Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BÀI 10 HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:39' 16-10-2026
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
BÀI 10: SỰ RƠI TỰ DO (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được thế nào là sự rơi tự do
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
● Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực vật lí:
● Thực hiện được một số thí nghiệm định tính để rút ra các yếu tố ảnh hưởng
đến sự rơi của vật.
● Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải quyết một số vấn đề trong
thực tế.
- Năng lực số:
●

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.

●

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

●

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.

- Năng lực AI:
●

10.C3.1: Mô tả được các yêu cầu để đưa ra prompt phù hợp khi hỏi AI về sự
rơi trong không khí.
1

●

10.A1.2: Giải thích được vì sao cần tự kiểm chứng giá trị gia tốc rơi tự do
do AI cung cấp.

3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
●

Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

●

SGK, KHBD.

● Các dụng cụ thí nghiệm cần tiến hành trong bài
● Video (hình ảnh) phần mở bài và hình 10.1
● Máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
● SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
(nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này, từ một hiện tượng tương đối bất ngờ đối với HS, tạo
sự mẫu thuẫn trong tư duy, tạo sự hào hứng trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem video thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS lí giải được tại sao chiếc lông chim và chiếc
búa rơi xuống như nhau khi được thả.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
2

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu video nhà du hành vũ trụ người Mỹ David Scott thả đồng thời trên Mặt
Trăng một chiếc lông chim và một chiếc búa ở cùng độ cao và nhận thấy cả hai đều
rơi xuống như nhau: https://www.youtube.com/watch?v=Oo8TaPVsn9Y
- GV chiếu hình ảnh thí nghiệm và đặt câu hỏi: Tại sao chiếc búa và chiếc lông
chim lại có thể rơi xuống như nhau khi được thả, mặc dù chiếc lông chim nhẹ hơn
chiếc búa rất nhiều lần?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thí nghiệm, hình ảnh và tìm ra nguyên nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, yêu cầu HS sau khi học xong bài học sẽ quay lại xác
nhận lại đáp án của các bạn đã đúng chưa.
- GV dẫn dắt HS vào Bài 10. Sự rơi tự do.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự rơi trong không khí
a. Mục tiêu: Qua việc thực hiện một số thí nghiệm đơn giản, giúp HS hiểu được sự
rơi của các vật trong không khí không chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật mà
phụ thuộc vào lực cản của không khí.
10.C3.1: Mô tả được các yêu cầu để đưa ra prompt phù hợp khi hỏi AI về sự
rơi trong không khí.
b. Nội dung: GV cho HS: Tìm hiểu nội dung mục I, thực hiện thí nghiệm 3, HS
quan sát, trả lời câu hỏi.
3

c. Sản phẩm học tập: Biết được sự rơi của vật trong không khí không chỉ phụ
thuộc vào khối lượng mà phụ thuộc vào lực cản của không khí.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG 10.C3.1:
tập

KHÍ

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu nội dung trong Trả lời:

Mô tả
được các

mục I và đặt câu hỏi: Em có đồng ý với - Em không đồng ý với quan yêu cầu để
quan điểm cho rằng rơi nhanh hay chậm điểm cho rằng rơi nhanh hay đưa ra
là do vật nặng hay nhẹ không?

chậm là do vật nặng hay nhẹ. prompt

- GV lần lượt thực hiện 3 thí nghiệm SGK Vì: Nếu quan điểm trên đúng thì phù hợp
để HS quan sát và tư đó đánh giá cho câu 2 vật có khối lượng bằng nhau với mục
hỏi ở trên.

sẽ rơi xuống và chạm mặt đất tiêu cụ thể.

+ TN1. Thả rơi 1 viên bi và một chiếc lá

cùng lúc. Nhưng khi em thử

+ TN2. Thả hai tờ giấy giống nhau, nhưng nghiệm với 2 tờ giấy A4 có cùng
một tờ được vo tròn, một tờ được để kích thước, khối lượng. Một tờ
nguyên.

giấy em vo tròn lại, và 1 tờ giấy

+ TN3. Thả rơi hai viên bi có cùng kích em để phẳng và cùng thả rơi
thước, một bằng sắt và 1 bằng thủy tinh.

xuống mặt đất cùng lúc thì tờ

- Sau khi thực hiện thí nghiệm, GV yêu giấy được vo tròn sẽ chạm đất
cầu HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trước. Như vậy mâu thuẫn với
trang 14 SGK.

quan điểm trên.

