GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BÀI 2 HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:33' 16-10-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:33' 16-10-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: CÁC QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÝ
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Nhận biết được các thông số trên một số thiết bị thí nghiệm vật lý.
● Nhận biết được các biển báo trong phòng thí nghiệm vật lý.
● Nắm được các quy tắc an toàn cũng như những nguy cơ mất an toàn khi sử
dụng các thiết bị thí nghiệm vật lý.
● Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm vật lý.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm
hiểu về vấn đề an toàn cũng như các biển cảnh báo trong phòng thực hành
thí nghiệm vật lý.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được đặc điểm tính chất của các thiết bị thí
nghiệm ở phòng thực hành để từ đó đề xuất giải pháp giải quyết khi gặp sự
cố.
- Năng lực vật lí:
● Thực hiện được việc đọc các thông số kỹ thuật có trên dụng cụ để có thể
thao tác an toàn.
● Biết được các nguy cơ mất an toàn từ việc sử dụng các dụng cụ làm thí
nghiệm.
● Vận dụng được kiến thức để thực hiện an toàn trong phòng thực hành vật lý.
- Năng lực số:
1
●
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
●
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
●
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ số khác nhau cho quá trình hợp tác hệ
thống hóa quy tắc an toàn.
●
6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm giải pháp an
toàn hiệu quả cao hơn.
- Năng lực AI:
●
10.B2.1: Nêu được ví dụ về hành vi sử dụng AI vi phạm quy định của nhà
trường khi vận hành thiết bị thí nghiệm.
●
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người khi sử dụng một
công cụ AI tra cứu quy tắc an toàn.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Video về vấn đề an toàn tại phòng thí nghiệm tại các trường học.
- Các hình ảnh về dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng trong bài như: biến áp, đồng hồ
đo điện đa năng, vôn kế, ampe kế.
- Hình ảnh về các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm. Hình ảnh về các biển báo
cảnh báo nguy hiểm trong phòng thí nghiệm vật lý. Hình ảnh về thí nghiệm vật lý
có nguy cơ mất an toàn.
- Máy chiếu ( nếu có ).
2
2. Đối với học sinh
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ một số ví dụ thực tế giúp HS hình dung được những nguy cơ mất
an toàn trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem video về an toàn tại phòng thí
nghiệm tại các trường học. Từ đó giúp HS rút ra được kinh nghiệm cũng như giải
pháp đảm bảo an toàn.
c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS biết cách đảm bảo an toàn trong khi tiến hành
thực hành ở phòng thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu video: https://www.youtube.com/watch?v=ugWKW7VfR1w
- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (ChatGPT/Gemini) trên điện
thoại cá nhân, nhập prompt yêu cầu AI phân tích, liệt kê nhanh top 5 sự cố thường
gặp nhất trong phòng thí nghiệm vật lí phổ thông, từ đó đối chiếu và bổ sung góc
nhìn cho nội dung video vừa xem.
6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm giải pháp an toàn
hiệu quả cao hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chăm chú xem video thấy được tình trạng của một số trường hiện nay.
Bước 3, 4: GV dẫn dắt vào bài mới
- “ Như các em đã biết, hiện nay, việc tổ chức thực hành trong phòng thí nghiệm
khá phổ biến ở các trường. Tuy nhiên, nhiều trường vẫn chưa thực sự quan tâm đến
vấn đề an toàn trong quá trình thí nghiệm. Điều này thực sự nguy hiểm đối với học
3
sinh. Vậy khi thực hành trong phòng thí nghiệm cần lưu ý những vấn đề gì và cần
tuân thủ những quy tắc gì để đảm bảo an toàn cho HS. Chúng ta cùng tìm hiểu
trong Bài 2: Các quy tắc an toàn trong bài thực hành vật lý ”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm
a. Mục tiêu: Qua việc cho HS quan sát hình ảnh và mô tả các thông số có ghi trên
các thiết bị để HS thảo luận tìm ra những nguy cơ gây mất an tòan trong phòng
thực hành.
10.B2.1: Nêu được ví dụ về hành vi sử dụng AI vi phạm quy định của nhà
trường khi vận hành thiết bị thí nghiệm.
b. Nội dung:
- GV cho HS: Tìm hiểu nội dung mục 1 trong phần I, Quan sát hình ảnh và thảo
luận câu hỏi trong phần thảo luận trang 12.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Thông qua việc quan sát, tìm hiểu các thông số kỹ thuật
cũng như chức năng của thiết bị, HS biết được những nguy cơ mất an toàn trong
phòng thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG
10.B2.1:
tập
THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
Nêu được
- GV chia lớp thành 2 nhóm.
1. Sử dụng các thiết bị điện
ví dụ hành
+ Tổ 1,2: Nhóm 1: Thực hiện nhiệm vụ 1.
Trả lời:
vi sử dụng
+ Tổ 3,4: Nhóm 2: Thực hiện nhiệm vụ
2,3.
1. Hình a:
- Máy biến áp có chức năng
AI vi
phạm quy
Nhiệm vụ 1 : Tìm hiểu về việc sử dụng biến đổi điện áp đầu AC vào
định của
các thiết bị điện.
nhà
( thường dùng điện áp 220V,
- GV chiếu hình ảnh 2.1 kết hợp với bảng được ghi ở mặt sau của máy)
trường.
2.1 yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trong thành nguồn điện AC hoặc DC
mục 1 trong phần I, thảo luận câu hỏi có điện áp có thể thay đổi từ 3V
4
trong phần thảo luận.
