Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 9 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 06h:58' 30-09-2023
Dung lượng: 290.7 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 06h:58' 30-09-2023
Dung lượng: 290.7 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
T3
1/11
Chiều
T2
31/10
Chiều
Sáng
Tiết
Thứ
ngày
Buổi
PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
GIÁO VIÊN:
Môn
1
2
3
4
1
2
3
4
HĐTT
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
TV đọc
KNS
Tiếng Việt
2 Toán
3 Tiếng Việt*
1 Tiếng Việt
2 Tiếng Việt
3 MT
4 Toán
Sáng
T5
3/11
Sáng
Ch
Sáng
4 GDTC
T4
2/11
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4 Đạo đức
1 Toán
2 Tiếng Việt*
3 Tiếng Việt*
Chiều
T6
4/11
1 Toán
2
3
4
1
2
3
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C TUẦN 9
Từ ngày 31/10/2022 đến /4/11/2022
THÁI THỊ KIM SÂM
4 HĐTN
Tên bài học
SHDC+: Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt
đời.
Ki - lô- gam
Ôn tập ( tiết 1)
Ôn tập ( tiết 2)
Ôn tập ( tiết 3)
Ôn luyện
Bài 9
Ôn tập ( tiết 4)
Luyện tập/
Ôn luyện
Tiết 17
Ôn tập ( tiết 5)
Ôn tập ( tiết 6)
Tú
Lít
SHCM
Luyện tập/
Ôn tập ( tiết 7)
Ôn tập ( tiết 8)
SHTCĐ: Có bạn thật vui.
Thuyết
. Ôn tập ( tiết 9)
Ôn tập ( tiết 10)
Nga
Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị
Ki - lô - gam, Lít
Ôn luyện
Ôn luyện
SHL+SHTCĐ Tiết 3: Sinh hoạt lớp:
Sinh hoạt theo chủ đề: Có bạn thật vui.
ĐDDH
Máy tính ,Tivi
Máy tính , tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
MT,TV
BP
MT ,Tivi,
MTTivi, thẻ ĐDT
Máy tính ,Tivi,
Tivi, còi
Máy tính ,Tivi, thẻ
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
tivi
tivi
Mt ,Tivi, bút lông ...
tivi
Tivi,
tivi
Sáng thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
HĐTN: SH DC+ HƯỞNG ỨNG HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sinh hoạt dưới cờ
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần , từ đó có hướng khắc phụ
- HS lắng nghe và hiểu được nội dung truyện mà bạn vừa kể, biết giao lưu trả lời câu hỏi..
- Lồng ghép ATGT
Hình thành và phát triển cho HS năng lực thuyết trình đánh giá, tự đánh giá; NL phản biện,
tranh luận ; NL hợp tác nhóm.
- GD tinh thần tập thể , đoàn kết, nêu gương, trách nhiệm, yêu quý và tự hào về nghề của địa
phương
* Hoạt động trải nghiệm: - Học sinh Thấm nhuần tại sao phải học tập suốt đời,;;;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Sinh hoạt dưới cờ
- GVHD HS ra sân xếp hàng ngay
ngắn, báo cáo sĩ số, thực hiện nghi
- a.Lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 8
thức chào cờ.
b.Tổng phụ trách Đội nhận xét kết quả hoạt động
- GV tham gia chào cờ cùng học
tuần 8 và triển khai kế hoạch tuần 9
c.Ban giám hiệu nhà trường nhận xét và triển khai sinh, quản lí và theo dõi, nhắc nhở
học sinh thực hiện tốt
kế hoạch tuần 8
* Hoạt động trải nghiệm:
- Cùng chia sẻ về chủ đề“Hưởng
Hưởng ứng hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời.
ứng hưởng ứng tuần lễ học tập
2. Tổng kết :
suốt đời.
- Nhắc HS có ý thức tự học ....
( hình thức : Hái hoa dân chủ )
- Chú ý học tập nghiêm túc.
Tiết 2
TOÁN :
KI – LÔ - GAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam, cách đọc, viết các đơn vị đo đó. Biết
so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn.
- Hình thành biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng (kg)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển kĩ năng hợp tác,
rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: Một số đồ vật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV kể câu chuyện về bao bông và bao gạo - Nghe Gv nêu tình huống bao bông và bao
có cùng kích cỡ.
- Các em hãy đoán xem bao nào nặng hơn,
bao nào nhẹ hơn?
- Nếu muốn so sánh 2 sọt táo và cam có kích
thước như nhau. Hỏi sọt nào nặng hơn, sọt
nào nhẹ hơn?
GV GTB : Muốn biết mỗi sọt có cân nặng
bao nhiêu, ta cần dùng đơn vị đo khối lượng
để biểu thị số đo cân nặng của các vật. Hôm
nay cô sẽ giới thiệu cho các con thêm một
đơn vị đo nữa đó là ki-lô-gam.
- Ghi mục bài
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.59.
- GV tổ chức cho HS thực hiện CĐ
- Con Sóc và 1 quả bưởi có cân nặng như thế
nào?
- Tại sao con sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi?
gạo.
- Bao bông nhẹ hơn, bao gạo nhẹ hơn.
- Cần dùng cân để so sánh.
- Lắng nghe
Thảo luận nhóm theo 3 bước
- HS quan sát cá nhân
- Trao đổi cặp đôi
- Báo cáo trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Con Sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi.
- GV nêu vấn đề : Với cân thăng bằng, nếu - HS có thể nêu :
muốn biết quả bưởi và sóc nặng bao nhiêu
HS1 : Em đọc thông tin dòng chữ trong
ki-lô-gam ta sẽ dùng các quả cân.
sách.
+ Cho HS quan sát quả cân 1kg.
HS2 : Em quan sát cân. Cân thăng bằng, kim
- GV giới thiệu đây là quả cân nặng 1kg.
chỉ vị trí chính giữa.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.59.
- HS quan sát và cầm thử.
- 1 ki – lô – gam được viết tắt kg.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát và đọc lại thông tin
- GV lấy ví dụ: Quả bí cân nặng 1kg, gói - HS tự viết lại kí hiệu và đọc vào giấy nháp.
đường cân nặng 1kg (khi cân thăng bằng).
Lưu ý viết rõ chữ kg tránh nhầm sang hg.
- HS nhắc lại theo hỏi đáp CĐ
- Hộp sữa cân nặng 1kg, túi gạo cân nặng
2kg (khi cân thăng bằng).
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
3. Hoạt động
- HS lên cân thử.
Bài 1:
Bài 1: HĐ theo nhóm 2
- Gọi HS đọc YC bài.
HS chơi trò chơi : Ai nhanh, ai đúng theo
nhóm.
- NT mời các bạn quan sát kĩ tranh, đọc các
mệnh đề ở câu a.b.c.d.e cho các bạn trả lời
nhanh.
