Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần (Lớp 2).Giáo án Tuần 24-Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 16h:01' 08-04-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

TUẦN 24 – LỚP 2
Năm học: 2022 – 2023

THỨ/NGÀY

MÔN
HĐTN
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TNXH
TV*
27/2/2023
HĐNK NGLL3
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Duyệt của BGH

2
3

28/2/2023

4

1/3/2023

MĨ THUẬT
GDTC
TOÁN
HĐNK NGLL1
T*
Ôn tập đơn vị, chục, Nguyễn
trăm, nghìn
Thị Minh Tâm
TOÁN
Các số từ 101 đến 110 (tiết 1)
HĐTN
SHCĐ: Nhận biết những việc thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc lòng biết ơn với người thân trong
gia đình.
TIẾNG VIỆT Hoa mai vàng (tiết 1)-Đọc Hoa mai vàng
TIẾNG VIỆT Hoa mai vàng (tiết 2)-Nghe-viết Hoa mai vàng.
Phân biệt ao/oa; ch/tr, ich/it
ĐẠO ĐỨC
NHẠC
TV*

5

2/3/2023

Các số từ 101 đến 110 (tiết 2)
Bài 4: Động tác bụng và động tác toàn thân

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

Hoa mai vàng (tiết 3)-MRVT Thiên nhiên (tt)
Hoa mai vàng (tiết 4)-Nghe -kể Sự tích cá thờn
bơn
Cơ quan hô hấp (tiết 2)

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN

3/3/2023

Em yêu quê hương (tiết 1)
Học nốt đồ
Luyện viết chữ V (trang 14)

TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH

TNXH

6

BÀI DẠY
SHDC : Múa hát chào mừng ngày QTPN 8/3
Đơn vị,Lớp
chục,
2) Nguyễn Thị Minh Tâm
2.9 trăm, nghìn (tiếtGV:
Trái chín (tiết 1)-Đọc Trái chín
Trái chín (tiết 2)-Đọc Trái chín
Cơ quan hô hấp (tiết 1)
Luyện viết CT bài Trái chín (3 khổ thơ đầu)
Trí nhớ siêu phàm
Trái chín (tiết 3)-Viết chữ hoa V
Trái chín (tiết 4)-Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai
Ngày 3 tháng 3 năm 2023
thế nào?; dấu chấm, dấu chấm than
GVCN
Tắc kè hoa (tiết 2)
Bài 3: Động tác bụng và động tác toàn thân
Đơn vị, chục, trăm, nghìn (tiết 3)

HĐNK.NGLL2
TABN

Hoa mai vàng (tiết 5)-Luyện tập thuật việc được
tham gia
Hoa mai vàng (tiết 6)- Đọc một bài đọc về thiên
nhiên
SHL: Tham gia chào mừng ngày QTPN 8/3
GDQTE: Chủ đề 3: Đất nước và cộng đồng (tiết
2)

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
MÚA HÁT CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình và những
người phụ nữ em yêu quý.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
-Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ của các quy định.
2. Năng lực:
2.1Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi được với người thân về hoạt động chung và kế
hoạch hoạt động; Nói lời yêu thương với những người em yêu quý; Chia sẻ được những
hoạt động chung của gia đình với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
-Năng lực tự quản, tổ chức, thiết kế các hoạt động: tham gia vào các hoạt động múa hát
mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 của trường.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Điều chỉnh, sắp xếp các công việc của bản thân và
phối hợp với các thành viên trong gia đình khi lập và thực hiện kế hoạch hằng tuần của gia
đình cùng với những việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ.
2.2Năng lực đặc thù:
- Nêu được những việc làm cụ thể bểu hiện tình yêu thương gia đình.
- Vẽ, viết cắt dán hình ảnh thiệp để tặng bà, mẹ, chị và em gái ...
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc thương yêu
nhau của mọi người trong nhà.
- Thể được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với mọi người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Các bài hát ca ngợi người phụ nữ, ...
2. Học sinh: Thuộc các bài hát về chủ đề 8-3, thiệp mừng lễ 8/3...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
1. Khởi động
3-5'
- TPTĐ cho HS chỉnh hàng ngũ theo hàng
- Học sinh thực hiện.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

