Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BÀI 19 HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:41' 16-10-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 19: LỰC CẢN VÀ LỰC NÂNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được bằng các ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: lực cản khi
một vật chuyển động trong nước (hoặc không khí); lực nâng (đẩy lên trên) của
nước.
- Thảo luận để nêu lên được kết luận độ lớn của lực cản phụ thuộc những yếu tố
nào.
- Phân biệt được lực đẩy Archimedes với lực nâng mà chất lưu tác dụng lên vật
chuyển động.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự học: Tích cực tìm tòi, khám phá kiến thức, thực hiện các
nhiệm vụ đặt ra khi tìm hiểu về lực cản và lực nâng của chất lưu.
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Biết áp dụng kiến thức về lực cản và lực nâng của chất lưu vào giải bài
tập và giải thích được 1 số hiện tượng thực tiễn liên quan.
+ Từ những kiến thức học được, biết cách vận dụng lực cản, lực nâng vào
bổ trợ những tình huống trong đời sống.
- Năng lực vật lí: Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được lực cản và lực
nâng.
- Năng lực số:


1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong
môi trường số.



2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.



3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
1

- Năng lực AI:


10.C2.1: Xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI liên quan đến lực
cản của chất lưu.



10.D2.1: Mô tả được các thành phần cơ bản của một hệ thống AI dự đoán
lực nâng của cánh máy bay.

3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
● Tích cực đóng góp ý kiến để xây dựng kiến thức bài mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
● SGK, KHBD.
● Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
● Máy chiếu (nếu có)
● Một vài đồ vật giúp HS trải nghiệm về lực cản của không khí.
2. Đối với học sinh
 SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để HS suy nghĩ đến cách
giải quyết.
c. Sản phẩm học tập: HS có động lực, kích thích sự tò mò để tìm câu giải đáp cho
tình huống có vấn đề mà GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
2

- GV cho HS: Quan sát 2 ô tô A và B có khối lượng như nhau, sử dụng cùng loại
động cơ. Vấn đề đặt ra: Khi cho hai ô tô này chạy thử nghiệm trên cùng quãng
đường 100 km, với cùng tốc độ 72 km/h, các kĩ sư thấy rằng ô tô A tiêu thụ ít
nhiên liệu hơn nhiều so với ô tô B. Câu hỏi: Vì sao khi chúng chạy với cùng một
tốc độ như nhau thì xe B lại tiêu thụ ít xăng hơn xe A?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình vẽ rồi đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.
TL: Theo em, tuy 2 ô tô này có cùng khối lượng, sử dụng cùng động cơ, chạy với
cùng một tốc độ như nhau nhưng xe B lại tiêu thụ ít xăng hơn xe A là do hình dạng
của 2 xe khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS.
- Sau đó dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong những điều kiện như nhau thì ta thấy
hình dạng của 2 chiếc xe là yếu tố quyết định đến lượng nhiên liệu mà 2 xe tiêu
thụ. Tại sao hình dạng của xe lại ảnh hưởng đến lượng nhiên liệu mà xe tiêu thụ?
Nguyên nhân sâu xa là gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ trong bài hôm nay Bài 19.
Lực cản và lực nâng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Lực cản của chất lưu.
a. Mục tiêu: HS nhận biết lực cản và các yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn của lực cản.
10.C2.1: Xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI liên quan đến lực
cản của chất lưu.
b. Nội dung: GV và HS tương tác với nhau theo phương pháp hỏi đáp.
c. Sản phẩm học tập:
3

- Nêu được lực cản là gì, độ lớn lực cản phụ thuộc vào những yếu tố nào.
- Biểu diễn được bằng hình vẽ lực cản của một vật khi chuyển động trong chất lưu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những yếu tố ảnh 1. Những yếu tố ảnh hưởng

10.C2.1:

hưởng đến độ lớn của lực cản.

Xác định

đến độ lớn của lực cản.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Trả lời:
tập

được vấn

- Hướng của lực cản ngược với đề thực tế

- GV cung cấp thông tin về bài học: Bài hướng của chuyển động.

có thể ứng

học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu lực - Lực cản sẽ cản trở chuyển dụng AI
cản và lực nâng trong phạm vi chất lưu, động của vật.

