Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:30' 12-01-2024
Dung lượng: 409.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
Ngày

Môn

Bài dạy
- Đọc: Gió vườn

Tiếng
Việt
Từ ngày
23/10/2023
đến ngày
27/10/2023

Toán

1, 2

- Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ
đọc sách Chủ điểm Mảnh ghép yêu
thương
LTVC: Luyện tập về tính từ

3

Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm

4

Đọc: Cây trái trong vườn Bác

5

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ
Nhân hậu
Viết: Trả bài văn thuật lại một sự việc

6

Bài : Số lần lặp lại của một sự kiện

1

Bài : Số lần lặp lại của một sự kiện

2

Bài: Tìm số trung bình cộng.

1

Bài: Tìm số trung bình cộng.

2

Bài: Đề-xi-mét vuông.

1

Bài: Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng
Vương.

1

Lịch sử
và Địa lí Bài : Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng
Vương.
HĐTN

Tiết

Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Nhận diện nguy cơ và cách phòng
tránh bị xâm hại tình dục.
- Thực hành phòng tránh bị xâm hại
tình dục.

Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Diễn tập cách bảo vệ bản thân, phòng
tránh bị xâm hại tình dục.
Chủ đề An toàn trong cuộc sống của
em
Tích hợp ATGT
Bài: Ngồi an toàn trong xe ô tô và
trên các phương tiện giao thông đường
thủy
Đạo đức Em bảo vệ của công

7

2
2

3

Tiết 1

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài dạy: GIÓ VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giải được câu đố. Nói được về hiện tượng tìm được trong lời giải câu
đố.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Gió vườn chăm chỉ suốt ngày, làm được
nhiều việc để giúp đỡ mọi vật, mọi người.Từ đó rút ra được ý nghĩa: Chăm chỉ
làm việc, gắn bó với công việc sẽ giúp mọi người lớn khôn và có thêm nhiều
bạn tốt ở mọi nơi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh.
- HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với
bạn bè, trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em về một bài đọc theo chủ đề.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài: Hoa lá mùa xuân
- Hát
- Hỏi:
- HS trả lời:
+Gió được hình thành như thế nào?
+ Gió được hình thành bởi các
luồng không khí chuyển động
trong không gian với quy mô lớn.
- Từ đó cho HS giải nghĩa câu đố.
a. Ánh nắng;
a.
Sinh ra từ mặt trời hồng

Cho cây xanh lá, cho bừng sắc hoa.
b. Gió
b. Mênh mông không sắc , không hình
Gợn trên sóng nước, rung rinh lúa vàng.
- Nhờ có gió và ánh nắng mặt trời cây cối mới
quang hợp và phát triển tốt, tươi được, gió làm
việc như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung bài học : Gió vườn
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Gió vườn chăm chỉ suốt ngày, làm được nhiều việc để
giúp đỡ mọi vật, mọi người.Từ đó rút ra được ý nghĩa: Chăm chỉ làm việc, gắn bó với
công việc sẽ giúp mọi người lớn khôn và có thêm nhiều bạn tốt ở mọi nơi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc giọng trong sáng,vui tươi, - HS lắng nghe.
hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên,
trạng thái, hoạt động của các sự vật.
- GV HD đọc: Đọc ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, chủ
yếu nhịp 2/4; 4/4;4/2/2; câu: Gió vẽ lên mái tranh
nhà nhịp 1/5; câu :Gió yêu nhất buổi rạng đông - HS lắng nghe cách đọc.
nhịp 3/3.
- Đọc đúng một số từ khó: suốt ngày, rạng đông,
…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trời xanh.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: suốt ngày,rạng đông,…
- HS đọc từ khó.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Tinh sương: khoảng thời gian mới chuyển từ đêm
sang ngày, còn nhìn thấy sao và còn mù sương.
rạng đông:khoảng thời gian trước lúc mặt trời
mọc, bầu trời ở phía đông hừng sáng.
- HS lắng nghe.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 2.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS lắng nghe.
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gió thân thiết với mỗi sự vật dưới đây + Cửa sổ: nhắc chị cửa sổ mở cửa

như thế nào?

