vật do chuyển động mà có.

AI có thể

+ Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng + Thế năng: là năng lượng lưu đem lại.
này sang dạng khác, truyền từ vật này sang trữ của vật.
vật khác.

- GV chiếu mẫu phiếu học tập

+ Năng lượng không tự sinh ra hoặc mất để HS hoàn thành.
đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang
dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
- GV đưa ra cách phân loại năng lượng và
đưa ra một số định nghĩa dựa vào mục
“Em có biết”.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm tìm hiểu các ví dụ ở mục “Em có
thể”, hoàn thành phiếu học tập.
- GV cung cấp thông tin trung tâm dữ liệu
huấn luyện AI tiêu thụ điện năng rất lớn;
yêu cầu HS nêu các rủi ro về năng lượng, b. Thí nghiệm của Joule về sự
môi trường mà điều này có thể gây ra.

truyền, chuyển hóa và bảo

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

toàn năng lượng.

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú lắng - GV chiếu hình
nghe giảng.

ảnh về thí

nghiệm của Joule được mô tả

- HS tích cực thảo luận nhóm để hoàn bằng cách khác:
thành phiếu học tập.
- HS nêu được các rủi ro như tăng nhu cầu
điện, tăng phát thải khí nhà kính, cạnh
tranh nguồn nước làm mát của trung tâm
dữ liệu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
5

thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm HS trình bày
câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thí nghiệm minh
họa định luật bảo toàn năng lượng.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS tìm hiểu thí nghiệm của
Joule được mô tả trong SGK.
- GV kể về câu chuyện lịch sử liên quan
đến thí nghiệm của Joule. (tăng tính hứng
thú cho HS)
+ Trước khi có được thí nghiệm như trình
bày trong SGK, Joule đã nung nấu ý định
khá lâu. Đặc biệt ông đã tận dụng cả kì
nghỉ trăng mật sau khi cưới vợ để đo nhiệt
độ của nước ở đỉnh và ở chân của một thác
nước. Tuy nhiên ông đã không thành công.

Trả lời:
HD1:
a) Điện năng chuyển hóa thành
nhiệt năng: Nồi cơm điện dùng
để nấu cơm.
b) Nhiệt năng chuyển hóa thành
điện năng: Nhà máy nhiệt điện.
c) Quang năng chuyển hóa
thành điện năng: Tấm pin mặt
trời.
d) Quang năng chuyển hóa
thành hóa năng: Quá trình
quang hợp ở cây.

+ Ngoài cách thiết kế như mô tả trong
SGK thì còn có cách khác mô tả như hình
bên.
GV cung cấp thêm thông tin:
+ Thí nghiệm của Joule còn được gọi là thí
nghiệm về đương lượng cơ của nhiệt: tại
thời kì mà Joule sinh sống, nhiệt lượng
được đo theo đơn vị calo, không được đo
6

theo đơn vị Jun. Do nhiệt lượng và công là
hai cách khác nhau để chuyển đổi năng
lượng, vì vậy chúng phải có cùng đơn vị
đo. Joule đặt mục tiêu là tìm mối liên hệ
giữa 2 đơn vị này và kết quả: 1calo =
4,186 J.
- GV làm lại thí nghiệm này của Joule với
máy xay sinh tố:
+ Cho nước vào máy xay sinh tố và ấn nút
ON để máy hoạt động.
+ Sau 10s thì cho máy ngừng hoạt động.
+ Mở nắp máy ra và kiểm tra nước bên
trong sẽ thấy nước nóng lên.
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận để
trả lòi hoạt động 1: Hãy thảo luận nhóm
để tìm thêm ví dụ minh họa cho các quá
trình chuyển hóa năng lượng sau đây:
a) Điện năng chuyển hóa thành nhiệt
năng.
b) Nhiệt năng chuyển hóa thành điện
năng.
c) Quang năng chuyển hóa thành điện
năng.
d) Quang năng chuyển hóa thành hóa
năng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chăm chú nghe giảng.
- HS tích cực thảo luận nhóm để hoàn
thành yêu cầu mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
7

thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm HS trình bày
câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
rồi chuyển sang nội dung công cơ học.
Họ và tên:……………………………
Lớp:………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:………………………………

