Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần (Lớp 2).Giáo án Tuần 21-Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 15h:55' 08-04-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

TUẦN 21 – LỚP 2
Năm học: 2022 – 2023

THỨ/NGÀY
MÔN
Trường Tiểu học Ấp Đình
HĐTN

2

6/2/2023

3

7/2/2023

4

8/2/2023

TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TNXH
Duyệt của
TV*BGH
HĐNK NGLL3
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
GDTC
TOÁN
HĐNK NGLL1
T*
TOÁN
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
NHẠC

5

9/2/2023

6
10/2/2023

TV*
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH

BÀI DẠYGV: Nguyễn Thị Minh Tâm
SHDC : Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc phục
vụ bản thân”
Phép chia (Tiết 2)
Chuyện bốn mùa: Đọc Chuyện bốn mùa (tiết 1)
Chuyện bốn mùa: Đọc Chuyện bốn mùa (tiết 2)
Lớp 2.9

Ôn tập chủ đề thực vật và động vật (tiết 1)
Ôn viết chính tả (tựNgày
chọn)10 tháng 2 năm 2023
Cảm thông chia sẻ (tiết 1) GVCN
Chuyện bốn mùa-Viết chữ hoa S, Sông sâu sóng
cả (tiết 3)
Chuyện bốn mùa- Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai
thế nào?
Chú chim nhỏ (T1) Nguyễn Thị Minh Tâm
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Phép chia (tiết 3)
Ôn tập về phép chia
Số bị chia-số chia-thương
SHCĐ: Chơi trò chơi “Tiếp sức”
Đầm sen (tiết 1) -Đọc Đầm sen
Đầm sen (tiết 2)-Nghe viết Đầm sen. Phân biệt
êu/uê; l/n; in/inh
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi khi ở nhà, ở trường (t3)
Nhạc cụ Giới thiệu triangle-Triangle, vận động cơ
thể-Thực hành đệm cho bài hát Năm mới bình an.
Luyện đọc tuần 21
Bảng chia 2-Tiết 1
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TNXH

Đầm sen (tiết 3) -MRVT Bốn mùa
Đầm sen (tiết 4)-Nói và đáp lời mời
Ôn tập chủ đề thực vật và động vật (tiết 2)

TIẾNG VIỆT

Đầm sen (tiết 5)-Luyện tập thuật việc được chứng
kiến (tt)
Đầm sen (tiết 6)-Đọc một bài thơ về bốn mùa
SHL: Tìm hiểu việc làm chăm sóc và phục vụ bản
thân
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi (tiết 1)

TIẾNG VIỆT
HĐTN

HĐNK.NGLL2
TABN
TABN
Bảng chia 2-tiết 2
TOÁN

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

Thứ hai ngày 06 tháng 2 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Tiết học này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- NL chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống
3. Phẩm chất: Yêu nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Bài giảng điện tử; SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán)
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ trong lớp
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
công việc tuần mới.
- HS tham gia hưởng ứng phong
– GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia
trào “Chăm sóc và phục vụ bản
hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ
thân”.
bản thân”.
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần
làm để thực hiện tốt các hoạt động trong
tháng.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng.
- HS nghiêm túc chào cờ.

…………………………………………
TOÁN
PHÉP CHIA
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Nhận biết:
•
Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
•
Dấu chia.
•
Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Thao tác trên đồ dung học tập: chia thành các phần bằng nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên
các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép
chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
Nhận biết:
•
Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
•
Dấu chia.
•
Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Thao tác trên đồ dung học tập: chia thành các phần bằng nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các
trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép chia,
bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

3.Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
5'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
+ ND: cho học sinh thi đua đọc thuộc nối tiếp
nhau đọc thuộc bảng chia 2, 5.
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có 10 cái
kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu
cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng: Phép
chia (tiết 2)
25' Hoạt động 2: Chia theo nhóm
* Mục tiêu:
- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả
phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm
a) Hình thành phép chia:
- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Hỏi có
mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận xét

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia chơi.
- HS thực hiện

- HS lắng nghe – quan sát
- HS thực hiện nhóm: dùng 12
khối lập phương, chia lần lượt
4 lần, mỗi lần chia cho mỗi
bạn 3 khối lập phương.

