Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Oanh Kiều
Ngày gửi: 13h:18' 29-10-2026
Dung lượng: 787.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Bình Thuận
Thứ Hai, ngày 02 tháng 11 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: EM YÊU TRƯỜNG EM
TUẦN 9:TIẾT 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Kế hoạch chi tiết – GV TPT Đội)

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Tuần 9

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 9
TIẾNG VIỆT

TIẾT PPCT: 81-82
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 1 - 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng, đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các văn bản đã học.
- Hiểu và nêu được nội dung, ý nghĩa chính của từng văn bản đọc; xác định được nhân vật, chi tiết,
sự việc và cảm xúc của người kể chuyện.
- Ghép được tên bài đọc với nội dung phù hợp; chọn đọc một bài và trả lời được câu hỏi về bài đọc.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: chủ động chuẩn bị bài, tự rèn
đọc và hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe, góp ý cho
bạn khi đọc và trả lời câu hỏi. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn cách đọc phù hợp với nội
dung từng văn bản. Chăm chỉ: tích cực đọc lại các bài đã học và tham gia hoạt động ôn tập. Trách
nhiệm: biết hợp tác, hỗ trợ bạn và thực hiện nhiệm vụ trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ tên bài, phiếu bốc thăm.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
Mục tiêu: Ôn tên bài đọc và nội dung chính của các văn bản đã học.
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi nhớ các bài đọc đã học.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đọc đã học - HS nêu: Tôi là học sinh lớp 2; Niềm vui của Bi
từ tuần 1 đến tuần 8.
và Bống; Một giờ học; Cái trống trường em;
Cuốn sách của em.
- GV hỏi: Em nhớ nhất điều gì trong một bài đọc - HS trả lời cụ thể: Em nhớ bạn nhỏ trong bài Tôi
đã học?
là học sinh lớp 2 rất háo hức trong ngày khai
trường.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay, các em ôn tập
giữa học kì I bằng cách ghép tên bài với nội
dung và đọc lại một bài em thích.

- HS lắng nghe, mở SGK phần Ôn tập giữa học
kì I.

2. Thực hành (28 phút)
Mục tiêu: Ghép được tên bài đọc với nội dung phù hợp.
- Bài tập 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội
dung của bài.

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

- HS đọc thầm đề bài và xác định nhiệm vụ là
ghép tên bài với nội dung.

Trường Tiểu học Bình Thuận

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

Tuần 9

- HS đọc: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội
dung của bài.

- GV hướng dẫn HS quan sát hình bông hoa,
- HS quan sát và nêu: Phần màu vàng là tên bài;
phân biệt phần nhụy màu vàng là tên bài và cánh phần màu hồng là nội dung bài.
hoa màu hồng là nội dung bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, ghép từng
tên bài đọc với nội dung phù hợp.

- HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội dung và
ghép với tên bài đã học.

- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.

- HS trình bày: Tôi là học sinh lớp 2 - kể về ngày
khai trường của một bạn học sinh lớp 2; Niềm
vui của Bi và Bống - kể về niềm vui của hai anh
em; Một giờ học - kể về cậu bé Quang tự tin nói
trước lớp; Cái trống trường em - nói về một đồ
vật thân thuộc ở trường học; Cuốn sách của em giới thiệu về sách.

- GV nhận xét, sửa bài và tuyên dương nhóm
ghép đúng, nói rõ ràng.

- HS sửa bài, ghi nhớ nội dung chính của từng
bài đọc.

- GV kết luận: Khi nhớ tên bài và nội dung
- HS nhắc lại: Em cần nhớ tên bài đọc và nội
chính, các em sẽ đọc hiểu tốt hơn và ôn tập có hệ dung chính của bài.
thống hơn.
3. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: Củng cố nhanh nội dung đã ôn.
- GV yêu cầu HS chọn một bài đọc yêu thích và
nói một câu về bài đó.

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

- HS nêu: Em thích bài Niềm vui của Bi và Bống
vì hai anh em biết yêu thương nhau.

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 9

TIẾT 2
Mục tiêu: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi về bài đọc.
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Ổn định lớp, kết nối với tiết ôn đọc.
- GV tổ chức trò chơi nhanh: Ai nhớ tên bài?

- HS nêu nhanh tên một bài đọc đã học khi được
gọi.

- GV nhận xét và chuyển vào hoạt động chọn
đọc.