để thực

tức là trong môi trường chất lỏng và chất

HD1.

hiện.

khí.

a. Theo em, độ lớn của lực cản

- GV chiếu hình 19.1. Ví dụ về lực cản của phụ thuộc vào hình dạng (diện
chất lưu cho HS quan sát. Sau đó đưa ra tích tiếp xúc) và tốc độ của vật.
kiến thức mới: “Mọi vật chuyển động b. Thí nghiệm:
trong chất lưu luôn chịu tác dụng bởi lực + Đứng cách tường khoảng 2m,
cản của chất lưu”. Câu hỏi đặt ra: Em có cầm 1 tờ giấy ném về phía bức
nhận xét gì về hướng của chuyển động và tường, sẽ không thể ném được
hướng của lực cản? Ý nghĩa của lực cản?

tới tường. Sau đó thì vo tờ giấy
lại thì dễ dàng ném tới tường.
=> Tờ giấy vo tròn chuyển
động được xa hơn tờ giấy để
phẳng, do tờ giấy để phẳng có
diện tích bề mặt tiếp xúc với
không khí lớn hơn.
+ Trong trường hợp khi đi xe
đạp nhanh em cảm thấy lực cản
của không khí là lớn hơn.
4

- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi phần CH1:
hoạt động:

Ô tô A hình khí động học thuôn

a. Bằng cảm nhận trực giác của mình, em

hơn, sẽ giảm được lực cản nhiều

thử đoán xem độ lớn của lực cản phụ

hơn. Do vậy ô tô A tiêu thụ ít

thuộc vào những yếu tố nào ?

nhiên liệu hơn.

b. Em hãy tìm những thí nghiệm để chứng

CH2: Tìm thêm ví dụ về lực

minh cho những dự đoán của em.

cản:

Gợi ý: Sau khi HS trả lời câu a, GV hỗ trợ + Nếu chạy xe máy với tốc độ
HS trả lời câu b.

50km/h thì bị gió tạt vào mặt

+ GV gợi ý HS tiến hành thí nghiệm để trả làm rát mặt, còn nếu chạy
lời câu b: Đứng cách tường khoảng 2m, 30km/h thì không có cảm giác
lần lượt ném 2 tờ giấy giống hệt nhau, một gió tạt vào mặt.
được vo tròn, một được để phẳng rồi quan + Khi chơi thả diều, với cùng
sát kết quả.

khối lượng, con diều có mũi
nhọn hơn thì sẽ bay được cao
hơn và nhanh hơn.
*Mở rộng:

+ GV đặt câu hỏi: Khi đi xe đạp chậm và Vật có hình dạng con thoi được
khi đi xe đạp nhanh thì trong trường hợp gọi là hình khí động học. Vật có
nào em cảm thấy lực cản của không khí là hình dạng như vậy thì sẽ chịu
lớn hơn?

lực cản nhỏ.

- GV yêu cầu HS: Trả lời 2 câu hỏi phần

HD2:

câu hỏi, mục này.

Tất cả 4 hình ảnh đều có dạng

Em hãy đưa ra câu trả lời chính xác cho thuôn, phần đầu thon, nhỏ là
câu hỏi mở đầu bài học bằng cách trả lời dạng hình khí động học nên khi
câu hỏi 1.

chuyển động trong nước sẽ làm

Câu hỏi 1: Trong hình ở phần đầu bài giảm lực cản của nước đáng kể
học, ô tô nào chịu lực cản nhỏ hơn?

lên vật, giúp vật chuyển động

Câu hỏi 2: Nêu thêm một số ví dụ chứng với tốc độ nhanh hơn.
tỏ lực cản của không khí liên quan đến => Kết luận: Lực cản của chất
5

hình dạng và tốc độ của vật.

lưu (không khí, nước) phụ thuộc

- GV đưa ra kiến thức mở rộng.

vào hình dạng và tốc độ của vật.

- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
đôi và trả lời câu hỏi phần hoạt động 2:
“Quan sát hình 19.2 để thảo luận và làm
sáng tỏ về lực cản của nước phụ thuộc vào
hình dạng của các vật chuyển động trong
nước như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu vấn đề thực tế có thể
ứng dụng AI dựa trên lực cản (tối ưu hình
dạng xe để tiết kiệm nhiên liệu, dự báo sức
cản gió cho công trình ven biển Việt
Nam).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý nghe giảng và theo dõi SGK để
trả lời câu hỏi mà GV yêu cầu.
- HS ghi chép nội dung chính vào vở.
- HS xác định được vấn đề thực tế có thể
ứng dụng AI và chỉ ra vai trò của lực cản
trong vấn đề đó.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
6

- GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho
mỗi câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS
=> Đưa ra kết luận về yếu tố ảnh hưởng
đến độ lớn của lực cản; rồi chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2. Lực nâng của chất lưu.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS biết về lực nâng trong chất lưu và phân biệt được với lực đẩy
Archimedes.
- 10.D2.1: Mô tả được các thành phần cơ bản của một hệ thống AI dự đoán lực
nâng của cánh máy bay.
b. Nội dung: GV phân tích, giảng giải kiến thức về lực nâng từ những hiện tượng
quan sát được trong thực tế.
c. Sản phẩm học tập: Biết về lực nâng trong chất lưu; nắm rõ lực nâng không
phải là với lực đẩy Archimedes.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về lực nâng của 2. Lực nâng của chất lưu.