Trường Tiểu học Ấp Đình

5'

Lớp 2.9

- GV nhận xét và thao tác với các khối lập
phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
• 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4 bạn
được chia.
• Ta có phép chia 1 2 : 3 = 4
• GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách đọc và
cho HS đọc nhiều lần.
- GV chốt: mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia.
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép
chia tương ứng
3 x 4 = 12
12 : 4 = 3
12 : 3 = 4
b) Thực hành bài toán chia theo nhóm:
Bài 2/ 19 (Thực hành):
- Mời HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và “phần
bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao tác trên
khối hình lập phương và viết phép tính vào bảng
nhóm: Viết phép chia và viết phép nhân tương
ứng.
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu cách
tính.
- GV nhận xét – chốt bài
• GV giúp HS dựa vào hai phép tính, nói các tình
huống:
Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái bánh.
Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10 cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
Hoạt động 4 : Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh
– Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà luyện chia các nhóm đồ
vật thành các phần bằng nhau.

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- HS trình bày – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS ghi nhớ
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
10 : 5 = 2
2 x 5 = 10
- HS trình bày – nhận xét

- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức:
Nhẩm tính một số phép tính sau:
6 x 2 = ? 12 : 2 = ? 12 : 6 = ?

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

RÚT KINH NGHIỆM:
- Giúp HS nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ thể. Tính
được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.

…………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN BỐN MÙA
ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
Tiết 1, 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp HS
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng đấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện tình yêu thiên
nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Nói: Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
←
Kể tên được một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa.
- Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng đấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện tình yêu thiên
nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét phần đọc bài, trả lời câu hỏi của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

TIẾT 1

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A. Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn
đáp, trực quan, thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành:
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
- GV giới thiệu tên chủ điểm Bốn mùa tươi
điểm và nêu suy nghĩ của mình về
đẹp.
tên chủ điểm Bốn mùa tươi đẹp.
và hỏi HS : “ Em có suy nghĩ gì về tên chủ điểm- HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
Bốn mùa tươi đẹp.
với bạn về tên của các mùa mình
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với biết:
bạn về về tên của các mùa mà em biết.
VD: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu,
mùa đông, mùa nắng, mùa mưa,…
- HS trình bày trước lớp
- Cho HS trình bày trước lớp
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
- GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài mới quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Chuyệ̣n bốn mùa
Chuyệ̣n bốn mùa, nhắc lại tên bài.
- HS quan sát tranh minh hoạ để
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc, nhân
phán đoán nội dung bài đọc: nói về việc gì,… vật, lời nói, hành động của các nhân
vật,…
B. Khám phá và luyện tập
HĐ1: Luyện đọc thành tiếng (30')
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng, lưu loát từ
ngữ, câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn luyện
theo mẫu, đọc cá nhân, nhóm 2(từ khó, câu),
nhóm 3(đoạn), thi đọc
Cách tiến hành:
- Đọc mẫu toàn bài.
- Lắng nghe
- Nêu cách đọc: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng
mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã, giọng nàng
Xuân vui tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ,
giọng nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất hiền
từ
- HS đọc nối tiếp trong nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm 2 và lưu ý
các từ khó đọc.
- HS nêu từ khó đọc. VD: sung
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc
sướng, nảy lộc, phá cỗ
- Hướng dẫn cách đọc từ khó
- HS luyện đọc từ khó đọc.
- Mời một số HS luyện đọc lại

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

- Nhận xét
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số câu dài,
nhấn giọng ở một số từ ngữ:
Nhưng phả̉i có nắng của em Hạ,/ cây trong
vườn/ mới đơm trái ngọt.
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây cối
đâm chồi/ nảy lộc.//
- Yêu cầu HS luyện đọc câu theo nhóm 2.
- Mời 1, 2 nhóm đọc lại.
- Hướng dẫn giải nghĩa từ cần lưu ý. Cho HS
xem hình ảnh minh hoạ (lộc, rước đèn phá
cỗ, bập bùng bếp lửa nhà sàn)
- Chia bài làm 3 đoạn. Yêu cầu HS đọc đoạn
theo nhóm 3.
- Cho các nhóm thi đọc
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc.

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Lắng nghe, theo dõi SGK

- HS luyện đọc
- HS đọc câu
HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: lộc (chồi lá non),…
- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi HS
đọc 1 đoạn.
- Các nhóm thi đọc trước lớp.
- Đại diện các nhóm nhận xét.