- Mời các bạn nhận xét.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.60.
- Tuyên dương bạn làm tốt.
- HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai trước - Câu a, b, c, e là đúng. Câu d sai
lớp.
+ Vì quả bóng nhẹ hơn 1 kg, 1kg nặng bằng
+ Vì sao câu d sai?
quả bưởi. vậy quả bóng nhẹ hơn quả bưởi.
+ Vì sao câu e đúng?
Nên quả bóng nặng bằng quả bưởi là sai.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg nặng bằng
Bài 2:
quả bưởi. Vậy nải chuối nặng hơn quả bưởi.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
Bài 2: Cá nhân- N2- CSTL
Quả bí nặng 2 ki – lô – gam.
- 2 -3 HS đọc yêu cầu
- YC HS làm bài vào vở rồi báo cáo trước lớp - HS quan sát tranh, làm vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Báo cáo trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS. Liên hệ cân + hai ki- lô- gam; 1 ki - lô- gam; ba ki lô
nặng khi mua đồ.
gam,, mười ki lô gam; 5 ki - lô gam.
Bài 3:
- Liên hệ bắt gặp hình ảnh ở hàng tạp hoá,
- Gọi HS đọc YC bài.
siêu thị, …
- Bài yêu cầu làm gì?
Bài 3: HĐ cả lớp
- HS quan sát tranh và trả lời câu a, b vào vở. HS nêu yêu cầu, làm cá nhân rồi báo cáo
+ Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp?
trước lớp.
+ Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân nặng mỗi + Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹ nhất là
hộp và tìm ra hộp nặng nhất và hộp nhẹ nhất. hộp A.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+ 2 loại bằng nhau vì đều bằng 1kg.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Lấy ví dụ 1 kg bông và 1 kg sắt cái nào
nặng hơn?
- Dặn về nhà đọc thôg tin cân nặng trên các
đồ vật em biết, có thể tập cân nếu có.
- Nhận xét NLPC
Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT :
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài
thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi
đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh
đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: tivi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
Hát
Giới thiệu bài
- HS lắng nghe.
Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
2. Luyện tập
HĐ 1: Luyện đọc
- HS đọc lại các bài đọc đã học.
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, sau - HS luyện đọc theo nhóm.
đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc
học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước lớp,
khi cần thiết.
cả lớp đọc thầm theo.
HĐ 2: Đọc trước lớp
- HS và GV nhận xét.
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu - HS lắng nghe.
cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc.
3. Vận dụng, sáng tạo
- Về nhà tiếp tục luyện đọc và trả lời câu hỏi đọc
hiểu.
************************************************************
Chiều thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT (BÀI 9):
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL- Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Hiểu nghĩa của
từ ngữ,Hiểu nghĩa nội dung bài: Học sinh cần làm nhiều việc tốt. Đó là những việc làm bình
thường trong trong cuộc sống, những việc làm đó có ích cho mình, cho mọi người mà bạn
nhỏ cũng có thể làm được. Ôn về dấu chấm, dấu chấm hỏi.Luyện tập đáp lại lời yêu cầu đề
nghị, lời khen 1 cách lịch sự. Luyện tập xếp tên riêng theo thứ tự bảng chữ cái. Biết bày tỏ sự
yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. Biết liên hệ nội dung bài đọc
với thực tiễn, giúp đỡ mọi người.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt hôm
nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc - HS lắng nghe.
tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi
người của bạn Hùng.
2. HĐ 1: Đánh giá KN đọc thành tiếng, HTL - HS lắng nghe.
( Khoảng 15% trong lớp)
- HS luyện đọc:
HĐ 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài
kiến thức Tiếng Việt
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
1, Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Việc tốt.( Giongj chậm rãi , bình chọn bạn đọc hay nhất.
nhẹ nhàng)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp
nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp,
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài.
2. Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm
đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
+ Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các việc tốt
bạn Hùng đã làm. GV khuyến khích HS nói đó
là mấy việc tốt.
+ Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng phương pháp
loại trừ và suy luận.
+ Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh dạn thể
hiện ý kiến bản thân.
+ Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định tác dụng
của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV khuyến
khích HS tìm hiểu các câu nói là của ai và nói
với ai.
+ 1 HS tốt đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn. VD:
+ Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được
những việc gì?
Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm được 3
việc tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh,
ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa ấm
chén.
+ Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa
phải là những việc tốt? Chọn ý đúng:
a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm.
b) Vì đó không phải những việc khó.
c) Vì Hùng làm chưa xong việc.
Trả lời:
Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc
tốt vì đó không phải những việc khó.
+ Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của
Hùng? Vì sao?
Trả lời:
HS trả lời theo sở thích cá nhân và nêu
lý do.
+ Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm
hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô
trống:
a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[]
b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[]
c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm
ơn cháu nhé!
Trả lời:
a) Dấu chấm hỏi.
b) Dấu chấm hỏi.
c) Dấu chấm.
+ Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình vào vị trí + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế
nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời khi người nào:
khác cảm ơn.
a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông
em giúp bác một lúc nhé!”?
b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông
giúp em bé?
c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu
nhé!”?
Trả lời:
a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay.
b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ!
+ Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng chữ + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo
cái để sắp xếp các tên riêng.
đúng thứ tự bảng chữ cái:
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
Hùng,Cảnh,Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến,
Ánh, Mai.
Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai,
Phong, Thanh, Yến.
4.Vận dụng ,Cho chơi t/c : Dấu hỏi, dấu nặng
- Cả lớp chốt đáp án cùng GV.
Tiết 2
L TOÁN : *
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố bảng cộng, trừ qua 10, kg. Các bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”.
- Hợp tác; Ra quyết định, tự học
- Chăm học; Biết giúp đỡ bạn bè, biết nhận nhiệm vụ. Bồi dưỡng cho các em tính sáng tạo
trong học toán
II. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Khởi động:
* TC truyền điện: củng cố bảng cộng, trừ
B. Luyện tập
* HĐ cá nhân,N2,CSTL
Bài 1: Củng cố bảng cộng, trừ 6,7,8,9
- HS tự làm bài vào VBT.
HD HS làm bài
- Đổi vở kiểm tra.
GV nhận xột chữa bài
… + 7 = 13
8 + … = 17 12- ....= 4
… + 9 = 19
6 +… = 14
13 - 6 = ....
… + 5 = 14
7 + …= 15 13 -..... = 9
… + 9 = 16
6 + … = 16
15- ..... = 7
… + 8 = 12
9 +....= 18
17 -.....= 8HS bảng chữa bài.