1. Trong TN1, tại sao quả bóng rơi nhanh 1. Ở TN1, vì lực cản tác dụng
hơn chiếc lá ?

lên quả bóng không đáng kể so

2. Trong TN2, hai tờ giấy giống nhau, với trọng lực tác dụng lên nó,
nặng như nhau, tại sao tờ giấy vo tròn lại còn lực cản tác dụng lên chiếc
rơi nhanh hơn?

lá thì đáng kể so với trọng lực

3. Trong TN3, trọng lượng bi sắt lớn hơn tác dụng lên nó, do vậy quả
bi thủy tinh, tại sao hai viên bi rơi nhanh bóng rơi nhanh hơn chiếc lá.
như nhau?

2. Ở TN2, vì tờ giấy phẳng chịu
4

- GV đưa ra kết luận, tiếp tục chiếu thí tác dụng lực cản của không khí
nghiệm của Newton với ống hút chân lớn hơn -> chậm hơn.
không. (https://www.youtube.com/watch? Kết luận:
v=RK2sDZZ6n7E)

- Sự rơi nhanh hay chậm của vật

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Theo em, nếu phụ thuộc vào độ lớn của lực
loại bỏ được sức cản của không khí, các cản không khí tác dụng lên vật.
vật sẽ rơi như thế nào?

- Trong chân không, mọi vật rơi

- GV hướng dẫn HS so sánh hai câu lệnh như nhau.
hỏi AI: một câu chung chung và một câu
nêu rõ vật, điều kiện, yêu cầu giải thích; từ
đó rút ra các yêu cầu của một prompt tốt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú lắng
nghe GV làm thí nghiệm, tiếp nhận câu
hỏi, tìm câu trả lời.
- HS mô tả được các yêu cầu của một
prompt phù hợp: nêu rõ đối tượng, điều
kiện, mục tiêu và định dạng câu trả lời
mong muốn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu
trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm sự rơi tự do
a. Mục tiêu: HS nêu hình thành khái niệm sự rơi tự do và các đặc điểm của chuyển
động rơi tự do.
5

10.A1.2: Giải thích được vì sao cần tự kiểm chứng giá trị gia tốc rơi tự do do
AI cung cấp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu thông tin sgk phát biểu khái niệm, tìm
hiểu đặc điểm của chuyển động rơi tự do cũng như công thức tính.
c. Sản phẩm học tập: Ghi vào vở khái niệm, đặc điểm và công thức tính của sự
rơi tự do.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. SỰ RƠI TỰ DO

10.A1.2:

học tập

1. Sự rơi tự do

Giải thích

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm

Trả lời:

được vì

- GV yêu cầu HS: Đọc mục 1 sgk và cho - Khái niệm: Sự rơi tự do là sự rơi sao việc
biết:

chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

+ Sự rơi tự do là gì?

- Chuyển động được coi là rơi tự do kiểm soát

+ Trong các chuyển động sau, chuyển là : Đáp án C.

con người
AI là quan

động nào được coi là rơi tự do? Tại Vì quả tạ có trọng lượng lớn hơn trọng.
sao?

rất nhiều so với lực cản không khí

A. Chiếc lá đang rơi

nên quả tạ rơi trong không khí

B. Hạt bụi chuyển động trong không khí

được coi là sự rơi tự do.

C. Quả tạ rơi trong không khí

2. Đặc điểm chuyển động rơi tự

D. Vận động viên đang nhảy dù

do

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu đặc điểm của Trả lời:
chuyển động rơi tự do

- Phương thẳng đứng, chiều từ trên

- GV yêu cầu HS: Hoạt động theo xuống.
nhóm, thảo luận để tìm hiểu phương và - Kiểm tra mặt tường: Thả một quả
chiều của chuyển động rơi tự do:

bóng cách mặt tường khoảng 0,5cm

+ Thực hiện thí nghiệm 10.2 để kiếm tra nếu khi rơi mà bóng chạm tường thì
phương và chiều của sự rơi tự do.

chứng tỏ mặt tường không phẳng.

