Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 08h:52' 22-10-2022
Dung lượng: 488.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 08h:52' 22-10-2022
Dung lượng: 488.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
PGD&ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ
Trường Tiểu học Phú Thuận
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
B4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8
Tháng 10 năm học: 2022 - 2023
Thứ Ngày
Tiết
1
Thứ hai
24/10/2022
Thứ ba
25/10/2022
Thứ tư
26/10/2022
Thứ năm
27/10/2022
Tên bài dạy
Môn
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
ĐDDH
Tivi,
bảng phụ
2
Âm nhạc
3
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
4
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
5
Chào cờ
1
Toán
2
Tiếng anh
3
Thể dục
4
Chính tả
NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
Tivi
5
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
Tivi
6
Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Tivi
7
LT & câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
1
Toán
2
Mĩ thuật
3
Kể chuyện
4
Tập đọc
5
Tin học
1
Tin học
2
Thể dục
3
TLV
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
4
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
5
Địa lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
6
Khoa học
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS
7
LT & câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Tivi
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
LUYỆN TẬP
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Tivi
Tivi,
bảng phụ
Tivi,
bảng phụ
Tivi,
bảng phụ
Tivi
TRƯỚC CỔNG TRỜI
Tivi,
bảng phụ
1
Tivi
Tivi,
bảng phụ
Tivi
Tivi,
tranh ảnh
Tivi,
tranh ảnh
Thứ sáu
28/10/2022
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ
THẬP PHÂN
1
Toán
2
Kĩ thuật
3
Tiếng anh
4
TLV
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
5
SHTT
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 8
NẤU CƠM (Tiết 2)
Tivi,
bảng phụ
Hình ảnh
minh họa
Tivi
Phú Thuận B, ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tổ trưởng
GVCN
Nguyễn Minh Trí
Nguyễn Hữu Khánh
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC ) - LỚP: 5
Tên bài học: KÌ DIỆU RỪNG XANH
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ
của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
NL Ngôn ngữ:
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
2. Phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:( 5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", mỗi -HS chơi trò chơi
em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng
đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào
đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
2
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong
bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp xúp
dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc nối
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm tiếp đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 2
- Luyện đọc theo cặp
HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
(HS( M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
3
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của
rừng?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó
báo cáo kết quả:
+ Những sự vật được tác giả miêu tả là:
nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con
thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành
phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài
kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như
mình là một người khổng lồ đi lạc vào
kinh đô của vương quốc những người tí
hon với những đền đài miếu mạo, cung
điện lúp xúp dưới chân.
+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh
vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí
như trong truyện cổ tích.
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp
vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang vàng đang ăn cỏ non,
những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá
vàng...
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống
động, đầy những điều bất ngờ kì thú.
+ Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp
được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp
của thiên nhiên.
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì
thú của rừng.
- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên
tưởng thú vị gì?
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được miêu
tả như thế nào?
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
cho cảnh rừng ?
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn
văn?
- Bài văn cho ta thấy gì?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
- HS theo dõi.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS nghe
- Gọi HS đọc.
- HS cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc.
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con
người ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
vệ rừng ?
cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần bảo vệ,
chăm sóc và trồng cây gây rừng.
4
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
Môn học: Đạo đức - lớp 5
Tên bài học: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội: Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. HS lựa chọn
và đưa ra được cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống trong thực tế; Chia sẻ về những biểu
hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV chuẩn bị:
- Bài hát “Con heo đất”.
- Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
- Phiếu bài tập (HĐ 3)
- Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6)
- Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, …)
2. HS chuẩn bị:
- Thẻ chữ cái đúng- sai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv
Tiết 2
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
I. HĐ KHỞI ĐỘNG:
- HS nghe và hát theo đĩa nhạc bài hát
“Con heo đất”.
- GV giới thiệu bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới::(28phút)
Hoạt động của hs
- HS hát
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS lựa chọn và đưa ra được
cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống
trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các
tình huống.
- HS thảo luận nhóm 5 tìm cách giải quyết
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo tình huống
5
luận, lựa chọn cách xử lí trong các tình
huống đã cho.
+ Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5 nhưng
Nam đã đòi cha mẹ mua sắm cho nhiều đồ
đắt tiền như máy nghe nhạc MP3, máy ảnh
kĩ thuật số và cả điện thoại di động để
mong mình trở thành sành điệu trước mắt
bạn bè. Từ khi có những đồ dùng đó, Nam
chỉ ham mê nghe nhạc, nhắn tin … mà
sao nhãng học tập.