đến 24V ->Giúp chuyển đổi
hiệu điện thế (điện áp) đúng với
giá trị mong muốn.
Hình b :
- Bộ chuyển đổi điện giúp
chuyển đổi điện áp AC đầu vào
từ 220-240V thành điện áp AC
12V ở đầu ra.
2.
Bộ thiết bị chuyển đổi
điện áp hình 2.1b, sử dụng hiệu
điện thế đầu vào: 220-240V
3.
Các hiệu điện thế đầu ra:
12V với cường độ dòng điện là
1670 mA
4.
Những nguy cơ: Khi sử
dụng thiết bị , nếu điện áp đầu
vào quá cao sẽ gây chập cháy,
hư hỏng thiết bị.
CH:
1.
2. Sử dụng các thiết bị nhiệt và
Chức năng của hai thiết bị là gì,
chúng giống hay khác nhau?
thủy tinh
Trả lời:
2.
Bộ thiết bị chuyển đổi điện áp hình - Thiết bị thí nghiệm trong
2.1b, sử dụng hiệu điện thế đầu vào bao hình2.2 được làm bằng thủy tinh
nhiêu?
3.
Các hiệu điện thế đầu ra như thế - Khi tiến hành thí nghiệm cần
nào?
4.
dễ nứt vỡ.
kiểm tra xem thiết bị có bị nứt,
Những nguy cơ nào có thể gây mất vỡ không.
an toàn hoặc hỏng các thiết bị chuyển đổi - Với đèn cồn cần tránh làm đổ,
điện áp này.
vỡ và gây cháy.
Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu về việc sử dụng - Tránh để bình cạn nước, nhiệt
5
các thiết bị nhiệt và thủy tinh
độ cao có thể làm nứt vỡ các
- GV chiếu hình ảnh 2.2 và yêu cầu HS dụng cụ.
thảo luận và trả lời câu hỏi trong phần thảo 3. Sử dụng các thiết bị quang
luận.
học
Trả lời:
- Các thiết bị thí nghiệm về
nhiệt học ở hình 2.3 này rất dễ
mốc, xước, nứt, vỡ, và dễ bám
bụi bẩn.
- Khi sử dụng và bảo quản thiết
bị cần chú ý đến: Cầm dụng cụ
nhẹ nhàng, thường xuyên lau
chùi sạch bụi. Trước khi làm thí
nghiệm cần kiểm tra thiết bị có
CH: Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt bị nứt vỡ, xước mốc hay không.
học ở hình 2.2 và cho biết đặc điểm của => Kết luận: Để đảm bảo an
các dụng cụ thí nghiệm. Trong khí tiến toàn trong khi thực hành thí
hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn cần nghiệm thì ta cần phải đọc kỹ
chú ý đến điều gì?
hướng dẫn sử dụng, nhận biết
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về việc sử dụng các đặc điểm của từng thiết bị để
các thiết bị quang học
và sử dụng đúng cách.
- GV chiếu hình 2.3, cho HS quan sát, thảo
luận và trả lời câu hỏi: Cho biết đặc điểm
của các dụng cụ thí nghiệm. Khi sử dụng
và bảo quản thiết bị cần chú ý đến điều
gì?
- GV nêu tình huống: HS dùng AI tra cứu
cách đấu nối thiết bị điện rồi tự làm theo
mà không hỏi GV; yêu cầu HS chỉ ra hành
vi này vi phạm quy định nào của phòng
6
thực hành và có thể gây hậu quả gì.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú quan
sát hình ảnh GV trình chiếu ( hoặc trong
SGK), thảo luận tìm câu trả lời cho câu
hỏi.
- HS nêu được ví dụ hành vi dùng AI sai
quy định trong phòng thực hành và hậu
quả mất an toàn có thể xảy ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 bạn của nhóm 1 trình
bày câu trả lời ở nhiệm vụ 1, 1 bạn ở
nhóm 2 trình bày câu trả lời ở nhiệm vụ 2,
3.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị thí nghiệm vật lý.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thao tác sai khi sử dụng thiết bị điện gây dễ
cháy, chập điện, điện giật -> gây nguy hiểm cho người sử dụng, gây hư hỏng cho
thiết bị đo điện. Từ đó thao tác cho đúng để đảm bảo an toàn.
7
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thông tin sgk và thảo luận tìm câu trả lời cho
các câu hỏi trang 14 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Biết và ghi vào vở những nguy cơ gây nguy hiểm cho người
sử dụng và gây hư hỏng cho thiết bị đo điện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. NGUY CƠ MẤT AN TOÀN
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nguy cơ gây nguy hiểm TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ
cho người sử dụng
NGHIỆM VẬT LÝ
- GV chiếu hình ảnh ( hoặc cho HS xem hình 1. Nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử
ảnh trong SGK) yêu cầu HS đọc mục 1 và đặt dụng
câu hỏi:
Trả lời:
CH1. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao - CH1:
tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong hình
+ Hình a: Cắm phích điện vào ổ: tay
2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có
chạm vào phần kim loại dẫn điện ở phích
thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành vật
điện sẽ bị điện giật.
lí.
+ Hình b: Rút phích điện: cầm vào phần
CH2. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị
dây điện, cách xa phích điện thì có thể
thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong
làm dây điện bị đứt, dẫn đến nguy cơ bị
phòng thực hành.
điện giật.