- HS chuẩn bị SGK, đọc thầm các phiếu câu hỏi.

2. Thực hành (30 phút)
Mục tiêu: Đọc được một bài đã học và trả lời câu hỏi cụ thể.
- Bài tập 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - HS đọc đề bài và chuẩn bị chọn một bài đọc.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi.

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 3, mỗi bạn - HS làm việc nhóm 3, đọc lại bài và thống nhất
chọn một bài trong phiếu và đọc lại đoạn cần trả câu trả lời.
lời.
- GV gọi từng nhóm bốc thăm, đọc bài và trả lời - HS bốc thăm và trả lời: Tôi là học sinh lớp 2:
câu hỏi trong phiếu.
các bạn muốn đến trường sớm vì háo hức gặp
thầy cô, bạn bè; Niềm vui của Bi và Bống: hai
anh em vẽ cho nhau vì biết yêu thương nhau; Em
có xinh không?: voi em thấy mình xinh nhất khi
là chính mình; Cầu thủ dự bị: theo gấu, cầu thủ
dự bị là người chơi được cho cả hai đội; Cô giáo
lớp em: em thích khổ thơ thứ hai vì tả cô giáo rất

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 9
dịu dàng; Cái trống trường em: trống buồn vì
nhớ học sinh.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét giọng đọc và nội - HS nhận xét: Bạn đọc rõ, trả lời đúng ý; bạn
dung câu trả lời của bạn.
cần đọc chậm hơn ở câu dài.
- GV kết luận: Khi trả lời câu hỏi đọc hiểu, các - HS nhắc lại: Em cần đọc kĩ bài, tìm chi tiết và
em cần đọc kĩ bài, tìm chi tiết đúng và nói thành trả lời đủ ý.
câu đầy đủ.
3. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: Giao nhiệm vụ luyện đọc ở nhà.
- GV dặn HS về nhà đọc lại một bài yêu thích
- HS ghi nhớ nhiệm vụ và chọn bài sẽ đọc ở nhà.
cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

TIẾT PPCT: 41

Tuần 9
TOÁN
BÀI 15. KI-LÔ-GAM
LUYỆN TẬP (TIẾT 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Làm quen và thực hiện được phép cộng, phép trừ với số đo ki-lô-gam.
- Vận dụng phép tính để giải các bài toán có liên quan đến khối lượng trong thực tế.
- Biểu diễn được tình huống thực tế bằng phép tính thích hợp; nêu được ý nghĩa của phép cộng,
phép trừ với số đo ki-lô-gam.
- Thực hiện phép tính chính xác, biết kiểm tra và so sánh kết quả.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ
học tập, tự kiểm tra kết quả bài làm. Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, lắng nghe và hợp
tác với bạn trong hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách tính phù hợp,
vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện
tính cẩn thận, kiên trì khi tính toán và đo lường. Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá
nhân, hợp tác với bạn và tự sửa lỗi khi làm sai. Trung thực: Báo cáo kết quả đúng với bài làm,
không gian dối trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/màn hình trình chiếu, cân đĩa, quả cân 1 kg, một số đồ vật thật để cân, phiếu bài
tập.
- HS: SGK, vở ô li, bảng con, bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, giúp HS nhớ lại đơn vị ki-lô-gam và các phép tính có kèm đơn
vị đo khối lượng.
- GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”: trong
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò
mỗi hộp có một phép tính hoặc một câu hỏi về
chơi.
ki-lô-gam.
- GV nêu luật chơi: HS chọn hộp, đọc phép
- HS trả lời: 12 kg + 8 kg = 20 kg; 13 kg + 4
tính/câu hỏi và trả lời trong thời gian quy định.
kg = 17 kg; quả cân 1 kg dùng để cân khối
lượng.
- GV nhận xét, khen HS trả lời đúng và dẫn dắt
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
vào bài luyện tập.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27 phút)
Mục tiêu: Củng cố phép cộng, phép trừ với số đo ki-lô-gam; giải bài toán thực tế liên quan đến
khối lượng.
Bài 1: Tính (theo mẫu).
- HS theo dõi tên bài tập, chuẩn bị thực hiện
nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài yêu cầu các em làm gì?
- HS trả lời: Bài yêu cầu tính các phép cộng,
phép trừ có đơn vị ki-lô-gam theo mẫu.