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HĐ2: Luyện đọc hiểu (10')
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong sách.
Biết liên hệ bản thân
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
trực quan, thảo luận nhóm 4.
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
Cách tiến hành:
luận theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 và thực hiện các trong SGK.
yêu cầu sau:
* Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc thầm bài
và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu lớp phó học tập điều khiển các
nhóm báo cáo kết quả.

- GV nhận xét, hỏi HS về nội dung bài đọc.
- Hỏi HS: Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ

- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe, nhận xét phần trình
bày của bạn
- HS nêu nội dung bài đọc: Mỗi
mùa trong năm đều có vẻ đẹp
riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý
thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

gì về thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
Thư giãn : - GV cho HS xem đoạn phim về
bốn mùa
HĐ3: Luyện đọc lại (15')
Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài, đọc bài
lưu loát, đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng
người dẫn chuyện thong thả, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng mù̀a,
giọng nàng Đông buồn bã, giọng nàng Xuân
vui tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ, giọng
nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất hiền từ.
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn luyện
theo mẫu, vấn đáp, thi đọc.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua bài Chuyện bốn mùa, em hiểu
được điều gì?
- GV: Vậy các em cần đọc bài với giọng thế
nào?
- GV đọc mẫu lại đoạn 3 từ Các cháu đến
đáng yêu.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 trong nhóm 2.

- HS nêu cách hiểu của mình.
- HS nêu giọng đọc bài, xác định
được giọng đọc toàn bài và một số
từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV đọc lại đoạn từ Các
cháu đến đáng yêu.
- HS luyện đọc trong nhóm 2, đọc
trước lớp đoạn 3
- HS thi đọc, nhận xét bài đọc của
bạn

- GV cho HS thi đọc đoạn 3 trước lớp, HS
khá, giỏi thi đọc cả bài.
HĐ4: Luyện tập mở rộng (10')
Mục tiêu: HS kể tên được các loại hoa quả
thường có ở mỗi mùa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
trực quan, thảo luận nhóm 4, trò chơi Hoa
thơm trái ngọt
Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 về các loại hoa quả - HS thảo luận nhóm 4 về các loại
thường có ở mỗi mùa.
hoa quả thường có ở mỗi mùa.
- Tổ chức trò chơi Hoa thơm trái ngọt. GV
- Tham gia trò chơi Hoa thơm trái
nói Hoa trái mùa nào thì các nhóm sẽ nhanh ngọt theo nhóm 4.
chóng viết ra bảng nhóm càng nhiều loại hoa VD:
trái mùa đó càng tốt trong thời gian 2 phút.
mùa xuân: hoa đào, hoa mai, cam,
Đội nào viết nhiều và đúng hoa trái theo mùa quýt mùa hè: hoa phượng, hoa
thì sẽ giành chiến thắng.
bằng lăng, quả vải, quả mận
mùa thu: hoa cúc, quả hồng, quả
- Tổng kết trò chơi. Tuyên dương đội chiến
bưởi, quả xoài
thắng.
mùa đông: hoa dong riềng, quả

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- GV lưu ý: có những loại hoa quả có trong 4 lựu, quả lê
mùa: chuối, mười giờ, cúc bách nhật,...
Hiện nay, nhờ kĩ thuật lai tạo giống, có
những loài hoa quả có ở cả 4 mùa, VD: hoa - Lắng nghe
cúc, cam, xoài, bưởi, dưa hấu
- GV có thể mở rộng cho HS biết về hoa, quả
vùng miền theo mùa).
RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng đấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc.
- Học sinh tích cực tham gia trả lời câu hỏi: Gia Khanh, Tiền Triệu, Thái An.

…………………………………………
TNXH

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố một số kiến thức của chủ đề Thực vật và động vật.
- Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây hại cho môi trường sống
của thực vật và động vật.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo sơ đồ tư duy bằng cách viết tên các loài
thực vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các loài thực vật, động vật để dán
vào.
b. Năng lực đặc thù:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Nhận thức khoa học: Củng cố một số kiến thức của chủ để Thực vật và động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của
con người gây hại cho môi trường sống của thực vật và động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 18 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. KHỞI ĐỘNG
5'

Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại
kiến thức đã học của chủ đề thực vật và động vật, dẫn
dắt vào bài mới
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS dưới dạng trò chơi “Đố bạn”.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn vào bài học: “Ôn
tập chủ đề thực vật và động vật”.