Bài 2: - HD HS làm bài
Bài 2: Tính:
- GV nhận xét chữa bài
6 kg + 7 kg = ...kg
8 kg + 5 kg = ... kg
- GV theo dõi giúp đỡ HS
14 kg - 8 kg = ... kg
16 kg - 9 kg =...kg
Bài 3: - Một cửa hàng buổi sáng bán
Bài giải
được 89 kg gạo , buổi chiều bán nhiều
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki - lô gam
hơn buổi sáng 8 kg. Hỏi buổi chiều bán
gạo là : 89 - 8 = 81 (kg )
được bao nhiêu ki - lô -gam gạo?
Đáp số:81 kg gạo
Bài 4: Con lợn cân nặng 87 kg, con dê
- HS lên bảng chữa bài
nhẹ hơn con lợn 45 kg. Hỏi con dê cân
Bài giải
nặng bao nhiêu kg ?
Con dê cân nặng số ki - lô - gam là :
- GV nhận xét chữa bài
87 - 45 = 42 ( kg)
C:Vận dụng, ST
Đáp số: 42 kg
THỬ TÀI
Bài 5*: Trong một phép cộng, tổng bằng
số lớn nhất có hai chữ số, số hạng thứ
Số lớn nhất có hai chữ sốlà 99.
nhất là số bé nhất có hai chữ số. Hỏi số
- Số bé nhất có hai chữ số là 10.
hạng thứ hai là bao nhiêu?
- Số hạng thứ hai là 99- 10 =89.
Y/CHS NK làm. GV chữa
Đáp số : 89
Nhận xét giờ học.
**********************************************************
Chiều thứ ba, ngày 1 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT (BÀI 9):
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 4)
( Đã soạn chiều thứ 2)
Tiết 2
TOÁN :
LUYỆN TẬP ( TR 61)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. Vận dụng vào giải toán
liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Thi ai nặng, ai nhẹ
2. Luyện tập:
Bài 1: CN- N2
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
a) 12kg + 23kg
45kg + 20kg 9kg + 7kg
b) 42kg – 30kg
13kg – 9kg
60kg – 40kg
- Cần ghi tên viết tắt của đơn vị ki- lô- GV nêu:
gam(kg) ở thành phần và kết quả phép
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào?
tính.
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Câu a:
+ HS quan sát tranh.
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời
câu hỏi.
- Câu b làm tương tự câu a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS thực hiện giải bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở.
- HS thực hiện giải bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?
+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng, sáng tạo
- Ước lượng và cân một số đồ vật nhẹ trong nhà
em để xem vật nặng hơn, nhẹ hơn.
Bài 2: CN- TL
- Tính nhẩm hoặc đặt tính.
- Đơn vị đo ở kết quả.
- HS quan sát tranh.; tính số kg
- 1-2 HS trả lời.
- Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng nặng
7kg.
- Con gà cân nặng 3kg.
Bài 3: CN- N2- CSTL
- HS quan sát tranh.
- Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 nặng
50kg.
- Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả hai
bao?
- HS làm bài vào vở
Bài 4:
- HS quan sát tranh.
- HS nêu bài toán và làm bài vào vở.
a,
Rô - bốt B cân nặng là :
32 + 2 = 34 ( kg )
b,
Rô bốt C cân nặng là:
32 -2 = 30 ( kg )
- Rô – bốt B.
- Rô bốt C.
Tiết 3
TIẾNG VIỆT* ÔN TỪ NGỮ CHỈ VỀ MÔN HỌC. TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠTTừ ngữ về các môn học và hoạt động của người được từ chỉ hoạt động
- GDHS yêu thích môn học
II.Chuẩn bị-: Hệ thống bài tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Khởi động :
B Ôn luyện
1 Giới thiệu bài:
Bài tập 1: -
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: - GV nêu y/c bài tập
- Kể tên các môn học chính của lớp mình
- Kể tên các môn học tự chọn của lớp mình?
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trả lời miệng :
Tiếng việt, Toán, Đạo Đức, TNXH, Nghệ
thuật.
Bài t Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Anh Văn
- Y/cHọc sinh đọc yêu cầu
-*Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Y/C Làm bài, chữa bài
- -Học sinh đọc yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
+Tìm các từ chỉ hoạt động của người trong các
-Học sinh đọc yêu cầu bài
từ dưới đây:
- Làm bài tập vào vở
Sân trường, thầy giáo, cô giáo, môn học, học
* chấm chữa bài, nhận xét
bài, kiến thức, làm bài, học hỏi, đá cầu, nhảy
dây,, đá bóng, giảng bài, cổng trường , lớp
học, trả bài, điểm danh
*Bài tập 3
- Đọc yêu cầu Bạn gái đang chăm chú đọc sách
+ Chọn từ ngữ chỉ hoạt động của người trong
bài tập 2 để điền vào chỗ trống trong từng câu
dưới đây:
a, Cô giáo lớp em đang...............
b, Trên sân trường, các bạn nam đang..... còn
các bạn nữ đang.............
C. Củng cố
c, Vào đầu giờ học, cô giáo thường ...... học
sinh.
- Học sinh cả lớp làm vở
Tiết 4
GDTC: ĐỘNG TÁC CHÂN, ĐỘNG TÁC LƯỜN,ĐỘNG TÁC BỤNG.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình
thành thói quen tập luyện TDTT.
-Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Thực hiện được động tác chân; động tác lườn và động tác bụng của bài thể dục.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được động tác chân; động tác lườn và động tác bụng.
Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân; động tác lườn và động tác
bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức
Đội hình nhận lớp
Khởi động
khỏe học sinh phổ biến nội
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
dung, yêu cầu giờ học
GV.
2x8N
tay, cổ chân, vai,
- GV HD học sinh khởi động. - HS Chơi trò chơi.
hông, gối,...
- GV hướng dẫn chơi
- Trò chơi “tàu hỏa
- GV quan sát nhắc nhở, sửa - Cán sự hô nhịp
chạy”
2-3'
sai cho HS
- Đội hình HS quan sát
II. Phần cơ bản:
- Cho HS quan sát tranh
tranh
- Kiến thức.
- GV làm mẫu động tác kết
- HS quan sát GV làm
- Ôn động tác vươn
hợp phân tích kĩ thuật động
mẫu
thở và động tác tay.
tác.
- Động tác chân.
16-18'
- Hô khẩu lệnh và thực hiện
- HS tiếp tục quan sát
động tác mẫu
- Đội hình tập luyện
2
lần
-Luyện tập
- Cho 1 HS lên thực hiện
đồng loạt.
Tập đồng loạt
động tác chân.
ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm
- GV cùng HS nhận xét, đánh - HS vừa tập vừa giúp
2
lần
Tập theo cặp đôi
giá tuyên dương
đỡ nhau sửa động tác
Tập cá nhân
- GV hô - HS tập theo GV.
sai
Thi đua giữa các tổ
- Gv quan sát, sửa sai cho
3 lần HS.
- Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “chèo
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn
trình diễn
1 lần luyện tập theo khu vực.
thuyền”.
- Bài tập PT thể lực:
- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở - Chơi theo hướng dẫn
- Vận dụng:
và sửa sai cho HS
III.Kết thúc
- Phân công tập theo cặp đôi HS thực hiện kết hợp
- Thả lỏng cơ toàn
GV Sửa sai
đi lại hít thở
thân.
- GV tổ chức cho HS thi đua
- Nhận xét, đánh giá
giữa các tổ.
- HS trả lời
2 lần - GV và HS nhận xét đánh
chung của buổi học. 3-5'
Hướng dẫn HS Tự
giá tuyên dương.
- HS thực hiện thả lỏng
ôn ở nhà
- GV nêu tên trò chơi, hướng - ĐH kết thúc
- Xuống lớp
dẫn cách chơi, tổ chức chơi
thở và chơi chính thức cho
HS.
- Cho HS bật cao tại chỗ hai
tay chống hông 10 lần
- Yêu cầu HS quan sát tranh
trong sách trả lời câu hỏi
*********************************************************************
Sáng thứ tư, ngày 2 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT: (BÀI 9):
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 5, 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Hiểu được nội dung câu chuyện.
Dế Mèn thấy Búp Bê làm việc vất vả thì hát tặng Búp Bê để bạn bớt mệt.. Búp bê rất cảm
động. Bài học khen ngợi những người bạn quan tâm lẫn nhau.Biết viết 2 câu về búp bê và dế
mèn theo gợi ý,Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong
bài.Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học
tập.- Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của
mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Đánh giá KN đọc thành tiếng,
HTLcủa khoảng 15% Hstrong lớp.
HĐ 2: Nghe – kể
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
+ Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái
chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt
hướng về phía dế mèn.
+ Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê.
- HS quan sát tranh.
- GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng
nghe:
Đôi bạn
Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét
nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi
- HS lắng nghe GV kể lần 1.
nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát
rất hay. Nó bèn hỏi:
- Ai hát đấy?
Có tiếng trả lời:
- Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy
bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.
Búp bê nói:
- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm
tôi hết mệt.
Theo Nguyễn Kiên
- GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe.
Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể
theo, ghi nhớ câu chuyện.
- GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để
kể chuyện.
- GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH
và tập kể chuyện.
- GV mời một số HS kể lại câu chuyện
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
- GV nhận xét.
3. HĐ 2: Viết 2 câu về búp bê và dế mèn
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV mời một số HS trả lời nhanh CH.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các
em:
+ Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì
cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà.
+ Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt.
4.Vận dụng : Về nhà kể laijn câu chuyện
cho người thân nghe.
- HS lắng nghe HS kể lần 2.
- 1 HS đọc CH gợi ý để kể chuyện. Cả lớp
lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và tập
kể chuyện.
- Một số HS kể lại câu chuyện trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
- 1 HS đọc to YC của BT 2.
- Một số HS trả lời nhanh CH.
- HS lắng nghe.
Tiết 4
LÍT
TOÁN:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng
đơn vị đo lít.Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, dụng cụ L
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh phần a
sgk/tr.62:
- 2-3 HS trả lời.
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào?
+ Cái bình to hơn cái cốc.
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, cái cốc
Cái nào đựng được ít nước hơn?
đựng được ít nước hơn.
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng
được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng
được ít hơn.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a
sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy
cốc?
- Vậy lượng nước trong bình bằng lượng
nước ở 4 cốc.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần b
sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có
lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít,
viết tắt là l.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca
1 lít. Vậy cô có mấy lít?
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với
lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời
đúng.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi
hình.
- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô
trống.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Viết số cốc nước vào ô trống?
- So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn
lượng nước ở bình A là mấy cốc?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng , trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- Được 4 cốc.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- HS quan sát.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
- 2 lít.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS so sánh và trả lời.
+ Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai và 1
cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, hai
mươi lít.
- HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 cốc.
Lượng nước ở bình B là 6 cốc.
b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài
toán có lời văn.
Bài giải
Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình ở bình A là:
nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và
6 – 4 = 2 (cốc)
cố như thế nào?
Đáp số: 2 cốc
- Nhận xét giờ học.
- Bằng nhau.
***************************************************************
Sáng thứ năm, ngày 3 tháng 11 năm 2022
Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT (BÀI 9):
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 7, 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc hiểu Bạn của nai nhỏ: Người bạn tốt, đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp đỡ bạn
bè, cứu bạn bè khi gặp khó khăn , nguy hiểm .
Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động; .Biết đặt câu theo mẫu Ai làm
gì?.Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc.Biết
liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: yêu thương cha mẹ, bạn bè, giúp đỡ người khác, thể
hiện lòng tốt và sự quả cảm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài:
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS lắng nghe.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp
nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm
4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp,
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: người dẫn - HS đọc thầm theo.
chuyện, nai cha, nai con.
- HS luyện đọc:
3. HĐ 2: Đọc hiểu
+ 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. Cả
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc lớp đọc thầm theo.
thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH
theo cặp.
- GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – 4 trước
lớp theo hình thức phỏng vấn:
+ Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu để tìm đáp
án.
+ Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy luận hoặc
đọc lại các lời nhận xét của nai cha dành cho
nhân vật “bạn”.
+ Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối của
bài để tìm đáp án.
*Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh dạn nêu
quan điểm cá nhân. GV lưu ý để HS trả lời
không trái đạo đức, thuần phong mỹ tục.
- GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – câu 4.
- GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 lên bảng,
mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT, yêu cầu cả
lớp làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của 2
+ HS đọc theo nhóm 4.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất
+ 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH
theo cặp.
- HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo
hình thức phỏng vấn:
+ Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi,
nai cha muốn biết điều gì?
Trả lời:
Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha
muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào.
+ Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật
“bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy?
a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì
hòn đá to chặn người khác
lối.
b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh
chạy, trốn lão hổ.
c) Húc sói, cứu 3) thông minh,
dê non.
nhanh nhẹn.
Trả lời:a – 2,b – 3, c – 1
+ Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật
“bạn” đã làm nai cha yên tâm, không
còn lo lắng?
Trả lời:Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã
làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng
là: sẵn lòng vì người khác.
+ Câu 4: Bạn thích một người bạn như
thế nào?
Trả lời: HS trả lời theo quan điểm của
bản thân.
- HS lắng nghe.
- 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lớp
làm bài vào vở.
bạn, nêu đáp án bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một
câu theo mẫu Ai làm gì?.
Vận dụng:
Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
- Một số HS nhận xét bài làm của 2 bạn,
nêu đáp án của mình. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án, sửa bài vào vở.
+Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây,
sói, dê.
+Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích
vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc.
VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi.
Sói đuổi bắt dê.
Hổ rình nai sau bụi cây
Tiết 3
LUYỆN TẬP
TOÁN:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ...