10.D2.1:

chất lưu

Mô tả

Trả lời:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Lực nâng có tác dụng:
học tập

được các

+ Nâng máy bay lên cao để máy thành phần

- GV cung cấp kiến thức: Khi vật bay có thể di chuyển trong không cơ bản của
chuyển động trong nước hay trong khí.

hệ thống

không khí, thì ngoài lực cản của nước + Giúp tàu thuyền nổi và di chuyển AI phù
hay không khí thì vật còn chịu tác dụng được trên mặt nước.

hợp với

của lực nâng.
7

- GV cho HS: Quan sát hình 19.3 và Trả lời:

nhiệm vụ.

19.4 và cho biết tác dụng của lực nâng Khi tàu thuyền chuyển động trên
trong hai trường hợp này?

nước, máy bay bay trên không
trung, ngoài lực cản, lực hút Trái
Đất thì chúng còn chịu tác dụng
của lực nâng.
Trả lời:

- GV nói thêm: Việc giải thích lực nâng -

Công

thức

tính

lực

đẩy

tác dụng lên vật sẽ được trình bày ở bài Archimedes:
F A= ρ. g .V

34 của chương VII.
- GV đặt câu hỏi: Khi tàu thuyền chuyển Trong đó:

động trên nước, máy bay bay trên không F A : Lực đẩy Archimedes (N)
trung, ngoài lực cản, lực hút Trái Đất ρ : Khối lượng riêng của chất
3
thì chúng còn chịu tác dụng của lực lỏng(kg/m )

nào?

V: Thể tích phần chất lỏng bị vật

3
- GV cung cấp thêm thông tin: Trong chiếm chỗ (m ).

trường hợp tàu thuyền chuyển động trên - Điều kiện xuất hiện của lực đẩy
nước thì lực nâng này chính là lực đẩy Archimedes: Vật được nhúng trong
Archimedes mà chúng ta đã học ở lớp 8. chất lưu.
- GV yêu cầu HS: Nhắc lại điều kiện Trả lời:
xuất hiện và đặc trưng và công thức tính

CH1. Chuồn chuồn có thể bay

của lực đẩy Archimedes đã được học ở

lượn trong không trung mà không

lớp 8.

bị rơi xuống đất do trọng lực bởi

- GV yêu cầu HS: Làm việc cá nhân để

vì khi bay, ngoài trọng lực chuồn

trả lời 4 câu hỏi trong phần này ở SGK.

chuồn còn chịu tác dụng của lực

(Nếu không đủ thời gian thì GV có thể

nâng không khí.

chia nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu)

Chuồn chuồn có thể thay đổi lực

CH1: Chuồn chuồn có thể bay lượn

nâng bằng cách bay nghiêng hoặc

trong không trung. Tại sao chúng không

đập cánh.

bị rơi xuống đất do trọng lực.

CH2. Biểu diễn các lực tác dụng
8

CH2: Biểu diễn các lực tác dụng lên lên một khinh khí cầu đang lơ lửng
một khinh khí cầu đang lơ lửng trong trong không khí.
không khí.

CH3: Hình 19.6 biểu diễn các lực tác
dụng lên một máy bay đang bay ngang CH3: Đổi 500 tấn=500 000kg
ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Trọng lượng của máy bay là :
Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay 500 000 x 9.8 = 4 900 000N = 49.
là 500 tấn thì lực nâng có độ lớn bao 105N
nhiêu?

Lực nâng máy bay lên cao phải có
độ lớn bằng trọng lượng của máy
bay và bằng 49.105N.
CH4: Những đặc điểm khác biệt
giữa lực cản và lực nâng:
+ Lực cản có tác dụng như lực ma

CH4: Nêu những đặc điểm khác biệt
giữa lực cản và lực nâng.
- GV hướng dẫn HS mô tả một hệ thống
AI dự đoán lực nâng: dữ liệu (hình dạng
cánh, tốc độ gió), mô hình, thuật toán,
đầu ra và phản hồi từ thực nghiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS chăm chú nghe giảng, thực hiện
những yêu cầu mà GV đưa ra.
- HS ghi chép ý chính vào vở.