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở ô li, sau đó
đổi vở kiểm tra theo nhóm đôi.
- Muốn thực hiện 12 kg + 23 kg, em làm thế nào?
- Khi viết kết quả, em cần lưu ý điều gì?
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả từng phép tính.
- GV chốt đáp án: 12 kg + 23 kg = 35 kg; 45 kg
+ 20 kg = 65 kg; 9 kg + 7 kg = 16 kg; 42 kg - 30
kg = 12 kg; 13 kg - 9 kg = 4 kg; 60 kg - 40 kg =
20 kg.
- GV kết luận: Khi cộng, trừ các số đo ki-lô-gam,
ta thực hiện phép tính với các số rồi ghi đơn vị
kg sau kết quả.
Bài 2: Số
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cân con ngỗng
và con gà.
- Bài yêu cầu các em tìm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
cân và trả lời lần lượt.
- Ở hình a, bên đĩa cân đối diện con ngỗng có
những quả cân nào?
- Vậy con ngỗng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Ở hình b, bên đĩa cân đối diện con gà có những
quả cân nào?
- Vậy con gà cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- GV kết luận, chốt đáp án: a) 7 kg; b) 3 kg.
Bài 3: Tìm tổng số ki-lô-gam thóc của hai bao
thóc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát tranh.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li.
- Muốn tìm cả hai bao thóc cân nặng bao nhiêu
ki-lô-gam, em thực hiện phép tính gì?
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
- GV nhận xét, chốt đáp án và nhắc HS viết đúng

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Tuần 9
- HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra theo
nhóm đôi.
- HS trả lời: Em lấy 12 + 23 = 35, viết 35 kg.
- HS trả lời: Phải viết đơn vị kg ở kết quả.
- HS nối tiếp nêu kết quả, lớp nhận xét.
- HS đối chiếu, sửa bài nếu sai.

- HS lắng nghe và nhắc lại cách tính.
- HS theo dõi tên bài tập, chuẩn bị thực hiện
nhiệm vụ.
- HS quan sát tranh trong SGK.
- HS trả lời: Tìm cân nặng của con ngỗng và
con gà.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời: Có quả cân 5 kg và 2 kg.
- HS trả lời: Con ngỗng cân nặng 7 kg vì 5
kg + 2 kg = 7 kg.
- HS trả lời: Có quả cân 2 kg và 1 kg.
- HS trả lời: Con gà cân nặng 3 kg vì 2 kg +
1 kg = 3 kg.
- HS nhắc lại kết quả và ghi nhớ cách đọc
cân.
- HS theo dõi tên bài tập, chuẩn bị thực hiện
nhiệm vụ.
- HS đọc đề bài, quan sát tranh.
- HS trả lời: Bao thứ nhất nặng 30 kg, bao
thứ hai nặng 50 kg.
- HS trả lời: Hỏi cả hai bao thóc cân nặng
bao nhiêu ki-lô-gam.
- HS làm bài cá nhân vào vở ô li.
- HS trả lời: Lấy 30 kg + 50 kg.
- HS trình bày: Bài giải: Cả hai bao thóc cân
nặng là: 30 + 50 = 80 (kg). Đáp số: 80 kg.
- HS đổi vở kiểm tra, sửa lỗi nếu có.

Trường Tiểu học Bình Thuận
đơn vị kg trong phép tính và đáp số.
Bài 4: Ba chú rô-bốt rủ nhau đi cân.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán và nêu dữ kiện.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xác định
dạng bài, sau đó làm bài vào vở.
- Rô-bốt B nặng hơn rô-bốt A 2 kg, ta làm phép
tính gì?
- Rô-bốt C nhẹ hơn rô-bốt A 2 kg, ta làm phép
tính gì?
- GV mời đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét.

Tuần 9
- HS theo dõi tên bài tập, chuẩn bị thực hiện
nhiệm vụ.
- HS đọc bài toán, quan sát tranh.
- HS trả lời: Rô-bốt A cân nặng 32 kg; rô-bốt
B nặng hơn A 2 kg; rô-bốt C nhẹ hơn A 2 kg.
- HS trả lời: Hỏi rô-bốt B và rô-bốt C cân
nặng bao nhiêu ki-lô-gam.
- HS thảo luận nhóm 4, thống nhất cách làm,
sau đó làm bài vào vở.
- HS trả lời: Lấy 32 + 2 = 34 (kg).
- HS trả lời: Lấy 32 - 2 = 30 (kg).
- Đại diện nhóm trình bày bài giải, nhóm
khác nhận xét.
- HS đối chiếu bài làm và sửa nếu sai.