+ Hình c: Dây điện bị sờn: cầm tay trần
vào dây điện mà không có đồ bảo hộ nếu
dây điện bị hở rất dễ bị giật điện.
+ Hình d: Chiếu tia laser: mắt nhìn trực
tiếp vào tia laser gây tổn thương cho mắt.
+ Hình e: Đun nước trên đèn cồn: để lửa
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguy cơ hỏng thiết bị to, kẹp cốc thủy tinh quá gần với đèn cồn
đo điện
có thể nứt vỡ cốc
- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- CH2:
1, 2 trong sách trang 14.
+ Để hóa chất lộn xộn, làm dính vào
8
CH1. Giới hạn đo của ampe kế trong hình 2.5
quần áo.
là bao nhiêu?
+ Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch
CH2. Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện
điện.
vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ
+ Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn.
gì?
+ Không đeo găng tay bảo hộ khi làm thí
nghiệm với nhiệt độ cao.
+ Để nước, các dung dịch dễ cháy gần
các thiết bị điện.
=> Kết luận: Việc thực hiện sai thao tác
sử dụng thiết bị điện có thể dẫn đến nguy
hiểm cho người sử dụng. Vì vậy cần phải
tuôn thủ nghiêm ngặt các quy định trong
phòng thực hành và sự hướng dẫn của
giáo viên.
2. Nguy cơ hỏng thiết bị đo điện
Trả lời:
- CH1: Giới hạn của ampe kế trong hình
- GV giới thiệu thêm về đồng hồ đo điện đa 2.5 là : 3A.
năng, hướng dẫn HS đọc các thông số và lưu ý - CH2: Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng
với HS:
điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây
+ Chọn chức năng phù hợp( vì có nhiều chức ra nguy cơ: Ampe kế có thể bị chập cháy
năng)
gây nguy hiểm cho người sử dụng (bị điện
+ Cắm dây đo đúng vào chốt cắm phù hợp với giật hoặc cháy bỏng ).
chức năng đo.
3. Nguy cơ cháy nổ trong phòng thực
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nguy cơ cháy nổ trong hành
phòng thực hành
Trả lời:
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu + Khi để các kẹp điện gần nhau, có thể
hỏi: Dự đoán nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra làm cho chúng chạm vào nhau => truyền
trong phòng thực hành vật lý?
điện, chập điện.
+ Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch
9
điện, làm cho ngọn lửa có thể phát ra từ
có thiết bị thí nghiệm lây sang vật dễ
cháy.
+ Không đeo găng tay thì có thể người
- GV đặt ra câu hỏi: Trong phòng thí nghiệm
có nhiều hóa chất dễ cháy như cồn, kim loại
kiềm hoặc là các tai nạn không mảy xảy ra
trong quá trình thực hiện thí nghiệm, gây cháy
nổ. Em hãy đề xuất một số biện pháp xử lý
trong tình huống này?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 bạn HS đưa ra câu trả lời cho các
câu hỏi. Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
làm thí nghiệm sẽ bị bỏng.
Trả lời:
Khi phòng thí nghiệm không máy bị
cháy, cần: ngắt điện, tổ chức thoát nạn ,
cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan,
dập tắt đám cháy.
Một vài lưu ý:
+ Không sử dụng nước dập đám cháy,
nơi có thiết bị điện
+ Không sử dụng CO2 để dập tắt đám
cháy quần áo trên người....
=> Kết luận: Trong khi làm thực hành thí
nghiệm thì sẽ có thể gặp phải những sự cố
dẫn đến những nguy hiểm cho người sử
dụng, gây hư hỏng thiết bị, và đặc biệt là
nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành.
Vì vậy cần phải hết sức cẩn thận trong
quá trình tiến hành làm thí nghiệm.
Hoạt động 3. Quy tắc an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS nhận biết các quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người khi sử dụng một
công cụ AI tra cứu quy tắc an toàn.
b. Nội dung: Thông qua hoạt động 1 và 2, GV bổ sung thêm một số quy tắc an
toàn khác trong phòng thực hành.
c. Sản phẩm học tập: Biết và ghi chép quy tắc an toàn khác trong phòng thực
hành
10
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL
AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. QUY TẮC AN TOÀN 2.4.NC1a:
- GV yêu cầu HS: Vận dụng những kiến thức TRONG PHÒNG THỰC Đề
chuẩn bị trước ở nhà, chiếu hình ảnh về các HÀNH
xuất
được
các
biển báo trong phòng thực hành và đưa ra câu - Những quy tắc an toàn công cụ số
hỏi: Em hãy cho biết các biển báo sau nói về trong phòng thực hành:
điều gì?
khác nhau
+ HS chỉ thực hiện thí cho
quá
nghiệm khi được sự cho phép trình
hợp
của GV.
tác
hệ
+ Trước khi sử dụng các thống hóa
thiết bị thí nghiệm cần: Đọc quy tắc an
kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu toàn.
- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và tìm hiểu những
quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
- GV cho HS dùng AI liệt kê các quy tắc an
toàn trong phòng thực hành, sau đó yêu cầu HS
xác định rõ việc nào AI làm được và việc nào
bắt buộc con người phải trực tiếp quyết định,
kiểm tra.
Bước 2: HS thực hiện
- HS tìm hiểu thảo luận
- Các nhóm HS đề xuất và sử dụng nền tảng số
(Canva Collaborative hoặc Padlet) để cùng
nhau hệ thống hóa các biển báo và các quy tắc
an toàn thành một poster/infographic số hóa
trực quan, chia sẻ link cho cả lớp cùng ôn tập.
