Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT 4-TUẦN 6 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 20h:02' 16-09-2023
Dung lượng: 71.8 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc
của người thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút,
giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu
đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi
sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm suy nghĩ, cảm xúc. Đoán tên
sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng tranh, bài đọc.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
nội dung tranh – đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa”
- Quan sát, lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ
và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4
và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa như dao”
(nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, - HS luyện đọc: cá nhân, lớp
toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó
trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông (nhìn
phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối
mùa?
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon trong
vườn để dành phần cho con cháu
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?

- HS đọc và trả lời các câu
hỏi

+ Câu 1: Bà dành chùm cam
đến tận cuối mùa để chờ con
cháu ở xa về thưởng thức
+ Câu 2: Để gìn giữ chùm
cam, mặc cho thời tiết giá rét,
nghe tiếng chim chào mào đền
gần, bà vẫn ra vườn trồng
chừng, vừa sợ chùm cam hỏng
vì sương , vừa sợ chùm cam bị
chim ăn mất
+ Câu 3: Chọn đáp án: Tả
chùm quả âm thầm chắt chiu
vị ngọt, hương thơm

+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
“ Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng chùm
quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói
đến tình cảm của con cháu
dành cho bà, thương bà đã cao
tuổi nhưng lại sống xa con
cháu, đồng thời thể hiện sự
trân trọng. yêu quý khi nghĩ về
bà, ví bà như quả ngọt, bà
càng thêm tuổi càng thêm

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

thương con quý cháu, càng
đáng kinh, cũng như quả càng
chín cùng vàng, càng ngon.
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của
con cháu với bà
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- HS: Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu
thương của cháu đối với bà
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu,
giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp
thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc (Gợi
ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở câu thơ
trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở những từ
ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và tình thương của
bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương tha
thiết của cháu với bà
- HS luyện đọc
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối
- HS thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp 10 - HS đọc trước lớp
dòng thơ em thích
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà -HS kể những mẫu chuyện
của mình
thực tế hoặc sưu tầm mà em
biết
- Hỏi: Em đã làm việc gì để thể hiện tình cảm yêu -HS tự nêu
thương, hiếu thảo với ông bà?
- GV nhận xét, kết luận
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình,
tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật kí đọc
sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp,
đoạn thơ em thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được nội dung.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy - Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ
nghĩ, cảm nhận của bản thân khi nhận được sự quan trước lớp
tâm, chăm sóc của người thân
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật ki đọc
sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ
em thích
- Cách tiến hành:
2.2. Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
- GV kiểm tra việc tìm đọc thơ và viết Nhật kí đọc
sách ở nhà của HS
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
2.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Y/C HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả,
từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
- Y/C 3 HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
- Y/C 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- HS, GV nhận xét

- HS trình bày quá trình đọc
thơ, các bài thơ em đã đọc.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
- Viết vào Nhật kí đọc sách.

- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- HS trang trí Nhật kí đọc sách
- 2 HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

2.3. Chia sẻ về bài thơ đã đọc:
- HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn trong - Đọc thơ, trao đổi trong
nhóm để cùng đọc.
nhóm.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật
ki đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ - Chia sẻ với bạn.
yêu thích và giải thích lí do.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và - Bình chọn Nhật kí đọc sách
dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc Tiếng và dán.
Việt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động. - Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha - HS nêu
mẹ?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
4. Nối tiếp
- HS về học thuộc đoạn thơ, xem lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Thân thương xứ
Vàm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: Mảnh ghép yêu thương
Bài: Luyện tập về động từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động - HS chơi trò chơi.
từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu
cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải - HS thảo luận
bàn.
Gợi ý:

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết
(truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu), thiết
kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. giây quỹ, hiển màu đóng
góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó khăn ......
(Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các phong trào
thiên
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn
nuôi, nuôi (gà)....
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi,
nhảy, bay....)
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các
phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng cây,
nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm, dán
kết quả vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất
kết quả
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa – có thể theo trò chơi
Chuyền hoa (Gợi ý: a. thương miền yêu thương,
thương xót...; b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ...
mong nhớ, trông mong, mong đợi, chờ mong…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để
hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả trong
nhóm.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp (Đáp án: a: nhớ; b
kính, yêu; c: thương, thương)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung
tranh.

- HS chia sẻ
- Chữa bài, nhật xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 2.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Chơi trò chơi.

- Nhận xét, lắng nghe.