- GV chốt đáp án: Rô-bốt B cân nặng 34 kg; rôbốt C cân nặng 30 kg; rô-bốt B nặng nhất, rô-bốt
C nhẹ nhất.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phép tính với đơn vị ki-lô-gam và liên hệ việc cân đồ vật trong
đời sống.
- GV tổ chức trò chơi “Thu hoạch cà rốt”: mỗi củ - HS tham gia trò chơi, nêu kết quả phép
cà rốt có một phép tính kg, HS chọn và nêu kết
tính.
quả.
- Hôm nay em được luyện tập những nội dung
- HS trả lời: Em được luyện cộng, trừ với kg,
gì?
đọc cân và giải toán về khối lượng.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà quan sát
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
các đồ vật có ghi khối lượng bằng kg.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 9
Giáo dục Kỹ năng sống

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 9
ÔN TẬP

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

TIẾT PPCT: 83-84

Tuần 9

Thứ Ba, ngày 03 tháng 11 năm 2026
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 3 - 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Nghe - viết đúng 2 khổ thơ đầu của bài Cô giáo lớp em; trình bày đúng hình thức thơ.
- Phân biệt được ch/tr, an/ang; viết đúng tên đồ vật trong tranh và hỏi - đáp được về công dụng đồ
vật.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: Tự chủ và tự học: biết nghe kĩ, soát lỗi và tự sửa
lỗi chính tả. Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm khi đoán từ, hỏi - đáp về đồ vật. Chăm chỉ,
trách nhiệm: viết bài cẩn thận, giữ vở sạch và biết sử dụng đồ vật đúng mục đích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ đoạn chính tả, tranh/câu bài tập SGK, phiếu nhóm.
- HS: SGK, vở ô li, bảng con, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 3
Mục tiêu: Nghe - viết chính tả và phân biệt ch/tr, an/ang.
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối với bài chính tả.
- GV cho HS hát một đoạn ngắn về thầy cô hoặc - HS hát và ổn định tư thế học tập.
trường lớp.
- GV giới thiệu: Tiết này, các em nghe - viết 2
khổ thơ đầu của bài Cô giáo lớp em và chơi trò
chơi đoán từ.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vở chính tả.

2. Khám phá kiến thức (20 phút)
Mục tiêu: Nghe - viết đúng đoạn thơ, trình bày sạch đẹp.
- Bài tập 3: Nghe - viết: Cô giáo lớp em (2 khổ
thơ đầu).

- HS đọc đề bài và xác định đoạn cần viết.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc: Nghe - viết: Cô giáo lớp em (2 khổ thơ
đầu).

- GV đọc mẫu 2 khổ thơ đầu, hướng dẫn HS nêu - HS nêu: Đoạn thơ thể hiện tình cảm yêu quý
nội dung đoạn viết.
của học sinh đối với cô giáo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài
thơ: viết hoa đầu dòng, lùi vào 3 ô li, cách 1
dòng giữa các khổ thơ.

- HS nêu: Em viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, lùi
vào 3 ô li và cách 1 dòng giữa hai khổ thơ.

- GV cho HS viết bảng con các từ dễ sai: lớp,

- HS viết bảng con: lớp, thoảng, ghé, cô giáo và

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 9

thoảng, ghé, cô giáo.

sửa lỗi nếu có.

- GV đọc từng dòng thơ với tốc độ vừa phải cho
HS viết vào vở.

- HS nghe - viết vào vở, ngồi đúng tư thế và trình
bày sạch đẹp.

- GV đọc lại đoạn viết để HS soát lỗi.

- HS soát lỗi lần 1, đổi vở soát lỗi lần 2 và gạch
chân chữ viết sai bằng bút chì.

- GV nhận xét nhanh một số vở và nêu lỗi cần
sửa.

- HS sửa lỗi chính tả trong vở.

3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Luyện phân biệt ch/tr, an/ang qua trò chơi đoán từ.
- Bài tập 4: Trò chơi: Đoán từ.

- HS đọc đề bài và quan sát các gợi ý trong SGK.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc: Trò chơi: Đoán từ.

