Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TUẦN 9 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 20h:03' 31-10-2024
Dung lượng: 124.1 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 20h:03' 31-10-2024
Dung lượng: 124.1 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3:AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ TRONG CUỘC SỐNG
Sinh hoạt dưới cờ: RUNG CHUÔNG VÀNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi tham gia các hoạt động, HS có khả năng:
- Thể hiện được sự hiểu biết của bản thân về không gian mạng
- Hiểu thêm được đặc điểm ,vai trò và ý nghĩa của không gian mạng đối với học
tập và cuộc sống hằng ngày
- Tích cực, nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi trong trò chơi.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng.
- Tổ chức buỏi lễ theo nghi thức quy định.
- Các câu hỏi (kèm đáp án) xoay quanh chủ đề không gian mạng (đặc điểm, vai trò,
ý nghĩa, lưu ý an toàn,…)phù hợp với HS lớp 5. Mỗi câu hỏi đưa ra kèm theo 4
phương án trả lời.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn - HS nghiêm túc theo dõi.
nghệ chào mừng tuần học mới.
2. SINH HOẠT DƯỚI CỜ:(15 phút)
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ - HS tham gia lễ khai giảng năm học
quy định (chào cờ, hát quốc ca,…)
mới.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi - HS lắng nghe.
đua của trường.
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần.
- HS hưởng ứng tham gia phong trào.
- Triển khai kế hoạch học tập.
- HS lắng nghe.
3. LUYỆN TẬP (15 phút)
Trò chơi : “Rung chuông vàng” chủ đề Em biết gì về in-tơ-nét?
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè.
Đội tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Rung chuông vàng” về chủ đề Em biết gì - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
về không gian mạng ? theo các nội dung mình.
sau:
- GV chọn HS chơi và phân công vị trí ngồi - HS tham gia trò chơi sẽ ngồi vào
một sân chơi đã được chia ô, đánh số
thứ tự và được phát các phiếu đáp án
A,B,C,D.
- HS lắng nghe
- GV phổ biến luật chơi:
+ HS nghe câu hỏi và sẽ có 15 giây để viết
đáp án ra bảng con.
+ Nếu HS trả lời đúng thì sẽ tiếp tục cuộc
chơi. HS trả lời sai sẽ dừng cuộc chơi và ra
cổ vũ cho các bạn chơi tiếp.
+ HS nào ở lại đến cuối cùng sẽ là người- HS tham gia chơi
chiến thắng.
- HS chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chơi
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV mời một số
HS chia sẻ theo gợi ý:
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia trò chơi
+ Kinh nghiệm của em về việc sử dụng
mạng trong học tập và trong cuộc sống hằng
ngày
- GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia trò- HS lắng nghe
chơi và thể hiện được hiểu biết của bản thân
về không gian mạng
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 24. EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa số căn
cước công dân.
- Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sử dụng để đọc,
viết, biểu diễn các số thập phân.
- Phát triển các NL toán học như: HS biết tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số
thập phân và biết sử dụng để biểu diễn các số thập phân.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh
Diều.
2. HS: Bảng nhóm; SGK, thước dây, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông
vàng. Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 - Cả lớp lắng nghe cách thực hiện
dãy, các em cùng thực hiện trả lời 3 câu - HS ghi kết quả vào bảng con.
hỏi, trả lời đúng câu 1 mới được đi tiếp
câu 2, hình thức loại trực tiếp. Cuối
cùng, dãy nào còn nhiều bạn tham gia
đến cùng là dãy ấy thắng.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Mỗi số thập phân gồm mấy
phần?
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Những chữ số ở bên trái dấu
phẩy thuộc về phần nào ?
Câu 3: Những chữ số ở bên phải dấu
phẩy thuộc về phần nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Thực hành: Làm dụng cụ học số
thập phân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đề -HS thảo luận nhóm 4.
xuất ý tưởng làm công cụ học số thập
phân.
- GV yêu cầu HS báo cáo.
-HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét ý tưởng của -HS nhận xét.
nhóm bạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hành làm công cụ - HS thực hành làm công cụ học số thập
học số thập phân theo ý tưởng của nhóm phân theo ý tưởng của nhóm. HS trình
em, thời gian 15 phút. GV yêu cầu HS
bày tiêu chí của sàn phẩm:
đưa ra tiêu chí
+ Sử dụng để lập các số thập phân có
đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số
ở phần thập phân.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm
mĩ và chắc chắn.
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu
trước lớp.
sản phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp
có thể đi xung quanh tham quan sản
phẩm của nhóm bạn, đặt câu hỏi cho
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét sản nhóm bạn.
phẩm của nhóm bạn.
- HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Sử dụng công cụ học số thập phân của
nhóm để biểu diễn các số thập phân của
bài 3a và nêu giá trị của mỗi chữ số
trong các số thập phân đó.
-GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4.
- HS thực hiện nhóm 4 bài 3a
-Bài 3b GV tổ chức cho HS chơi trò - HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
chơi “Đố bạn”.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.CỦNG CỐ ,DẶN DÒ (2 phút)
- Hãy nói cảm xúc của em sau giờ học? - HS nói cảm xúc sau giờ học.
- Hoạt động nào em thích nhất trong giờ - HS nói về hoạt động thích nhất trong
học?
giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng,
- Em hãy cho biết hoạt động nào em còn nếu làm lại sẽ làm gì?
lúng túng, nếu làm lại em sẽ làm gì?
- Về nhà, các em sử dụng mô hình học
toán ngày hôm nay chơi cùng với bố mẹ.