- HS chơi trò chơi
- 2-3 HS nhắc lại.

- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
27' 2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Phân loại thực vật và động vật
trong môi trường sống
Mục tiêu: HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực
vật, động vật theo môi trường sống.
Cách tiến hành

- HS quan sát và hoàn thành
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ trong sơ đồ
SGK trang 73.
- HS hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài thực
vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các - HS trình bày trước lớp.
loài thực vật, động vật để dán vào.
- GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ trước lớp.

-HS tham gia nhận xét

- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Môi trường sống của thực vật: trên cạn, -HS lắng nghe
dưới nước. Sinh vật sống môi trường: trên cạn,
dưới nước, vừa trên cạn

Trường Tiểu học Ấp Đình

3'

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

3. Củng cố- Vận dụng
-GV yêu cầu HS về nhà sưu tập thêm tranh, ảnh, thực - HS chú ý lắng nghe, thực
hiện sơ đồ môi trường sống của sinh vật và động vật, hiện
dán vào góc học tập và giới thiệu với người thân.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- Giúp HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống.

…………………………………………
TV*
ÔN VIẾT CHÍNH TẢ (TỰ CHỌN)
NGHE VIẾT:CHUYỆN BỐN MÙA
(TỪ BỐN NÀNG TIÊN ĐẾN HẾT)
I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức
- HS đọc đoạn chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung.
- HS trình bày đúng hình thức bài.
- HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc ảnh hưởng
của phương ngữ.
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác
và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
 Bảng phụ viết sẵn một số nội dung bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
1'

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động:

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

Trường Tiểu học Ấp Đình

1'

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

*Giới thiệu bài: Tiết Tiếng Việt tăng cường hôm nay
chúng ta sẽ nghe viết bài Chuyện bốn mùa
* Phát triển các hoạt động:

- Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
22' MT: Hiểu được nội dung chính và biết cách trình bày đoạn văn.
Phương pháp: Đàm thoại
-HS lắng nghe
- Giáo viên đọc đoạn chính tả.

-2 HS đọc
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn chính tả cần viết.

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung
-Đoạn văn này chép từ bài tập đọc nào?
- Nội dung của đoạn văn là gì?

- Trong bài chính tả có những dấu câu nào?

-HSTL: Chuyện bốn mùa
-Nói về sự có ích của các nảng
tiên
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai
chấm
-HS viết bảng con.

- Viết vào bảng con những từ dễ viết sai: góp chuyện,
đâm chồi nảy lộc,…

- Hoạt động 2: Luyện viết chính tả
MT: Nghe và viết đúng đoạn chính tả của bài tập đọc.
Phương pháp: Luyện tập
*GV đọc cho HS viết.
- GV đọc giọng thong thả.
- Theo dõi HS viết, uốn nắn, tự sửa lỗi.
- GV đọc đoạn chính tả lần 3.

- Nghe viết vào vở.
- Kiểm tra bài, tự sửa lỗi.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Hướng dẫn HS đổi vở cho bạn để sửa lỗi kết hợp dò
trong SGK.
- GV kiểm tra nhận xét 5 bài.
2'

4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm

- Một số HS còn viết sai chính tả.
- Một số HS quên viết hoa sau dấu chấm.

…………………………………………
HĐNK-NGLL3
CẢM THÔNG CHIA SẺ
TIẾT 1
………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 07 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN BỐN MÙA
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA S
Tiết 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp HS
- Nói: Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa; đặt được câu về đặc điểm của sự vật;
đặt và trả lời được câu hỏi về hình dáng của sự vật. Nói được 1 – 2 câu về một mùa em
thích.
- Viết đúng kiểu chữ hoa S và câu ứng dụng
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét lời của bạn.
2. Năng lực:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