Em nhận xét như thế nào về biểu hiện
của Nam? Nếu em là bạn của Nam em sẽ
khuyên bạn điều gì?
+ Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng, mẹ
cho Lan 100.000 đồng để mua thức ăn
chuẩn bị cho cả ngày. Nếu là Lan em sẽ
chi tiêu như thế nào?
- GV kết luận
Hoạt động 2. Chia sẻ về cách sử dụng
tiền hợp lí.
* Mục tiêu: - Chia sẻ về những biểu hiện
của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao cần
phải sử dụng tiền hợp lí.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo yêu
cầu sau:
+ Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình
vào những việc gì?
+ Vì sao em lại sử dụng tiền vào những
việc đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống hằng ngày có nhiều việc chúng ta
phải sử dụng đến tiền như: ăn uống, sinh
hoạt, học hành, … Vì vậy chúng ta phải
biết tiêu tiền một cách hợp lí hay nói cách
khác là phải biết tiêu tiền một cách khôn
ngoan. Ở lớp 4 các em đã được học bài
“Tiết kiệm tiền của”, bài học hôm nay
chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về cách tiêu
tiền hợp lí.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS trong cuộc sống phải biết chi
tiêu hợp lí tiết kiệm
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS bày tỏ ý kiến.
- HS nhận xét.
.
HS thảo luận cặp đôi
Trình bày ý kiến
- HS nhận xét.
-HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
6
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
Môn học: Toán - lớp 5
Tên bài học: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
ai đúng" với nội dung: chuyển các STP sau thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và nhanh
thành hỗn số:
hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
* Cách tiến hành:
7
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích
hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS sau
đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài
toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m.
Giải thích kết quả so sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90.
- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
* Nhận xét 2
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9.
bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy được số 0,90.
khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
của số 0,90 ta được một số như thế nào so - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
với số này ?
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
nhận xét.
phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng
với số 0,90.
- 1 HS đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
- GV nhận xét, kết luận
quả.
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- 1 HS (M3,4)nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
8
Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết - HS nghe và thực hiện
thành số có 3 chữ số ở phần thập phân:
7,5 = … 2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
Môn học: Lịch sử - lớp 5
Tên bài học: XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân giành
được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
-Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ
búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính
đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng
ở Nghệ - Tĩnh
- Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột
2. Phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS hát bài"Em là mầm non của - HS hát
Đảng", trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những nét chính về hội nghị - 2 HS trả lời.
9
thành lập ĐCSVN?
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời.
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12-91930 và tinh thần cách mạng của nhân dân
Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 1931
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt
Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí hai - 1 em lên bảng chỉ.
tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai tỉnh
Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày 12-9- - Học sinh lắng nghe.
1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu
cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
- Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung
SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 129-1930 ở Nghệ An?
- HS thuật lại trong nhóm,1 em trình bày
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho trước lớp
thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- Quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp và
- KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong bè lũ tay sai.
trào cách mạng bùng lên ở một số địa
phương. Trong đó có phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này làm
nên những đổi mới ở làng quê Nghệ Tĩnh
những năm 30-31.
*Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi mới
ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành
được chính quyền cách mạng
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận và
trả lời câu hỏi và yêu cầu sau:
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân
Pháp người nông dân có ruộng cày đất
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm mới
ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành - HS thảo luận, thực hiện theo yêu cầu
được chính quyền cách mạng những năm
1930 -1931.
- Không có ruộng, họ phải cày thuê, cuốc
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô mướn.
Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới chính quyền - Không xảy ra trộm cắp.
Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc phong - Các thủ tục lạc hậu bị đả phá, thuế vô lý
kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp phong trào bị xóa bỏ v.v...
hết sức dã man. Hàng nghìn Đảng viên và
chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết. - Phấn khởi.
Đến giữa năm 31 phong trào lắng xuống.
10
Mặc dù vây, phong trào đã tạo một dấu ấn
to lớn trong lịch sử Việt Nam và có ý nghĩa
hết sức to lớn.
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô
Viết - Nghệ Tĩnh
- Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói lên
điều gì về tinh thần chiến đấu và khả năng
làm cách mạng của nhân dân ta?
- Phong trào có tác động gì đối với phong
trào của cả nước?
- HS thảo luận, trình bày:
- Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân
dân ta. Sự thành công bước đầu cho thấy
nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách
mạng thành công.