- Xác định yêu cầu BT 3.
- Thảo luận, chia sẻ trong
nhóm.
- HS chữa bài trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- Xác định yêu cầu BT 4.
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- Làm BT vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động. - Chữa bài trước lớp
- Nhận xét, lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 học
- HS tham gia chơi
sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm được
nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

VIẾT
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- HS kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân tích
đề bài:
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? - HS trả lời: thuật
- Sự việc thuật lại cần có nội dung gì?
- HS trả lời: việc tốt.
- Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc bạn - HS trả lời: em hoặc bạn bè.
bè.)
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ,
- HS thảo luận.
người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó. (nhóm 4).
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
tạo
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu
ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt (a. Thời gian (Việc - HS làm vào VBT cá nhân.
đó diễn ra vào lúc nào?); b. Địa điểm (trường hay
nơi em ăn... . c.Nhân vật (ai làm việc tốt, người
được thu thưởng, …)

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian.
Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
Không gian: Gắn với những cụm và chỉ địa điểm
hoặc tình huống cụ thể).
3. Thân bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em
rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
khác nhận với, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ bổ sung
vào dàn ý đã lập một số từ ngữ cỉ thơi gian địa
điểm tình huống hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ
hành động của nhân vật.
- 2-3 HS trình bài trước lớp

- HS chia sẻ trong nhóm
- HS chi sẻ trước lớp, bổ sung
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.

3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời
- HS xác định yêu cầu
cảm ơn người thân khi nhận được một món quà
hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ người đó.
- HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã
- HS viết lời cảm ơn, trang trí.
chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
- 2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

.........................................................................................................................

TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 4: Thân thương xứ Vàm (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về nơi ở và những người hàng xóm; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
nhấn giọng ở những từ ngữ, hình ảnh miêu tả xứ Vàm và thể hiện tình cảm của
tác giả; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của người dân xứ Vàm. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người dân xứ Vàm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về nơi ở và những người hàng xóm
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên
bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn về - Thảo luận nhóm đôi.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

nơi ở và những người hàng xóm.
- YC HS phỏng đoán dựa vào tên bài, hoạt động - Phỏng đoán tên bài.
khởi động và tranh minh họa.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - Quan sát, lắng nghe.
đọc mới “Thân thướng xứ vàm”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của
người dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình
của người dân xứ Vàm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng trầm, tha thiết, tình cảm; - Lắng nghe, dò bài.
nhấn giọng ở từ ngữ tả vẻ đẹp thanh bình, tả việc
làm thể hiện sự san sẻ, nhường nhịn đầy tình
thương mến của người dân ở xứ Vàm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - Lắng nghe.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các loài thoại
với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- Lắng nghe
+ Đoạn 1: từ đầu đến “sự thân tình”
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: ôn hòa, cười xòa, hoa lau, hoa - Luyện đọc
sậy,…
- Luyện đọc câu dài:
- Luyện đọc
+ Người nào/ lỡ có lấn sang bên kia tí đỉnh/ thì
cũng cười xòa,/ có nhiêu đâu,/ dân ruộng với nhau
mà.//
+ Ở Vàm Cái Đôi/ hay gắn chữ “ruộng” phía sau
mỗi tên gọi.// Ví như/ “rau ruộng”,/ “cá ruộng”,/
“đám cưới ruộng”,…//
+ Người dân xứ Vàm/ chó dù đi đâu cũng nhớ

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

phiên chợ hiền lành/ góc bến tàu cũ,/ nhớ ngọn gió
chướng non/ làm thảng thốt con đường trắng hoa
lau,/ hoa sậy.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Vàm: ngã ba sông
+ Vàm Cái Đôi: cách gọi khác của Cái Đôi Vàm,
tên một thị trấn thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
+ Kinh: kênh (phương ngữ Nam).
+ Xáng: kênh, rạch nhỏ.
+ Gió chướng: gió từ phía tây thổi lại, trái với quy
luật thông thường.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chợ Vàm Cái Đôi họp khi nào?

- Luyện đọc

- Lắng nghe.

- Đọc và trả lời các câu hỏi.

+ Chợ Vàm Cái Đôi họp từ
khi bình minh chưa lên.
+ Câu 2: Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái Đôi + Vì chợ có những người mua
ôn hòa?
bán rất thân thiện.
+ Câu 3: Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau + Gợi cho em cảm giác gần
ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
gũi, thân quen, như cách gọi
của những người thân, những
người bạn đã quen từ lâu.
+ Câu 4: Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ những + Khi đi xa người dân xứ Vàm
hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?
nhớ phiên chợ hiền lành góc
bến tàu cũ, ngọn gió chướng,
con đường trắng hoa lau sậy,
dòng sông, tiếng còi tàu rời
bến sớm.
+ Câu 5: Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm?
Vì sao? (HS suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ, cảm
xúc riêng).