2.1. Năng lực ngôn ngữ:
- Nói: Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa; đặt được câu về đặc điểm của sự vật;
đặt và trả lời được câu hỏi về hình dáng của sự vật. Nói được 1 – 2 câu về một mùa em
thích.
- Viết đúng kiểu chữ hoa S và câu ứng dụng
- Nghe : Lắng nghe và nhận xét lời của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử
- Học sinh: SGK, Vở Tập viết
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa A (10')
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng chữ S hoa
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, vấn đáp, rèn luyên theo mẫu, thực
hành.
- Quan sát mẫu chữ S hoa, xác định
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu, chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ
của con chữ S hoa.
nêu quy trình viết chữ hoa S.
Cấu tạo: Chữ S hoa gồm 1 nét viết
liền, là kết hợp của 2 nét cong dưới
và móc ngược trái nối liền nhau,
tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối
nét móc lượn vào trong.
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ S hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ S
- HS viết chữ S hoa vào bảng con.
hoa.
- HS tô và viết chữ S hoa vào VTV.
- Cho HS viết chữ S hoa vào bảng con.
- Cho HS viết vào Vở Tập viết.
- Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết HS.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
(10')
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ S
hoa, câu ứng dụng “Sông sâu sóng cả.”
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát,
vấn đáp, rèn luyên theo mẫu, thực hành.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
Cách tiến hành:
ứng dụng Sông sâu sóng cả.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng Sông sâu sóng cả.
Sông có nước sâu, sóng lớn chỉ những điều
khó khăn mà chúng ta phải đương đầu trong
cuộc sống.
- GV giảng giải thêm: Tục ngữ có câu “Sông
sâu sóng cả chớ ngã tay chèo” khuyên ta cần
rèn luyện ý chí, sự quyết tâm để vượt qua
- HS nghe GV nhắc lại quy trình
những khó khăn trong cuộc sống.
viết chữ S hoa, cách nối nét từ chữ
- GV hướng dẫn học sinh quan sát câu mẫu,
S hoa sang chữ ô.
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
- HS quan sát cách GV viết chữ.
- Viết mẫu chữ Sông và câu ứng dụng Sông
- HS viết chữ Sông và câu ứng
sâu sóng cả
dụng Sông sâu sóng cả vào VTV.
- Giáo viên cho HS viết vào VTV, quan sát,
chỉnh sửa chữ viết học sinh.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm (10')
 Mục tiêu: Giúp HS viết đúng chữ S hoa,
đọc, viết và hiểu câu ca dao :
Làng Chợ đẹp lắm ai ơi
Sông sâu tắm mát trên đồi nương ngô.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ca dao:
sát, rèn luyện theo mẫu, thực hành, vấn
Làng Chợ đẹp lắm ai ơi
đáp.
Sông sâu tắm mát trên đồi nương ngô
 Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
- HS viết chữ hoa S hoa, chữ Sông
nghĩa của câu ca dao:
và câu ca dao vào VTV.
Làng Chợ đẹp lắm ai ơi
Sông sâu tắm mát trên đồi nương ngô.
Câu ca dao tả vẻ đẹp thơ mộng của làng quê.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ mẫu, lưu ý
cách cầm bút, tư thế ngồi viết, quan sát,
chỉnh sửa chữ viết học sinh.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết (5')
Mục tiêu: Giúp HS biết đánh giá bài viết
của bản thân và của bạn bè.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
- Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét bài
viết của mình và bạn bên cạnh.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương bài viết
của học sinh.

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét một
số bài viết.

TIẾT 4

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ1: Luyện từ (10')
Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm
của các mùa
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
trực quan, thảo luận nhóm 2, 4
Cách tiến hành:
- Cho HS nắm yêu cầu BT 3a/ SGK tr.28
- Cho HS làm cá nhân rồi thảo luận nhóm 2
tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ cho sẵn
trong các đám mây.
- Cho 1 vài nhóm trình bày

- Cho HS giải nghĩa một số từ ngữ. Nếu HS
khó hiểu từ nào thì GV sẽ giải thích thêm.
trắng muốt: trắng và mịn màng, trông đẹp
Vd: Mùa đông đến, hàng cây được phủ một
lớp tuyết dày trắng muốt trông mới đẹp làm
sao!
trong vắt: rất trong, không một chút vẩn đục
Vd: Bầu trời mùa thu trong vắt.
Chuyển ý: Những từ chỉ đặc điểm ở BT 3a có
thể được dùng để nói về cảnh vật trong các
mùa. Sau đây, đến với BT 3b, các em sẽ tìm
thêm một số từ ngữ chỉ đặc điểm của cảnh
vật trong các mùa
- Cho HS nắm yêu cầu BT 3b/ SGK tr.28
- Cho HS làm cá nhân rồi thảo luận nhóm 4
tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của cảnh vật trong
bốn mùa
- Cho HS giải nghĩa và đặt câu với một số từ

