Giáo án Tuần 9 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:40' 04-10-2024
Dung lượng: 192.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:40' 04-10-2024
Dung lượng: 192.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Tuần 9
( Töø ngaøy 28/02/2022 đến ngày 04/03/2022)
Thöù
Ngaø
y
Thứ hai
28/02/2022
Thöù bài
01/03/2022
Thöù tö
02/03/2022
Thöù naêm
03/03/2022
Thöù saùu
Tieát
Moân
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
Toaùn
4
5
1
2
3
Âm nhạc
TN-XH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toaùn
4
5
MT
TNXH
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
4
5
1
2
3
Toaùn
Đạo Đức
Thể dục
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
4
5
1
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
2
3
4
Tiếng việt
Toaùn
HĐTN
5
SHL
04/02/2022
Tên bài dạy
Đọc: Yêu lắm trường ơi!
Đọc: Yêu lắm trường ơi!
Lít.
Viết chữ hoa M
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
Em làm được những gì?
Đọc: Góc nhỏ yêu thương
Nghe - viết: Ngôi trường mới. Phân biệt g/gh;
au/âu, ac/at
Em làm được những gì? (TT)
Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè
Mở rộng vốn từ: Trường học (tt)
Nghe - kể: Loài chim học xây tổ
Phép cộng có tổng là số tròn chục.
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tiếp
theo)
Đọc một bài văn về trường học
Phép cộng có tổng là số tròn chục (TT).
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nghe và hát bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết
- Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự thân thiện
với bạn bè
- Em cách hoà giải với bạn khi có mâu thuẫn
Sinh hoạt lớp: Làm “Hộp thư niềm vui”
1
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Yêu lắm trường ơi!
Đọc: Yêu lắm trường ơi!
(Tiết 1 + 2)
IMục tiêu: Giúp HS:
* Kiến thức
1. Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: cần biết
yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn
thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
*Phẩm chấ và năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/Audio bài hát về trường học.
– Băng hình, video clip, tranh ảnh về một số khu vực trong trường học (nếu có).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
- Hs hát
nhóm nhỏ, nói với bạn về trò chơi ở trường.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới Yêu lắm trường ơi!.
- HS chia sẻ trong nhóm
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
các hoạt động ở trường, các sự vật ở trường, - HS đọc
…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể hiện sự yêu mến).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: xôn xao, nhộn nhịp, khungcửa,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi sau các dòng
thơ, khổ thơ.
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
2
HS nghe đọc
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: xôn xao (âm thanh rộn lên từ nhiều
phía, xen lẫn với nhau), nhộn nhịp (nhiều
người đang hoạt động),…
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
– HD HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: biết yêu quý ngôi
trường của mình.
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được
giọngđọc phù hợp cho bài thơ và một số từ
ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong
nhóm 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất
theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
động Cùng sáng tạo – Điều em muốn nói.
– HD HS trao đổi trong nhóm nhỏ: nói – viết
câu thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng
biết ơn thầy cô giáo, các cô chú bác làm việc
ở trường.
– HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả
trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả
(GV tôn trọng, khuyến khích HS; chỉ nhắc
nhở những lời nói/ câu viết ảnh hưởng đến
giáo
dục đạo đức, thuần phong mĩ tục)
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
-
HS đọc thầm
ND: Tình cảm yêu quý ngôi trường của
bạn nhỏ.
HS chia sẻ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
trước lớp.
– HS xác định yêu cầu
– HS trao đổi trong đôi
-
HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
3
TOÁN
LÍT
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đơn vị đo dung tích: lít; tên gọi, kí hiệu.
- Nhận biết được độ lớn của 1l.
- Sử dụng vật chứa 1l để xác định sức chứa của các vật khác.
- Xác định sức chứa của vật so với 1l.
- GQVĐ đơn giản liên quan đến sức chứa của vật.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
1 số chai lọ có dung tích: 1 lít, 2, lít……
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV; 1 số chai lọ có dung tích: 1 lít, 2, lít……
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
Hoạt động . Giới thiệu đơn vị đo dung tích lít
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
-HS lắng nghe
và dụng cụ đo dung tích (chai 1 lít, ca 1 lít )
-GV cho HS quan sát hai xô (không có nước), -HS quan sát nhận biết
loại xô 10l và 121.
+GV hỏi: Xô nào đựng được nhiều hơn? (xô
-HS trả lời
lớn).
Nhiều hơn bao nhiêu?
+GV: Để biết mỗi vật chứa được bao nhiêu
chất lỏng, người ta thường dùng đơn vị lít.
-HS nhắc lại
- Lít là một đơn vị đo dung tích.
Lít viết tắt là 1 .
4
Đọc là lít.
C.LUYỆN TẬP
Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện ở bảng con
-GV nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-GV cho HS tiếp xúc với dụng cụ đo chứa 1 lít
nước.
Mỗi nhóm HS quan sát các vật dụng đựng
chất lỏng đã chuẩn bị:
+ Đoán xem mỗi vật dụng chứa được bao
nhiêu lít.
+ Kiểm tra lại bằng cách đọc dung tích
trên vỏ hộp chai
-HD HS thực hiện
-GV nhận xét.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV đạt vấn đề: Mấy bình nước của em thì
được 1 l í t nước? (1 lít v à các bình nước cá
nhân).
• Ước lượng bằng mắt, đoán xem 1lít
được bao nliiêu bình. nước.
• Đổ nước từ bình 1 lít vào bình nước cá
nhân.
• Đổ nước từ bình cá nhân vào bình 1 lít
cho tới lúc đầy.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
-HD HS thực hiện, GV theo dõi
Bài 34
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS tim liiểu và viết ra bảng con:
-GV nhận xét
HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
5
GV:
- Có nhiều vật xung quanh ta có thể chứa
chất lỏng; có vật chứa được nhiều, có vật
-HS lắng nghe, thực hiện
chứa được ít.
- Để biết chính xác sức chứa của các vật,
người ta phải “đong” bằng tay hoặc dùng máy
móc hỗ trợ (máy bơm xăng,...) theo đơn vị
lít.