Chuẩn bị Bài 25: Cộng các số thập
phân (Tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt
tốc độ 90 – 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL
trong nửa đầu học kì I.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc Tình bạn. Trả lời được các CH đọc hiểu và
hiểu ý nghĩa của bài đọc: Vì cùng có chung những ý tưởng sáng tạo mà hai bạn
nhỏ đã quen biết nhau. Tình bạn đẹp của họ càng trở nên đẹp hơn khi cả hai đều
yêu quê hương, mong muốn lớn lên góp sức vào việc xây dựng, bảo vệ quê hương
của mình.
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng
(Đằng sau các con vật ẩn chứa tên bài tập đọc, đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài
thơ cần thuộc lòng) và 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đọc. Có thể chọn văn bản
đọc trong SGK Tiếng Việt 5, tập một hoặc văn bản ngoài SGK.)
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì,
sau đó cho HS đọc nối tiếp theo hàng
ngang những câu thơ tiếp theo cho đến khi
hết bài thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua
bài thơ khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài
thơ: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa
tươi, Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng, tuyên
dương.
- GV giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh lắng nghe giáo viên phổ
biến luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi.
- Học sinh lắng nghe.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học
tập.
B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (18 - 20 phút)
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc
bài tập đọc có độ dài 90 – 95 tiếng trong
các văn bản đã học ở học kì I hoặc văn bản
ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 – 95
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu
câu, giữa các cụm từ.
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì
I: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi,
Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lý để mỗi giờ kiểm tra
được một số HS. (Trong tiết 1, đánh giá kĩ
năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của
khoảng 20% số HS trong lớp.)
+ Từng HS lên chọn thú cưng, tương ứng
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH
đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết
phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc
chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra
lại.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự
đọc thầm bài văn Tình bạn và thực hiện
các BT trong SGK, VBT.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và
học thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa
bài tập.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn
(1 lượt).
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài
tập. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các
nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
- GV chốt kết quả đúng:
+ Nam và An trở thành bạn của nhau trong
hoàn cảnh nào?
- Học sinh chọn thú cưng, đọc bài và
TLCH đọc hiểu.
- HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện
và kiểm tra lại.
- Học sinh luyện đọc như giáo viên đã
hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn
(1 lượt).
- HS báo cáo kết quả làm bài tập.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
+ Hai bạn quen nhau qua mục “Góc
sáng tạo” của báo Thiếu niên Tiền
phong vào năm trước, khi cả hai đều
+ Đối với Nam, chuyến về thăm quê bạn tham gia thi ý tưởng về chủ đề “Em
có gì đặc biệt?
yêu môi trường quê em”.
+ Mơ ước của hai bạn có gì giống nhau?
+ Nam ở vùng đồi núi nên chuyến
thăm quê An là lần đầu tiên Nam thấy
+ Tìm hai từ đồng nghĩa với mơ ước.
biển.
+ Cả hai bạn đều mong muốn lớn lên
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. sẽ góp sức xây dựng và bảo vệ quê
hương.
+ HS có thể nêu ra 2 trong số các từ:
ước muốn, ước mơ, ước vọng, ước ao,
…
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
I.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về ước mơ của em, vì sao em lại có ước mơ như
thế? Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình?
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn có ước mơ đẹp, có quyết
tâm thực hiện ước mơ; nhắc nhở các em không nên ước mơ những điều viển vông,
hão huyền, không thực tế.
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau.
- HS chia sẻ cho nhau nghe về cảm nhận của mình.
- HS chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
YÊU CẦU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc
độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong
nửa đầu học kì I.
- Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình
và các bạn (bài văn tả người). Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách
dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
2. Phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết
1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Phần thưởng cho trò chơi Khởi động.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
B KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp một người
qua mô tả”.
- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm
ngoại hình, tính cách, hoạt động, … của một
người mà giáo viên đưa ra (VD: giáo viên, bộ đội,
công nhân, …). Nhiệm vụ của các bạn còn lại là
đoán xem người đó làm công việc gì. Ai có nhiều - Học sinh lắng nghe giáo viên
kết quả nhanh nhất và đúng nhất sẽ nhận được phổ biến luật chơi.
một phần thưởng.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng tuyên dương.
Nếu còn thời gian, có thể cho một vài HS nói về
nghề nghiệp mà em thích.
- GV giới thiệu bài mới
- Học sinh tham gia trò chơi.
- Học sinh lắng nghe. HS nói về
nghề nghiệp mà em thích.
B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
(Thực hiện như tiết 1)
2. Hoạt động 2: Trả vài viết
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, mỗi HS tự đọc lại bài viết của mình (bài
văn tả người) và các nhận xét của GV; dự kiến - Học sinh thực hiện theo hướng
việc hoàn thiện bài viết.
dẫn của GV.
2.2 Giáo viên nhận xét về bài viết của cả lớp
- GV nhận xét về bài viết của lớp, khen ngợi sự
tiến bộ của HS, chỉ ra các lỗi HS trong lớp thường
mắc (về cấu tạo, nội dung).
- GV có thể đọc (hoặc mời HS đọc) 1 - 2 bài viết
hay của HS trong lớp để cả lớp nghe và học hỏi
bạn.
2.3. Sửa bài cùng cả lớp
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu để
rút kinh nghiệm (lỗi về cấu tạo và nội dung bài - HS tham gia sửa lỗi.
văn, về cách dùng từ, đặt câu, chính tả,…).
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù
hợp nhất.