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS đọc và chọn những đám mây
có từ ngữ chỉ đặc điểm, chia sẻ kết
quả trong nhóm đôi
(Đáp án: trắng muốt, mát mẻ,
trong vắt, xanh ngắt, rự̣c rỡ, tươi
tốt).
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét bài làm của nhóm bạn
- HS giải nghĩa một số từ ngữ

- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ
đặc điểm của cảnh vật trong các
mùa theo nhóm 4.
- HS giải nghĩa và đặt câu với một
số từ ngữ vừa tìm được.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

ngữ vừa tìm được.
- Nhận xét
HĐ2: Luyện câu (13')
Mục tiêu: HS đặt và trả lời được câu hỏi về
hình dáng của sự vật.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
trực quan, thực hành, thảo luận nhóm 2.
Cách tiến hành:
- Cho HS nắm yêu cầu BT 4a/ SGK tr.28
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 để nói về sự vật
trong mỗi tranh

- Cho HS trình bày.
- Yêu cầu HS viết vào VBT câu vừa đặt
được.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình
và của bạn.
- Cho HS nắm yêu cầu BT 4b/ SGK tr.28

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 để đặt và trả lời
câu hỏi về hình dáng của 2-3 sự vật trong
tranh
- Cho HS trình bày

- Yêu cầu HS viết vào VBT 1 cặp câu hỏi và
trả lời (theo mẫu).
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình
và của bạn.
- Nhận xét chung
HĐ3: Vận dụng (12')
Mục tiêu: HS nói được về một mùa mình

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- HS nghe bạn và GV nhận xét.

- HS xác định yêu cầu của BT 4a,
quan sát tranh.
- HS nói về sự vật trong mỗi tranh
trong nhóm đôi.

VD: Những bông hoa thật rực rỡ.
Đám mây có hình dáng ngộ nghĩnh.
Bãi cỏ xanh tươi.
- HS viết 1 – 2 câu vừa đặt vào
VBT và chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 4b,
đọc mẫu và quan sát tranh.

- HS đặt và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu BT trong nhóm đôi
(VD: Con voi thế nào?
Con voi to lớn.
Khóm hoa thế nào?
Khóm hoa nớ vàng tươi.
- HS viết vào VBT 1 cặp câu hỏi và
trả lời (theo mẫu).
- HS nghe bạn và GV nhận xét.

- HS xác định yêu cầu của hoạt

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

thí́ch.
Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp,
thực hành, thảo luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt động.

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

động: Nói về một mùa em thí́ch.
- Một vài HS nói trước lớp về một
mùa em thích và nêu lí do để bạn
và GV nhận xét, định hướng cho
hoạt động nhóm.

- Cho 1 vài HS trình bày về mùa mình thích.

- HS thực hiện hoạt động theo
GV gợi ý: Các em có thể nói về thời tiết, hoa nhóm 4
trái, cảnh vật, em thường thích làm gì vào - HS nói trước lớp và chia sẻ suy
mùa đó, suy nghĩ, cảm xúc của em về mùa đó nghĩ, cảm xúc về một mùa em
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 để nói về mùa
thích, lí do em thích mùa đó và
mình thích.
những hoạt động em thích làm vào
- Cho HS trình bày
mùa đó.
- Nhận xét
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
RÚT KINH NGHIỆM:

- Một số HS viết chưa đúng độ cao, độ rộng của chữ S
- Đa số HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa, đặt và trả lời được câu hỏi về hình
dáng của sự vật.

…………………………………………
MĨ THUẬT
Chủ đề: KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
Bài 2: CHÚ CHIM NHỎ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Kể ra được một số loài chim mà em được nhìn thấy. Biết cách thực hiện một số hình
thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài chim.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú chim nhỏ bằng cách vẽ, xé, dán bằng
lá cây.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.9

GV: Nguyễn Thị Minh Tâm

- Cảm nhận được vẻ đẹp của...
 
Gửi ý kiến