1/11
Chiều
T2
31/10
Chiều
Sáng
Tiết
Thứ
ngày
Buổi
PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
GIÁO VIÊN:
Môn
1
2
3
4
1
2
3
4
HĐTT
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
TV đọc
KNS
Tiếng Việt
2 Toán
3 Tiếng Việt*
1 Tiếng Việt
2 Tiếng Việt
3 MT
4 Toán
Sáng
T5
3/11
Sáng
Ch
Sáng
4 GDTC
T4
2/11
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4 Đạo đức
1 Toán
2 Tiếng Việt*
3 Tiếng Việt*
Chiều
T6
4/11
1 Toán
2
3
4
1
2
3
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C TUẦN 9
Từ ngày 31/10/2022 đến /4/11/2022
THÁI THỊ KIM SÂM
4 HĐTN
Tên bài học
SHDC+: Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt
đời.
Ki - lô- gam
Ôn tập ( tiết 1)
Ôn tập ( tiết 2)
Ôn tập ( tiết 3)
Ôn luyện
Bài 9
Ôn tập ( tiết 4)
Luyện tập/
Ôn luyện
Tiết 17
Ôn tập ( tiết 5)
Ôn tập ( tiết 6)
Tú
Lít
SHCM
Luyện tập/
Ôn tập ( tiết 7)
Ôn tập ( tiết 8)
SHTCĐ: Có bạn thật vui.
Thuyết
. Ôn tập ( tiết 9)
Ôn tập ( tiết 10)
Nga
Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị
Ki - lô - gam, Lít
Ôn luyện
Ôn luyện
SHL+SHTCĐ Tiết 3: Sinh hoạt lớp:
Sinh hoạt theo chủ đề: Có bạn thật vui.
ĐDDH
Máy tính ,Tivi
Máy tính , tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
MT,TV
BP
MT ,Tivi,
MTTivi, thẻ ĐDT
Máy tính ,Tivi,
Tivi, còi
Máy tính ,Tivi, thẻ
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
tivi
tivi
Mt ,Tivi, bút lông ...
tivi
Tivi,
tivi
Sáng thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
HĐTN: SH DC+ HƯỞNG ỨNG HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sinh hoạt dưới cờ
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần , từ đó có hướng khắc phụ
- HS lắng nghe và hiểu được nội dung truyện mà bạn vừa kể, biết giao lưu trả lời câu hỏi..
- Lồng ghép ATGT
Hình thành và phát triển cho HS năng lực thuyết trình đánh giá, tự đánh giá; NL phản biện,
tranh luận ; NL hợp tác nhóm.
- GD tinh thần tập thể , đoàn kết, nêu gương, trách nhiệm, yêu quý và tự hào về nghề của địa
phương
* Hoạt động trải nghiệm: - Học sinh Thấm nhuần tại sao phải học tập suốt đời,;;;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Sinh hoạt dưới cờ
- GVHD HS ra sân xếp hàng ngay
ngắn, báo cáo sĩ số, thực hiện nghi
- a.Lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 8
thức chào cờ.
b.Tổng phụ trách Đội nhận xét kết quả hoạt động
- GV tham gia chào cờ cùng học
tuần 8 và triển khai kế hoạch tuần 9
c.Ban giám hiệu nhà trường nhận xét và triển khai sinh, quản lí và theo dõi, nhắc nhở
học sinh thực hiện tốt
kế hoạch tuần 8
* Hoạt động trải nghiệm:
- Cùng chia sẻ về chủ đề“Hưởng
Hưởng ứng hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời.
ứng hưởng ứng tuần lễ học tập
2. Tổng kết :
suốt đời.
- Nhắc HS có ý thức tự học ....
( hình thức : Hái hoa dân chủ )
- Chú ý học tập nghiêm túc.
Tiết 2
TOÁN :
KI – LÔ - GAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam, cách đọc, viết các đơn vị đo đó. Biết
so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn.
- Hình thành biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng (kg)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển kĩ năng hợp tác,
rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: Một số đồ vật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV kể câu chuyện về bao bông và bao gạo - Nghe Gv nêu tình huống bao bông và bao
có cùng kích cỡ.
- Các em hãy đoán xem bao nào nặng hơn,
bao nào nhẹ hơn?
- Nếu muốn so sánh 2 sọt táo và cam có kích
thước như nhau. Hỏi sọt nào nặng hơn, sọt
nào nhẹ hơn?
GV GTB : Muốn biết mỗi sọt có cân nặng
bao nhiêu, ta cần dùng đơn vị đo khối lượng
để biểu thị số đo cân nặng của các vật. Hôm
nay cô sẽ giới thiệu cho các con thêm một
đơn vị đo nữa đó là ki-lô-gam.
- Ghi mục bài
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.59.
- GV tổ chức cho HS thực hiện CĐ
- Con Sóc và 1 quả bưởi có cân nặng như thế
nào?
- Tại sao con sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi?
gạo.
- Bao bông nhẹ hơn, bao gạo nhẹ hơn.
- Cần dùng cân để so sánh.
- Lắng nghe
Thảo luận nhóm theo 3 bước
- HS quan sát cá nhân
- Trao đổi cặp đôi
- Báo cáo trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Con Sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi.
- GV nêu vấn đề : Với cân thăng bằng, nếu - HS có thể nêu :
muốn biết quả bưởi và sóc nặng bao nhiêu
HS1 : Em đọc thông tin dòng chữ trong
ki-lô-gam ta sẽ dùng các quả cân.
sách.
+ Cho HS quan sát quả cân 1kg.
HS2 : Em quan sát cân. Cân thăng bằng, kim
- GV giới thiệu đây là quả cân nặng 1kg.
chỉ vị trí chính giữa.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.59.
- HS quan sát và cầm thử.
- 1 ki – lô – gam được viết tắt kg.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát và đọc lại thông tin
- GV lấy ví dụ: Quả bí cân nặng 1kg, gói - HS tự viết lại kí hiệu và đọc vào giấy nháp.
đường cân nặng 1kg (khi cân thăng bằng).
Lưu ý viết rõ chữ kg tránh nhầm sang hg.
- HS nhắc lại theo hỏi đáp CĐ
- Hộp sữa cân nặng 1kg, túi gạo cân nặng
2kg (khi cân thăng bằng).
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
3. Hoạt động
- HS lên cân thử.
Bài 1:
Bài 1: HĐ theo nhóm 2
- Gọi HS đọc YC bài.
HS chơi trò chơi : Ai nhanh, ai đúng theo
nhóm.
- NT mời các bạn quan sát kĩ tranh, đọc các
mệnh đề ở câu a.b.c.d.e cho các bạn trả lời
nhanh.
- Mời các bạn nhận xét.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.60.