2.4. Học sinh tự sửa bài văn của mình
- HS xem bài viết và sửa các lỗi
đã được GV chỉ ra trong bài
viết; có thể viết lại một đoạn
văn (sắp xếp lại ý, sửa cách diễn
2.5. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
đạt, thay thế từ ngữ,...) để bài
- GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả chữa bài, HS viết hay hơn.
khác nêu ý kiến;
- HS làm việc nhóm đôi: đổi bài
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn
hoàn thiện bài viết (nếu cần).
thiện bài viết.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS báo cáo kết quả chữa bài.
HS khác nêu ý kiến; tiếp tục
hoàn thiện bài viết (nếu cần).
C. VẬN DỤNG
+ Hãy kể tên các nghề nghiệp em biết? Em thích
làm nghề nào nhất? Vì sao?
- HS chia sẻ cá nhân.
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
KHOA HỌC
BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1.
Năng lực khoa học tự nhiên
1.1
Về nhận thức khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện
gió ở Việt Nam
1.2
Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo
ra điện.
- Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác
nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và
năng lượng nước chảy.
1.3
Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn
năng lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy.
2.Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử
dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng
dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Theo em, con người có thể khai thác HS phát biểu
nguồn năng lượng nào thay thế chất đốt
để bảo vệ môi trường?
Giới thiệu bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người
sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
-Hãy quan sát các hình trong Hình 1, - HS làm việc cá nhân
trang 29 SGK và làm vào VBT:
+Xác định ở mỗi hình loại năng lượng
mà phương tiện, máy móc, hoạt động
của con người sử dụng
+Nêu tên các phương tiện, máy móc và
hoạt động của con người sử dụng năng
lượng
-Gọi HS trình bày
-HS trình bày theo trò chơi Truyền điện.
Hình Năng lượng
Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người
1a
Mặt trời
Pin tạo ra điện
1b
Nước
Nhà máy thủy điện tạo ra điện
1c
gió
Tuabin gió tạo ra điện
1d
Mặt trời
Làm muối từ nước biển
1e
Mặt trời
Pin để đun nước
1g
gió
Dù
1h
Mặt trời
Máy tính
-GV nhận xét.
- Hãy tìm thêm một số phương tiện, máy -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT
móc và hoạt động của con người có sử -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác
dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, nhận xét, bổ sung
gió.
-GV nhận xét, đánh giá
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng
vấn trả lời các câu hỏi.
vấn các bạn trong lớp về các ý kiến:
+Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy
trên hồ nước đúng hay sai?
+Năng luuwognj gió có lợi đối với con
người không?
+Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám
vào bằng năng lượng nước chảy không?
+Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng
điện không?
+Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng
lượng mặt trời không tạo ra dòng điện.
+Năng lượng mặt trời có thể làm khô
các vật không?
GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành HS hoàn thành BT3.
BT3 trong VBT
C.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu
-Vai trò của các năng lượng này?
- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ
năng của HS.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
*Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu
-Vai trò của các năng lượng này?
- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ
năng của HS.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ
VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM
( tiết 2 )
-
-
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được thành lập của nước Phù
Nam. Mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về vương
quốc Phù Nam qua truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng học: Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền
thuyết lịch sử mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam.
3. Phẩm chất
Yêu nước: Tự hào về những giá trị văn hóa của cư dân Phù Nam.
Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa cư dân Phù Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
Tranh ảnh vương quốc Phù Nam.
SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Cánh diều.
Bảng con, giấy A4, bút viết,...
2. Đối với học sinh
SHS Lịch sử và Địa lí 5 bộ sách Cánh diều.
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và
Địa lí. Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ bí
mật”.
Luật chơi: Quan sát các ô chữ trên màn
hình , mỗi ô chữ sẽ có câu hỏi khác nhau liên
quan đến nội dung đã học ở học trước. Ô chữ
được mở ra hết sẽ xuất hiện hình ảnh “Bếp
cà ràng”.
-Tham gia trò chơi. Quan sát tranh, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe.
+ Từ TK I đến TK VII
+ Câu 1: Em hãy nêu thời gian ra đời và tồn tại
của Vương quốc Phù Nam?
+ Câu 2: Địa bàn của Vương quốc Phù Nam
thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay?
+ Câu 3: Em hãy kể về truyền thuyết ra đời
Vương quốc Phù Nam?
+ Phần lớn ở Nam bộ của Việt Nam
ngày nay
+ Hỗn Điền từ Ấn độ đến đất Phù Nam,
kết hôn với Liễu Diệp và cùng nhau cai
trị đất nước Phù Nam
+ Bia đá khắc chữ San-krits, tượng thần
+ Câu 4: Nêu một số bằng chứng khảo cổ mà
Vít-xnu, dấu tích công trình bằng gỗ,
em biết?
gạch, …
- Trả lời: Đây là bếp cà ràng, một hiện
- Mời HS Quan sát hình ảnh “Bếp cà ràng” vật khảo cổ của cư dân Phù Nam.
và cho biết: Đây là gì?
- Nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Kết luận: Nền văn minh của vương quốc - Lắng nghe, ghi bài
Phù Nam rất đặc sắc thể hiện qua nhiều hiện
vật khảo cổ đã được tìm thấy. Điển hình như
bếp cà rang một loại bếp của cư dân Phù
Nam mà cho đến nay vẫn còn được người
dân Nam Bộ sử dụng. Chúng ta hãy cùng tìm
hiểu rõ hơn về những hiện vật này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện -Nhận nhiệm vụ, thực hiện theo yêu
phần Luyện Tập SHS tr.32: Viết tên những cầu
hiện vật khảo cổ phản ánh lĩnh vực tương
ứng của Phù Nam theo bảng dưới đây vào
vở ghi:
Đời sống vật chất
Đời sống tinh thần
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước -Chia sẻ trước lớp
lớp. HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung ý
Đời sống vật
Đời sống tinh
kiến (nếu có)
chất
thần
- Bếp cà rang
- Khuyên tai bằng
vàng
- Cọc gỗ làm - Tượng thần Vit
móng nhà sàn – xnu
(thể hiện qua
dấu tích được
- Đền thần mặt
tìm thấy)
trời Gò Cây Thị ở
An Giang
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (3
– 6HS/ nhóm) và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả
hình ảnh một hiện vật khảo cổ của Phù Nam
mà em yêu thích.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
kết quả nhiệm vụ. Các nhóm HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.