- HS chỉ ra được vai trò của con người trong
ý các chỉ dẫn, kí hiệu có trên
thiết bị. Kiểm tra kỹ xem 10.A1.1:
thiết bị có bị hư hỏng không.
Xác
định
+ Đảm bảo đúng thao tác sử được
vai
dụng, đúng nguồn điện cho trò của con
thiết bị.
người khi
+ Cần mặc đồ bảo hộ (nếu sử
dụng,
cần ) khi thực hiện thí kiểm soát
nghiệm
một công
+ Sắp xếp gọn gàng thiết bị cụ AI.
sử dụng thí nghiệm, đặt để
đúng vị trí.
+ Không để nước cũng như
các thiết bị dễ cháy gần thiết
bị điện.
+ Giữ khoảng cách an toàn
11
việc rà soát, bổ sung và chịu trách nhiệm cuối khi tiến hành nung nóng các
cùng đối với danh sách quy tắc an toàn do AI vật, có các vật bán ra tia
đưa ra.
laser.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Khi kết thúc thí nghiệm,
luận
cần dọn dẹp, vệ sinh phòng
- HS đọc sách kết hợp với quan sát hình ảnh thí nghiệm cũng như dụng cụ
GV trình chiếu, dơ tay phát biểu theo những gì thí nghiệm sạch sẽ, gọn gàng
mình tìm hiểu được.
. Bỏ rác thải đúng nơi quy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm định.
vụ học tập
=> Kết luận: Để đảm bảo an
- GV đưa ra đáp án cho phần câu hỏi biển báo toàn khi làm thực hành thì
ở trên:
các em phải nắm rõ các quy
tắc an toàn, các biển báo có
trong phòng thực hành.
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
12
Câu 1: Dòng điện một chiều có kí hiệu là:
A. “-” hoặc màu xanh.
B. DC.
C. AC.
D. Dấu “ – “.
Câu 2: Chọn đáp án đúng
A. Dụng cụ thí nghiệm là bình thủy tinh cực kỳ bền nên không lo bị nút, vỡ.
B. Việc thực hiện sai thao tác có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.
C. Việc thực hiện sai thao tác cùng lắm là thiết bị sẽ không hoạt động, không gây
nguy hiểm tới người sử dụng.
D. Dây điện bị sờn chỉ mất tính thẩm mỹ, ngoài ra không gây nguy hiểm cho người
sử dụng.
Câu 3: Hành động nào sau đây không gây nguy hiểm cho người làm thực hành thí
nghiệm?
A. Để các kẹp điện gần nhau.
B. Không đeo găng tay cao su khi thực hiện làm ths nghiệm với nhiệt độ cao.
C. Để cồn gần thí nghiệm mạch điện.
D. Khi thí nghiệm với ampe kế cần cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức
năng đo.
Câu 4: Hành động nào không tuôn thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Trước khi cắm, tháo thiết bị điện, sẽ tắt công tắc nguồn.
B. Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay
không.
C. Bố trí dây điện gọn gàng .
D. Dùng tay không để làm thí nghiệm .
Câu 5: Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực
hành, điều ta cần làm trước tiên là:
A. Ngắt nguồn điện.
B. Dùng nước để dập tắt đám cháy.
C. Dùng CO2 để dập đám cháy nếu chẳng máy lửa cháy vào quần áo.
13
D. Thoát ra ngoài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-C
2-B
3-D
4-D
5-A
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về quy tắc an toàn
trong phòng thực hành vật lý vào tình huống thực tế, nếu không may gặp sự cố.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi mở đầu bài học : Khi làm thí nghiệm cần đảm
bảo người làm thí nghiệm không gặp nguy hiểm, đồ ùng thiết bị không bị hư hỏng,
cháy nổ. Làm thế nào để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm?
- GV đưa ra tình huống thực tế và yêu cầu HS tìm cách giải quyết.
VD: Khi thực hành làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần
phải xử lý như thế nào?
- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý kiến của mình để trả lời cho yêu cầu trên.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời rồi đến đầu giờ của tiết sau sẽ hỏi.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
( TL:
- Gợi ý trả lời câu hỏi mở đầu bài học: Để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành
làm thí nghiệm thì chúng ta nên: Nêu một số quy tắc an toàn trong trang 16 SGK
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thiết bị.
+ Kiểm tra cẩn thận thiết bị trước khi sử dụng.
14
+ Bố trí dây điện gọn gàng không bị vướng khi qua lại.
+ Không để nước cũng như chất dễ cháy gần mạch điện.
- Gợi ý phần tình huống thực tế mà GV đặt ra ở bước 1: Khi làm thực hành trong
phòng thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải :Di chuyển
mọi người trong phòng thực hành ra bên ngoài. Rồi mặc đồ bảo hộ, đeo găng tay
cao su, khẩu trang. Có thể dùng bột lưu huỳnh rải phía trên để ngăn cản thủy ngân
bốc hơi và dùng tăm bông thu dọn thủy ngân cùng mảnh vỡ vào lọ thủy tinh bịt kín
cho vào thùng rác. Mở thoáng các cánh cửa sau 2-3 tiếng mới tiếp tục sử dụng, đi
vào phòng thực hành. Sau đó nên bỏ đi đồ bảo hộ.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 2.
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
● Xem trước nội dung bài 3. Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo.