- Tuyên dương bạn làm tốt.
- HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai trước - Câu a, b, c, e là đúng. Câu d sai
lớp.
+ Vì quả bóng nhẹ hơn 1 kg, 1kg nặng bằng
+ Vì sao câu d sai?
quả bưởi. vậy quả bóng nhẹ hơn quả bưởi.
+ Vì sao câu e đúng?
Nên quả bóng nặng bằng quả bưởi là sai.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg nặng bằng
Bài 2:
quả bưởi. Vậy nải chuối nặng hơn quả bưởi.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
Bài 2: Cá nhân- N2- CSTL
Quả bí nặng 2 ki – lô – gam.
- 2 -3 HS đọc yêu cầu
- YC HS làm bài vào vở rồi báo cáo trước lớp - HS quan sát tranh, làm vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Báo cáo trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS. Liên hệ cân + hai ki- lô- gam; 1 ki - lô- gam; ba ki lô
nặng khi mua đồ.
gam,, mười ki lô gam; 5 ki - lô gam.
Bài 3:
- Liên hệ bắt gặp hình ảnh ở hàng tạp hoá,
- Gọi HS đọc YC bài.
siêu thị, …
- Bài yêu cầu làm gì?
Bài 3: HĐ cả lớp
- HS quan sát tranh và trả lời câu a, b vào vở. HS nêu yêu cầu, làm cá nhân rồi báo cáo
+ Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp?
trước lớp.
+ Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân nặng mỗi + Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹ nhất là
hộp và tìm ra hộp nặng nhất và hộp nhẹ nhất. hộp A.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+ 2 loại bằng nhau vì đều bằng 1kg.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Lấy ví dụ 1 kg bông và 1 kg sắt cái nào
nặng hơn?
- Dặn về nhà đọc thôg tin cân nặng trên các
đồ vật em biết, có thể tập cân nếu có.
- Nhận xét NLPC
Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT :
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài
thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi
đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh
đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: tivi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
Hát
Giới thiệu bài
- HS lắng nghe.
Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
2. Luyện tập
HĐ 1: Luyện đọc
- HS đọc lại các bài đọc đã học.
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, sau - HS luyện đọc theo nhóm.
đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc
học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước lớp,
khi cần thiết.
cả lớp đọc thầm theo.
HĐ 2: Đọc trước lớp
- HS và GV nhận xét.
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu - HS lắng nghe.
cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc.
3. Vận dụng, sáng tạo
- Về nhà tiếp tục luyện đọc và trả lời câu hỏi đọc
hiểu.
************************************************************
Chiều thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT (BÀI 9):
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL- Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Hiểu nghĩa của
từ ngữ,Hiểu nghĩa nội dung bài: Học sinh cần làm nhiều việc tốt. Đó là những việc làm bình
thường trong trong cuộc sống, những việc làm đó có ích cho mình, cho mọi người mà bạn
nhỏ cũng có thể làm được. Ôn về dấu chấm, dấu chấm hỏi.Luyện tập đáp lại lời yêu cầu đề
nghị, lời khen 1 cách lịch sự. Luyện tập xếp tên riêng theo thứ tự bảng chữ cái. Biết bày tỏ sự
yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. Biết liên hệ nội dung bài đọc
với thực tiễn, giúp đỡ mọi người.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt hôm
nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc - HS lắng nghe.
tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi
người của bạn Hùng.
2. HĐ 1: Đánh giá KN đọc thành tiếng, HTL - HS lắng nghe.
( Khoảng 15% trong lớp)
- HS luyện đọc:
HĐ 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài
kiến thức Tiếng Việt
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
1, Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Việc tốt.( Giongj chậm rãi , bình chọn bạn đọc hay nhất.
nhẹ nhàng)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp
nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp,
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài.
2. Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm
đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
+ Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các việc tốt
bạn Hùng đã làm. GV khuyến khích HS nói đó
là mấy việc tốt.
+ Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng phương pháp
loại trừ và suy luận.
+ Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh dạn thể
hiện ý kiến bản thân.
+ Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định tác dụng
của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV khuyến
khích HS tìm hiểu các câu nói là của ai và nói
với ai.
+ 1 HS tốt đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn. VD:
+ Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được
những việc gì?
Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm được 3
việc tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh,
ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa ấm
chén.
+ Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa
phải là những việc tốt? Chọn ý đúng:
a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm.
b) Vì đó không phải những việc khó.
c) Vì Hùng làm chưa xong việc.
Trả lời:
Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc
tốt vì đó không phải những việc khó.
+ Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của
Hùng? Vì sao?
Trả lời:
HS trả lời theo sở thích cá nhân và nêu
lý do.
+ Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm
hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô
trống:
a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[]
b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[]
c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm
ơn cháu nhé!
Trả lời:
a) Dấu chấm hỏi.
b) Dấu chấm hỏi.
c) Dấu chấm.
+ Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình vào vị trí + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế
nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời khi người nào:
khác cảm ơn.
a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông
em giúp bác một lúc nhé!”?
b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông
giúp em bé?
c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu
nhé!”?
Trả lời:
a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay.
b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ!
+ Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng chữ + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo
cái để sắp xếp các tên riêng.
đúng thứ tự bảng chữ cái:
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
Hùng,Cảnh,Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến,
Ánh, Mai.
Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai,
Phong, Thanh, Yến.
4.Vận dụng ,Cho chơi t/c : Dấu hỏi, dấu nặng
- Cả lớp chốt đáp án cùng GV.
Tiết 2
L TOÁN : *
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố bảng cộng, trừ qua 10, kg. Các bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”.
- Hợp tác; Ra quyết định, tự học
- Chăm học; Biết giúp đỡ bạn bè, biết nhận nhiệm vụ. Bồi dưỡng cho các em tính sáng tạo
trong học toán
II. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Khởi động:
* TC truyền điện: củng cố bảng cộng, trừ
B. Luyện tập
* HĐ cá nhân,N2,CSTL
Bài 1: Củng cố bảng cộng, trừ 6,7,8,9
- HS tự làm bài vào VBT.
HD HS làm bài
- Đổi vở kiểm tra.
GV nhận xột chữa bài
… + 7 = 13
8 + … = 17 12- ....= 4
… + 9 = 19
6 +… = 14
13 - 6 = ....
… + 5 = 14
7 + …= 15 13 -..... = 9
… + 9 = 16
6 + … = 16
15- ..... = 7
… + 8 = 12
9 +....= 18
17 -.....= 8HS bảng chữa bài.
Bài 2: - HD HS làm bài
Bài 2: Tính:
- GV nhận xét chữa bài
6 kg + 7 kg = ...kg
8 kg + 5 kg = ... kg
- GV theo dõi giúp đỡ HS
14 kg - 8 kg = ... kg
16 kg - 9 kg =...kg
Bài 3: - Một cửa hàng buổi sáng bán
Bài giải
được 89 kg gạo , buổi chiều bán nhiều
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki - lô gam
hơn buổi sáng 8 kg. Hỏi buổi chiều bán
gạo là : 89 - 8 = 81 (kg )
được bao nhiêu ki - lô -gam gạo?