- GV tổ chức HS làm việc nhóm 4, đọc lần lượt
từng gợi ý và ghi đáp án vào bảng con.

- HS thảo luận nhóm 4, ghi đáp án: trống, chổi,
bảng, bàn.

- GV gọi các nhóm giơ bảng và trình bày cách
đoán từ.

- HS trình bày: Bắt đầu bằng tr, đồ vật ở trường,
dùng để báo giờ học là trống; bắt đầu bằng ch, đồ
vật trong nhà, dùng để quét nhà là chổi; chứa vần
ang, đồ vật trong lớp, dùng để viết chữ lên đó là
bảng; chứa vần an, đồ vật ở góc học tập, dùng để
bày sách vở là bàn.

- GV kết luận: Muốn làm đúng bài chính tả, các
em cần đọc kĩ gợi ý, chú ý âm đầu và vần.

- HS sửa bài và đọc lại các từ đúng.

4. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: Củng cố cách soát lỗi chính tả.
- GV dặn HS về nhà đọc lại đoạn chính tả và sửa - HS ghi nhớ nhiệm vụ sửa lỗi chính tả ở nhà.
các lỗi đã đánh dấu.
TIẾT 4
Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về đồ vật và hỏi - đáp về công dụng đồ vật.
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú bằng câu đố đồ vật.
- GV đọc câu đố: Vật gì có hai lưỡi, dùng để cắt
giấy?

- HS trả lời: Cái kéo.

- GV dẫn vào hoạt động viết tên đồ vật và hỏi đáp công dụng.

- HS lắng nghe, quan sát tranh SGK.

2. Thực hành (30 phút)
Mục tiêu: Viết được tên đồ vật trong tranh và hỏi - đáp về công dụng của chúng.
- Bài tập 5: Viết tên đồ vật trong mỗi hình.

- HS đọc đề bài và quan sát tranh.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc: Viết tên đồ vật trong mỗi hình.

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 9

- GV hướng dẫn HS quan sát từng hình từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới.

- HS quan sát và gọi tên từng đồ vật.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết tên đồ
vật vào vở.

- HS viết vào vở: cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái
thìa, hộp bút màu, cái đĩa.

- GV gọi HS trình bày kết quả.

- HS trình bày đúng tên đồ vật và sửa bài theo
nhận xét của GV.

- Bài tập 6: Hỏi - đáp về công dụng của từng đồ - HS đọc đề bài và chuẩn bị hỏi - đáp theo mẫu.
vật ở bài tập 5.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc: Hỏi - đáp về công dụng của từng đồ
vật ở bài tập 5.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, một bạn
hỏi và một bạn đáp về công dụng từng đồ vật.

- HS thực hành hỏi - đáp: Kéo dùng để làm gì?
Kéo dùng để cắt giấy, cắt vải; Khăn mặt dùng để
làm gì? Khăn mặt dùng để lau mặt; Đồng hồ
dùng để làm gì? Đồng hồ dùng để xem giờ; Thìa
dùng để làm gì? Thìa dùng để xúc thức ăn; Hộp
bút màu dùng để làm gì? Hộp bút màu dùng để
tô màu; Đĩa dùng để làm gì? Đĩa dùng để đựng
thức ăn.

- GV gọi một số cặp trình bày trước lớp.

- HS trình bày theo cặp, nói rõ ràng, đúng công
dụng đồ vật.

- GV kết luận: Mỗi đồ vật có tên gọi và công
dụng riêng; các em cần dùng đúng cách và giữ
gìn cẩn thận.

- HS nhắc lại: Em cần dùng đồ vật đúng công
dụng và giữ gìn đồ vật.

3. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: Liên hệ giữ gìn đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình.
- GV hỏi: Em cần làm gì để giữ gìn đồ dùng học - HS trả lời: Em cất đồ đúng nơi, không làm rơi
tập và đồ dùng trong gia đình?
vỡ, không vẽ bậy và lau chùi khi đồ bị bẩn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