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã khích
lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu nước của
nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Sưu tầm những bài thơ nói về phong trào - HS nghe và thực hiện
Xô Viết - nghệ Tĩnh.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ ) - LỚP: 5
Tên bài học: NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
- Có ý thức tốt khi viết chính tả.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: vở viết, SGK
11
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Khởi động hát bài "Nhạc rừng"
- Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong các - 2 HS lên bảng làm bài.
thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy
tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy:
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
đẹp gì cho cánh rừng ?
rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- HS tìm và nêu
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động,
con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
- Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3).
- HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các dấu - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu thanh
thanh ở các tiếng trên?
được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm chính
12
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
- HS đọc
- Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng thích
hợp, chia sẻ kết quả
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
- HS nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên - HS quan sát tranh
từng loài chim trong tranh. Nếu HS nói - HS nêu theo hiểu biết của mình.
chưa rõ GV có thể giới thiệu
- HS nghe
- GV nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền, - HS nghe và thực hiện
chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
Môn học: Toán - lớp 5
Tên bài học: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
13
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". - HS chơi trò chơi
Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó
truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải
đọc ngay một số TP bằng với số thập
phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn
này đến bạn khác, bạn nào không nêu
được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và - 8,1 > 7,9
7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh phần
nguyên với nhau. Số nào có phần nguyên
- GV nêu lại kết luận (SGK)
lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nghe
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần - 2-3 HS nêu
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so
sánh được 2 STP này không? Vì sao?
- Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng
- Vậy để so sánh được ta là như thế nào? nhau
- HS thảo luận nêu:
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS + So sánh 2 phần thập phân với nhau.
so sánh phần thập phân của 2 số đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
m = 7dm =700mm
10
+ Phần thập phân của 35,698m là
m = 698mm
Mà 700mm > 698mm
698
1000
14
nên
7
698
m>
m
10
1000
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7
và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp
này?
35,7 > 35,698
- GV tóm tắt, kết luận.
Hàng phần mười 7 > 6
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(17 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
cách so sánh
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Cần so sánh các số này
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
cách làm.
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so
sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
Bài 3:(M3,4)
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187.
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
15
Môn học: Khoa học - lớp 5
Tên bài học: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- N...
Trường Tiểu học Phú Thuận
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
B4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8
Tháng 10 năm học: 2022 - 2023
Thứ Ngày
Tiết
1
Thứ hai
24/10/2022
Thứ ba
25/10/2022
Thứ tư
26/10/2022
Thứ năm
27/10/2022
Tên bài dạy
Môn
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
ĐDDH
Tivi,
bảng phụ
2
Âm nhạc
3
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
4
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
5
Chào cờ
1
Toán
2
Tiếng anh
3
Thể dục
4
Chính tả
NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
Tivi
5
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
Tivi
6
Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Tivi
7
LT & câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
1
Toán
2
Mĩ thuật
3
Kể chuyện
4
Tập đọc
5
Tin học
1
Tin học
2
Thể dục
3
TLV
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
4
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
5
Địa lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
6
Khoa học
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS
7
LT & câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Tivi
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
LUYỆN TẬP
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Tivi
Tivi,
bảng phụ
Tivi,
bảng phụ
Tivi,
bảng phụ
Tivi
TRƯỚC CỔNG TRỜI
Tivi,
bảng phụ
1
Tivi
Tivi,
bảng phụ
Tivi
Tivi,
tranh ảnh
Tivi,
tranh ảnh
Thứ sáu
28/10/2022
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ
THẬP PHÂN
1
Toán
2
Kĩ thuật
3
Tiếng anh
4
TLV
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
5
SHTT
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 8
NẤU CƠM (Tiết 2)
Tivi,
bảng phụ
Hình ảnh
minh họa
Tivi
Phú Thuận B, ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tổ trưởng
GVCN
Nguyễn Minh Trí
Nguyễn Hữu Khánh
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC ) - LỚP: 5
Tên bài học: KÌ DIỆU RỪNG XANH
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ
của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
NL Ngôn ngữ:
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
2. Phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:( 5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", mỗi -HS chơi trò chơi
em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng
đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào
đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
2
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong
bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp xúp
dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc nối
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm tiếp đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 2
- Luyện đọc theo cặp
HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
(HS( M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
3
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của
rừng?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó
báo cáo kết quả:
+ Những sự vật được tác giả miêu tả là:
nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con
thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành
phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài
kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như
mình là một người khổng lồ đi lạc vào
kinh đô của vương quốc những người tí
hon với những đền đài miếu mạo, cung
điện lúp xúp dưới chân.