Đáp số:81 kg gạo
Bài 4: Con lợn cân nặng 87 kg, con dê
- HS lên bảng chữa bài
nhẹ hơn con lợn 45 kg. Hỏi con dê cân
Bài giải
nặng bao nhiêu kg ?
Con dê cân nặng số ki - lô - gam là :
- GV nhận xét chữa bài
87 - 45 = 42 ( kg)
C:Vận dụng, ST
Đáp số: 42 kg
THỬ TÀI
Bài 5*: Trong một phép cộng, tổng bằng
số lớn nhất có hai chữ số, số hạng thứ
Số lớn nhất có hai chữ sốlà 99.
nhất là số bé nhất có hai chữ số. Hỏi số
- Số bé nhất có hai chữ số là 10.
hạng thứ hai là bao nhiêu?
- Số hạng thứ hai là 99- 10 =89.
Y/CHS NK làm. GV chữa
Đáp số : 89
Nhận xét giờ học.
**********************************************************
Chiều thứ ba, ngày 1 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT (BÀI 9):
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 4)
( Đã soạn chiều thứ 2)
Tiết 2
TOÁN :
LUYỆN TẬP ( TR 61)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. Vận dụng vào giải toán
liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Thi ai nặng, ai nhẹ
2. Luyện tập:
Bài 1: CN- N2
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
a) 12kg + 23kg
45kg + 20kg 9kg + 7kg
b) 42kg – 30kg
13kg – 9kg
60kg – 40kg
- Cần ghi tên viết tắt của đơn vị ki- lô- GV nêu:
gam(kg) ở thành phần và kết quả phép
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào?
tính.
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Câu a:
+ HS quan sát tranh.
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời
câu hỏi.
- Câu b làm tương tự câu a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS thực hiện giải bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở.
- HS thực hiện giải bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?
+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng, sáng tạo
- Ước lượng và cân một số đồ vật nhẹ trong nhà
em để xem vật nặng hơn, nhẹ hơn.
Bài 2: CN- TL
- Tính nhẩm hoặc đặt tính.
- Đơn vị đo ở kết quả.
- HS quan sát tranh.; tính số kg
- 1-2 HS trả lời.
- Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng nặng
7kg.
- Con gà cân nặng 3kg.
Bài 3: CN- N2- CSTL
- HS quan sát tranh.
- Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 nặng
50kg.
- Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả hai
bao?
- HS làm bài vào vở
Bài 4:
- HS quan sát tranh.
- HS nêu bài toán và làm bài vào vở.
a,
Rô - bốt B cân nặng là :
32 + 2 = 34 ( kg )
b,
Rô bốt C cân nặng là:
32 -2 = 30 ( kg )
- Rô – bốt B.
- Rô bốt C.
Tiết 3
TIẾNG VIỆT* ÔN TỪ NGỮ CHỈ VỀ MÔN HỌC. TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠTTừ ngữ về các môn học và hoạt động của người được từ chỉ hoạt động
- GDHS yêu thích môn học
II.Chuẩn bị-: Hệ thống bài tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Khởi động :
B Ôn luyện
1 Giới thiệu bài:
Bài tập 1: -
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: - GV nêu y/c bài tập
- Kể tên các môn học chính của lớp mình
- Kể tên các môn học tự chọn của lớp mình?
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trả lời miệng :
Tiếng việt, Toán, Đạo Đức, TNXH, Nghệ
thuật.
Bài t Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Anh Văn
- Y/cHọc sinh đọc yêu cầu
-*Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Y/C Làm bài, chữa bài
- -Học sinh đọc yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
+Tìm các từ chỉ hoạt động của người trong các
-Học sinh đọc yêu cầu bài
từ dưới đây:
- Làm bài tập vào vở
Sân trường, thầy giáo, cô giáo, môn học, học
* chấm chữa bài, nhận xét
bài, kiến thức, làm bài, học hỏi, đá cầu, nhảy
dây,, đá bóng, giảng bài, cổng trường , lớp
học, trả bài, điểm danh
*Bài tập 3
- Đọc yêu cầu Bạn gái đang chăm chú đọc sách
+ Chọn từ ngữ chỉ hoạt động của người trong
bài tập 2 để điền vào chỗ trống trong từng câu
dưới đây:
a, Cô giáo lớp em đang...............
b, Trên sân trường, các bạn nam đang..... còn
các bạn nữ đang.............
C. Củng cố
c, Vào đầu giờ học, cô giáo thường ...... học
sinh.
- Học sinh cả lớp làm vở
Tiết 4
GDTC: ĐỘNG TÁC CHÂN, ĐỘNG TÁC LƯỜN,ĐỘNG TÁC BỤNG.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình
thành thói quen tập luyện TDTT.
-Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Thực hiện được động tác chân; động tác lườn và động tác bụng của bài thể dục.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được động tác chân; động tác lườn và động tác bụng.
Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân; động tác lườn và động tác
bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức
Đội hình nhận lớp
Khởi động
khỏe học sinh phổ biến nội
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
dung, yêu cầu giờ học
GV.
2x8N
tay, cổ chân, vai,
- GV HD học sinh khởi động. - HS Chơi trò chơi.
hông, gối,...
- GV hướng dẫn chơi
- Trò chơi “tàu hỏa
- GV quan sát nhắc nhở, sửa - Cán sự hô nhịp
chạy”
2-3'
sai cho HS
- Đội hình HS quan sát
II. Phần cơ bản:
- Cho HS quan sát tranh
tranh
- Kiến thức.
- GV làm mẫu động tác kết
- HS quan sát GV làm
- Ôn động tác vươn
hợp phân tích kĩ thuật động
mẫu
thở và động tác tay.
tác.
- Động tác chân.
16-18'
- Hô khẩu lệnh và thực hiện
- HS tiếp tục quan sát
động tác mẫu
- Đội hình tập luyện
2
lần
-Luyện tập
- Cho 1 HS lên thực hiện
đồng loạt.
Tập đồng loạt
động tác chân.
ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm
- GV cùng HS nhận xét, đánh - HS vừa tập vừa giúp
2
lần
Tập theo cặp đôi
giá tuyên dương
đỡ nhau sửa động tác
Tập cá nhân
- GV hô - HS tập theo GV.
sai
Thi đua giữa các tổ
- Gv quan sát, sửa sai cho
3 lần HS.
- Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “chèo
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn
trình diễn
1 lần luyện tập theo khu vực.
thuyền”.