- Lít là một đơn vị đo đung tích, 1l
khoảng ... bình nước của em
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
____________________________________________
Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Yêu lắm trường ơi!
Viết: Chữ hoa M
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
2. Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc điểm của
sự vật. Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
3. Hát một bài hát về trường học và nói về bài hát.
* Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/Audio bài hát về trường học.
– Mẫu chữ viết hoa M.
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa M và
câu ứng dụng.
-
HS lắng nghe
6
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ K hoa
–Cho HS quan sát mẫu chữ M hoa, xác định -– HS quan sát mẫu
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ M hoa.
– HS quan sát GV viết mẫu
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M – HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
hoa.
M hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M
hoa.
– HS viết vào bảng con, VTV
– HD HS viết chữ K hoa vào bảng con.
–HD HS tô và viết chữ M hoa vào VTV
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
ứng dụng “Mỗi người một vẻ.”
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
– GV nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và
- HS quan sát
cách nối từ chữ M hoa sang chữ ô.
– HS viết
– GV viết chữ Mỗi.
– HD HS viết chữ Mỗi và câu ứng dụng “Mỗi
người một vẻ.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
Mùa thu đến tự buổi nào
- HS viết vào VTV
Mà nghe tiếng lá xôn xao khắp vườn.
Nguyễn Thị Hồng Ngát
– HD HS viết chữ hoa M hoa, chữ Mùa và câu
thơ vào VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của – HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
– GV nhận xét một số bài viết.
3.Luyện từ
3.1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn – HS xác định yêu cầu
văn
– Yêu cầu HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT 3a, -– HS tìm các từ ngữ , thảo luận
viết vào VBT (mới, cũ, xa, vàng, đỏ; lưu ý: lấp -Chia sẻ kết quả trước lớp.
ló
(Đáp án: tam giác – xanh lá – tròn – đỏ sẫm –
là từ chỉ trạng thái, tuy nhiên nếu HS nào nêu vuông – xanh lơ – chữ nhật – vàng
lấp ló thì cũng nên ghi nhận, vì nhiều khi tươi).
từ chỉ đặc điểm và trạng thái rất khó phân biệt). – HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
– Một vài HS trình bày kết quả.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
3.2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường em
– Yêu cầu HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT 3b
trong nhóm 4 theo hình thức Khăn trải bàn
7
hoặc Mảnh ghép (mỗi HS chọn 1 khu vực: lớp
học (rộng, sạch, thoáng,…)/ thư viện (rộng,
sạch, thoáng, nhiều sách báo, ngăn nắp, gọn
gàng,…)/ vườn trường (rộng, mát, đẹp, nhiều
cây,…)/… và tìm 1 – 2 từ chỉ đặc điểm của khu
vực đó); thống nhất kết quả trong nhóm.
– HS ghi kết quả vào VBT.
– Một vài nhóm HS trình bày kết quả (gợi ý:
Trò chơi Tiếp sức/ Truyền điện).
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ đặc điểm của
một vài khu vực học tập của trường.
4. Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
nhỏ.
– HS viết vào VBT 2 câu đã đặt.
– Một vài HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
C. Vận dụng
Chơi trò chơi Ca sĩ nhí
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– HS hát/ nghe hát bài hát về mái trường.
– HS thảo luận trong nhóm nhỏ, nói về bài hát.
– Một vài nhóm HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc theo nhóm
– HS viết vào VBT câu đã đặt
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
– HS xác định yêu cầu của hoạt động
– HS chơi
– HS nói trước lớp và chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Em làm được những gì? (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về số và phép tính.
• Thứ tự các số; sử dụng các thuật ngữ số liền trước, số liền sau để diễn tả số.
• GQVĐ đơn giản liên quan đến quan hệ thứ tự của số.
• Cấu tạo số troing phạm vi 100 và các phép tính có liên quan.
• Tính nhẫm, tính viết trong phạm vi 100.
• Cộng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
8
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường.
• Thực hành xếp hình.
• GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
GQVĐ đơn giản liên quan đến độ dài.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS hát
- GV cho HS bắt bài hát
-HS lắng nghe
-Vào bài mới
C.LUYỆN TẬP
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS tìm hiểu từng câu, thực hiện rồi trình -HS thực hiện theo nhóm đôi
bày.
Với mỗi số đều có thể nói theo hai cách: liền
trước, liền san.
? có thể là 19 hoặc 20.
- Nhiều hơn 18 nhưng ít hơn 21 cái thì có thể
là 19 hay 20 cái.
-HS khác nhận xét
- Số bút chì không là 20 vì 20 là số liền
trước của 21.
- Vậy số bút chì của mèo con là 19.
-HS nghe bài thơ: Mèo con đi học
-GV nhận xét
Thư giãn
GV đọc bài thơ Mèo con đi học.
9
Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
--HD HS thực hiện ở bảng con
-GV nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Bài 3:
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện ở bảng con
-GV nhận xét, lưu ý cách đặt tính đúng
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn
lại.
-HS trả lời nhanh
Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại.
-GV hỏi kết quả, cách tính
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét sữa chữa
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
________________________________________
Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Góc nhỏ yêu thương
Đọc:Góc nhỏ yêu thương
Nghe viết: Ngôi thường mới
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Giới thiệu về nơi em thường đọc sách; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Thư viện xanh là thư viện ngoài trời, có nhiều góc đọc sách thú vị, là góc nhỏ
yêu thương của các bạn học sinh trong trường; biết liên hệ bản thân: yêu quý thư viện.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt g/gh, au/âu, ac/at.
* Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
10
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn về nơi em thường đến đọcsách. - HS chia sẻ trong nhóm
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân
- HS quan sát phán đoán nd
vật, hoạt động của nhân vật, nơi nhân vật đang
xuất hiện.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
- HS quan sát GV ghi tên bài đọc mới
bài đọc mới Góc nhỏ yêu
thương
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm
của thư viện xanh và các đồ vật ở thư viện như
rợp mát, bắt mắt, hay và đẹp, các hoạt động của
học sinh ở thư viện như chia sẻ câu chuyện,
ngồi đọc sách trên xích
đu, nằm đọc thoải mái).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: rợp mát, chia sẻ, xích đu, thánh thót,
…;hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài: Giờ ra chơi,//chúng em chạy ùa đến
đây để gặp lại //những người bạn bước ra từ
trang sách; Có rất nhiều loại
sách hay và đẹp //để chúng em chọn đọc như//
Truyện cổ tích,// Những câu hỏi vì sao, // Vũ trụ
kì thú,…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2 .Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: rợp mát (nhiều cây che bóng mát,
thánh thót (hót vang lên), truyện cổ tích (truyện
kể dân gian thể hiện tình cảm, đạo đức, mơ ước
của nhân dân, mang yếu tố thần kì); vũ trụ
(khoảng không gian vô cùng tận, chứa các
thiên hà; kì thú (có tác dụng gây hứng thú đặc
biệt).
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS trao đổi với cả lớp, lắng nghe bổ sung của
-
-
HS nghe
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND: : Thư viện xanh là thư viện ngoài trời, có
nhiều góc đọc sách thú vị, là góc nhỏ yêu
thương của các bạn học sinh trong trường.
11
GV.
– HS trao đổi với cả lớp, lắng nghe bổ sung của
GV
.– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu quý thư viện.
1.3 Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ đầu đến trang sách.
– HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
đầu đến trang sách.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ
viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: bỡ ngỡ, trắng,…; hoặc do ngữ
nghĩa và tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ gỗ xoan
đào (loại gỗ làm từ cây xoan đào - một loại cây
lấy gỗ), vân (những đường cong lượn song song
hình thành tự nhiên trên mặt gỗ, trên mặt đá hay
đầu ngón tay.).
– GV đọc từng cụm từ, câu và viết đoạn văn
vào VBT (GV không bắt buộc HS viết hoa chữ
chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Luyện tập chính tả – Phân biệt g/gh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HD HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm
đôi, viết câu trả lời vào VBT.
– HS nêu kết quả trước lớp và lắng nghe GV
nhận xét kết quả, xem tranh GV đưa ra (nếu có)
(gương, gối, ghế, ngựa gỗ, ghép hình).
– HS xem lại câu trả lời của mình
2.3. Luyện tập chính tả – Phân biệt au/âu,
ac/at
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HD HS trao đổi trong nhóm đôi, điền tiếng
phù hợp vào VBT.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe viết vào VBT
– HS soát lỗi
– HS nghe bạn nhận xét bài viết
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết
-– HS đọc yêu cầu BT
- HS làm việc theo nhóm
– HS chia sẻ
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS trao đổi trong nhóm
12
– Một vài nhóm nêu kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét kết quả và xem lại câu
trả lời của mình.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
-
HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Em làm được những gì? (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về số và phép tính.
• Thứ tự các số; sử dụng các thuật ngữ số liền trước, số liền sau để diễn tả số.
• GQVĐ đơn giản liên quan đến quan hệ thứ tự của số.
• Cấu tạo số troing phạm vi 100 và các phép tính có liên quan.
• Tính nhẫm, tính viết trong phạm vi 100.
• Cộng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường.
• Thực hành xếp hình.
• GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
GQVĐ đơn giản liên quan đến độ dài.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
13
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
C.LUYỆN TẬP
Bài 5:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS áp đụng cộng, trừ qua 10 trong phạm
vi 20 để giải quyết
-GV nhận xét.
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Bài 6:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV dùng hình minh họa làm mẫu
-HD HS vận dụng cộng, trừ trong phạm vi 20
-HS thực hiện
để làm
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét
Bài 7:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hành xếp hình.
-GV nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện theo nhóm đôi
-HS khác nhận xét
Bài 8:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS nhóm đôi quan sát hình ảnh, nhận
biết đườg đi của mỗi bạn.
-HS thực hiện theo nhóm đôi
- Thực hiện từng câu.
Sai (chỉ có hai đường gấp khúc).
Đúng (3 crn + 5 cm + 3 cm = 11 cm).
'
Sai (10 cm + 2 cm = 12 cm).
Đúng (10 cm = 1 dm).
-HS khác nhận xét
-GV nhận xétt
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau. -HS lắng nghe, thực hiện
ĐẠO ĐỨC
Kính trọng thầy giáo, cô giáo ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức:
Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thây giáo, cô giáo;
Thực hiện được những việc làm cụ thể để thể hiện sự kính trọng thây giáo, cô
giáo.
14
*Phẩm chất và năng lực:
Năng lực tự chủ và tự học. Nhận ra được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo; lựa chọn và thực hiện được những hành động, lời nói thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
Năng lực giỏi quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống
thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
Năng lực phát triển bản thârr.Đổng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng thầy
giáo, cô giáo; không đồng tình với thái độ, hành vi không kính trọng thầy giáo, cô
giáo.
PC Nhân ái: Chủ động thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu quý, kính trọng thầy
giáo, cô giáo.
II.Chuẩn bị :
-SGK Đạo đức2, bộ tranh, video clip về lòng nhân ái thể hiện sự kính trọng thẩỵ giáo, cô
giáo.
SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có).
III.Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động: Nghe và cùng hát bài Thầy cô
cho em mùa xuân.
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát
- GV hỏi: Bài hát đã thể hiện tình cảm của -HS hát
ai? Các bạn ấy đõ thể hiện tình cảm với thầy
cô như thế nào? Vì sao các bạn ấy thể hiện
tình cảm đó? Bài hát khuyên chúng ta điều -HS chia sẻ
gì?
-GV vào bài mới
B.KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI:
Hoạt động 1 : Thầy giáo, cô giáo trong
tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện
điều gì?
-GV cho HS quan sát từng bức tranh và
-HS tìm hiểu, thảo luận
nêu tình cảm của thầy, cô giáo dành cho HS
được thể hiện qua những việc làm nào. Ví
dụ:
Tranh 1 : Cô giáo dạy HS những điều hay,
15
lẽ phải.