để gió vào chơi.
+ Cổ thụ: Nghe bác cổ thụ kể
chuyện ngày xưa.
+ Đàn bướm: Đưa hương thơm
của hoa đến cho bướm.
+ Câu 2: Những việc làm nào cho thấy gió rất - Giúp bà thổi bếp nấu cơm,thức
chăm chỉ?
sớm đem mưa đến tưới vườn cho
ông.
+ Câu 3: Gió yêu nhất buổi nào trong ngày? Vì + Gió yêu nhất buổi sớm mai và
sao?
buổi rạng đông vì đó là thời khắc
vạn vật thức dậy bắt đầu một ngày
mới, cảnh vật đẹp: nắng hồng, trời
xanh, chim hót.
- GV rút ra ý đoạn 1: Những việc làm tốt và sở
thích của gió vườn.
+ Câu 4: Theo em , vì sao nói gió “ Làm bao - HS nêu theo hiểu biết của mình.
việc nhỏ để thành lớn khôn” ?
Vì qua việc làm dù là những việc
nhỏ, gió học được nhiều điều mới,
rút được nhiều kinh nghiệm tích
lũy dần để ngày càng lớn khôn và
làm được nhiều việc có ích hơn
nữa.
+ Câu 5: Hai dòng thơ cuối bài mốn nói lên điều - Gió từ một khu vườn nhỏ, đi
gì?
khắp nơi sẽ gặp nhiều bạn mới,
chúng ta đi nhiều nơi, gặp nhiều
người sẽ học thêm được nhiều
điều tốt và có thêm nhiều niềm
- GV rút ra ý đoạn 2: Nhờ chăm chỉ, hiền lành, vui.
biết làm việc tốt, gió vườn lớn khôn và có bạn bè
ở muôn nơi.
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- HS: Bài thơ nói lên những việc
- GV rút ra nội dung bài đọc: Bài thơ nói lên làm tốt và sở thích của gió.Nhờ
những việc làm tốt và sở thích của gió.Nhờ chăm chỉ , hiền lành, biết làm việc
chăm chỉ , hiền lành, biết làm việc tốt, gió vườn tốt, gió vườn lớn khôn và có bạn
lớn khôn và có bạn bè ở muôn nơi.
bè ở muôn nơi.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
của bài và nhấn giọng một số từ ngữ: giọng trong
sáng, vui tươi, trong trẻo, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, hoạt động, trạng thái của người,
vật.
- GV yêu cầu đọc lại bài thơ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thuộc lòng trong nhóm :10 dòng em - HS đọc trước lớp.
thích.

- GV nhận xét .
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẻ :
+ Câu 1: Hình ảnh nào trong bài được nhân
hóa?. Hãy chia sẻ với bạn.
+ Câu 2: Qua việc làm của gió, em học tập được - HS tự nêu
điều gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những truyện về tình cảm với người
thân, tình cảm với bạn bè, tình cảm với trường
học, quê hương đất nước, viết cảm nhận vào
Nhật kí đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài dạy: GIÓ VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm đọc được một truyện về tình cảm với người thân, tình cảm với bạn
bè, tình cảm với trường học, quê hương đất nước, viết Nhật kí đọc sách và chia
sẻ được với bạn về câu chuyện đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ em
thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được nội dung.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên
bài.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẻ suy - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
nghĩ, cảm nhận của bản thân khi nhận được sự trước lớp
quan tâm, chăm sóc của người thân.
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một truyện về tình cảm với người thân, tình cảm với bạn bè, tình cảm
với trường học, quê hương đất nước,viết nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về
câu chuyện đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp.
- Cách tiến hành:
2.2. Hoạt động 1: Tìm đọc câu chuyện
- GV kiểm tra việc tìm đọc câu chuyện và viết - HS trình bày quá trình đọc
nhật kí đọc sách ở nhà của HS.
truyện em đã đọc.
- 4 HS đọc truyện trước lớp.
- 4 HS đọc bài trước lớp.
2.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những - Viết vào Nhật kí đọc sách.
điều em ghi nhớ sau khi đọc: tên truyện, tên tác
giả, nội dung của truyện( HS cũng có thể ghi
thêm lời nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em
thích, lí do),…
- Yêu cầu 3 HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản - HS trang trí Nhật kí đọc sách
theo nội dung chủ điểm .
- Yêu cầu 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- 2 HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3. Chia sẻ về câu chuyện đã đọc:
- HS trao đổi nội dung câu chuyện cho bạn trong - Trao đổi trong nhóm.
nhóm để cùng nghe.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về nội dung - Chia sẻ với bạn.
câu chuyện yêu thích và giải thích lí do.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và - Bình chọn Nhật kí đọc sách và
dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc Tiếng dán.