15
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Nhận biết được các thông số trên một số thiết bị thí nghiệm vật lý.
● Nhận biết được các biển báo trong phòng thí nghiệm vật lý.
● Nắm được các quy tắc an toàn cũng như những nguy cơ mất an toàn khi sử
dụng các thiết bị thí nghiệm vật lý.
● Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm vật lý.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm
hiểu về vấn đề an toàn cũng như các biển cảnh báo trong phòng thực hành
thí nghiệm vật lý.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được đặc điểm tính chất của các thiết bị thí
nghiệm ở phòng thực hành để từ đó đề xuất giải pháp giải quyết khi gặp sự
cố.
- Năng lực vật lí:
● Thực hiện được việc đọc các thông số kỹ thuật có trên dụng cụ để có thể
thao tác an toàn.
● Biết được các nguy cơ mất an toàn từ việc sử dụng các dụng cụ làm thí
nghiệm.
● Vận dụng được kiến thức để thực hiện an toàn trong phòng thực hành vật lý.
- Năng lực số:
1
●
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
●
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
●
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ số khác nhau cho quá trình hợp tác hệ
thống hóa quy tắc an toàn.
●
6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm giải pháp an
toàn hiệu quả cao hơn.
- Năng lực AI:
●
10.B2.1: Nêu được ví dụ về hành vi sử dụng AI vi phạm quy định của nhà
trường khi vận hành thiết bị thí nghiệm.
●
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người khi sử dụng một
công cụ AI tra cứu quy tắc an toàn.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Video về vấn đề an toàn tại phòng thí nghiệm tại các trường học.
- Các hình ảnh về dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng trong bài như: biến áp, đồng hồ
đo điện đa năng, vôn kế, ampe kế.
- Hình ảnh về các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm. Hình ảnh về các biển báo
cảnh báo nguy hiểm trong phòng thí nghiệm vật lý. Hình ảnh về thí nghiệm vật lý
có nguy cơ mất an toàn.
- Máy chiếu ( nếu có ).
2
2. Đối với học sinh
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ một số ví dụ thực tế giúp HS hình dung được những nguy cơ mất
an toàn trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem video về an toàn tại phòng thí
nghiệm tại các trường học. Từ đó giúp HS rút ra được kinh nghiệm cũng như giải
pháp đảm bảo an toàn.
c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS biết cách đảm bảo an toàn trong khi tiến hành
thực hành ở phòng thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu video: https://www.youtube.com/watch?v=ugWKW7VfR1w
- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (ChatGPT/Gemini) trên điện
thoại cá nhân, nhập prompt yêu cầu AI phân tích, liệt kê nhanh top 5 sự cố thường
gặp nhất trong phòng thí nghiệm vật lí phổ thông, từ đó đối chiếu và bổ sung góc
nhìn cho nội dung video vừa xem.
6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm giải pháp an toàn
hiệu quả cao hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chăm chú xem video thấy được tình trạng của một số trường hiện nay.
Bước 3, 4: GV dẫn dắt vào bài mới
- “ Như các em đã biết, hiện nay, việc tổ chức thực hành trong phòng thí nghiệm
khá phổ biến ở các trường. Tuy nhiên, nhiều trường vẫn chưa thực sự quan tâm đến
vấn đề an toàn trong quá trình thí nghiệm. Điều này thực sự nguy hiểm đối với học
3
sinh. Vậy khi thực hành trong phòng thí nghiệm cần lưu ý những vấn đề gì và cần
tuân thủ những quy tắc gì để đảm bảo an toàn cho HS. Chúng ta cùng tìm hiểu
trong Bài 2: Các quy tắc an toàn trong bài thực hành vật lý ”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm
a. Mục tiêu: Qua việc cho HS quan sát hình ảnh và mô tả các thông số có ghi trên
các thiết bị để HS thảo luận tìm ra những nguy cơ gây mất an tòan trong phòng
thực hành.
10.B2.1: Nêu được ví dụ về hành vi sử dụng AI vi phạm quy định của nhà
trường khi vận hành thiết bị thí nghiệm.
b. Nội dung:
- GV cho HS: Tìm hiểu nội dung mục 1 trong phần I, Quan sát hình ảnh và thảo
luận câu hỏi trong phần thảo luận trang 12.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Thông qua việc quan sát, tìm hiểu các thông số kỹ thuật
cũng như chức năng của thiết bị, HS biết được những nguy cơ mất an toàn trong
phòng thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG
10.B2.1:
tập
THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
Nêu được
- GV chia lớp thành 2 nhóm.
1. Sử dụng các thiết bị điện
ví dụ hành
+ Tổ 1,2: Nhóm 1: Thực hiện nhiệm vụ 1.
Trả lời:
vi sử dụng
+ Tổ 3,4: Nhóm 2: Thực hiện nhiệm vụ
2,3.
1. Hình a:
- Máy biến áp có chức năng
AI vi
phạm quy
Nhiệm vụ 1 : Tìm hiểu về việc sử dụng biến đổi điện áp đầu AC vào
định của
các thiết bị điện.
nhà
( thường dùng điện áp 220V,
- GV chiếu hình ảnh 2.1 kết hợp với bảng được ghi ở mặt sau của máy)
trường.
2.1 yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trong thành nguồn điện AC hoặc DC
mục 1 trong phần I, thảo luận câu hỏi có điện áp có thể thay đổi từ 3V
4
trong phần thảo luận.