Tranh 2: Cô giáo đắp chăn cho HS bán trú
khi các em ngủ trưa vì sợ các em bị lạnh.
Tranh 3:Thầy giáo cùng HS chăm sóc
vườn rau và hướng dẫn HS cách tưới rau.
Tranh 4:Thầy giáo đến nhà thăm HS để -HS báo cáo kết quả:
hiểu thêm về hoàn cảnh gia đình HS.
- GV : Tinh cảm thây cô dành cho HS
là sự quan tâm, châm sóc, dạy dỗ, lo lâng,
giúp đỡ,... thường thể hiện qua những
việc làm nhỏ, quen thuộc nên đôi khi HS
không nhận ra được.
-HS thực hành chia sẻ trước lớp.
- GV có thể cho HS kể thêm những điều
thẩy cô đã làm cho mình.
Hoạt động 2: Bạn nào trong tranh đã
thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo?
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi.
Các nhóm quan sát từng bức tranh và nêu
lời nói, việc làm của các bạn trong tranh. Ví
dụ:
Tranh 1: Lễ phép chào hỏi thầy cô.
Tranh 2: Nói chuyện riêng khi thầy giáo
đang giảng bài.
Tranh 3: Quan tâm khi cô giáo bị bệnh.
Tranh 4: Tặng cô giáo bức tranh tự vẽ để
chúc mừng cô.
- HS tiếp tục làm việc theo nhóm đôi, cho
biết những tranh nào thể hiện sự kính trọng
thầy, cô giáo.
- GV kết luận
Hoạt động 3: Nêu thêm những việc cẩn
làm thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo.
GV cho cá nhân HS nêu thêm những
việc cần làm thể hiện sự kính trọng thẩy
giáo, cô giáo. Các HS khác bổ sung ý kiến.
-GV:Thể hiện lòng kỉnh trọng thầy, cô giáo
-
16
-HS làm việc theo nhóm, thảo luận chia
sẻ
Các bạn trong tranh 1,3,4 thể hiện
sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
-
-Các nhóm trình bày, cả lớp nhận
xét.
-HS nêu
-HS tham gia nhận xét bạn
không phải qua những bông hoa, quà hay lời
chúc mừng trong ngày Nhà giáo Việt Nam
20/1 mà quan trọng chính là qua những lời
nói, hành động hằng ngày.
-
C.Củng cố- dặn dò
- Em đã học được điều gì qua bài học ?
-Nhận xét, tuyên dương
-Thực hiện những điều đã học
________________________________________
Thứ năm ngày 03 tháng 02 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Góc nhỏ yêu thương
-MRVT: Trường học
-Nghe –kể: Loài chim tập xây tổ
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
*Kiến thức:
1. MRVT: Trường học (từ ngữ chỉ đặc điểm); câu Ai thế nào?
2. Nghe – kể chuyện Loài chim học xây tổ.
. * Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, audio, video clip truyện Loài chim học xây tổ (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
B. Bài mới
1. Luyện từ
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong
nhóm nhỏ, viết từ ngữ tìm được lên bảng
con.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe
– HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS nêu các từ ngữ tìm được
– HS nói trước lớp các từ vừa tìm được
17
2.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a,
đặt 1 – 2 câu có từ ngữ ở BT 3 trong nhóm
nhỏ.
–HD HS nói trước lớp câu đặt theo yêu
cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT 1 – 2 câu vừa nói.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
– HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b trong
nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu
TOÁN
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT 2
Phép cộng có tổng là số tròn chục ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Thực hiện được phép cộng có tổng là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép cộng, vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến
phép cộng.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan tới độ dài và đơn vị xăng-ti-mét.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
2 thẻ chục và 10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;2 thẻ chục và 10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
18
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho chơi Trò choi: TỈM BẠN
GV cho HS viết số vào bảng con (mỗi em tự
chọn một số bất ki từ 1 đến 9).
GV ch0 HS tìm bạn để hai số cộng lại bằng - HS chơi
10.
Hai bạn nào tìm được nhau sớm nhất thì
thắng cuộc.
-Vào bài mới
Hoạt động . Xây dựng biện pháp cộng
có nhớ trong phạm vi 100
GV hướng dẫn HS theo các bước:
- Bước 1 : Tìm hiểu vấn đề
• Các nhóm quan sát phép tính: 26 + 4
=?
• Thảo luận, trình bày nhận biết:
Ta phải tính: 26 + 4
- Bước 2: Lập kế hoạch
GV gợi ý:
• Dùng các thẻ chục và các khối lập phương
thể hiện phép tính 26 + 4.
• HS nhận biết muốn tính 26 + 4 phải gộp 2
thanh chục và 6 khối lập phương với 2 khối
lập phương để tìm số khối lập phương có tất
cả.
Các nhóm thảo luận, nêu cách thức giải quyết,
nêu tên cách làm: Đếm hay Tinh.
- Bước 3. Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thưc hiên kế hoach:
Viêt phép tính đã thực hiện ra bảng con: 26 +
4 — 30.
*'
Khuyến khích một vài nhóm trình bày cách
thức giải quyết:
Làm bằng cách nào?
GV tổng kết ngắn gọn cách làm của các
19
-HS quan sát trình bày nhận biết
-HS thực hiện
-HS thảo luận nêu cách làm
-HS viết ra bảng con
-HS trình bày
-GV nêu cách làm
nhóm.
GV giới thiệu biện pháp tính
-Cả lớp kiểm tra
- Bước 4: Kiểm tra
Cả lớp cùng đếm theo chục trên các khối lập
phương và đếm tiếp các khối lập phương rời
-HS nhắc lại
để khẳng định kết quả đứng.
Với phép tính 26 + 24 có thể thực hiện theo
trình tự:
• HS đặt tính rồi tính.
• Dùng ĐDHT kiểm chứng kết quả.
C.THỰC HÀNH
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS thực hiện ở bảng con
-HS thực hiện
-GV nhận xét.