- GV đọc từng câu hỏi và HS ghi bảng con.
GV công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Vật dụng nào phổ biến ở các di ti
tích?
A. Khuyên tai bằng vàng.
B. Bếp cà ràng.
C. Tượng thần Vít – xnu.
D. Đồng tiền bằng kim loại.
Câu 2: Vương quốc Phù Nam tồn tại trong
khoảng:
A. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ XVII.
B. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ V.
C. thời gian từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII.
D. thời gian từ thế kỉ II đến thế kỉ XVII.
Câu 3: Sự ra đồ của Vương quốc Phù Nam
được thể hiện:
A. truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên.
B. truyền thuyết Po Klaong Girai.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
-HS chọn câu trả lời đúng và ghi đáp án
vào bảng con
-HS đáp án B
-HS đáp án A
-HS đáp án C
C. truyền thuyết Hỗn Điền và Liễu Diệp.
D. truyền thuyết Po Na – ga.
Câu 4: Bếp cà ràng được làm bằng:
A. đất sét.
-Hs đáp án D
B. đất tử sa.
C. đất cao lanh.
D. đất nung.
Câu 5: Địa bàn ngày nay của vương quốc
Phù Nam phần lớn là:
A. Nam Bộ.
-HS đáp án A
B. Tây Bắc Bộ.
C. Đông Bắc Bộ.
D. Trung Bộ.
-Nhận xét sau trò chơi
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu
đáp án:
* CỦNG CỐ
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc lại bài học Vương quốc Phù Nam
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc trước Bài 7 – Vương quốc Chăm - pa
(SHS tr.33).
Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt
tốc độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa đầu
học kì I.
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. HS nhận biết các từ đồng nghĩa, từ đa
nghĩa trong đoạn văn, đoạn thơ. Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng
nghĩa; tìm thêm được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc,
nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
2. Phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hiểu tác dụng của việc sử dụng từ đồng
nghĩa; tìm thêm được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc,
nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (tham gia tích cực vào các hoạt động
của bài học).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như
tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. KHỞI ĐỘNG
Tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xếp các từ vào ba nhóm từ đồng nghĩa
(bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, - Học sinh chú ý quan sát và nắm
lóng lánh, mènh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát thông tin; tham gia trò chơi.
ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang)
Nhóm 1. Từ ngữ chỉ khoảng không gian rộng:
Nhóm 2. Từ ngữ chỉ về sự vắng vẻ.
Nhóm 3. Từ ngữ chỉ sự phản chiếu của ánh sáng.
2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của các từ sau: đi, mũi, đậu.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt
TC
- GV hỏi học sinh về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
- GV giới thiệu bài mới.
B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1:
Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc
lòng
- Thực hiện như tiết 1-2
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc chưa
đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT 1, 2, 3
vào VBT / phiếu học tập.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL,
GV hướng dẫn HS chữa BT:
– Một số HS báo cáo kết quả làm BT; các HS
khác nêu ý kiến; GV chốt đáp án đúng. Có thể tổ
chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các bàn, nếu
có thời gian.
Bài 1. Tìm trong các đoạn văn sau các từ đồng
nghĩa với từ in đậm.
a) + Từ đồng nghĩa với tiền đạo?
+ Từ đồng nghĩa với thủ môn?
b) + Từ đồng nghĩa với lạnh cóng?
+ Từ đồng nghĩa với luồn?
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ (răng,
mũi, tai) được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
Bài 3. Tra từ điển, tìm một từ đa nghĩa. Đặt 2
câu với từ đó, 1 câu theo nghĩa gốc, 1 câu theo
nghĩa chuyển.
- Học sinh trình bày những hiểu biết
của mình.
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu.
- Học sinh thực hiện như giáo viên
đã hướng dẫn.
- HS báo cáo kết quả làm bài tập.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
+ chân sút.
+ thủ thành.
+ rét, lạnh buốt, lạnh giá.
+ chui, len lỏi, xộc.
- Các từ in đậm trong đoạn thơ
(răng, mũi, tai) được dùng với nghĩa
chuyển.
- HS tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ,
– GV cho HS tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ, làm
việc cá nhân vào VBT để hoàn thành BT 3.
– GV chấp nhận việc HS dùng các từ đa nghĩa ở
BT 2 để đặt câu. VD:
+ Chú hề trở nên vô cùng nổi bật với chiếc mũi
đỏ ngộ nghĩnh.
+ Rô-bin-xơn dùng mũi dao khắc lên vách lều,
đánh dấu số ngày lưu lạc trên đảo.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Hãy tìm thêm các từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
mà em biết?
D. CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- GV tuyên dương, nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
làm việc cá nhân vào VBT để hoàn
thành BT 3. VD: Từ đa nghĩa lưng:
+ Bố thường cõng tôi trên lưng và
đưa tôi đến trường khi tôi mới vào
lớp 1.
+ Nhà tôi ở lưng đèo, từ đó đến
trường xa hơn một cây số.
- HS đọc, chia sẻ, góp ý cho nhau.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm
trôi chảy, đạt tốc độ 90-95 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì I.
- Ôn tập cách viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như
tiết 1); (GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Trò chơi “Đi tìm nhân vật
lịch sử”
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠ...
Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3:AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ TRONG CUỘC SỐNG
Sinh hoạt dưới cờ: RUNG CHUÔNG VÀNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi tham gia các hoạt động, HS có khả năng:
- Thể hiện được sự hiểu biết của bản thân về không gian mạng
- Hiểu thêm được đặc điểm ,vai trò và ý nghĩa của không gian mạng đối với học
tập và cuộc sống hằng ngày
- Tích cực, nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi trong trò chơi.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng.
- Tổ chức buỏi lễ theo nghi thức quy định.
- Các câu hỏi (kèm đáp án) xoay quanh chủ đề không gian mạng (đặc điểm, vai trò,
ý nghĩa, lưu ý an toàn,…)phù hợp với HS lớp 5. Mỗi câu hỏi đưa ra kèm theo 4
phương án trả lời.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn - HS nghiêm túc theo dõi.
nghệ chào mừng tuần học mới.
2. SINH HOẠT DƯỚI CỜ:(15 phút)
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ - HS tham gia lễ khai giảng năm học
quy định (chào cờ, hát quốc ca,…)
mới.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi - HS lắng nghe.
đua của trường.
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần.
- HS hưởng ứng tham gia phong trào.
- Triển khai kế hoạch học tập.
- HS lắng nghe.
3. LUYỆN TẬP (15 phút)
Trò chơi : “Rung chuông vàng” chủ đề Em biết gì về in-tơ-nét?
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè.
Đội tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Rung chuông vàng” về chủ đề Em biết gì - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
về không gian mạng ? theo các nội dung mình.
sau:
- GV chọn HS chơi và phân công vị trí ngồi - HS tham gia trò chơi sẽ ngồi vào
một sân chơi đã được chia ô, đánh số
thứ tự và được phát các phiếu đáp án
A,B,C,D.
- HS lắng nghe
- GV phổ biến luật chơi:
+ HS nghe câu hỏi và sẽ có 15 giây để viết
đáp án ra bảng con.
+ Nếu HS trả lời đúng thì sẽ tiếp tục cuộc
chơi. HS trả lời sai sẽ dừng cuộc chơi và ra
cổ vũ cho các bạn chơi tiếp.
+ HS nào ở lại đến cuối cùng sẽ là người- HS tham gia chơi
chiến thắng.
- HS chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chơi
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV mời một số
HS chia sẻ theo gợi ý:
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia trò chơi
+ Kinh nghiệm của em về việc sử dụng
mạng trong học tập và trong cuộc sống hằng
ngày
- GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia trò- HS lắng nghe
chơi và thể hiện được hiểu biết của bản thân
về không gian mạng
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 24. EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa số căn
cước công dân.
- Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sử dụng để đọc,
viết, biểu diễn các số thập phân.
- Phát triển các NL toán học như: HS biết tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số
thập phân và biết sử dụng để biểu diễn các số thập phân.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh
Diều.
2. HS: Bảng nhóm; SGK, thước dây, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông
vàng. Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 - Cả lớp lắng nghe cách thực hiện
dãy, các em cùng thực hiện trả lời 3 câu - HS ghi kết quả vào bảng con.
hỏi, trả lời đúng câu 1 mới được đi tiếp
câu 2, hình thức loại trực tiếp. Cuối
cùng, dãy nào còn nhiều bạn tham gia
đến cùng là dãy ấy thắng.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Mỗi số thập phân gồm mấy
phần?
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Những chữ số ở bên trái dấu
phẩy thuộc về phần nào ?
Câu 3: Những chữ số ở bên phải dấu
phẩy thuộc về phần nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Thực hành: Làm dụng cụ học số
thập phân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đề -HS thảo luận nhóm 4.
xuất ý tưởng làm công cụ học số thập
phân.
- GV yêu cầu HS báo cáo.
-HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét ý tưởng của -HS nhận xét.
nhóm bạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hành làm công cụ - HS thực hành làm công cụ học số thập
học số thập phân theo ý tưởng của nhóm phân theo ý tưởng của nhóm. HS trình
em, thời gian 15 phút. GV yêu cầu HS
bày tiêu chí của sàn phẩm:
đưa ra tiêu chí
+ Sử dụng để lập các số thập phân có
đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số
ở phần thập phân.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm
mĩ và chắc chắn.
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu
trước lớp.
sản phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp
có thể đi xung quanh tham quan sản
phẩm của nhóm bạn, đặt câu hỏi cho
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét sản nhóm bạn.
phẩm của nhóm bạn.
- HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Sử dụng công cụ học số thập phân của
nhóm để biểu diễn các số thập phân của
bài 3a và nêu giá trị của mỗi chữ số
trong các số thập phân đó.
-GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4.
- HS thực hiện nhóm 4 bài 3a
-Bài 3b GV tổ chức cho HS chơi trò - HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
chơi “Đố bạn”.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.CỦNG CỐ ,DẶN DÒ (2 phút)
- Hãy nói cảm xúc của em sau giờ học? - HS nói cảm xúc sau giờ học.
- Hoạt động nào em thích nhất trong giờ - HS nói về hoạt động thích nhất trong
học?
giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng,
- Em hãy cho biết hoạt động nào em còn nếu làm lại sẽ làm gì?
lúng túng, nếu làm lại em sẽ làm gì?
- Về nhà, các em sử dụng mô hình học
toán ngày hôm nay chơi cùng với bố mẹ.