Việt.
- Nhận xét, lắng nghe.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha - HS nêu
mẹ, bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
4. Nối tiếp
- HS về học thuộc 10 dòng thơ, xem lại nội dung,
ý nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Gió vườn ( T
3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu
Bài dạy: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết nhận diện, phân loại tìm và sử dụng tính từ chỉ đặc điểm phù hợp
trong dùng từ, viết câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn
thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời
câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với
bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Baby - HS tham gia múa hát.
Share” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập về tính từ:
- Mục tiêu:
+ HS xác định được tính từ chỉ màu sắc, hình dáng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm tính từ chỉ hình dáng,
màu sắc.
* Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
- HS làm việc cá nhân
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
- Tính từ chỉ màu sắc:tim tím,
vàng vàng,chói chang, đỏ, trắng
tinh.
Tính từ chỉ hình dáng:nho nhỏ,
* Bài tập 2:
hình dáng.
- GV yêu cầu HS tìm 1,2 từ ngữ chỉ hình dáng, - HS hoạt động nhóm đôi.
màu sắc, hương thơm của loài hoa em thích.
- Hình 1: đỏ thắm, ngào ngạt,xinh
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
đẹp,…
- GV- HS nhận xét,đánh giá
- Hình 2: thơm ngát, mỏng manh,
- Hình 3: khum tròn, trăng trắng,
* Bài tập 3: Tìm tính từ chỉ đặc điểm phù hợp. nhè nhẹ,…
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3
- GV cho HS viết vào vở.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- Tìm tính từ chỉ đặc điểm phù
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
hợp thay cho ngôi sao trong mỗi
câu sau và đọc lại câu hoàn chỉnh
sau khi đã thay thế a.nhè nhẹ; ào
ạt; b.ào ào;c.vui vẻ, rôm rả;d.lững
* Bài tập 4:Viết câu có sử dụng tính từ.
lờ.e.ngon,say.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập:
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở câu có sử dụng
- Gọi HS đọc câu mình viết lên.
tính từ theo một trong các nội
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
dung như SGK.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 học - HS tham gia chơi
sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm được
nhiều tính từ nhóm đó sẽ thắng cuộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Viết:
Viết báo cáo thảo luận
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết được cấu tạo, cách trình bày của một báo cáo. Viết được báo cáo
thảo luận nhóm.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ
hợp lý trong các văn bản báo cáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài
tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, mẫu báo cáo.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài.
bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Biết được cấu tạo, cách trình bày của một báo cáo.Viết được báo cáo thảo
luận nhóm.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:Nhận diện thể loại báo cáo
thảo luận nhóm .
* Bài tập 1:
- HS xác định yêu cầu của BT 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
Hoạt động nhóm đôi.
- HS thực hiện cá nhân.
- Cá nhân đọc và xác định các
phần của báo cáo.
- GV nghe các nhóm chia sẽ.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả
- GV đánh giá
trong nhóm
2.2. Hoạt động 2: Viết báo cáo thảo luận