-HS khác nhận xét
C.CỦNG ...
( Töø ngaøy 28/02/2022 đến ngày 04/03/2022)
Thöù
Ngaø
y
Thứ hai
28/02/2022
Thöù bài
01/03/2022
Thöù tö
02/03/2022
Thöù naêm
03/03/2022
Thöù saùu
Tieát
Moân
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
Toaùn
4
5
1
2
3
Âm nhạc
TN-XH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toaùn
4
5
MT
TNXH
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
4
5
1
2
3
Toaùn
Đạo Đức
Thể dục
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
4
5
1
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
2
3
4
Tiếng việt
Toaùn
HĐTN
5
SHL
04/02/2022
Tên bài dạy
Đọc: Yêu lắm trường ơi!
Đọc: Yêu lắm trường ơi!
Lít.
Viết chữ hoa M
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
Em làm được những gì?
Đọc: Góc nhỏ yêu thương
Nghe - viết: Ngôi trường mới. Phân biệt g/gh;
au/âu, ac/at
Em làm được những gì? (TT)
Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè
Mở rộng vốn từ: Trường học (tt)
Nghe - kể: Loài chim học xây tổ
Phép cộng có tổng là số tròn chục.
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tiếp
theo)
Đọc một bài văn về trường học
Phép cộng có tổng là số tròn chục (TT).
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nghe và hát bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết
- Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự thân thiện
với bạn bè
- Em cách hoà giải với bạn khi có mâu thuẫn
Sinh hoạt lớp: Làm “Hộp thư niềm vui”
1
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Yêu lắm trường ơi!
Đọc: Yêu lắm trường ơi!
(Tiết 1 + 2)
IMục tiêu: Giúp HS:
* Kiến thức
1. Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: cần biết
yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn
thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
*Phẩm chấ và năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/Audio bài hát về trường học.
– Băng hình, video clip, tranh ảnh về một số khu vực trong trường học (nếu có).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
- Hs hát
nhóm nhỏ, nói với bạn về trò chơi ở trường.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới Yêu lắm trường ơi!.
- HS chia sẻ trong nhóm
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
các hoạt động ở trường, các sự vật ở trường, - HS đọc
…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể hiện sự yêu mến).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: xôn xao, nhộn nhịp, khungcửa,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi sau các dòng
thơ, khổ thơ.
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
2
HS nghe đọc
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: xôn xao (âm thanh rộn lên từ nhiều
phía, xen lẫn với nhau), nhộn nhịp (nhiều
người đang hoạt động),…
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
– HD HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: biết yêu quý ngôi
trường của mình.
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được
giọngđọc phù hợp cho bài thơ và một số từ
ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong
nhóm 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất
theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
động Cùng sáng tạo – Điều em muốn nói.
– HD HS trao đổi trong nhóm nhỏ: nói – viết
câu thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng
biết ơn thầy cô giáo, các cô chú bác làm việc
ở trường.
– HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả
trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả
(GV tôn trọng, khuyến khích HS; chỉ nhắc
nhở những lời nói/ câu viết ảnh hưởng đến
giáo
dục đạo đức, thuần phong mĩ tục)
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
-
HS đọc thầm
ND: Tình cảm yêu quý ngôi trường của
bạn nhỏ.
HS chia sẻ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
trước lớp.
– HS xác định yêu cầu
– HS trao đổi trong đôi
-
HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
3
TOÁN
LÍT
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đơn vị đo dung tích: lít; tên gọi, kí hiệu.
- Nhận biết được độ lớn của 1l.
- Sử dụng vật chứa 1l để xác định sức chứa của các vật khác.
- Xác định sức chứa của vật so với 1l.
- GQVĐ đơn giản liên quan đến sức chứa của vật.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
1 số chai lọ có dung tích: 1 lít, 2, lít……
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV; 1 số chai lọ có dung tích: 1 lít, 2, lít……
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
Hoạt động . Giới thiệu đơn vị đo dung tích lít
Hoạt động của học sinh.
- HS hát
-HS lắng nghe
và dụng cụ đo dung tích (chai 1 lít, ca 1 lít )
-GV cho HS quan sát hai xô (không có nước), -HS quan sát nhận biết
loại xô 10l và 121.
+GV hỏi: Xô nào đựng được nhiều hơn? (xô
-HS trả lời
lớn).
Nhiều hơn bao nhiêu?
+GV: Để biết mỗi vật chứa được bao nhiêu
chất lỏng, người ta thường dùng đơn vị lít.
-HS nhắc lại
- Lít là một đơn vị đo dung tích.
Lít viết tắt là 1 .
4
Đọc là lít.
C.LUYỆN TẬP
Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện ở bảng con
-GV nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-GV cho HS tiếp xúc với dụng cụ đo chứa 1 lít
nước.
Mỗi nhóm HS quan sát các vật dụng đựng
chất lỏng đã chuẩn bị:
+ Đoán xem mỗi vật dụng chứa được bao
nhiêu lít.
+ Kiểm tra lại bằng cách đọc dung tích
trên vỏ hộp chai
-HD HS thực hiện
-GV nhận xét.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV đạt vấn đề: Mấy bình nước của em thì
được 1 l í t nước? (1 lít v à các bình nước cá
nhân).
• Ước lượng bằng mắt, đoán xem 1lít
được bao nliiêu bình. nước.
• Đổ nước từ bình 1 lít vào bình nước cá
nhân.
• Đổ nước từ bình cá nhân vào bình 1 lít
cho tới lúc đầy.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
-HD HS thực hiện, GV theo dõi
Bài 34
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS tim liiểu và viết ra bảng con:
-GV nhận xét
HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
5
GV:
- Có nhiều vật xung quanh ta có thể chứa
chất lỏng; có vật chứa được nhiều, có vật
-HS lắng nghe, thực hiện
chứa được ít.
- Để biết chính xác sức chứa của các vật,
người ta phải “đong” bằng tay hoặc dùng máy
móc hỗ trợ (máy bơm xăng,...) theo đơn vị
lít.
