Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 12h:48' 08-10-2023
Dung lượng: 348.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 12h:48' 08-10-2023
Dung lượng: 348.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 20/10/2023000
Ngày dạy:23/10/2023
Toán (Tiết 36)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Điền dấu <, >, =
- HS thực hiện.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được
- HS trả lời.
dấu như vậy?
73 883 919 > 39 113 031
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 =
2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 + 400000
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng
phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu
+ Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
- HS đọc
- Làm tròn số.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- YC HS chia sẻ
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- YC HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có
- HS nêu.
nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
………………………………………………………………………………………
…
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 22/10/2023
Ngày dạy: 24/10/2023
Toán (Tiết 37)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp - HS thảo luận theo cặp.
câu trả lời.
VD: Số có hai chữ số ở lớp
nghìn là: 45 000;
- GV hỏi thêm:
- HS trả lời.
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai
chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- YC HS làm bài vào vở.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền
số khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số
tự nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy
số cách đều.
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe.
tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số
cuối – số đầu): khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số - HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1
hạng
= 900 (số)
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 23/10/2023
Ngày dạy: 25/10/2023
Toán (Tiết 38)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn
vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời:
? Để đo khối lượng của 1 người người ta
+ ki – lô – gam.
dùng đơn vị nào?
? Để đo khối lượng của những vật có khối
- HS suy ngẫm.
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người ta
sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất
- HS trả lời. (cá voi xanh nặng
thế giới?
đến 190 tấn)
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- HS suy nghĩ đưa ra phán đoán.
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị
- HS lắng nghe.
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ, tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg 1 tấn =
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ 1000 kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thảo luận đưa ra ví dụ.
- HS đọc.
- Chọn số cân nặng thích hợp
với mỗi con vật.
- HS thực hiện.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
- HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
- HS chia sẻ câu trả lời.
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn đáp án.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
………………………………………………………………………………………
…
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 23/10/2023
Ngày dạy: 26/10/2023
Toán (Tiết 39)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn
vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại mối liên hệ giữa kg, - HS trả lời.
yến , tạ, tấn.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Xác định cân nặng của mỗi con
vật.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thực hiện.
bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Chọn đáp án đúng.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- HS chia sẻ cách giải.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
Đổi 7 tạ = 700 kg
Xe có thể xếp được số kg na dai
là:
700 – 300 = 400 (kg)
Nếu mỗi thùng na dai nặng 5kg
thì có thể chở được số thùng là:
400 : 5 = 80 (thùng)
Vậy không thể chở được thêm
90 thùng na dai.
- HS chia sẻ.
- GV hỏi HS thêm cách giải khác
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
………………………………………………………………………………………
…
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 24/10/2023
Ngày dạy: 27/10/2023
Toán (Tiết 40)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn
vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nêu lại mối quan hệ giữa các
- HS trả lời.
đơn vị đo khối lượng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm cân nặng của chim cánh
cụt con.
- GV YC HS làm bài vào vở.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài làm.
Đổi 1 tạ = 100 kg
Cân nặng của chim cánh cụt con
là: 100 – 80 = 20 kg
Đáp số: 20 kg.
- YC HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Tính.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- HS nêu. (Tính khối lượng trên
từng cây cầu sau đó so sánh với
cân nặng của con voi và đưa ra
đáp án).
- HS chơi trò chơi.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- HS chia sẻ cách giải.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án (thuyền chở
người có cân nặng 50kg và 45kg
trước. Sau đó người có cân nặng
45kg sang đón ng có cân nặng
52kg).
- HS chia sẻ.
- GV hỏi HS thêm cách giải khác
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS giải bài toán sau “Một bác nông dân - HS giải bài.
cần đưa một con sói, một con dê và một cây
bắp cải vượt qua sốn bằng chiếc thuyền nhỏ
của mình. Biết chiếc thuyền chỉ đủ chỗ cho 2
người, con vật hoặc đồ vật. Mà nếu như
không có bác nông dân ở cùng thì sói sẽ ăn
thịt dê, dê sẽ ăn cây cải bắp. Hỏi bác nông
dân cần làm như thế nào để đưa tất cả quả
sông.”