dọc, hàng ngang .
- LĐT cùng anh chị sao đỏ theo dõi chấm thi
đua nề nếp của các lớp
2. Khám phá
Hoạt động 1. Nghi lễ:
- Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà trường
20-25' thực hiện
Hoạt động 2.Nhận xét công tác tuần qua:
-LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và đưa
ra kế hoạch tuần sau
-Tổng phụ trách hướng dẫn LĐT điều hành.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung của
toàn trường các mặt: phong trào, vệ sinh, nề
nếp, học tập,…
-Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
Hoạt động 3.Sinh hoạt theo chủ đề:
Tổng phụ trách giới thiệu chủ đề sinh hoạt
“ Múa hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ
nữ 8-3”.
Mục tiêu: Học sinh mạnh dạn, tự tin tham
gia biểu diễn tiết mục văn nghệ theo đăng kí.
Cách tiến hành:
-TPT mở nhạc bài hát: Bông hoa mừng cô;
Mẹ yêu, …
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia
biểu diễn tiết mục văn nghệ theo đăng kí theo
chủ đề: 8-3
- GV cổ vũ, động viên các tiết mục văn nghệ
trong chương trình.
-Tổng kết các tiết mục văn nghệ.
- Giáo dục: Mỗi người thân trong gia đình
chúng ta đều rất thương, quý mến chúng ta.
Chúng ta cần có những việc làm thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc, lòng biết ơn với người
thân trong gia đình. Nhất là bà, mẹ đã vất vả
nuôi nấng, chăm sóc, dạy bảo các em nên
người.
3. Củng cố- Vận dụng
-TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn bị
cho hoạt động theo chủ đề tuần sau: Tham gia
hoạt động “Lời nhắn nhủ yêu thương.”
3-5'

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Học sinh chào cờ.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
-HS lắng nghe

-GV –HS cùng thực hiện và vận
động cơ thể theo lời bài hát.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
trung .

- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- HS nghiêm túc chào cờ.
…………………………………………
TOÁN
ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Nhận biết tên gọi nghìn, quan hệ giữa nghìn và trăm, chục, đơn vị.
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số tròn chục (từ 110 đến 200) và
các số tròn trăm trong phạm vi 1000.
- So sánh, xếp thứ tự các số tròn chục (từ 110 đến 200) và các số tròn trăm trong phạm
vi 1000.
- Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- HS nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực:
3.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tên gọi nghìn, quan hệ giữa nghìn và trăm, chục, đơn vị.
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số tròn chục (từ 110 đến 200) và
các số tròn trăm trong phạm vi 1000.
- So sánh, xếp thứ tự các số tròn chục (từ 110 đến 200) và các số tròn trăm trong phạm
vi 1000.
- Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
3.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300,… 1000.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

2. Học sinh:
- SGK, bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,
sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
Ai nhanh hơn
- GV chia lớp thành hai đội A – B
- Hai đội luân phiên nhau đếm nhanh các số tròn
chục từ 10 đến 1000
- GV nhận xét, tuyên dương.
→ Giới thiệu bài học mới: Đơn vị, chục, trăm,
nghìn (tiết 2)
5'
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành viết số trên trục tia
số
* Mục tiêu: HS viết được các số còn thiếu trên
trục tia số
* Phương pháp: Cá nhân
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát trục tia số sgk/tr.39.
- HS viết số ngay dưới trục tia số

10'

- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành đếm số qua các
khay trứng
* Mục tiêu: HS tìm được các bao có cùng số
lượng.
* Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.39.
- GV hỏi: 10 quả trứng là bao nhiêu?