- Lít là một đơn vị đo đung tích, 1l
khoảng ... bình nước của em
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
____________________________________________
Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Yêu lắm trường ơi!
Viết: Chữ hoa M
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
2. Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc điểm của
sự vật. Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
3. Hát một bài hát về trường học và nói về bài hát.
* Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/Audio bài hát về trường học.
– Mẫu chữ viết hoa M.
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa M và
câu ứng dụng.
-
HS lắng nghe
6
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ K hoa
–Cho HS quan sát mẫu chữ M hoa, xác định -– HS quan sát mẫu
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ M hoa.
– HS quan sát GV viết mẫu
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M – HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
hoa.
M hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M
hoa.
– HS viết vào bảng con, VTV
– HD HS viết chữ K hoa vào bảng con.
–HD HS tô và viết chữ M hoa vào VTV
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
ứng dụng “Mỗi người một vẻ.”
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
– GV nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và
- HS quan sát
cách nối từ chữ M hoa sang chữ ô.
– HS viết
– GV viết chữ Mỗi.
– HD HS viết chữ Mỗi và câu ứng dụng “Mỗi
người một vẻ.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
Mùa thu đến tự buổi nào
- HS viết vào VTV
Mà nghe tiếng lá xôn xao khắp vườn.
Nguyễn Thị Hồng Ngát
– HD HS viết chữ hoa M hoa, chữ Mùa và câu
thơ vào VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của – HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
– GV nhận xét một số bài viết.
3.Luyện từ
3.1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn – HS xác định yêu cầu
văn
– Yêu cầu HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT 3a, -– HS tìm các từ ngữ , thảo luận
viết vào VBT (mới, cũ, xa, vàng, đỏ; lưu ý: lấp -Chia sẻ kết quả trước lớp.
ló
(Đáp án: tam giác – xanh lá – tròn – đỏ sẫm –
là từ chỉ trạng thái, tuy nhiên nếu HS nào nêu vuông – xanh lơ – chữ nhật – vàng
lấp ló thì cũng nên ghi nhận, vì nhiều khi tươi).
từ chỉ đặc điểm và trạng thái rất khó phân biệt). – HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
– Một vài HS trình bày kết quả.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
3.2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường em
– Yêu cầu HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT 3b
trong nhóm 4 theo hình thức Khăn trải bàn
7
hoặc Mảnh ghép (mỗi HS chọn 1 khu vực: lớp
học (rộng, sạch, thoáng,…)/ thư viện (rộng,
sạch, thoáng, nhiều sách báo, ngăn nắp, gọn
gàng,…)/ vườn trường (rộng, mát, đẹp, nhiều
cây,…)/… và tìm 1 – 2 từ chỉ đặc điểm của khu
vực đó); thống nhất kết quả trong nhóm.
– HS ghi kết quả vào VBT.
– Một vài nhóm HS trình bày kết quả (gợi ý:
Trò chơi Tiếp sức/ Truyền điện).
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ đặc điểm của
một vài khu vực học tập của trường.
4. Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
nhỏ.
– HS viết vào VBT 2 câu đã đặt.
– Một vài HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
C. Vận dụng
Chơi trò chơi Ca sĩ nhí
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– HS hát/ nghe hát bài hát về mái trường.
– HS thảo luận trong nhóm nhỏ, nói về bài hát.
– Một vài nhóm HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc theo nhóm
– HS viết vào VBT câu đã đặt
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
– HS xác định yêu cầu của hoạt động
– HS chơi
– HS nói trước lớp và chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Em làm được những gì? (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về số và phép tính.
• Thứ tự các số; sử dụng các thuật ngữ số liền trước, số liền sau để diễn tả số.
• GQVĐ đơn giản liên quan đến quan hệ thứ tự của số.
• Cấu tạo số troing phạm vi 100 và các phép tính có liên quan.
• Tính nhẫm, tính viết trong phạm vi 100.
• Cộng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
8
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường.
• Thực hành xếp hình.
• GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
GQVĐ đơn giản liên quan đến độ dài.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS hát
- GV cho HS bắt bài hát
-HS lắng nghe
-Vào bài mới
C.LUYỆN TẬP
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS tìm hiểu từng câu, thực hiện rồi trình -HS thực hiện theo nhóm đôi
bày.
Với mỗi số đều có thể nói theo hai cách: liền
trước, liền san.
? có thể là 19 hoặc 20.
- Nhiều hơn 18 nhưng ít hơn 21 cái thì có thể
là 19 hay 20 cái.
-HS khác nhận xét
- Số bút chì không là 20 vì 20 là số liền
trước của 21.
- Vậy số bút chì của mèo con là 19.
-HS nghe bài thơ: Mèo con đi học
-GV nhận xét
Thư giãn
GV đọc bài thơ Mèo con đi học.
9
Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
--HD HS thực hiện ở bảng con
-GV nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Bài 3:
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện ở bảng con
-GV nhận xét, lưu ý cách đặt tính đúng
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn
lại.
-HS trả lời nhanh
Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại.
-GV hỏi kết quả, cách tính
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét sữa chữa
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
________________________________________
Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Góc nhỏ yêu thương
Đọc:Góc nhỏ yêu thương
Nghe viết: Ngôi thường mới
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Giới thiệu về nơi em thường đọc sách; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Thư viện xanh là thư viện ngoài trời, có nhiều góc đọc sách thú vị, là góc nhỏ
yêu thương của các bạn học sinh trong trường; biết liên hệ bản thân: yêu quý thư viện.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt g/gh, au/âu, ac/at.
* Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
10
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn về nơi em thường đến đọcsách. - HS chia sẻ trong nhóm
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân
- HS quan sát phán đoán nd
vật, hoạt động của nhân vật, nơi nhân vật đang
xuất hiện.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
- HS quan sát GV ghi tên bài đọc mới
bài đọc mới Góc nhỏ yêu
thương
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm
của thư viện xanh và các đồ vật ở thư viện như
rợp mát, bắt mắt, hay và đẹp, các hoạt động của
học sinh ở thư viện như chia sẻ câu chuyện,
ngồi đọc sách trên xích
đu, nằm đọc thoải mái).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: rợp mát, chia sẻ, xích đu, thánh thót,
…;hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài: Giờ ra chơi,//chúng em chạy ùa đến
đây để gặp lại //những người bạn bước ra từ
trang sách; Có rất nhiều loại
sách hay và đẹp //để chúng em chọn đọc như//
Truyện cổ tích,// Những câu hỏi vì sao, // Vũ trụ
kì thú,…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2 .Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: rợp mát (nhiều cây che bóng mát,
thánh thót (hót vang lên), truyện cổ tích (truyện
kể dân gian thể hiện tình cảm, đạo đức, mơ ước
của nhân dân, mang yếu tố thần kì); vũ trụ
(khoảng không gian vô cùng tận, chứa các
thiên hà; kì thú (có tác dụng gây hứng thú đặc
biệt).
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS trao đổi với cả lớp, lắng nghe bổ sung của
-
-
HS nghe
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND: : Thư viện xanh là thư viện ngoài trời, có
nhiều góc đọc sách thú vị, là góc nhỏ yêu
thương của các bạn học sinh trong trường.
11
GV.
– HS trao đổi với cả lớp, lắng nghe bổ sung của
GV
.– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu quý thư viện.
1.3 Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ đầu đến trang sách.
– HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
đầu đến trang sách.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ
viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: bỡ ngỡ, trắng,…; hoặc do ngữ
nghĩa và tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ gỗ xoan
đào (loại gỗ làm từ cây xoan đào - một loại cây
lấy gỗ), vân (những đường cong lượn song song
hình thành tự nhiên trên mặt gỗ, trên mặt đá hay
đầu ngón tay.).
– GV đọc từng cụm từ, câu và viết đoạn văn
vào VBT (GV không bắt buộc HS viết hoa chữ
chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Luyện tập chính tả – Phân biệt g/gh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HD HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm
đôi, viết câu trả lời vào VBT.
– HS nêu kết quả trước lớp và lắng nghe GV
nhận xét kết quả, xem tranh GV đưa ra (nếu có)
(gương, gối, ghế, ngựa gỗ, ghép hình).
– HS xem lại câu trả lời của mình
2.3. Luyện tập chính tả – Phân biệt au/âu,
ac/at
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HD HS trao đổi trong nhóm đôi, điền tiếng
phù hợp vào VBT.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe viết vào VBT
– HS soát lỗi
– HS nghe bạn nhận xét bài viết
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết
-– HS đọc yêu cầu BT
- HS làm việc theo nhóm
– HS chia sẻ
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS trao đổi trong nhóm
12
– Một vài nhóm nêu kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét kết quả và xem lại câu
trả lời của mình.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
-
HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Em làm được những gì? (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về số và phép tính.
• Thứ tự các số; sử dụng các thuật ngữ số liền trước, số liền sau để diễn tả số.
• GQVĐ đơn giản liên quan đến quan hệ thứ tự của số.
• Cấu tạo số troing phạm vi 100 và các phép tính có liên quan.
• Tính nhẫm, tính viết trong phạm vi 100.
• Cộng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường.
• Thực hành xếp hình.
• GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
GQVĐ đơn giản liên quan đến độ dài.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
13
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
C.LUYỆN TẬP
Bài 5:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS áp đụng cộng, trừ qua 10 trong phạm
vi 20 để giải quyết
-GV nhận xét.
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Bài 6:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV dùng hình minh họa làm mẫu
-HD HS vận dụng cộng, trừ trong phạm vi 20
-HS thực hiện
để làm
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét
Bài 7:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hành xếp hình.
-GV nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện theo nhóm đôi
-HS khác nhận xét
Bài 8:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS nhóm đôi quan sát hình ảnh, nhận
biết đườg đi của mỗi bạn.
-HS thực hiện theo nhóm đôi
- Thực hiện từng câu.
Sai (chỉ có hai đường gấp khúc).
Đúng (3 crn + 5 cm + 3 cm = 11 cm).
'
Sai (10 cm + 2 cm = 12 cm).
Đúng (10 cm = 1 dm).
-HS khác nhận xét
-GV nhận xétt
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau. -HS lắng nghe, thực hiện
ĐẠO ĐỨC
Kính trọng thầy giáo, cô giáo ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức:
Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thây giáo, cô giáo;
Thực hiện được những việc làm cụ thể để thể hiện sự kính trọng thây giáo, cô
giáo.
14
*Phẩm chất và năng lực:
Năng lực tự chủ và tự học. Nhận ra được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo; lựa chọn và thực hiện được những hành động, lời nói thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
Năng lực giỏi quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống
thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
Năng lực phát triển bản thârr.Đổng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng thầy
giáo, cô giáo; không đồng tình với thái độ, hành vi không kính trọng thầy giáo, cô
giáo.
PC Nhân ái: Chủ động thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu quý, kính trọng thầy
giáo, cô giáo.
II.Chuẩn bị :
-SGK Đạo đức2, bộ tranh, video clip về lòng nhân ái thể hiện sự kính trọng thẩỵ giáo, cô
giáo.
SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có).
III.Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động: Nghe và cùng hát bài Thầy cô
cho em mùa xuân.
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát
- GV hỏi: Bài hát đã thể hiện tình cảm của -HS hát
ai? Các bạn ấy đõ thể hiện tình cảm với thầy
cô như thế nào? Vì sao các bạn ấy thể hiện
tình cảm đó? Bài hát khuyên chúng ta điều -HS chia sẻ
gì?
-GV vào bài mới
B.KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI:
Hoạt động 1 : Thầy giáo, cô giáo trong
tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện
điều gì?
-GV cho HS quan sát từng bức tranh và
-HS tìm hiểu, thảo luận
nêu tình cảm của thầy, cô giáo dành cho HS
được thể hiện qua những việc làm nào. Ví
dụ:
Tranh 1 : Cô giáo dạy HS những điều hay,
15
lẽ phải.