Tìm hiểu năng lượng

 Mục tiêu: Nêu và phân tích được các quá trình truyền và chuyển hóa năng
lượng.
 Nhiệm vụ:
1. Dựa vào SGK và các kiến thức đã được học ở cấp THCS, HS thảo luận
nhóm để hoàn thành nội dung thảo luận bên dưới.
2. Thời gian: 10 phút.
 Nội dung thảo luận.
Câu 1. Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hoá
năng lượng nào xảy ra?
Trả lời:
Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hoá năng
lượng xảy ra : điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng và đun sôi nước.
Câu 2. Khi xoa hai bàn tay vào nhau cho nóng thì có những quá trình truyền và
chuyển hoá năng lượng nào xảy ra ?
Trả lời:
- Khi xoa hai tay vào nhau cho nóng thì hóa năng từ thức ăn do cơ thể nạp vào
truyền sang tay, có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng của tay thành nhiệt
năng làm ấm tay.
8

- Ngoài ra có một phần chuyển hóa thành năng lượng âm thanh khi xoa tay vào
nhau phát ra tiếng động.
Câu 3: Một quả bóng cao su được ném từ độ cao h xuống đát cứng và bị nảy lên.
Sau mỗi lần nảy lên thì độ cao giảm dần. Điều đó có trái với định luật bảo toàn
năng lượng không? Tại sao? Hãy dự đoán xem còn có hiện tượng gì nữa sẽ xảy
ra với quả bóng ngoài hiện tượng bị nảy lên và rơi xuống.
Trả lời:
- Điều đó không trái với định luật bảo toàn năng lượng vì: một phần cơ năng của
quả bóng đã biến thành nhiệt năng khi quả bóng đập vào đất, một phần truyền
cho không khí làm cho các phần tử không khí chuyển động.
- Hiện tượng khác: Quả bóng bị biến dạng mỗi khi rơi xuống chạm đất và trở lại
hình dạng ban đầu mỗi khi nảy lên và quả bóng bị nóng lên.
Câu 4: Có sự truyền và chuyển hoá năng lượng nào trong qúa trình bắn pháo
hoa?
Trả lời:
Trong quá trình bắn pháo hoa thì hoá năng chuyển hoá thành nhiệt năng, nhiệt
năng thành quang năng.
Hoạt động 2. Công cơ học.
a. Mục tiêu: Nhận biết và viết được công thức công của một lực.
10.A1.2: Giải thích được vì sao cần kiểm chứng kết quả tính công cơ học do
AI đưa ra.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu thông tin SGK phát biểu khái niệm, đưa
ra công thức tính rồi áp dụng vào làm bài tập.
c. Sản phẩm học tập:
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính công và đơn vị đo của công.
- Xác định được vai trò của lực sinh công đối với chuyển động của vật bị lực này
tác dụng: công kéo, công cản.
- Hiểu được rằng, công là một trong số các cách chuyển hóa năng lượng.
- Vận dụng được công thức tính công trong một số bài tập đơn giản.
d. Tổ chức hoạt động:
9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/NL AI

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu khái niệm công cơ 2. Công cơ học.

6.1NC1a:

học.

Phân

a. Thực hiện công.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Trả lời:
tập

tích

được cách AI

- Khái niệm : Thực hiện công cơ học hoạt

động

- GV liên hệ với phần trước, nhắc lại: Mục là việc truyền năng lượng cho vật trong các ứng
đích của việc thực hiện công là để truyền/ bằng cách tác dụng lực lên vật làm dụng cụ thể
chuyển hóa năng lượng.

vật thay đổi trạng thái chuyển động.