Hoạt động của học sinh

- HS quan sát
- HS tham gia trò chơi.

- HS đọc yêu cầu bài làm
- HS làm bài
- 5 HS viết số còn thiếu vào
trục tia số trên bảng của GV.
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài

- 2 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 chục
- 20 quả trứng = 2 chục quả

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

1 khay chứa bao nhiêu quả trứng?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, hoàn
thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Có bao nhiêu khay trứng; có tất cả bao nhiêu
quả trứng? ở chồng thứ nhất
b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao nhiêu
chiếc bánh? ở chồng thứ hai.

- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
15'

Hoạt động 3: Thực hành Bảng trăm, chục,
đơn vị từ các số tròn chục 110 đến 200 thông
qua các khối lập phương
* Mục tiêu:
* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trò
chơi, thảo luận
* Hình thức: nhóm 6
* Cách tiến hành:
Bài 4
- GV giới thiệu bảng các số tròn chục từ 110
đến 200.
- GV hướng đẫn HS thực hiện mẫu.

Hàng đầu: 110
• Quan sát hình ảnh các khối lập phương.
Có 1 trăm khối lập phương, ta viết chữ sổ 1 ở
cột trăm.
Có 1 chục khối lập phương, ta viết chữ số 1 ở
cột chục.

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Đại diện nhóm trả lời:
- Đếm chồng trứng thứ nhất:
2 chục, 4 chục, 6 chục, 8
chục, 1 trăm.

- Đếm chồng trứng thứ hai: 2
chục, 4 chục, 6 chục, 8 chục
- Kết luận có 1 trăm và 8
chục trứng.
- HS nhận xét.

- HS quan sát, nhắc lại

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- HS nhắc lại, đọc viết số
Có 0 đơn vị (không có khối lập phương lẻ), ta - HS thực hiện theo trình tự
viết chữ số 0 ở cột đơn vị.
trên.
• Viết số.
- HS trả lời.
Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị (GV vừa nói,
vừa chỉ tay vào các chữ số ở các cột trăm chục - đơn vị),
Ta viết số 110 (GV và HS cùng viết).

- HS nhận xét.

• Đọc số: một trăm mười.

Hàng thứ hai: 120
Hàng thứ ba: 130
Cho HS thảo luận nhóm 6 và hoàn thành đến
hàng thứ 7
- Đại diện các nhóm trình bày bài mình làm.
Mỗi nhóm trình bày 2 hàng và nối tiếp nhau
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
5'

3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến
thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Hôm nay em học bài gì?
- Cho HS nhận xét thẻ đúng - sai với đáp án trên - HS tham gia trò chơi
bảng của GV.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

- Đa số HS viết được các số còn thiếu trên trục tia số.
- HS nhận biết được tên gọi nghìn, quan hệ giữa nghìn và trăm, chục, đơn vị.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

…………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: TRÁI CHÍN
ĐỌC TRÁI CHÍN
TIẾT 1,2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bàv tỏ lòng biết ơn nhũng ngườỉ nông
dân đã làm ra hạt lúa, biết liên hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn người nông dân, biết chia
sẻ tranh (hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc nơi mình sống, nói câu bày tỏ cảm xúc về cảnh
vật đó.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng đọc lưu loát. Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thực hiện qua các nội
dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ý thức tự chuẩn bị bài ở nhà. Tự giác học tập, tham gia vào
các hoạt động học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận giúp đỡ nhau
trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
GV.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bàv tỏ lòng biết ơn nhũng ngườỉ nông
dân đã làm ra hạt lúa, biết liên hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn người nông dân, biết chia
sẻ tranh (hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc nơi mình sống, nói câu bày tỏ cảm xúc về cảnh
vật đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Bảng phụ/ slide ghi khổ thơ thứ hai và ba.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bài hát về mùa lúa chín.
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TL
40'
5'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