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 20/10/2023000
Ngày dạy:23/10/2023
Toán (Tiết 36)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Điền dấu <, >, =
- HS thực hiện.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được
- HS trả lời.
dấu như vậy?
73 883 919 > 39 113 031
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 =
2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 + 400000
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng
phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu
+ Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
- HS đọc
- Làm tròn số.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- YC HS chia sẻ
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- YC HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có
- HS nêu.
nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
………………………………………………………………………………………
…
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 22/10/2023
Ngày dạy: 24/10/2023
Toán (Tiết 37)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp - HS thảo luận theo cặp.
câu trả lời.
VD: Số có hai chữ số ở lớp
nghìn là: 45 000;
- GV hỏi thêm:
- HS trả lời.
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai
chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- YC HS làm bài vào vở.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền
số khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số
tự nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy
số cách đều.
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe.
tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số
cuối – số đầu): khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số - HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1
hạng
= 900 (số)
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 23/10/2023
Ngày dạy: 25/10/2023
Toán (Tiết 38)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn
vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời:
? Để đo khối lượng của 1 người người ta
+ ki – lô – gam.
dùng đơn vị nào?
? Để đo khối lượng của những vật có khối
- HS suy ngẫm.
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người ta
sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất
- HS trả lời. (cá voi xanh nặng
thế giới?
đến 190 tấn)
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- HS suy nghĩ đưa ra phán đoán.
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị
- HS lắng nghe.
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ, tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg 1 tấn =
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ 1000 kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thảo luận đưa ra ví dụ.
- HS đọc.
- Chọn số cân nặng thích hợp
với mỗi con vật.
- HS thực hiện.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
- HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
- HS chia sẻ câu trả lời.
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn đáp án.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
………………………………………………………………………………………
…
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 23/10/2023
Ngày dạy: 26/10/2023
Toán (Tiết 39)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn
vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại mối liên hệ giữa kg, - HS trả lời.
yến , tạ, tấn.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Xác định cân nặng của mỗi con
vật.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thực hiện.
bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Chọn đáp án đúng.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- HS chia sẻ cách giải.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
Đổi 7 tạ = 700 kg
Xe có thể xếp được số kg na dai
là:
700 – 300 = 400 (kg)
Nếu mỗi thùng na dai nặng 5kg
thì có thể chở được số thùng là:
400 : 5 = 80 (thùng)
Vậy không thể chở được thêm
90 thùng na dai.
- HS chia sẻ.
- GV hỏi HS thêm cách giải khác
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
………………………………………………………………………………………
…
Môn: Toán
Tuần: 8
Lớp: 4B Ngày soạn: 24/10/2023
Ngày dạy: 27/10/2023
Toán (Tiết 40)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn
vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nêu lại mối quan hệ giữa các
- HS trả lời.
đơn vị đo khối lượng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm cân nặng của chim cánh
cụt con.
- GV YC HS làm bài vào vở.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài làm.
Đổi 1 tạ = 100 kg
Cân nặng của chim cánh cụt con
là: 100 – 80 = 20 kg
Đáp số: 20 kg.
- YC HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Tính.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- HS nêu. (Tính khối lượng trên
từng cây cầu sau đó so sánh với
cân nặng của con voi và đưa ra
đáp án).
- HS chơi trò chơi.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- HS chia sẻ cách giải.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án (thuyền chở
người có cân nặng 50kg và 45kg
trước. Sau đó người có cân nặng
45kg sang đón ng có cân nặng
52kg).
- HS chia sẻ.
- GV hỏi HS thêm cách giải khác
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS giải bài toán sau “Một bác nông dân - HS giải bài.
cần đưa một con sói, một con dê và một cây
bắp cải vượt qua sốn bằng chiếc thuyền nhỏ
của mình. Biết chiếc thuyền chỉ đủ chỗ cho 2
người, con vật hoặc đồ vật. Mà nếu như
không có bác nông dân ở cùng thì sói sẽ ăn
thịt dê, dê sẽ ăn cây cải bắp. Hỏi bác nông
dân cần làm như thế nào để đưa tất cả quả
sông.”
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
 









Các ý kiến mới nhất