sát, ngược hướng chuyển động và
cản trở chuyển động.
+ Lực nâng chất lưu thì giúp vật
chuyển động dễ dàng hơn.
*Phân biệt lực nâng và lực đẩy
Archimedes:
- Không phải tất cả các trường hợp,
lực nâng là lực đẩy Archimedes.
Lực đẩy Archimedes là một trường
hợp riêng của lực nâng.
- Khi được nhúng vào chất lưu, cho
dù vật chuyển động hay đứng yên
9

- HS mô tả được đủ các thành phần cơ thì vẫn chịu tác dụng của lực đẩy
bản của hệ thống AI và chỉ ra mối liên Archimedes.
hệ giữa chúng với nhiệm vụ dự đoán lực - Trong môi trường chất khí, vật chỉ
nâng.

chịu tác dụng của lực nâng khi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chuyển động, lúc này vật có sự
thảo luận

chênh lệch áp suất giữa mặt trên và

- GV mời HS trả lời câu hỏi.

mặt dưới.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của
HS.
- GV chuẩn kiến thức về lực nâng, phân
biệt lực nâng với lực đẩy Archimedes,
rồi chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua câu hỏi ngắn giúp HS vận dụng kiến thức đã học .
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi mà GV trình chiếu.
c. Sản phẩm học tập: HS lập luận để đưa ra đáp án.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi: Một mẩu nước đá đang nổi trong một cốc nước. Hỏi khi mẩu
nước đá tan hết thì mực nước trong cốc sẽ như thế nào so với lúc đầu?
A. Dâng lên.
B. Tụt xuống
10

C. Giữ nguyên
D. Câu trả lời còn tùy thuộc vào tỉ lệ giữa khối lượng ba đầu của nước đá với
nước đá trong cốc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra đáp án cho câu hỏi:
TL:
Gọi Pd  là trọng lượng của cục đá khi chưa tan, V 1 là thể tích của phần nước bị cục
đá chiếm chỗ, d n  là trọng lượng riêng của nước, F A  là lực đẩy Ac-si-mét tác dụng
lên nước đá khi chưa tan.
Pd  = F A  =V 1 . dn  => V 1=

Pd
(1)
dn

Gọi V 2 là thể tích của nước do cục nước đá tan hết tạo thành, P2 là trọng lượng
của lượng nước trên , ta có : V 2=

P2
(2)
dn

Vì khối lượng của cục nước đá và khối lượng của lượng nước do cục nước đá tan
hết tạo thành phải bằng nhau, nên: Pd  = P2 
Từ (1) và (2) suy ra: V 1 = V 2 . Thể tích của phần nước bị nước đá chiếm chỗ đúng
bằng thể tích của nước trong cốc nhận được khi nước đá tan hết. Do đó mực nước
trong cốc không thay đổi.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết phần “Em có thể”.
b. Nội dung: GV cho HS trình bày nhanh tại lớp rồi về nhà hoàn thành chi tiết vào
vở.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi ở mục “Em có thể”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

11

- GV yêu cầu HS: Trả lời nhanh các câu hỏi sau tại lớp. Rồi về nhà hoàn thiện bài
thuyết trình vào vở.
Câu 1. Giải thích tại sao các phương tiện giao thông tốc độ cao lại cần có hình
con thoi.
Câu 2. Chỉ ra được lực nâng và lực cản khi máy bay hạ cánh hoặc cất cánh.
- GV yêu cầu HS: Trình bày Câu 2 trên Canva, trình bày các lực tác dụng lên máy
bay khi hạ cánh và cất cánh sau đó nộp file ảnh lên nhóm lớp.
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác
nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ , trao đổi với bạn để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 1 bạn đứng dậy trả lời câu 1, 1 bạn trả lời câu 2.
TL:
C1. Lực cản phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật. Khi xe chạy với tốc độ
cao thì lực cản tác dụng lên xe lớn, muốn giảm lực cản này ta cần thay đổi hình
dạng của xe. Các kĩ sư đã nghiên cứu và chứng minh được rằng, xe được thiết kế
hình con thoi sẽ giảm được lực cản nhiều nhất. Do đó, các phương tiện giao thông
tốc độ cao cần có hình con thoi.
C2. Khi máy bay cất cánh, phần trước máy bay hướng lên, khi đó lực nâng tăng
dần, giúp cho máy bay chuyển động lên cao hơn. Ngược lại khi máy bay hạ cánh
thì phần đầu máy bay hơi hướng xuống, lực nâng khi đó giảm dần giúp cho máy
bay hạ thấp độ cao dần dần cho đến khi tiếp xúc với đường băng.

12

Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 19.
● Hoàn thành bài tập vận dụng vào vở.
● Xem trước nội dung Bài 20: Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc
phần động lực học.

13
 
Gửi ý kiến