(Phân

tích

- GV phân tích ví dụ trong SGK:

Thực hiện công cơ học được gọi tắt là cách AI tối

+ Khi đẩy quyển sách làm nó chuyển động thực hiện công.

ưu hóa việc

từ trạng thái đứng yên sang trạng thái Trả lời:

tiêu thụ năng

chuyển động.

+ Quá trình nâng tạ từ hình 1-2-3 là

lượng

+ Mà như ta đã biết thì động năng là năng

thực hiện công: vì những động tác

các động cơ

lượng của vật do chuyển động mà có. Nên

này có sự truyền năng lượng từ tay

hiện đại).

trong

động năng của quyển sách tăng lên. sang tạ làm tạ được nâng lên cao.

10.A1.2: Giải

Nguyên nhân là do sách đã nhận được năng

+ Quá trình nâng tạ từ hình 3-4

thích được vì

lượng từ tay ta truyền sang.

không thực hiện công vì đã không có

sao việc con

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK

sự truyền năng lượng nào làm tạ

người

và cho biết thực hiện công cơ học là gì?

chuyển động.

soát

- Quay trở lại hình ảnh nâng tạ của vận

HD2:

quan trọng.

động viên cử tạ ở phần mở đầu bài học để

- Hình 23.3a : Người công nhân điều

xác định những động tác có và không thực

khiển động cơ điện để di chuyển vật

hiện công.

nặng:
+ Lực do động cơ điện tác dụng làm
cho vật nặng chuyển động từ dưới
đất lên trên cao tức là vật nặng đã

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

thay đổi trạng thái chuyển động.

hoạt dộng 2: Hãy trao đổi với bạn bè để

+ Do đó, động cơ điện đã truyền

chứng minh rằng trong các ví dụ mô tả ở

năng lượng cho vật nặng bằng cách

Hình 23.3 có sự truyền năng lượng bằng

thực hiện công.
10

kiểm
AI

là

cách thực hiện công.

- Hình 23.3b :
+ Hỗn hợp xăng và không khí trong
xilanh bị đốt cháy đẩy cho pittông
chuyển động từ trên xuống dưới.
Pittông đã thay đổi trạng thái chuyển
động.
+ Do đó, hỗn hợp xăng và không khí
trong xilanh đã truyền năng lượng
cho pittông bằng cách thực hiện

GV gợi ý:
+ Đối với 2 ví dụ cần phải xét trên 2
phương diện: năng lượng và động lực học.
+ Với ví dụ về động cơ đốt trong, chỉ xét
hoạt động của động cơ ở kì cháy, dãn nở
và sinh công (gọi tắt là kì nổ).
- Sau khi HS trả lời câu hỏi thì ở phần nhận
xét câu trả lời, GV phân tích thêm: Ở kì nổ,
van nạp và van xả đều đóng, pít tông đi
đến gần điểm chết trên thì hỗn hợp nhiên
liệu trong xi lanh bị đốt cháy, nó dãn nở và
sinh công để chuyển nhiệt năng thành cơ
năng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 trong
mục này: Khi cho một miếng đồng tiếp xúc
với ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng
lượng cho miếng đồng làm nó nóng lên.
Quá trình truyền năng lượng này có phải
là thực hiện công hay không? Tại sao?
- GV đặt vấn đề mở rộng: "Trong các động

công.
CH2:
Khi cho một miếng đồng tiếp xúc với
ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng
lượng cho miếng đồng làm cho nó
nóng lên. Quá trình truyền năng
lượng này không phải là thực hiện
công. Vì ngọn lửa chỉ tiếp xúc với
miếng đồng chứ không tác dụng lực
lên miếng đồng và không làm miếng
đồng thay đổi trạng thái chuyển
động.
Quá trình truyền năng lượng thông
qua sự truyền nhiệt.
=> Kết luận: Thực hiện công là một
trong những cách truyền năng lượng
từ vật này sang vật khác.
b. Công thức tính công.
*Lực không đổi và cùng hướng với
chuyển động.