Chuẩn bị Bài 25: Cộng các số thập
phân (Tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt
tốc độ 90 – 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL
trong nửa đầu học kì I.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc Tình bạn. Trả lời được các CH đọc hiểu và
hiểu ý nghĩa của bài đọc: Vì cùng có chung những ý tưởng sáng tạo mà hai bạn
nhỏ đã quen biết nhau. Tình bạn đẹp của họ càng trở nên đẹp hơn khi cả hai đều
yêu quê hương, mong muốn lớn lên góp sức vào việc xây dựng, bảo vệ quê hương
của mình.
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng
(Đằng sau các con vật ẩn chứa tên bài tập đọc, đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài
thơ cần thuộc lòng) và 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đọc. Có thể chọn văn bản
đọc trong SGK Tiếng Việt 5, tập một hoặc văn bản ngoài SGK.)
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì,
sau đó cho HS đọc nối tiếp theo hàng
ngang những câu thơ tiếp theo cho đến khi
hết bài thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua
bài thơ khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài
thơ: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa
tươi, Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng, tuyên
dương.
- GV giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh lắng nghe giáo viên phổ
biến luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi.
- Học sinh lắng nghe.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học
tập.
B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (18 - 20 phút)
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc
bài tập đọc có độ dài 90 – 95 tiếng trong
các văn bản đã học ở học kì I hoặc văn bản
ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 – 95
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu
câu, giữa các cụm từ.
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì
I: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi,
Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lý để mỗi giờ kiểm tra
được một số HS. (Trong tiết 1, đánh giá kĩ
năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của
khoảng 20% số HS trong lớp.)
+ Từng HS lên chọn thú cưng, tương ứng
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH
đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết
phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc
chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra
lại.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự
đọc thầm bài văn Tình bạn và thực hiện
các BT trong SGK, VBT.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và
học thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa
bài tập.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn
(1 lượt).
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài
tập. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các
nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
- GV chốt kết quả đúng:
+ Nam và An trở thành bạn của nhau trong
hoàn cảnh nào?
- Học sinh chọn thú cưng, đọc bài và
TLCH đọc hiểu.
- HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện
và kiểm tra lại.
- Học sinh luyện đọc như giáo viên đã
hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn
(1 lượt).
- HS báo cáo kết quả làm bài tập.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
+ Hai bạn quen nhau qua mục “Góc
sáng tạo” của báo Thiếu niên Tiền
phong vào năm trước, khi cả hai đều
+ Đối với Nam, chuyến về thăm quê bạn tham gia thi ý tưởng về chủ đề “Em
có gì đặc biệt?
yêu môi trường quê em”.
+ Mơ ước của hai bạn có gì giống nhau?
+ Nam ở vùng đồi núi nên chuyến
thăm quê An là lần đầu tiên Nam thấy
+ Tìm hai từ đồng nghĩa với mơ ước.
biển.
+ Cả hai bạn đều mong muốn lớn lên
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. sẽ góp sức xây dựng và bảo vệ quê
hương.
+ HS có thể nêu ra 2 trong số các từ:
ước muốn, ước mơ, ước vọng, ước ao,
…
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
I.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về ước mơ của em, vì sao em lại có ước mơ như
thế? Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình?
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn có ước mơ đẹp, có quyết
tâm thực hiện ước mơ; nhắc nhở các em không nên ước mơ những điều viển vông,
hão huyền, không thực tế.
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau.
- HS chia sẻ cho nhau nghe về cảm nhận của mình.
- HS chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
YÊU CẦU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc
độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong
nửa đầu học kì I.
- Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình
và các bạn (bài văn tả người). Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách
dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
2. Phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết
1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Phần thưởng cho trò chơi Khởi động.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
B KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp một người
qua mô tả”.
- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm
ngoại hình, tính cách, hoạt động, … của một
người mà giáo viên đưa ra (VD: giáo viên, bộ đội,
công nhân, …). Nhiệm vụ của các bạn còn lại là
đoán xem người đó làm công việc gì. Ai có nhiều - Học sinh lắng nghe giáo viên
kết quả nhanh nhất và đúng nhất sẽ nhận được phổ biến luật chơi.
một phần thưởng.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng tuyên dương.
Nếu còn thời gian, có thể cho một vài HS nói về
nghề nghiệp mà em thích.
- GV giới thiệu bài mới
- Học sinh tham gia trò chơi.
- Học sinh lắng nghe. HS nói về
nghề nghiệp mà em thích.
B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
(Thực hiện như tiết 1)
2. Hoạt động 2: Trả vài viết
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, mỗi HS tự đọc lại bài viết của mình (bài
văn tả người) và các nhận xét của GV; dự kiến - Học sinh thực hiện theo hướng
việc hoàn thiện bài viết.
dẫn của GV.
2.2 Giáo viên nhận xét về bài viết của cả lớp
- GV nhận xét về bài viết của lớp, khen ngợi sự
tiến bộ của HS, chỉ ra các lỗi HS trong lớp thường
mắc (về cấu tạo, nội dung).
- GV có thể đọc (hoặc mời HS đọc) 1 - 2 bài viết
hay của HS trong lớp để cả lớp nghe và học hỏi
bạn.
2.3. Sửa bài cùng cả lớp
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu để
rút kinh nghiệm (lỗi về cấu tạo và nội dung bài - HS tham gia sửa lỗi.
văn, về cách dùng từ, đặt câu, chính tả,…).
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù
hợp nhất.
2.4. Học sinh tự sửa bài văn của mình
- HS xem bài viết và sửa các lỗi
đã được GV chỉ ra trong bài
viết; có thể viết lại một đoạn
văn (sắp xếp lại ý, sửa cách diễn
2.5. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
đạt, thay thế từ ngữ,...) để bài
- GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả chữa bài, HS viết hay hơn.
khác nêu ý kiến;
- HS làm việc nhóm đôi: đổi bài
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn
hoàn thiện bài viết (nếu cần).
thiện bài viết.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS báo cáo kết quả chữa bài.