- Bài tập PT thể lực:
- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở - Chơi theo hướng dẫn
- Vận dụng:
và sửa sai cho HS
III.Kết thúc
- Phân công tập theo cặp đôi HS thực hiện kết hợp
- Thả lỏng cơ toàn
GV Sửa sai
đi lại hít thở
thân.
- GV tổ chức cho HS thi đua
- Nhận xét, đánh giá
giữa các tổ.
- HS trả lời
2 lần - GV và HS nhận xét đánh
chung của buổi học. 3-5'
Hướng dẫn HS Tự
giá tuyên dương.
- HS thực hiện thả lỏng
ôn ở nhà
- GV nêu tên trò chơi, hướng - ĐH kết thúc
- Xuống lớp
dẫn cách chơi, tổ chức chơi
thở và chơi chính thức cho
HS.
- Cho HS bật cao tại chỗ hai
tay chống hông 10 lần
- Yêu cầu HS quan sát tranh
trong sách trả lời câu hỏi
*********************************************************************
Sáng thứ tư, ngày 2 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT: (BÀI 9):
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 5, 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Hiểu được nội dung câu chuyện.
Dế Mèn thấy Búp Bê làm việc vất vả thì hát tặng Búp Bê để bạn bớt mệt.. Búp bê rất cảm
động. Bài học khen ngợi những người bạn quan tâm lẫn nhau.Biết viết 2 câu về búp bê và dế
mèn theo gợi ý,Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong
bài.Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học
tập.- Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của
mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Đánh giá KN đọc thành tiếng,
HTLcủa khoảng 15% Hstrong lớp.
HĐ 2: Nghe – kể
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
+ Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái
chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt
hướng về phía dế mèn.
+ Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê.
- HS quan sát tranh.
- GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng
nghe:
Đôi bạn
Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét
nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi
- HS lắng nghe GV kể lần 1.
nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát
rất hay. Nó bèn hỏi:
- Ai hát đấy?
Có tiếng trả lời:
- Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy
bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.
Búp bê nói:
- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm
tôi hết mệt.
Theo Nguyễn Kiên
- GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe.
Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể
theo, ghi nhớ câu chuyện.
- GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để
kể chuyện.
- GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH
và tập kể chuyện.
- GV mời một số HS kể lại câu chuyện
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
- GV nhận xét.
3. HĐ 2: Viết 2 câu về búp bê và dế mèn
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV mời một số HS trả lời nhanh CH.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các
em:
+ Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì
cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà.
+ Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt.
4.Vận dụng : Về nhà kể laijn câu chuyện
cho người thân nghe.
- HS lắng nghe HS kể lần 2.
- 1 HS đọc CH gợi ý để kể chuyện. Cả lớp
lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và tập
kể chuyện.
- Một số HS kể lại câu chuyện trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
- 1 HS đọc to YC của BT 2.
- Một số HS trả lời nhanh CH.
- HS lắng nghe.
Tiết 4
LÍT
TOÁN:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng
đơn vị đo lít.Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, dụng cụ L
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh phần a
sgk/tr.62:
- 2-3 HS trả lời.
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào?
+ Cái bình to hơn cái cốc.
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, cái cốc
Cái nào đựng được ít nước hơn?
đựng được ít nước hơn.
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng
được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng
được ít hơn.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a
sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy
cốc?
- Vậy lượng nước trong bình bằng lượng
nước ở 4 cốc.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần b
sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có
lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít,
viết tắt là l.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca
1 lít. Vậy cô có mấy lít?
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với
lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời
đúng.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi
hình.
- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô
trống.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Viết số cốc nước vào ô trống?
- So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn
lượng nước ở bình A là mấy cốc?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng , trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- Được 4 cốc.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- HS quan sát.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
- 2 lít.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS so sánh và trả lời.
+ Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai và 1
cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, hai
mươi lít.
- HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 cốc.
Lượng nước ở bình B là 6 cốc.
b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài
toán có lời văn.
Bài giải
Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình ở bình A là:
nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và
6 – 4 = 2 (cốc)
cố như thế nào?
Đáp số: 2 cốc
- Nhận xét giờ học.
- Bằng nhau.
***************************************************************
Sáng thứ năm, ngày 3 tháng 11 năm 2022
Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT (BÀI 9):
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 7, 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc hiểu Bạn của nai nhỏ: Người bạn tốt, đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp đỡ bạn
bè, cứu bạn bè khi gặp khó khăn , nguy hiểm .
Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động; .Biết đặt câu theo mẫu Ai làm
gì?.Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc.Biết
liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: yêu thương cha mẹ, bạn bè, giúp đỡ người khác, thể
hiện lòng tốt và sự quả cảm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài:
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS lắng nghe.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp
nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm
4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp,
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: người dẫn - HS đọc thầm theo.
chuyện, nai cha, nai con.
- HS luyện đọc:
3. HĐ 2: Đọc hiểu
+ 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. Cả
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc lớp đọc thầm theo.
thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH
theo cặp.
- GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – 4 trước
lớp theo hình thức phỏng vấn:
+ Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu để tìm đáp
án.
+ Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy luận hoặc
đọc lại các lời nhận xét của nai cha dành cho
nhân vật “bạn”.
+ Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối của
bài để tìm đáp án.
*Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh dạn nêu
quan điểm cá nhân. GV lưu ý để HS trả lời
không trái đạo đức, thuần phong mỹ tục.
- GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – câu 4.
- GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 lên bảng,
mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT, yêu cầu cả
lớp làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của 2
+ HS đọc theo nhóm 4.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất
+ 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH
theo cặp.
- HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo
hình thức phỏng vấn:
+ Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi,
nai cha muốn biết điều gì?
Trả lời:
Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha
muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào.
+ Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật
“bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy?
a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì
hòn đá to chặn người khác
lối.
b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh
chạy, trốn lão hổ.
c) Húc sói, cứu 3) thông minh,
dê non.
nhanh nhẹn.
Trả lời:a – 2,b – 3, c – 1
+ Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật
“bạn” đã làm nai cha yên tâm, không
còn lo lắng?
Trả lời:Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã
làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng
là: sẵn lòng vì người khác.
+ Câu 4: Bạn thích một người bạn như
thế nào?
Trả lời: HS trả lời theo quan điểm của
bản thân.
- HS lắng nghe.
- 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lớp
làm bài vào vở.
bạn, nêu đáp án bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một
câu theo mẫu Ai làm gì?.
Vận dụng:
Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
- Một số HS nhận xét bài làm của 2 bạn,
nêu đáp án của mình. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án, sửa bài vào vở.
+Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây,
sói, dê.
+Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích
vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc.
VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi.
Sói đuổi bắt dê.
Hổ rình nai sau bụi cây
Tiết 3
LUYỆN TẬP
TOÁN:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ...
 








Các ý kiến mới nhất