nhóm.
* Bài 2:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2 và đọc - HS xác định yêu cầu của BT 2
gợi ý.
- GV yêu cầu HS nhớ lại một buổi thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi để đưa
nhóm để viết báo cáo.
nội dung thảo luận và viết kết quả
thảo luận.
- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày.
- Chia sẻ trong nhóm.
- GV- HS nhận xét , bổ sung cho nhóm bạn.
- HS chia sẻ trước lớp.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Nêu được câu có các từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc hoặc âm thanh.
Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: nói 2 - 3
câu về một hiện tượng thiên nhiên, trong đó có từ
ngữ chỉ hình dáng, màu sắc hoặc âm thanh.
- 2,3 HS chia sẻ lời trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học

- HS xác định yêu cầu
- HS viết câu văn, trang trí.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đọc:
BÀI DẠY: CÂY TRÁI TRONG VƯỜN BÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ với bạn về một khu vườn mà em biết, nêu được phỏng đoán về
nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc. ngắt nghỉ đúng dấu câu đúng logic ngữ nghĩa;
bước đầu thề hiện đúng giọng đọc văn bản , trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
- Hiểu được nội dung bài:Miêu tả vẽ đẹp tốt tươi, đầy sức sống của cây
cối trong mảnh vườn quanh nhà sàn Bác Hồ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Vườn
cây quanh nhà sàn thể hiện tình cảm yêu kính, biết ơn của nhân dân cả nước
dành cho Bác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, tranh ảnh ,video quay về vườn cây bên nhà sàn của Bác.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. Nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài.
Cách tiến hành:
- HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ với bạn về một mảnh
một mảnh vườn mà em thích .
vườn mà em thích
- HS khác nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới. GV ghi tên bài đọc - HS ghi bài vào vở.
mới “Cây trái trong vườn Bác”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc. ngắt nghỉ đúng dấu câu đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu thề
hiện đúng giọng đọc văn bản , trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài:Miêu tả vẻ đẹp tốt tươi, đầy sức sống của cây cối trong
mảnh vườn quanh nhà sàn Bác Hồ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Vườn cây quanh nhà
sàn thể hiện tình cảm yêu kính, biết ơn của nhân dân cả nước dành cho Bác.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc giọng trong sáng,vui tươi,
hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ - Lắng nghe, dò bài.
đẹp,chỉ trạng thái, tình cảm,cảm xúc.
- GV HD đọc: Đọc ngắt nghỉ đúng hơi ở một số
câu dài,đọc đúng một số câu thể hiện cảm xúc - Lắng nghe.
của tác giả.
- Đọc đúng một số từ khó: bâng khuâng,trĩu
trịt,sương giá, lặng lờ,…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- Lắng nghe
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vô tận.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến xứ Huế.
+ Đoạn 3: còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: xứ Huế,quýt,…
- Luyện đọc
- Luyện đọc câu dài:
- Luyện đọc
Lặng lờ Hương Giang/phảng phất hương
khói/trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn/và
quả thanh trà tròn xinh xứ Huế.// - -Luyện đọc
đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- Luyện đọc
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- Ngọt bùi: - Sự ấm no hạnh phúc;
- Yên thôn: - Làng yên thôn, xã Thạch Xá,
huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mỗi loại quả trong vườn Bác có
nguồn gốc từ đâu? Mỗi loại quả ấy được tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?

- Lắng nghe.

- HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc cả bài

- Đọc và trả lời các câu hỏi.
+ Khế : Ba Đình- ngọt
+ Hồng xiêm:Xuân Đỉnh- cát mịn
+ Bưởi đỏ: Mê Linh- đỏ.
+ Bưởi:Biên Hòa- đậm vị phù sa
bãi bờ Nam Bộ.
+ Quýt: Hương cần- nhỏ nhắn.
+ Thanh trà: Huế- tròn xinh.
+ Câu 2: Cách tả màu sắc quả hồng Yên Thôn - Màu hồng chói như hàng trăm
có gì đặc biệt?
chiếc đèn lồng giữa sương giá; màu
hồng thắm thiết và vồn vã.
+ Câu 3: Vì sao nói mảnh vườn quanh nhà sàn - HS chọn đáp án 2 và 4.
của Bác là ……?
+ Câu 4: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về - Nhân dân cả nước luôn quan tâm
tình cảm của nhân dân cả nước với Bác Hồ?
và yêu quý Bác.
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
- HS nêu nội dung bài đọc.
+ Đoạn 1: Các cây trái trong vườn Bác có
nguồn gốc từ khắp đất nước.
+ Đoạn 2: Nguồn gốc các loại cây ăn quả trong
vườn Bác và đặc trưng của nó.
+ Đoạn 3: Nhờ bàn tay sắp xếp chăm sóc của
Bác, của mọi người nên cây cối trong vườn Bác
luôn tỏa hương thơm ngát.
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
- Bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp tốt tươi,
- GV chốt nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp tốt đầy sức sống của cây cối trong
tươi, đầy sức sống của cây cối trong mảnh mảnh vườn quanh nhà sàn Bác Hồ.
vườn quanh nhà sàn Bác Hồ.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa - Lắng nghe.
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác
định giọng đọc đoạn này (Gợi ý: giọng trong

sáng; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả và
miêu tả vẻ đẹp của vườn cây):
Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao
cá / cứ nở đầy nỗi thương nhớ không nguôi.//
Vị khế ngọt Ba Đình,/ hồng xiêm Xuân Đỉnh
cát mịn,/ bưởi đỏ Mê Linh.// Hồng Yên Thôn!//
Cả một rặng cây hồng!// Mùa đông, cây trụi hết
lá, chỉ còn hàng trăm quả trĩu trịt /trên cành màu
hồng chói /như hàng trăm chiếc đèn lồng/ giữa
sương giá,/ ơi cái màu hồng thắm thiết và vồn
vã…//Sum vầy muôn loài quả khác/ mang bóng
dáng miền quê yêu thương.// Bãi bờ Nam Bộ
/đậm vị phù sa /trong mùi bưởi Biên Hòa.//
Lặng lờ Hương Giang/ phảng phất khói/ trên
cành quýt Hương Cần/ nhỏ nhắn và quả thanh
trà /tròn xinh xứ Huế.
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- Luyện đọc trong nhóm.
- 2 HS đọc trước lớp.
- Đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- Gọi HS trả lới câu hỏi:
+ Câu 1: Trong vườn cây của các có những loại - HS nêu trước lớp.
quả nào?
- HS phát biểu.
+ Câu 2: Ở địa phương của bạn có loại quả gì
là đặc sản.
- Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: Mở rộng vốn
từ: Nhân hậu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện Từ và câu:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Nhân hậu.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Nhân hậu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng
lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ

- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Em hãy nêu những đức tính của con người?.
- Học sinh nêu.
- GV chốt lại và từ đó dẫn dắt Giới thiệu vào
bài mới
- Ghi bảng đầu bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Nêu được các từ ngữ theo chủ đề Nhân hậu.
Cách tiến hành:
2.1 Hoạt động 1: bài tập 1
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT 1 và dùng - HS xác định yêu cầu của BT 1 và
bút chì nối vào SGK.
nối vào SGK.
- GV tổ chức HS trao đổi trong nhóm đôi .
- 2 HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
- HS hoạt động nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT 2 và xếp a. Chỉ hành động, thái độ tốt.
các từ vào hai nhóm.
b. Chỉ hành động, thái độ không
- GV sửa bài , cho HS chơi dưới dạng tiếp sức. tốt.
- GV nhận xét chung- chốt ý trả lời đúng cho
HS:
a. Chỉ hành động, thái độ tốt: cưu mang, chia
sẻ, đùm bọc, thương cảm, giúp đỡ.
b. Chỉ hành động, thái độ không tốt: chèn ép,
bắt nạt, chia rẽ, thờ ơ, ganh tị.
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu với một trong những
từ ở trên.
2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3
- HS xác định và phân tích yêu cầu
BT
- GV cho HS viết vào vở.
- Thay cho ngôi sao trong đoạn văn
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
bằng một từ ngữ phù hợp trong
khung.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- Từ cần điền: ấm áp,chia sẻ,hạnh
phúc, giúp đỡ, lòng nhân hậu.
2.4. Hoạt động 4: Bài tập 4 .Viết 2-3 câu bày
tỏ cảm xúc của em về những hoạt động của câu - HS hoạt động nhóm đôi.
lạc bộ vì Hoàng Sa -Trường Sa thân yêu.
- GV gọi vài nhóm chia sẻ.
- GV-HS nhận xét câu bạn nói.
- Các nhóm chia sẻ.
3. Vận dụng
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:

- Em hãy kể những việc làm tốt mà em đã làm. - HS nêu
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: Trả bài văn thuật
lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân
đã làm,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Viết:
Trả bài văn thuật lại một sự việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Hiểu được cấu tạo, cách trình bày của một báo cáo, viết được báo cáo
thảo luận nhóm.
- Biết cách nhận xét được bài báo cáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng
lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, ưu ,khuyết điểm của bài báo cáo.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
- Mở SGK và ghi tựa bài.
- Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
Hoạt động Viết sáng tạo
Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, cách trình bày của một báo cáo, viết được báo cáo
thảo luận nhóm.
Cách tiến hành:
2.1. Nghe cô nhận xét chung về bài văn thuật HS lắng nghe.
lại một việc tốt.
- GV nêu ưu điểm:….
Khuyết điểm:…………..
( dựa trên bài viết của HS để nêu)
2.2. đọc lời nhận xét của cô và chỉnh sửa bài
viết của em
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích yêu cầu BT - HS tự đọc lời nhận xét của cô và
2.
chỉnh sửa bài viết của mình theo
sườn ý như sau: cấu tạo, sắp xếp ý,
dùng từ, viết câu, chính tả.
- GV theo dõi Hs viết và chỉnh sửa, giúp đỡ - HS trao đổi bài viết của mình

những HS yếu.
trong nhóm đôi.
3.3. Trao đổi với bạn.
- HS nghe và trả lời câu hỏi.
a.Những điều em học được từ bài viết của
bạn:
Mở bài: -Cách giới thiệu của bạn có gì hấp dẫn,
độc đáo?
- Bạn đã gây ấn tượng khi giới thiệu về sự việc
được thuật bằng cách nào?
Thân bài: -Bạn thuật lại sự việc theo trình tự
nào?
- Cách sử dụng từ ngữ, địa điểm chỉ thời gian - HS nêu.
đã phù hợp chưa?....
Kết bài: -Cách bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của - HS dựa trên phần bổ sung để viết.
bạn có gì đặc biệt?
- Cá nhân chia sẻ.
b. Những nội dung em có thể điều chỉnh:
- GV yêu cầu HS nêu những ý mình muốn bổ
sung.
4.4. Viết lại một đoạn trong bài viết của em
cho hay hơn.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
- Gọi HS chia sẻ đoạn viết lại của mình.
- GV-HS nhận xét đoạn viết.
3. Vận dụng
Mục tiêu: HS tìm đọc một bài vè hoặc một bài đồng dao về một loại cây hoặc một
loại quả.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức Chơi trò chơi nhóm 4
- Các nhóm thi đọc.
- GV hướng dẫn cách thực chơi, gợi ý một số - Một số nhóm HS chia sẻ bài vè
câu vè VD: Ngồi chơi trên đất/là củ su của nhóm mình thích trước lớp.
hào./……
- GV nhận xét-tuyên dương nhóm đọc được
nhiều câu vè hay.
- Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: Ôn tập giữa HK
1.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI DẠY: SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT SỰ KIỆN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.

- Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
2....
 
Gửi ý kiến