11

cơ thông minh hiện đại (ví dụ xe điện tự Trả lời:
lái), việc tính toán công suất và năng lượng - Công thức tính công: A=F.s (23.1)
tiêu thụ được tối ưu hóa như thế nào?".

- Đơn vị: Jun (J).

- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ Tìm hiểu bản chất đơn vị đo của công
Chatbot AI (như ChatGPT/Gemini) để tìm và đưa ra cách viết mới để tính công.
hiểu và phân tích cách AI quản lý năng - Từ công thức 23.1, ta có: đơn vị của
lượng (Energy Management System - EMS) lực F là N, đơn vị của quãng đường s
trong xe điện để tối ưu hóa công sinh ra và là m => Đơn vị công A sẽ là N.m hay:
giảm hao phí.

1J = 1N.1m =1 N.m

- GV cho AI giải một bài tính công khi lực - Khi lực cùng hướng với chuyển
hợp với phương chuyển động một góc, yêu động thì độ dịch chuyển d⃗ có độ lớn
cầu HS tự giải lại và chỉ ra chỗ AI quên bằng quãng đường đi được s. => Công
nhân với cosin của góc.

thức tính công cũng có thể viết là: A =

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

F.d (23.2)

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú lắng *Lực không đổi và không cùng
nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi, và phương với chuyển động.
tích cực trao đổi ý kiến với bạn để hoàn Trả lời:
thành yêu cầu mà GV đưa ra.

Lực không cùng phương với chuyển

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình động sẽ xuất hiện trong một số hành
thảo luận nhóm.

động như: người đẩy xe, người vận

- HS giải lại, phát hiện lỗi của AI và giải hành máy cắt cỏ.
thích được vì sao phải giữ quyền quyết Với trường hợp người đẩy xe hàng:
định kết quả cuối cùng.

Ta phân tích lực F thành 2 lực thành

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và phần vuông góc với nhau:
thảo luận

F s cùng phương với chuyển động.
+ ⃗

- GV mời đại diện HS trả lời.

+⃗
F nvuông góc với ⃗
Fs

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

F s làm vật
Vì chỉ có thành phần ⃗

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện chuyển động nên A = F s . s = F.cosα .s
nhiệm vụ học tập

= F.s.cosα .

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
12

chuyển sang nội dung mới.

GV phân tích các trường hợp (SGK đã

Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu công thức tính ghi chi tiết) rồi đi đến kết luận:
công.

-

0≤ α < 90o: Công của lực

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

được gọi là công phát động

tập.

(A>0)

- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính

- α =90 o: Lực không sinh

công trong trường hợp lực cùng hướng với

công (A= 0).

chuyển động, đã được học ở cấp THCS.

- 90 o ≤ α < 180o: Công của lực

- GV đi sâu vào tìm hiểu công thức tính
công ở cấp độ THPT.

được gọi là công cản (A<0)
Chú ý:
-

Công dương hay âm là do ta
quy ước về dấu.

-

Truyền năng lượng bằng cách
tác dụng lực lên vật làm vật
chuyển động hay làm cản trở
chuyển động của vật đều là
thực hiện công.

- GV yêu cầu HS đưa ra ví dụ về lực không Trả lời:
cùng phương với chuyển động.

CH1.

- GV phân tích cụ thể trường hợp người

c) Khi ô tô đang xuống dốc, trọng

đẩy xe hàng như trong SGK. GV chiếu

lực tác dụng lên ô tô thực hiện

hình 23.4 và 23.5 dể HS quan sát và tìm

công

hiểu.

Ps của ⃗
Plên phương chuyển
phần  ⃗

phát

động.

Vì

thành

động cùng chiều với chiều chuyển
động.

13

b) Khi ô tô đang lên dốc, trọng lực
tác dụng lên ô tô thực hiện công cản.
Ps c ủ a ⃗
P lên phương
Vì thành phần  ⃗

chuyển động ngược chiều với chiều
chuyển động, làm cản trở chuyển
động của ô tô.