TIẾT 1
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Giải được câu đố về các
loại trái cây; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài
và tranh minh họa.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, - HS hoạt động nhóm đôi, thi đố
thi đố bạn về các loại trái cây mà em bạn về các loại trái cây mà em
biết theo mẫu gợi ý.
biết theo mẫu gợi ý.
- GV giới thiệu và ghi tên bài mới lên

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

bảng: Với chủ điểm về thiên nhiên, - HS lắng nghe.
chúng ta đã đi tìm hiểu các văn bản về
chim vàng anh, về loài ong. Đó là các
loài động vật, côn trùng. Trong tiết học
hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về thực
vật, cụ thể hơn là những loại trái cây
trong bài đọc: Trái chín.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
25

'

a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Miêu
tả vẻ đẹp, đặc điểm riêng của các loại
trái cây khi chín; biết liên hệ bản thân:
Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên quanh
mình; biết nêu màu sắc của một số loại
hoa, quả thường gặp và nói được câu tả
màu sắc của loại hoa, quả đó.
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, giọng đọc thong thả, vui
tươi.

- HS đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc
- HS luyện đọc theo GV.
một số từ khó: xù xì, chín, tàn nhang,
lấm chấm, xa-pô-chê,...; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, - HS đọc trong nhóm nhỏ và
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước trước lớp.
lớp.
15'

TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được
các câu hỏi có trong nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS giải - HS giải thích nghĩa của một số
thích nghĩa của một số từ khó, VD: lấm từ khó, nghe GV hướng dẫn.
chấm (có nhiều chấm nhỏ rải rác),...

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc,
thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
trong SGK:
luận theo cặp để trả lời câu hỏi
trong SGK:

5'

+ Câu 1: Khi chín, mít, dưa hấu, cà chua + Câu 1: Khi chín,
có đặc điểm gì?
 mít có đặc điểm: da cóc
xù xì;
 dưa hấu vỏ chín xanh;
 cà chua vỏ chín đỏ.
+ Câu 2: Khi chín, quả ớt được
+ Câu 2: Quả ớt, quả hồng, quả chuối so sánh sánh với ngọn lửa, quả
tiêu khi chín được so sánh với những hồng được so sánh với son, quả
hình ảnh nào?
chuối được so sánh với tàn
nhang lấm chấm
+ Câu 3: Nội dung bài thơ là gì?
 Tên gọi và màu sắc của các loại
trái cây.
 Màu sắc, hình dáng của một số
loại trái cây khi chín.
 Tên gọi và hương vị của một số
loại trái cây.

+ Câu 3: Nội dung của bài thơ là
(2) Màu sắc, hình dáng của một
số loại trái cây khi chín.

+ Câu 4: Em thích khổ thơ nào? Vì sao?

+ Câu 4: HS trả lời theo sở thích
cá nhân.

- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài.

- HS nêu nội dung bài: Miêu tả
vẻ đẹp, đặc điểm riêng của các
loài trái cây khi chín.

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên hệ - HS nghe GV hướng dẫn, liên
bản thân: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên hệ bản thân.
quanh mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
7'

a.Mục tiêu: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành
mạch. Biết nghỉ hơi sau dấu câu.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của em

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác - HS nêu cách hiểu nội dung bài,
định được giọng đọc toàn bài và một số xác định giọng đọc.
từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại khổ thơ thứ hai và ba.

- HS lắng nghe

- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm nhỏ
nhỏ khổ thơ thứ hai và ba.
khổ thơ thứ hai và ba.
- GV mời một số HS đọc trước lớp khổ - Một số HS đọc trước lớp khổ
thơ thứ hai và ba.
thơ thứ hai và ba.