đến 24V ->Giúp chuyển đổi
hiệu điện thế (điện áp) đúng với
giá trị mong muốn.
Hình b :
- Bộ chuyển đổi điện giúp
chuyển đổi điện áp AC đầu vào
từ 220-240V thành điện áp AC
12V ở đầu ra.
2.
Bộ thiết bị chuyển đổi
điện áp hình 2.1b, sử dụng hiệu
điện thế đầu vào: 220-240V
3.
Các hiệu điện thế đầu ra:
12V với cường độ dòng điện là
1670 mA
4.
Những nguy cơ: Khi sử
dụng thiết bị , nếu điện áp đầu
vào quá cao sẽ gây chập cháy,
hư hỏng thiết bị.
CH:
1.
2. Sử dụng các thiết bị nhiệt và
Chức năng của hai thiết bị là gì,
chúng giống hay khác nhau?
thủy tinh
Trả lời:
2.
Bộ thiết bị chuyển đổi điện áp hình - Thiết bị thí nghiệm trong
2.1b, sử dụng hiệu điện thế đầu vào bao hình2.2 được làm bằng thủy tinh
nhiêu?
3.
Các hiệu điện thế đầu ra như thế - Khi tiến hành thí nghiệm cần
nào?
4.
dễ nứt vỡ.
kiểm tra xem thiết bị có bị nứt,
Những nguy cơ nào có thể gây mất vỡ không.
an toàn hoặc hỏng các thiết bị chuyển đổi - Với đèn cồn cần tránh làm đổ,
điện áp này.
vỡ và gây cháy.
Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu về việc sử dụng - Tránh để bình cạn nước, nhiệt
5
các thiết bị nhiệt và thủy tinh
độ cao có thể làm nứt vỡ các
- GV chiếu hình ảnh 2.2 và yêu cầu HS dụng cụ.
thảo luận và trả lời câu hỏi trong phần thảo 3. Sử dụng các thiết bị quang
luận.
học
Trả lời:
- Các thiết bị thí nghiệm về
nhiệt học ở hình 2.3 này rất dễ
mốc, xước, nứt, vỡ, và dễ bám
bụi bẩn.
- Khi sử dụng và bảo quản thiết
bị cần chú ý đến: Cầm dụng cụ
nhẹ nhàng, thường xuyên lau
chùi sạch bụi. Trước khi làm thí
nghiệm cần kiểm tra thiết bị có
CH: Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt bị nứt vỡ, xước mốc hay không.
học ở hình 2.2 và cho biết đặc điểm của => Kết luận: Để đảm bảo an
các dụng cụ thí nghiệm. Trong khí tiến toàn trong khi thực hành thí
hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn cần nghiệm thì ta cần phải đọc kỹ
chú ý đến điều gì?
hướng dẫn sử dụng, nhận biết
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về việc sử dụng các đặc điểm của từng thiết bị để
các thiết bị quang học
và sử dụng đúng cách.
- GV chiếu hình 2.3, cho HS quan sát, thảo
luận và trả lời câu hỏi: Cho biết đặc điểm
của các dụng cụ thí nghiệm. Khi sử dụng
và bảo quản thiết bị cần chú ý đến điều
gì?
- GV nêu tình huống: HS dùng AI tra cứu
cách đấu nối thiết bị điện rồi tự làm theo
mà không hỏi GV; yêu cầu HS chỉ ra hành
vi này vi phạm quy định nào của phòng
6
thực hành và có thể gây hậu quả gì.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú quan
sát hình ảnh GV trình chiếu ( hoặc trong
SGK), thảo luận tìm câu trả lời cho câu
hỏi.
- HS nêu được ví dụ hành vi dùng AI sai
quy định trong phòng thực hành và hậu
quả mất an toàn có thể xảy ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 bạn của nhóm 1 trình
bày câu trả lời ở nhiệm vụ 1, 1 bạn ở
nhóm 2 trình bày câu trả lời ở nhiệm vụ 2,
3.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị thí nghiệm vật lý.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thao tác sai khi sử dụng thiết bị điện gây dễ
cháy, chập điện, điện giật -> gây nguy hiểm cho người sử dụng, gây hư hỏng cho
thiết bị đo điện. Từ đó thao tác cho đúng để đảm bảo an toàn.
7
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thông tin sgk và thảo luận tìm câu trả lời cho
các câu hỏi trang 14 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Biết và ghi vào vở những nguy cơ gây nguy hiểm cho người
sử dụng và gây hư hỏng cho thiết bị đo điện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. NGUY CƠ MẤT AN TOÀN
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nguy cơ gây nguy hiểm TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ
cho người sử dụng
NGHIỆM VẬT LÝ
- GV chiếu hình ảnh ( hoặc cho HS xem hình 1. Nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử
ảnh trong SGK) yêu cầu HS đọc mục 1 và đặt dụng
câu hỏi:
Trả lời:
CH1. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao - CH1:
tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong hình
+ Hình a: Cắm phích điện vào ổ: tay
2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có
chạm vào phần kim loại dẫn điện ở phích
thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành vật
điện sẽ bị điện giật.
lí.
+ Hình b: Rút phích điện: cầm vào phần
CH2. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị
dây điện, cách xa phích điện thì có thể
thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong
làm dây điện bị đứt, dẫn đến nguy cơ bị
phòng thực hành.
điện giật.