- GV nhấn mạnh một số ý cần thiết.

c) Khi ô chạy trên đường ngang,

- GV dành 5 phút cho HS tự đọc hiểu cách

trọng lực tác dụng lên ô tô không

trình bày của các bài tập ví dụ trong SGK.

thực hiện công. Vì trọng lực vuông

Sau đó, yêu cầu trả lời 2 câu hỏi trong mục

góc với phương chuyển động.

này.
Câu hỏi 1: Trường hợp nào sau đây trọng
lực tác dụng lên ô tô thực hiện công phát
động, công cản và không thực hiện công ?
a. Ô tô đang xuống dốc.
b. Ô tô đang lên dốc.
c. Ô tô chạy trên đường nằm ngang
Câu hỏi 2: Một người kéo một thùng hàng

CH2.
Ta biểu diễn các lực tác dụng lên vật
như sau:
14

khối lượng 80kg trượt trên sàn nhà bằng
một dây có phương hợp với phương nằm
ngang góc   30o  . Biết lực tác dụng lên dây
là 150N. Tính công của lực đó khi hòm
trượt đi được 29m.
(Lưu ý cho GV: Trong phạm vi kiến thức
bài này, HS chỉ được trang bị công thức
tính công của lực không đổi. Nếu là HS ở
các lớp khá, lợp chọn thì GV có thể mở
rộng cho lực thay đổi (hướng, độ lớn). GV
có thể hướng dẫn HS tính công dựa trên đồ
thị lực – quãng đường dịch chuyển (F,s).)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
giảng, tiếp nhận câu hỏi, tìm câu trả lời cho

Công của lực đó khi hòm trượt đi
được 29 m là :
A = F.s.cosα
= 150.29.cos30o  = 3767,21J
=> Kết luận: Điều kiện để có công
thực hiện là:
+ Có lực tác dụng.
+ Vật có dịch chuyển.
+ Lực không vuông góc với hướng
của chuyển động.

các yêu cầu GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS.
=> Tổng kết và chuyển sang nội dung
luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
15

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất?
A. Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác và trong quá trình
chuyển hóa sẽ bị hao hụt đi một phần.
B. Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác và trong quá trình chuyển
hóa sẽ bị hao hụt đi một phần.
C. Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật
này sang vật khác và luôn được bảo toàn.
D. A và B đúng.
Câu 2: Trong khi đun nước bằng ấm điện, đã có những quá trình chuyển hóa năng
lượng nào? Chọn câu sai.
A. Điện năng thành nhiệt năng.
B. Điện năng thành quang năng (đèn báo của ấm).
C. Điện năng thành hóa năng.
D. Điện năng thành một phần năng lượng âm thanh (còi báo khi sôi).
Câu 3: Khi người nông dân gánh lúa từ dưới ruộng lên trên bờ thì:
A. Trong cả quá trình gánh lúa, người nông dân luôn thực hiện công.
B. Người nông dân chỉ thực hiện công khi đưa bó lúa từ ruộng lên vai và từ vai
xuống bờ .
C. Người nông dân chỉ thực hiện công khi đưa bó lúa từ ruộng lên vai.
D. Người nông dân chỉ thực hiện công khi đưa bó lúa từ trên vai đặt xuống bờ.
Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất: Công thức tính công A = F.s:
A. Luôn đúng trong mọi trường hợp.
B. Chỉ đúng trong trường hợp khi lực thực hiện công không đổi và cùng hướng
với chuyển động.

16

C. Chỉ đúng trong trường hợp khi lực thực hiện công không đổi và không cùng
phương với chuyển động.
D. Chỉ đúng trong trường hợp khi lực thực hiện công thay đổi và ngược phương
với chuyển động.
Câu 5: Công A được biểu diễn A>0 thì:
A. A là công phát động.
B. A l
 
Gửi ý kiến