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Vẻ đẹp bình dị đầy thương mến và sự
thân tình của người dân ở chợ Vàm Cái Đôi.
+ Đoạn 2: Tình cảm yêu thương của người dân xứ
Vàm với những điều bình dị, thân thuộc ở quê
hương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Bài đọc cho thấy: Vẻ đẹp
bình dị đầy thương mến và sự
thân tình của người dân ở chợ
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê
hương đối với quê hương thân
thiết của mình.
- GV chốt nội dung bài đọc: Vẻ đẹp bình dị đầy - Lắng nghe.
thương mến và sự thân tình của người dân ở chợ
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê hương đối với quê
hương thân thiết của mình.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa bài - Đọc và tìm nội dung của
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn từng đoạn.
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác định - Nghe – xác định giọng đọc:
giọng đọc đoạn này (Gợi ý: giọng chậm rãi, thể giọng chậm rãi, thể hiện tình
hiện tình cảm tha thiết; nhấn giọng ở những từ ngữ cảm tha thiết, nhấn giọng ở
chỉ vẻ đẹp thanh bình của cảnh vật, từ ngữ thể hiện những từ ngữ chỉ vẻ đẹp thanh
tình cảm và suy nghĩ của người viết về cuộc sống bình của cảnh vật, từ ngữ thể
của người dân xứ Vàm):
hiện tình cảm và suy nghĩ của
người viết về cuộc sống của
người dân xứ Vàm.
Người dân xứ Vàm cho dù đi đâu cũng nhớ phiên
chợ hiền lành góc bến tàu cũ, nhớ ngọn gió chướng
non làm thảng thốt con đường trắng hoa lau,/ hoa
sậy // Nhớ về Vàm là nhớ về sự bình yên của dòng
sông nối liền xứ sở,/ những con đường hai bên bờ
lau sậy mịt mùng // Nhớ về Vàm là nhớ về những
buổi sáng mai/ người ta thức dậy bằng tiếng còi
tàu rời bến sớm nhất/ rúc lên vang lừng cả thị

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

trấn //
- Luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- Đọc trước lớp.
- 1 – 2 HS đọc trước lớp.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi:
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá
ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Em hãy nêu các hình ảnh thân thuộc của quê em.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Tính từ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng tính từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- Thẻ từ.
- Các vật mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức: chơi trò chơi: Nói về đặc điểm của - HS thực hiện theo yêu cầu của
một số mẫu vật do giáo viên đưa ra.
giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Nhận dạng và xác định được tính từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm tính từ
- HS xác định yêu cầu bài tập 1
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm từ theo nhóm 3. Mỗi HS tìm từ - HS hoạt động theo nhóm 3
thuộc 2 nhóm.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả, dán kết quả vào - HS trình bày kết quả
bảng nhóm.
- 1, 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm nhận xét, bổ + Từ chỉ hình dáng, kích thước;
sung
to, tròn, dày, xinh xắn.
+ Từ chỉ màu sắc: mướt xanh,
xanh, đỏ thắm.
+ Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong
trẻo.
+ Từ chỉ hương vị: ngọt thanh,
thơm mát.
- HS chữa bài.
- GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu bài tập 2
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở BT2
+ Đáp án a: nhè nhẹ
+ Đáp án b: líu lo
+ Đáp án c: rộ
- HS chữa bài trước lớp, rút ra

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- GV nhận xét
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

2.2. Nhận diện tính từ
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Gọi 2, 3 HS trả lời

- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Tìm và đặt câu với tính từ.
- HS xác định yêu cầu của BT 4a
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 1, 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.

những điều cần ghi nhớ về tính
từ.
- HS lắng nghe
+ Tính từ là từ miêu tả đặc điểm
( hình dáng, màu sắc, âm thanh,
hương vị,...) hoặc tính chất của
sự vật, hoạt động, trạng thái,...
- 1, 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS trả lời.
- HS làm bài
+ a: Vàng, êm, xanh, mới
+ b: xanh cao, trắng, hơn/ trắng
hơn, xốp, hơn/ nhẹ, nhẹ nhàng,
hơn/ nhẹ nhàng hơn, trong suốt,
đẹp, đủ, xanh tươi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS thực hiện nhóm đôi
+ chảy: ào ào, xối xả, hiền
...
 
Gửi ý kiến