Tranh 2: Cô giáo đắp chăn cho HS bán trú
khi các em ngủ trưa vì sợ các em bị lạnh.
Tranh 3:Thầy giáo cùng HS chăm sóc
vườn rau và hướng dẫn HS cách tưới rau.
Tranh 4:Thầy giáo đến nhà thăm HS để -HS báo cáo kết quả:
hiểu thêm về hoàn cảnh gia đình HS.
- GV : Tinh cảm thây cô dành cho HS
là sự quan tâm, châm sóc, dạy dỗ, lo lâng,
giúp đỡ,... thường thể hiện qua những
việc làm nhỏ, quen thuộc nên đôi khi HS
không nhận ra được.
-HS thực hành chia sẻ trước lớp.
- GV có thể cho HS kể thêm những điều
thẩy cô đã làm cho mình.
Hoạt động 2: Bạn nào trong tranh đã
thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo?
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi.
Các nhóm quan sát từng bức tranh và nêu
lời nói, việc làm của các bạn trong tranh. Ví
dụ:
Tranh 1: Lễ phép chào hỏi thầy cô.
Tranh 2: Nói chuyện riêng khi thầy giáo
đang giảng bài.
Tranh 3: Quan tâm khi cô giáo bị bệnh.
Tranh 4: Tặng cô giáo bức tranh tự vẽ để
chúc mừng cô.
- HS tiếp tục làm việc theo nhóm đôi, cho
biết những tranh nào thể hiện sự kính trọng
thầy, cô giáo.
- GV kết luận
Hoạt động 3: Nêu thêm những việc cẩn
làm thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo.
GV cho cá nhân HS nêu thêm những
việc cần làm thể hiện sự kính trọng thẩy
giáo, cô giáo. Các HS khác bổ sung ý kiến.
-GV:Thể hiện lòng kỉnh trọng thầy, cô giáo
-
16
-HS làm việc theo nhóm, thảo luận chia
sẻ
Các bạn trong tranh 1,3,4 thể hiện
sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
-
-Các nhóm trình bày, cả lớp nhận
xét.
-HS nêu
-HS tham gia nhận xét bạn
không phải qua những bông hoa, quà hay lời
chúc mừng trong ngày Nhà giáo Việt Nam
20/1 mà quan trọng chính là qua những lời
nói, hành động hằng ngày.
-
C.Củng cố- dặn dò
- Em đã học được điều gì qua bài học ?
-Nhận xét, tuyên dương
-Thực hiện những điều đã học
________________________________________
Thứ năm ngày 03 tháng 02 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Góc nhỏ yêu thương
-MRVT: Trường học
-Nghe –kể: Loài chim tập xây tổ
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
*Kiến thức:
1. MRVT: Trường học (từ ngữ chỉ đặc điểm); câu Ai thế nào?
2. Nghe – kể chuyện Loài chim học xây tổ.
. * Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, audio, video clip truyện Loài chim học xây tổ (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
B. Bài mới
1. Luyện từ
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong
nhóm nhỏ, viết từ ngữ tìm được lên bảng
con.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe
– HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS nêu các từ ngữ tìm được
– HS nói trước lớp các từ vừa tìm được
17
2.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a,
đặt 1 – 2 câu có từ ngữ ở BT 3 trong nhóm
nhỏ.
–HD HS nói trước lớp câu đặt theo yêu
cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT 1 – 2 câu vừa nói.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
– HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b trong
nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu
TOÁN
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT 2
Phép cộng có tổng là số tròn chục ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Thực hiện được phép cộng có tổng là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép cộng, vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến
phép cộng.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan tới độ dài và đơn vị xăng-ti-mét.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
2 thẻ chục và 10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;2 thẻ chục và 10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
18
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho chơi Trò choi: TỈM BẠN
GV cho HS viết số vào bảng con (mỗi em tự
chọn một số bất ki từ 1 đến 9).
GV ch0 HS tìm bạn để hai số cộng lại bằng - HS chơi
10.
Hai bạn nào tìm được nhau sớm nhất thì
thắng cuộc.
-Vào bài mới
Hoạt động . Xây dựng biện pháp cộng
có nhớ trong phạm vi 100
GV hướng dẫn HS theo các bước:
- Bước 1 : Tìm hiểu vấn đề
• Các nhóm quan sát phép tính: 26 + 4
=?
• Thảo luận, trình bày nhận biết:
Ta phải tính: 26 + 4
- Bước 2: Lập kế hoạch
GV gợi ý:
• Dùng các thẻ chục và các khối lập phương
thể hiện phép tính 26 + 4.
• HS nhận biết muốn tính 26 + 4 phải gộp 2
thanh chục và 6 khối lập phương với 2 khối
lập phương để tìm số khối lập phương có tất
cả.
Các nhóm thảo luận, nêu cách thức giải quyết,
nêu tên cách làm: Đếm hay Tinh.
- Bước 3. Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thưc hiên kế hoach:
Viêt phép tính đã thực hiện ra bảng con: 26 +
4 — 30.
*'
Khuyến khích một vài nhóm trình bày cách
thức giải quyết:
Làm bằng cách nào?
GV tổng kết ngắn gọn cách làm của các
19
-HS quan sát trình bày nhận biết
-HS thực hiện
-HS thảo luận nêu cách làm
-HS viết ra bảng con
-HS trình bày
-GV nêu cách làm
nhóm.
GV giới thiệu biện pháp tính
-Cả lớp kiểm tra
- Bước 4: Kiểm tra
Cả lớp cùng đếm theo chục trên các khối lập
phương và đếm tiếp các khối lập phương rời
-HS nhắc lại
để khẳng định kết quả đứng.
Với phép tính 26 + 24 có thể thực hiện theo
trình tự:
• HS đặt tính rồi tính.
• Dùng ĐDHT kiểm chứng kết quả.
C.THỰC HÀNH
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS thực hiện ở bảng con
-HS thực hiện
-GV nhận xét.
-HS khác nhận xét
C.CỦNG ...
 








Các ý kiến mới nhất