3'

- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng 2 - HS chơi trò chơi, ghi nhớ khổ
khổ thơ em thích. GV tổ chức trò chơi thơ.
theo phương pháp xóa dần để HS ghi
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
nhớ.
thơ em thích trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng 2
- Một số HS thi đọc thuộc lòng 2
khổ thơ em thích trong nhóm đôi.
khổ thơ em thích trước lớp. Cả
- GV mời một số HS thi đọc thuộc lòng lớp nhận xét.
2 khổ thơ em thích trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét.
- GV và cả lớp nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh
cùng phân vai và đọc.
b.Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
của hoạt động Cùng sáng tạo – Bảng
màu kì diệu.

- HS xác định yêu cầu của hoạt
động Cùng sáng tạo – Bảng màu
kì diệu: Chọn màu phù hợp cho
mỗi loại hoa, quả. Nói câu tả
màu sắc của một loại hoa hoặc
quả đó.

- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
nhỏ: nêu màu sắc của hoa hồng, thanh
long, xoài, hoa lay ơn; nói câu tả màu
sắc của loài hoa hoặc quả mình chọn.
(GV không gò ép HS theo những màu
thường thấy, chỉ nhắc nhở hướng dẫn
khi HS chọn/ nói màu, câu có nội dung - HS trao đổi trong nhóm nhỏ:
nêu màu sắc của hoa hồng,
ảnh hưởng đến thuần phong mĩ tục).
thanh long, xoài, hoa lay ơn; nói
- GV yêu cầu HS thực hiện vào VBT.
câu tả màu sắc của loài hoa hoặc
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả.

quả mình chọn.

III. Củng cố vận dụng:

- HS thực hiện vào VBT.

Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
học.

- Một số nhóm trình bày kết quả
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn trước lớp và nghe GV nhận xét
bè về nội dung bài học.
kết quả.
Chuẩn bị tiết sau .
-Học sinh trả lời, HS nhận xét
-Học sinh trả lời

IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy:
- Giúp HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp, đặc điểm riêng của các loại trái cây khi chín; biết
liên hệ bản thân: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình; biết nêu màu sắc của một số
loại hoa, quả thường gặp và nói được câu tả màu sắc của loại hoa, quả đó.
…………………………………………
TNXH
CƠ QUAN HÔ HẤP
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan hô hấp.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Yêu con người và có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung, vệ
sinh cá nhân.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát và nêu được tên các bộ phận chính của cơ quan
hô hấp trên sơ đồ. Đưa ra được dự đoán điểu gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ
quan hô hấp không hoạt động.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ
thể mỗi người nếu cơ quan hô hấp không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản
ban đầu qua hoạt động hằng ngày của bản thân.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nêu được sự cần thiết và thực hiện được
việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan
hô hấp trên sơ đồ, tranh ảnh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Tự nhiên và Xã hội; bài hát, tranh, ảnh về các các bộ phận chính của cơ quan hô
hấp
2. Học Sinh:
- SGK, tranh hoặc ảnh chụp về các các bộ phận chính của cơ quan hô hấp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5' 1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan hô hấp
để dẫn dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện vươn vai
hít thở sâu.
- Cả lớp thực hiện
- HS trả lời câu hỏi: Em cảm thấy như thế
nào sau khi hít thở sâu? Cơ quan nào giúp - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi
bạn thực hiện việc làm đó?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học: “Cơ quan hô hấp”
- 2 - 3 HS nhác lại tên bài học.
28' 2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan
hô hấp
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ.
Cách tiến hành:

- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK trang 84 và làm việc nhóm đôi: chỉ và - HS quan sát tranh 1 trong

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp SGK trang 84
trong hình.
- HS chỉ và nói tên các bộ
việc nhóm đôi:
phận của cơ quan hô hấp trong
và
hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ hình 2 hoặc 3 nhóm HS
trong SGK hoặc hình vẽ phóng to trên
bảng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp - HS cùng nhận xét và rút ra
kết luận.
trên sơ đồ.
trên bảng
- HS lắng nghe và nhắc lại
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết
luận.
*

Kết luận: Cơ quan hô hấp gồm: mũi,
khí quản, phế quản và phổi (phổi
trái, phổi phải).