+ Dựa vào đặc điểm về phương của sự - Đặt êke ở góc vuông của mặt sàn
rơi tự do, hãy tìm cách kiểm tra bề mặt với bức tường, do bề mặt bức tường
6

bức tường trong lớp học có phải là mặt là mặt phẳng thẳng đứng nên nếu
phẳng thẳng đứng không.

để được êke ở góc vuông đó thì mặt

+ Hãy nghĩ cách dùng ê ke tam giác sàn phẳng, nếu không để được thì
vuông cân và dây dọi để kiểm tra xem mặt sàn không phẳng.
sàn lớp mình có phẳng hay không.

Kết luận: Sự rơi dưới tác dụng của

Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu công thức rơi tự trọng lực có phương thẳng đứng,
do

chiều từ trên xuống.

- GV đưa ra công thức tính và phân tích.

3. Công thức rơi tự do

- GV yêu cầu HS: Liên hệ và thực hiện - Gia tốc a = g = hằng số
bài tập vận dụng trang 46 sgk.

- Vận tốc tức thời: v t=g . t

- GV cho HS hỏi AI giá trị gia tốc rơi tự - Độ lớn dịch chuyển = Quãng
do tại Việt Nam, sau đó yêu cầu HS đối
chiếu với SGK và bảng số liệu, chỉ ra
chênh lệch và nguyên nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập

V 2t
1
2
đường đi được: d = s = . g . t =
2
2. g

BT vận dụng:
Độ cao của nơi thả hòn bi so với
mặt đất
1

1

2
2
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú lắng h = 2 gt = 2 .9,8 .3,1 =47,089 (m)
nghe GV làm thí nghiệm, tiếp nhận câu Vận tốc lúc chạm đất là:

hỏi, tìm câu trả lời cho các nhiệm vụ.

V = g.t = 9,8 . 3,1 = 30,38 (m/s)

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá Quãng đường vật rơi trong 2,6s đầu
trình thảo luận nhóm.
là:
- HS đối chiếu giá trị do AI cung cấp với

1
2
S2,6 = .9,8. 2,6 =33,124 (m)
2
SGK, tự quyết định giá trị dùng trong

bài và giải thích được vì sao phải kiểm => Quãng đường vật rơi được trong
0,5s cuối là: 47,089 – 33,124 =
chứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 13,965 (m)
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.

7

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Câu nào sau đây nói về sự rơi là đúng?
A. Khi không có sức cản, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc
C. Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn.
D. Vận tốc của vật chạm đất, không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi.
Câu 2: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
A. Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
B. Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
C. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
D. Một chiếc lá đang rơi.
Câu 3: Từ mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên cao. Độ cao tối đa mà vật đạt
tới là h = 40 m. Nếu ném vật thứ hai với vận tốc gấp đôi thì độ cao tối đa mà vật
thứ hai đạt tới sẽ là?
A. 160 m.

B. 80 m.

C. 240 m.

D. 180 m.

8

Câu 4: Một viên đá được thả từ một khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng
với vận tốc 5 m/s, ở độ cao 300 m. Viên đá chạm đất sau khoảng thời gian?
A. 1,5 s

B. 7,8 s

C. 7,3 s

D. 8,35 s

Câu 5: Trong suốt giây cuối cùng, một vật rơi tự do đi được một đoạn đường bằng
nửa độ cao toàn phần h kể từ vị trí ban đầu của vật. Độ cao h đo (lấy g = 9,8 m/s2)
bằng?
A. 9,8 m

B. 19,6 m

C. 57 m

D. 29,4 m

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-B

2-B

3-A

4-D

5-C

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức sự rơi tự do vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu 1 – 2 HS: Xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu của HS
- GV yêu cầu HS: Về nhà vận dụng những kiến thức về sự rơi tự do vào một số
tình huống thực tế đơn giản, xác định phương đứng và phương nằm ngang.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng phần mềm biên tập video (CapCut) hoặc công cụ AI
tạo video để tạo dựng một video ngắn (vlog) hoặc clip mô phỏng hướng dẫn thợ
xây cách kiểm tra mặt tường phẳng bằng dây dọi theo lý thuyết rơi tự do, sau đó
nộp lên Google Classroom.
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác
nhau.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
9

*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở Bài 10
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
● Xem trước nội dung Bài 11. Thực hành đo gia tốc rơi tự do.

10
 
Gửi ý kiến