TIẾT PPCT: 42

Tuần 9
TOÁN
BÀI 16. LÍT
LÍT (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết, cảm nhận được về dung tích qua việc so sánh lượng nước chứa trong đồ vật.
- Nhận biết được biểu tượng đơn vị đo lít; biết đọc, viết đơn vị đo lít.
- Biết vận dụng hiểu biết ban đầu về lít để quan sát, so sánh và trả lời câu hỏi trong tình huống thực
tế.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ
học tập, tự kiểm tra kết quả bài làm. Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, lắng nghe và hợp
tác với bạn trong hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách tính phù hợp,
vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện
tính cẩn thận, kiên trì khi tính toán và đo lường. Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá
nhân, hợp tác với bạn và tự sửa lỗi khi làm sai. Trung thực: Báo cáo kết quả đúng với bài làm,
không gian dối trong học tập.
3. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 5.2.CB1a: Nhận ra công cụ số đơn giản có thể hỗ trợ quan sát và trình bày.
- Mục tiêu tích hợp: Biết quan sát hình ảnh đồ vật đo bằng lít trên slide để chọn đơn vị đo phù hợp.
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A2.1: HS biết AI hỗ trợ con người điều khiển các thiết bị đo lường chất
lỏng tự động.
- Mục tiêu tích hợp AI: HS biết AI/cảm biến thông minh có thể hỗ trợ con người rót, đo lượng nước
tự động, hạn chế tràn nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/màn hình trình chiếu, ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước, hình ảnh đồ vật đo
bằng lít.
- HS: SGK, vở ô li, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, ôn lại phép tính với đơn vị đo đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền bóng”: HS nhận - HS tham gia trò chơi: 12 kg + 8 kg = 20 kg;
bóng sẽ nêu kết quả một phép tính có đơn vị kg. 13 kg + 4 kg = 17 kg.
- GV nhận xét và dẫn dắt: Hôm nay chúng ta
- HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
làm quen với một đơn vị đo mới dùng để đo
lượng nước, dầu, sữa,...
2. KHÁM PHÁ (15 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết dung tích, cảm nhận nhiều hơn - ít hơn và biết đơn vị lít.
Mục tiêu tích hợp: HS biết quan sát hình ảnh đồ vật đo bằng lít trên slide; nhận biết cảm biến/AI

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 9

có thể hỗ trợ đo, rót chất lỏng tự động và hạn chế tràn.
- GV yêu cầu HS quan sát phần Khám phá
- HS quan sát tranh.
trong SGK.
- Hình dạng bình và cốc như thế nào?
- HS trả lời: Cái bình to hơn cái cốc.
- Cái nào đựng được nhiều nước hơn? Cái nào
- HS trả lời: Bình đựng được nhiều nước hơn,
đựng được ít nước hơn?
cốc đựng được ít nước hơn.
- GV kết luận: Dung tích của bình lớn hơn dung - HS lắng nghe.
tích của cốc; cốc có dung tích nhỏ hơn bình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình rót nước từ bình - HS quan sát hình rót nước.
ra các cốc.
- Rót hết nước từ bình thì được mấy cốc nước? - HS trả lời: Được 4 cốc nước.
- Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở - HS trả lời: Lượng nước trong bình bằng
mấy cốc?
lượng nước ở 4 cốc.
- GV giới thiệu ca 1 lít, chai 1 lít và cách viết
- HS quan sát, đọc: một lít, kí hiệu l.
tắt đơn vị lít là l.
- GV hỏi: Nếu rót nước đầy hai ca 1 lít thì ta
- HS trả lời: Được 2 lít nước.
được mấy lít nước?
- Tích hợp năng lực số và AI: GV chiếu hình
- HS nêu đồ vật đo bằng lít; biết máy rót tự
chai nước, can nước, bình sữa trên slide; HS
động có thể giúp đo lượng nước nhưng cần sử
chọn đồ vật thường đo bằng lít. GV giới thiệu
dụng nước hợp lí.
máy rót nước tự động dùng cảm biến để nhận
biết lượng nước, tự dừng khi đủ. GV nhấn
mạnh: công cụ số và AI giúp quan sát, đo, rót
thuận tiện hơn, nhưng con người vẫn cần dùng
đúng đơn vị lít và không làm lãng phí nước.
- GV chốt: Lít là đơn vị dùng để đo dung tích,
- HS lắng nghe và nhắc lại.
thường dùng để đo nước, sữa, dầu ăn, xăng,...
- GV diễn giải: Một số thiết bị thông minh có
- HS trả lời: Máy rót nước tự động giúp rót
cảm biến có thể nhận biết lượng nước đã rót, tự đúng lượng nước, hạn chế bị tràn.
dừng kh
 
Gửi ý kiến