HS khác nêu ý kiến; tiếp tục
hoàn thiện bài viết (nếu cần).
C. VẬN DỤNG
+ Hãy kể tên các nghề nghiệp em biết? Em thích
làm nghề nào nhất? Vì sao?
- HS chia sẻ cá nhân.
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
KHOA HỌC
BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1.
Năng lực khoa học tự nhiên
1.1
Về nhận thức khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện
gió ở Việt Nam
1.2
Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo
ra điện.
- Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác
nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và
năng lượng nước chảy.
1.3
Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn
năng lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy.
2.Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử
dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng
dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Theo em, con người có thể khai thác HS phát biểu
nguồn năng lượng nào thay thế chất đốt
để bảo vệ môi trường?
Giới thiệu bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người
sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
-Hãy quan sát các hình trong Hình 1, - HS làm việc cá nhân
trang 29 SGK và làm vào VBT:
+Xác định ở mỗi hình loại năng lượng
mà phương tiện, máy móc, hoạt động
của con người sử dụng
+Nêu tên các phương tiện, máy móc và
hoạt động của con người sử dụng năng
lượng
-Gọi HS trình bày
-HS trình bày theo trò chơi Truyền điện.
Hình Năng lượng
Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người
1a
Mặt trời
Pin tạo ra điện
1b
Nước
Nhà máy thủy điện tạo ra điện
1c
gió
Tuabin gió tạo ra điện
1d
Mặt trời
Làm muối từ nước biển
1e
Mặt trời
Pin để đun nước
1g
gió
Dù
1h
Mặt trời
Máy tính
-GV nhận xét.
- Hãy tìm thêm một số phương tiện, máy -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT
móc và hoạt động của con người có sử -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác
dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, nhận xét, bổ sung
gió.
-GV nhận xét, đánh giá
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng
vấn trả lời các câu hỏi.
vấn các bạn trong lớp về các ý kiến:
+Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy
trên hồ nước đúng hay sai?
+Năng luuwognj gió có lợi đối với con
người không?
+Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám
vào bằng năng lượng nước chảy không?
+Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng
điện không?
+Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng
lượng mặt trời không tạo ra dòng điện.
+Năng lượng mặt trời có thể làm khô
các vật không?
GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành HS hoàn thành BT3.
BT3 trong VBT
C.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu
-Vai trò của các năng lượng này?
- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ
năng của HS.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
*Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu
-Vai trò của các năng lượng này?
- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ
năng của HS.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ
VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM
( tiết 2 )
-
-
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được thành lập của nước Phù
Nam. Mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về vương
quốc Phù Nam qua truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng học: Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền
thuyết lịch sử mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam.
3. Phẩm chất
Yêu nước: Tự hào về những giá trị văn hóa của cư dân Phù Nam.
Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa cư dân Phù Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
Tranh ảnh vương quốc Phù Nam.
SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Cánh diều.
Bảng con, giấy A4, bút viết,...
2. Đối với học sinh
SHS Lịch sử và Địa lí 5 bộ sách Cánh diều.
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và
Địa lí. Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ bí
mật”.
Luật chơi: Quan sát các ô chữ trên màn
hình , mỗi ô chữ sẽ có câu hỏi khác nhau liên
quan đến nội dung đã học ở học trước. Ô chữ
được mở ra hết sẽ xuất hiện hình ảnh “Bếp
cà ràng”.
-Tham gia trò chơi. Quan sát tranh, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe.
+ Từ TK I đến TK VII
+ Câu 1: Em hãy nêu thời gian ra đời và tồn tại
của Vương quốc Phù Nam?
+ Câu 2: Địa bàn của Vương quốc Phù Nam
thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay?
+ Câu 3: Em hãy kể về truyền thuyết ra đời
Vương quốc Phù Nam?
+ Phần lớn ở Nam bộ của Việt Nam
ngày nay
+ Hỗn Điền từ Ấn độ đến đất Phù Nam,
kết hôn với Liễu Diệp và cùng nhau cai
trị đất nước Phù Nam
+ Bia đá khắc chữ San-krits, tượng thần
+ Câu 4: Nêu một số bằng chứng khảo cổ mà
Vít-xnu, dấu tích công trình bằng gỗ,
em biết?
gạch, …
- Trả lời: Đây là bếp cà ràng, một hiện
- Mời HS Quan sát hình ảnh “Bếp cà ràng” vật khảo cổ của cư dân Phù Nam.
và cho biết: Đây là gì?
- Nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Kết luận: Nền văn minh của vương quốc - Lắng nghe, ghi bài
Phù Nam rất đặc sắc thể hiện qua nhiều hiện
vật khảo cổ đã được tìm thấy. Điển hình như
bếp cà rang một loại bếp của cư dân Phù
Nam mà cho đến nay vẫn còn được người
dân Nam Bộ sử dụng. Chúng ta hãy cùng tìm
hiểu rõ hơn về những hiện vật này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện -Nhận nhiệm vụ, thực hiện theo yêu
phần Luyện Tập SHS tr.32: Viết tên những cầu
hiện vật khảo cổ phản ánh lĩnh vực tương
ứng của Phù Nam theo bảng dưới đây vào
vở ghi:
Đời sống vật chất
Đời sống tinh thần
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước -Chia sẻ trước lớp
lớp. HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung ý
Đời sống vật
Đời sống tinh
kiến (nếu có)
chất
thần
- Bếp cà rang
- Khuyên tai bằng
vàng
- Cọc gỗ làm - Tượng thần Vit
móng nhà sàn – xnu
(thể hiện qua
dấu tích được
- Đền thần mặt
tìm thấy)
trời Gò Cây Thị ở
An Giang
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (3
– 6HS/ nhóm) và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả
hình ảnh một hiện vật khảo cổ của Phù Nam
mà em yêu thích.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
kết quả nhiệm vụ. Các nhóm HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.