+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh
vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí
như trong truyện cổ tích.
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp
vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang vàng đang ăn cỏ non,
những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá
vàng...
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống
động, đầy những điều bất ngờ kì thú.
+ Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp
được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp
của thiên nhiên.
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì
thú của rừng.
- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên
tưởng thú vị gì?
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được miêu
tả như thế nào?
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
cho cảnh rừng ?
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn
văn?
- Bài văn cho ta thấy gì?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
- HS theo dõi.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS nghe
- Gọi HS đọc.
- HS cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc.
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con
người ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
vệ rừng ?
cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần bảo vệ,
chăm sóc và trồng cây gây rừng.
4
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
Môn học: Đạo đức - lớp 5
Tên bài học: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội: Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. HS lựa chọn
và đưa ra được cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống trong thực tế; Chia sẻ về những biểu
hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV chuẩn bị:
- Bài hát “Con heo đất”.
- Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
- Phiếu bài tập (HĐ 3)
- Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6)
- Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, …)
2. HS chuẩn bị:
- Thẻ chữ cái đúng- sai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv
Tiết 2
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
I. HĐ KHỞI ĐỘNG:
- HS nghe và hát theo đĩa nhạc bài hát
“Con heo đất”.
- GV giới thiệu bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới::(28phút)
Hoạt động của hs
- HS hát
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS lựa chọn và đưa ra được
cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống
trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các
tình huống.
- HS thảo luận nhóm 5 tìm cách giải quyết
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo tình huống
5
luận, lựa chọn cách xử lí trong các tình
huống đã cho.
+ Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5 nhưng
Nam đã đòi cha mẹ mua sắm cho nhiều đồ
đắt tiền như máy nghe nhạc MP3, máy ảnh
kĩ thuật số và cả điện thoại di động để
mong mình trở thành sành điệu trước mắt
bạn bè. Từ khi có những đồ dùng đó, Nam
chỉ ham mê nghe nhạc, nhắn tin … mà
sao nhãng học tập.
Em nhận xét như thế nào về biểu hiện
của Nam? Nếu em là bạn của Nam em sẽ
khuyên bạn điều gì?
+ Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng, mẹ
cho Lan 100.000 đồng để mua thức ăn
chuẩn bị cho cả ngày. Nếu là Lan em sẽ
chi tiêu như thế nào?
- GV kết luận
Hoạt động 2. Chia sẻ về cách sử dụng
tiền hợp lí.
* Mục tiêu: - Chia sẻ về những biểu hiện
của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao cần
phải sử dụng tiền hợp lí.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo yêu
cầu sau:
+ Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình
vào những việc gì?
+ Vì sao em lại sử dụng tiền vào những
việc đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống hằng ngày có nhiều việc chúng ta
phải sử dụng đến tiền như: ăn uống, sinh
hoạt, học hành, … Vì vậy chúng ta phải
biết tiêu tiền một cách hợp lí hay nói cách
khác là phải biết tiêu tiền một cách khôn
ngoan. Ở lớp 4 các em đã được học bài
“Tiết kiệm tiền của”, bài học hôm nay
chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về cách tiêu
tiền hợp lí.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS trong cuộc sống phải biết chi
tiêu hợp lí tiết kiệm
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS bày tỏ ý kiến.
- HS nhận xét.
.
HS thảo luận cặp đôi
Trình bày ý kiến
- HS nhận xét.
-HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
6
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
Môn học: Toán - lớp 5
Tên bài học: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
ai đúng" với nội dung: chuyển các STP sau thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và nhanh
thành hỗn số:
hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
* Cách tiến hành:
7
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích
hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS sau
đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài
toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m.
Giải thích kết quả so sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90.
- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
* Nhận xét 2
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9.
bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy được số 0,90.
khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
của số 0,90 ta được một số như thế nào so - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
với số này ?
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
nhận xét.
phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng
với số 0,90.
- 1 HS đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
- GV nhận xét, kết luận
quả.
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- 1 HS (M3,4)nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
8
Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết - HS nghe và thực hiện
thành số có 3 chữ số ở phần thập phân:
7,5 = … 2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
Môn học: Lịch sử - lớp 5
Tên bài học: XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân giành
được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
-Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ
búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính
đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng
ở Nghệ - Tĩnh
- Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột
2. Phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS hát bài"Em là mầm non của - HS hát
Đảng", trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những nét chính về hội nghị - 2 HS trả lời.