+ Hình c: Dây điện bị sờn: cầm tay trần
vào dây điện mà không có đồ bảo hộ nếu
dây điện bị hở rất dễ bị giật điện.
+ Hình d: Chiếu tia laser: mắt nhìn trực
tiếp vào tia laser gây tổn thương cho mắt.
+ Hình e: Đun nước trên đèn cồn: để lửa
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguy cơ hỏng thiết bị to, kẹp cốc thủy tinh quá gần với đèn cồn
đo điện
có thể nứt vỡ cốc
- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- CH2:
1, 2 trong sách trang 14.
+ Để hóa chất lộn xộn, làm dính vào
8
CH1. Giới hạn đo của ampe kế trong hình 2.5
quần áo.
là bao nhiêu?
+ Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch
CH2. Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện
điện.
vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ
+ Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn.
gì?
+ Không đeo găng tay bảo hộ khi làm thí
nghiệm với nhiệt độ cao.
+ Để nước, các dung dịch dễ cháy gần
các thiết bị điện.
=> Kết luận: Việc thực hiện sai thao tác
sử dụng thiết bị điện có thể dẫn đến nguy
hiểm cho người sử dụng. Vì vậy cần phải
tuôn thủ nghiêm ngặt các quy định trong
phòng thực hành và sự hướng dẫn của
giáo viên.
2. Nguy cơ hỏng thiết bị đo điện
Trả lời:
- CH1: Giới hạn của ampe kế trong hình
- GV giới thiệu thêm về đồng hồ đo điện đa 2.5 là : 3A.
năng, hướng dẫn HS đọc các thông số và lưu ý - CH2: Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng
với HS:
điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây
+ Chọn chức năng phù hợp( vì có nhiều chức ra nguy cơ: Ampe kế có thể bị chập cháy
năng)
gây nguy hiểm cho người sử dụng (bị điện
+ Cắm dây đo đúng vào chốt cắm phù hợp với giật hoặc cháy bỏng ).
chức năng đo.
3. Nguy cơ cháy nổ trong phòng thực
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nguy cơ cháy nổ trong hành
phòng thực hành
Trả lời:
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu + Khi để các kẹp điện gần nhau, có thể
hỏi: Dự đoán nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra làm cho chúng chạm vào nhau => truyền
trong phòng thực hành vật lý?
điện, chập điện.
+ Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch
9
điện, làm cho ngọn lửa có thể phát ra từ
có thiết bị thí nghiệm lây sang vật dễ
cháy.
+ Không đeo găng tay thì có thể người
- GV đặt ra câu hỏi: Trong phòng thí nghiệm
có nhiều hóa chất dễ cháy như cồn, kim loại
kiềm hoặc là các tai nạn không mảy xảy ra
trong quá trình thực hiện thí nghiệm, gây cháy
nổ. Em hãy đề xuất một số biện pháp xử lý
trong tình huống này?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 bạn HS đưa ra câu trả lời cho các
câu hỏi. Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
làm thí nghiệm sẽ bị bỏng.
Trả lời:
Khi phòng thí nghiệm không máy bị
cháy, cần: ngắt điện, tổ chức thoát nạn ,
cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan,
dập tắt đám cháy.
Một vài lưu ý:
+ Không sử dụng nước dập đám cháy,
nơi có thiết bị điện
+ Không sử dụng CO2 để dập tắt đám
cháy quần áo trên người....
=> Kết luận: Trong khi làm thực hành thí
nghiệm thì sẽ có thể gặp phải những sự cố
dẫn đến những nguy hiểm cho người sử
dụng, gây hư hỏng thiết bị, và đặc biệt là
nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành.
Vì vậy cần phải hết sức cẩn thận trong
quá trình tiến hành làm thí nghiệm.
Hoạt động 3. Quy tắc an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS nhận biết các quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người khi sử dụng một
công cụ AI tra cứu quy tắc an toàn.
b. Nội dung: Thông qua hoạt động 1 và 2, GV bổ sung thêm một số quy tắc an
toàn khác trong phòng thực hành.
c. Sản phẩm học tập: Biết và ghi chép quy tắc an toàn khác trong phòng thực
hành
10
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL
AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. QUY TẮC AN TOÀN 2.4.NC1a:
- GV yêu cầu HS: Vận dụng những kiến thức TRONG PHÒNG THỰC Đề
chuẩn bị trước ở nhà, chiếu hình ảnh về các HÀNH
xuất
được
các
biển báo trong phòng thực hành và đưa ra câu - Những quy tắc an toàn công cụ số
hỏi: Em hãy cho biết các biển báo sau nói về trong phòng thực hành:
điều gì?
khác nhau
+ HS chỉ thực hiện thí cho
quá
nghiệm khi được sự cho phép trình
hợp
của GV.
tác
hệ
+ Trước khi sử dụng các thống hóa
thiết bị thí nghiệm cần: Đọc quy tắc an
kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu toàn.
- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và tìm hiểu những
quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
- GV cho HS dùng AI liệt kê các quy tắc an
toàn trong phòng thực hành, sau đó yêu cầu HS
xác định rõ việc nào AI làm được và việc nào
bắt buộc con người phải trực tiếp quyết định,
kiểm tra.
Bước 2: HS thực hiện
- HS tìm hiểu thảo luận
- Các nhóm HS đề xuất và sử dụng nền tảng số
(Canva Collaborative hoặc Padlet) để cùng
nhau hệ thống hóa các biển báo và các quy tắc
an toàn thành một poster/infographic số hóa
trực quan, chia sẻ link cho cả lớp cùng ôn tập.