- GV đọc từng câu hỏi và HS ghi bảng con.
GV công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Vật dụng nào phổ biến ở các di ti
tích?
A. Khuyên tai bằng vàng.
B. Bếp cà ràng.
C. Tượng thần Vít – xnu.
D. Đồng tiền bằng kim loại.
Câu 2: Vương quốc Phù Nam tồn tại trong
khoảng:
A. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ XVII.
B. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ V.
C. thời gian từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII.
D. thời gian từ thế kỉ II đến thế kỉ XVII.
Câu 3: Sự ra đồ của Vương quốc Phù Nam
được thể hiện:
A. truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên.
B. truyền thuyết Po Klaong Girai.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
-HS chọn câu trả lời đúng và ghi đáp án
vào bảng con
-HS đáp án B
-HS đáp án A
-HS đáp án C
C. truyền thuyết Hỗn Điền và Liễu Diệp.
D. truyền thuyết Po Na – ga.
Câu 4: Bếp cà ràng được làm bằng:
A. đất sét.
-Hs đáp án D
B. đất tử sa.
C. đất cao lanh.
D. đất nung.
Câu 5: Địa bàn ngày nay của vương quốc
Phù Nam phần lớn là:
A. Nam Bộ.
-HS đáp án A
B. Tây Bắc Bộ.
C. Đông Bắc Bộ.
D. Trung Bộ.
-Nhận xét sau trò chơi
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu
đáp án:
* CỦNG CỐ
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc lại bài học Vương quốc Phù Nam
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc trước Bài 7 – Vương quốc Chăm - pa
(SHS tr.33).
Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt
tốc độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa đầu
học kì I.
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. HS nhận biết các từ đồng nghĩa, từ đa
nghĩa trong đoạn văn, đoạn thơ. Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng
nghĩa; tìm thêm được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc,
nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
2. Phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hiểu tác dụng của việc sử dụng từ đồng
nghĩa; tìm thêm được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc,
nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (tham gia tích cực vào các hoạt động
của bài học).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như
tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. KHỞI ĐỘNG
Tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xếp các từ vào ba nhóm từ đồng nghĩa
(bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, - Học sinh chú ý quan sát và nắm
lóng lánh, mènh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát thông tin; tham gia trò chơi.
ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang)
Nhóm 1. Từ ngữ chỉ khoảng không gian rộng:
Nhóm 2. Từ ngữ chỉ về sự vắng vẻ.
Nhóm 3. Từ ngữ chỉ sự phản chiếu của ánh sáng.
2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của các từ sau: đi, mũi, đậu.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt
TC
- GV hỏi học sinh về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
- GV giới thiệu bài mới.
B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1:
Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc
lòng
- Thực hiện như tiết 1-2
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc chưa
đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT 1, 2, 3
vào VBT / phiếu học tập.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL,
GV hướng dẫn HS chữa BT:
– Một số HS báo cáo kết quả làm BT; các HS
khác nêu ý kiến; GV chốt đáp án đúng. Có thể tổ
chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các bàn, nếu
có thời gian.
Bài 1. Tìm trong các đoạn văn sau các từ đồng
nghĩa với từ in đậm.
a) + Từ đồng nghĩa với tiền đạo?
+ Từ đồng nghĩa với thủ môn?
b) + Từ đồng nghĩa với lạnh cóng?
+ Từ đồng nghĩa với luồn?
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ (răng,
mũi, tai) được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
Bài 3. Tra từ điển, tìm một từ đa nghĩa. Đặt 2
câu với từ đó, 1 câu theo nghĩa gốc, 1 câu theo
nghĩa chuyển.
- Học sinh trình bày những hiểu biết
của mình.
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu.
- Học sinh thực hiện như giáo viên
đã hướng dẫn.
- HS báo cáo kết quả làm bài tập.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
+ chân sút.
+ thủ thành.
+ rét, lạnh buốt, lạnh giá.
+ chui, len lỏi, xộc.
- Các từ in đậm trong đoạn thơ
(răng, mũi, tai) được dùng với nghĩa
chuyển.
- HS tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ,
– GV cho HS tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ, làm
việc cá nhân vào VBT để hoàn thành BT 3.
– GV chấp nhận việc HS dùng các từ đa nghĩa ở
BT 2 để đặt câu. VD:
+ Chú hề trở nên vô cùng nổi bật với chiếc mũi
đỏ ngộ nghĩnh.
+ Rô-bin-xơn dùng mũi dao khắc lên vách lều,
đánh dấu số ngày lưu lạc trên đảo.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Hãy tìm thêm các từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
mà em biết?
D. CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- GV tuyên dương, nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
làm việc cá nhân vào VBT để hoàn
thành BT 3. VD: Từ đa nghĩa lưng:
+ Bố thường cõng tôi trên lưng và
đưa tôi đến trường khi tôi mới vào
lớp 1.
+ Nhà tôi ở lưng đèo, từ đó đến
trường xa hơn một cây số.
- HS đọc, chia sẻ, góp ý cho nhau.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm
trôi chảy, đạt tốc độ 90-95 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì I.
- Ôn tập cách viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như
tiết 1); (GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Trò chơi “Đi tìm nhân vật
lịch sử”
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠ...
 








Các ý kiến mới nhất