9
thành lập ĐCSVN?
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời.
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12-91930 và tinh thần cách mạng của nhân dân
Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 1931
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt
Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí hai - 1 em lên bảng chỉ.
tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai tỉnh
Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày 12-9- - Học sinh lắng nghe.
1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu
cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
- Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung
SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 129-1930 ở Nghệ An?
- HS thuật lại trong nhóm,1 em trình bày
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho trước lớp
thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- Quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp và
- KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong bè lũ tay sai.
trào cách mạng bùng lên ở một số địa
phương. Trong đó có phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này làm
nên những đổi mới ở làng quê Nghệ Tĩnh
những năm 30-31.
*Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi mới
ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành
được chính quyền cách mạng
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận và
trả lời câu hỏi và yêu cầu sau:
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân
Pháp người nông dân có ruộng cày đất
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm mới
ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành - HS thảo luận, thực hiện theo yêu cầu
được chính quyền cách mạng những năm
1930 -1931.
- Không có ruộng, họ phải cày thuê, cuốc
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô mướn.
Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới chính quyền - Không xảy ra trộm cắp.
Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc phong - Các thủ tục lạc hậu bị đả phá, thuế vô lý
kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp phong trào bị xóa bỏ v.v...
hết sức dã man. Hàng nghìn Đảng viên và
chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết. - Phấn khởi.
Đến giữa năm 31 phong trào lắng xuống.
10
Mặc dù vây, phong trào đã tạo một dấu ấn
to lớn trong lịch sử Việt Nam và có ý nghĩa
hết sức to lớn.
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô
Viết - Nghệ Tĩnh
- Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói lên
điều gì về tinh thần chiến đấu và khả năng
làm cách mạng của nhân dân ta?
- Phong trào có tác động gì đối với phong
trào của cả nước?
- HS thảo luận, trình bày:
- Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân
dân ta. Sự thành công bước đầu cho thấy
nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách
mạng thành công.
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã khích
lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu nước của
nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Sưu tầm những bài thơ nói về phong trào - HS nghe và thực hiện
Xô Viết - nghệ Tĩnh.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ ) - LỚP: 5
Tên bài học: NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
- Có ý thức tốt khi viết chính tả.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: vở viết, SGK
11
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Khởi động hát bài "Nhạc rừng"
- Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong các - 2 HS lên bảng làm bài.
thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy
tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy:
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
đẹp gì cho cánh rừng ?
rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- HS tìm và nêu
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động,
con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
- Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3).
- HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các dấu - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu thanh
thanh ở các tiếng trên?
được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm chính
12
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
- HS đọc
- Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng thích
hợp, chia sẻ kết quả
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
- HS nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên - HS quan sát tranh
từng loài chim trong tranh. Nếu HS nói - HS nêu theo hiểu biết của mình.
chưa rõ GV có thể giới thiệu
- HS nghe
- GV nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền, - HS nghe và thực hiện
chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
Môn học: Toán - lớp 5
Tên bài học: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
13
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". - HS chơi trò chơi
Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó
truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải
đọc ngay một số TP bằng với số thập
phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn
này đến bạn khác, bạn nào không nêu
được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và - 8,1 > 7,9
7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh phần
nguyên với nhau. Số nào có phần nguyên
- GV nêu lại kết luận (SGK)
lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nghe
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần - 2-3 HS nêu
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so
sánh được 2 STP này không? Vì sao?
- Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng
- Vậy để so sánh được ta là như thế nào? nhau
- HS thảo luận nêu:
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS + So sánh 2 phần thập phân với nhau.
so sánh phần thập phân của 2 số đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
m = 7dm =700mm
10
+ Phần thập phân của 35,698m là
m = 698mm
Mà 700mm > 698mm
698
1000
14
nên
7
698
m>
m
10
1000
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7
và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp
này?
35,7 > 35,698
- GV tóm tắt, kết luận.
Hàng phần mười 7 > 6
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(17 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
cách so sánh
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Cần so sánh các số này
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
cách làm.
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so
sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
Bài 3:(M3,4)
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187.
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
15
Môn học: Khoa học - lớp 5
Tên bài học: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
Thời gian thực hiện:…/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- N...
 









Các ý kiến mới nhất