3. THỰC HÀNH
Hoạt động 2: T h ự c h à n h l à m sơ đ ồ cơ
quan hô hấp.
Mục tiêu: HS làm được sơ đồ cơ quan hô
hấp đơn giản, bao gồm các bộ phận: phổi,
khí quản, phế quản, mũi từ các giấy màu,
tờ bìa, kéo, keo dán.
Cách tiến hành:

- HS thực hành làm sơ đồ cơ
quan hô hấp đơn giản trong
nhóm

- HS thực hiện làm sơ đồ theo nhóm 4 hoặc
- HS chia sẻ
nhóm 6.
- Các nhóm chia sẻ sản phẩm trước lóp.

2'

- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt HS nêu được - HS hỏi - đáp
nội dung trọng tâm của bài học.
- HS lắng nghe và nhắc lại
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết
luận.
* Kết luận: Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí
quản, phế quản và phổi (phổi trái, phổi
phải).
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản
về các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Học sinh về nhà chuẩn bị
hình vẽ mang đến lớp trong
tiết sau.

IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- HS chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ.
- HS làm được sơ đồ cơ quan hô hấp đơn giản, bao gồm các bộ phận: phổi, khí quản, phế
quản, mũi từ các giấy màu, tờ bìa, kéo, keo dán.
…………………………………………
TV*
LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ BÀI TRÁI CHÍN
(3 KHỔ THƠ ĐẦU)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức
- HS đọc bài thơ, trả lời câu hỏi về nội dung.
- HS trình bày đúng hình thức bài thơ.
- HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc ảnh hưởng
của phương ngữ.
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác
và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
 Bảng phụ viết sẵn một số nội dung bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1'

1. Khởi động:

1'

*Giới thiệu bài: Tiết Tiếng Việt tăng cường hôm nay
chúng ta sẽ nghe viết bài

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

* Phát triển các hoạt động:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
22' MT: Hiểu được nội dung chính và biết cách trình bày khổ thơ.
Phương pháp: Đàm thoại
- Giáo viên đọc đoạn chính tả lần 1.

-HS lắng nghe

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

-2 HS đọc

- GV yêu cầu học sinh đọc bài thơ cần viết.
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung
- Nội dung bài thơ nói về điều gì?
- Khổ thơ này chép từ bài tập đọc nào?

-HSTL: Bài thơ nói về đặc
điểm trái mít, dưa hấu, cà chua,
ớt, quả hồng,… khi chín
- HSTL: Bài thơ Trái chín
- HSTL: Chữ đầu mỗi dòng
viết hoa.
- HS viết bảng con

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
- Viết vào bảng con những từ dễ viết sai: da cóc, bồ
kết, son điểm,…

- Hoạt động 2: Luyện viết chính tả
MT: Nghe và viết đúng khổ thơ của bài tập đọc.
Phương pháp: Luyện tập
*GV đọc cho HS viết.
- GV đọc giọng thong thả từng dòng thơ.
- Theo dõi HS viết, uốn nắn, tự sửa lỗi.
- Nghe viết vào vở.
- GV đọc đoạn chính tả lần 3.
- Kiểm tra bài, tự sửa lỗi.
- Hướng dẫn HS đổi vở cho bạn để sửa lỗi kết hợp dò
trong SGK.
- GV kiểm tra nhận xét 5 bài.
2'

4. Củng cố – Dặn dò:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
- Một số HS còn viết sai chính tả.
- Một số HS quên viết hoa đầu câu.
…………………………………………
HĐNK-NGLL3
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: TRÁI CHÍN
TIẾT 3: VIẾT CHỮ HOA V
TIẾT 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?; DẤU CHẤM, DẤU
CHẤM THAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
* Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa V và câu ứng dụng.
2. Tìm được từ ngữ chỉ màu sắc phù hợp với sự vật trong tranh. Dấu chấm, dấu chấm

than, câu thể hiện sự ngạc nhiên.