- HS chỉ ra được vai trò của con người trong
ý các chỉ dẫn, kí hiệu có trên
thiết bị. Kiểm tra kỹ xem 10.A1.1:
thiết bị có bị hư hỏng không.
Xác
định
+ Đảm bảo đúng thao tác sử được
vai
dụng, đúng nguồn điện cho trò của con
thiết bị.
người khi
+ Cần mặc đồ bảo hộ (nếu sử
dụng,
cần ) khi thực hiện thí kiểm soát
nghiệm
một công
+ Sắp xếp gọn gàng thiết bị cụ AI.
sử dụng thí nghiệm, đặt để
đúng vị trí.
+ Không để nước cũng như
các thiết bị dễ cháy gần thiết
bị điện.
+ Giữ khoảng cách an toàn
11
việc rà soát, bổ sung và chịu trách nhiệm cuối khi tiến hành nung nóng các
cùng đối với danh sách quy tắc an toàn do AI vật, có các vật bán ra tia
đưa ra.
laser.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Khi kết thúc thí nghiệm,
luận
cần dọn dẹp, vệ sinh phòng
- HS đọc sách kết hợp với quan sát hình ảnh thí nghiệm cũng như dụng cụ
GV trình chiếu, dơ tay phát biểu theo những gì thí nghiệm sạch sẽ, gọn gàng
mình tìm hiểu được.
. Bỏ rác thải đúng nơi quy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm định.
vụ học tập
=> Kết luận: Để đảm bảo an
- GV đưa ra đáp án cho phần câu hỏi biển báo toàn khi làm thực hành thì
ở trên:
các em phải nắm rõ các quy
tắc an toàn, các biển báo có
trong phòng thực hành.
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
12
Câu 1: Dòng điện một chiều có kí hiệu là:
A. “-” hoặc màu xanh.
B. DC.
C. AC.
D. Dấu “ – “.
Câu 2: Chọn đáp án đúng
A. Dụng cụ thí nghiệm là bình thủy tinh cực kỳ bền nên không lo bị nút, vỡ.
B. Việc thực hiện sai thao tác có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.
C. Việc thực hiện sai thao tác cùng lắm là thiết bị sẽ không hoạt động, không gây
nguy hiểm tới người sử dụng.
D. Dây điện bị sờn chỉ mất tính thẩm mỹ, ngoài ra không gây nguy hiểm cho người
sử dụng.
Câu 3: Hành động nào sau đây không gây nguy hiểm cho người làm thực hành thí
nghiệm?
A. Để các kẹp điện gần nhau.
B. Không đeo găng tay cao su khi thực hiện làm ths nghiệm với nhiệt độ cao.
C. Để cồn gần thí nghiệm mạch điện.
D. Khi thí nghiệm với ampe kế cần cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức
năng đo.
Câu 4: Hành động nào không tuôn thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Trước khi cắm, tháo thiết bị điện, sẽ tắt công tắc nguồn.
B. Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay
không.
C. Bố trí dây điện gọn gàng .
D. Dùng tay không để làm thí nghiệm .
Câu 5: Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực
hành, điều ta cần làm trước tiên là:
A. Ngắt nguồn điện.
B. Dùng nước để dập tắt đám cháy.
C. Dùng CO2 để dập đám cháy nếu chẳng máy lửa cháy vào quần áo.
13
D. Thoát ra ngoài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-C
2-B
3-D
4-D
5-A
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về quy tắc an toàn
trong phòng thực hành vật lý vào tình huống thực tế, nếu không may gặp sự cố.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi mở đầu bài học : Khi làm thí nghiệm cần đảm
bảo người làm thí nghiệm không gặp nguy hiểm, đồ ùng thiết bị không bị hư hỏng,
cháy nổ. Làm thế nào để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm?
- GV đưa ra tình huống thực tế và yêu cầu HS tìm cách giải quyết.
VD: Khi thực hành làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần
phải xử lý như thế nào?
- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý kiến của mình để trả lời cho yêu cầu trên.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời rồi đến đầu giờ của tiết sau sẽ hỏi.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
( TL:
- Gợi ý trả lời câu hỏi mở đầu bài học: Để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành
làm thí nghiệm thì chúng ta nên: Nêu một số quy tắc an toàn trong trang 16 SGK
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thiết bị.
+ Kiểm tra cẩn thận thiết bị trước khi sử dụng.
14
+ Bố trí dây điện gọn gàng không bị vướng khi qua lại.
+ Không để nước cũng như chất dễ cháy gần mạch điện.
- Gợi ý phần tình huống thực tế mà GV đặt ra ở bước 1: Khi làm thực hành trong
phòng thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải :Di chuyển
mọi người trong phòng thực hành ra bên ngoài. Rồi mặc đồ bảo hộ, đeo găng tay
cao su, khẩu trang. Có thể dùng bột lưu huỳnh rải phía trên để ngăn cản thủy ngân
bốc hơi và dùng tăm bông thu dọn thủy ngân cùng mảnh vỡ vào lọ thủy tinh bịt kín
cho vào thùng rác. Mở thoáng các cánh cửa sau 2-3 tiếng mới tiếp tục sử dụng, đi
vào phòng thực hành. Sau đó nên bỏ đi đồ bảo hộ.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 2.
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
● Xem trước nội dung bài 3. Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo.
15
 








Các ý kiến mới nhất