3. Cùng bạn thực hiện trò chơi Nhìn hình đoán trái.

* Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, giúp HS nhận thức được sự giàu
đẹp của quê hương.
- Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên: yêu quý cây cối, con vật, sông suối, núi rừng,
…
- Có ý thức tự giác tham gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên: không phá tổ chim, không bẻ
cành, hái hoa.
- Cổ vũ những người bảo vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ A hoa. Bảng phụ : Anh em, Anh em như thể tay chân, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: V
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ V hoa
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ
V hoa
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
- GVcho HS xác định chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ con chữ V hoa.

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ V
hoa.

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát mẫu chữ V hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
con chữ V hoa.
Cấu tạo: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản
cong trái và lượn ngang (giống ở đầu các chữ
H, I, K). Nét 2 là nét thẳng đứng hơi lượn ở 2
đầu. Nét 3 là nét móc xuôi phải lượn ở phía
dưới.
Cách viết: Nét 1 đặt bút trên ĐK5 , viết nét
cong trái rồi lượn ngang, DB trên ĐK6. Nét 2
từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu
bút đi xuống để viết nét thẳng đứng lượn ở 2
đầu đến ĐK1 thì dừng lại. Nét 3 từ điểm dừng
bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút lượn lên
để viết tiếp nét móc xuôi phải, DB ở ĐK5
(giữa nét 2 & 3 có khoảng cách vừa phải
không hẹp hay rộng quá).
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ V hoa.

- Cho HS viết chữ V hoa vào bảng con.

- HS viết chữ V hoa vào bảng con.

- Yêu cầu HS tô và viết chữ V hoa vào
VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ
V hoa, câu ứng dụng “Văn hay chữ tốt.”
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:

-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “V” hoa;
chữ “Văn hay chữ tốt”;
-HS viết chữ V hoa, chữ Văn và câu ứng dụng
vào VTV:
“Văn hay chữ tốt”

- HS tô và viết chữ V hoa vào VTV.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng Văn hay chữ tốt.
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết chữ V
hoa, cách nối nét từ chữ V hoa sang chữ ă.
- HS quan sát cách GV viết chữ Văn.
- HS viết chữ Văn và câu ứng dụng Văn
hay chữ tốt vào VTV.
Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
 Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá
HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
bài viết của bản thân và của bạn bè.
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp.
 Cách tiến hành:
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét một số bài
viết.
Tiết 4: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?; dấu chấm, dấu chấm than
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của BT 3; HS quan sát tranh, tìm từ ngữ
chỉ màu sắc phù hợp; chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4
Cách tiến hành:

Bài tập 3/52: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc phù
hợp với mỗi :

- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS quan sát tranh và tìm từ ngữ chỉ
màu sắc cho các sự vật trong tranh;
chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm
nhỏ (Đáp án: hoa sen hồng nhạt/
hồng tươi/ hồng phớt..., hoa cúc vàng
tươi/ vàng rực/ vàng như nắng..., con
sóc nâu/ nâu nâu/ nâu đỏ..., con bò
vàng/ lông vàng sậm..., con quạ đen/
đen thui/ đen nhánh/... Lưu ý: HS có

-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu
bài, thảo luận nhóm 4 tìm từ ngữ phù hợp với
tranh.
-Đại diện các nhóm trình bày.
1. hoa sen

hồng nhạt, hồng tươi,
…

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

thể nêu từ ngữ chỉ màu sắc theo năng
lực quan sát của từng em, GV ghi
nhận, khuyến khích, không gò ép HS
nêu theo từng từ).
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu có từ
ngữ ở BT 3; biết đặt dấu chấm, dấu chấm
than phù hợp.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm đôi.
Cách tiến hành:
a. Đặt câu có từ ngữ chỉ màu sắc
- HS xác...
 
Gửi ý kiến