Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Nhiên
Ngày gửi: 22h:30' 23-10-2023
Dung lượng: 353.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ BÌNH AN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Daïy
Toát

Hoïc
Toát

LỚP 4C – TUẦN 8
GV chủ nhiệm: Trần Hồng Nhiên

Thị Trấn, ngày 15 tháng 10 năm 2023

Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
GIAO LƯU VỀ PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI TÌNH DỤC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện nguy cơ và cách phòng tránh bị xâm hại tình dục.
- Thực hành phòng tránh bị xâm hại tình dục.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về những nguy cơ bị xâm hại
thảo luận về nguy cơ bị xâm hại và cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý những tình huống về phòng tránh bị
xâm hại.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được nguy cơ xâm hại và cách
phòng tránh
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những
hành động phòng tránh bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4;
Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình "an toàn
trong cuộc sống"
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân.
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
2. Khám phá
a. Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS hát Quốc ca
b. Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.

Hoạt động của học sinh

- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.

+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.

Hoạt động 2: Chương trình "an toàn trong
cuộc sống"
- Mục tiêu: Tiếp thu kiến thức về chủ đề
“Phòng tránh bị xâm hại tình dục”,
- Cách tiến hành:
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội - HS tham gia giao lưu cùng chuyên
và Ban Giám hiệu để tổ chức cho HS tham gia về phòng tránh bị xâm hại tình dục
gia giao lưu cùng chuyên gia về phòng theo chương trình chung của toàn
tránh bị xâm hại tình dục theo chương trường.
trình chung của toàn trường.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS
trao đổi với bạn và với chuyên gia về chủ - HS nêu câu hỏi với chuyên gia về
đề “Phòng tránh bị xâm hại tình dục”, phòng tránh xâm hại tình dục để được
khuyến khích các em nêu câu hỏi với chuyên gia giải đáp thắc mắc.
chuyên gia về phòng tránh xâm hại tình - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
dục để được chuyên gia giải đáp thắc mắc. tự, lắng nghe.
- GV Tổng phụ trách Đội mời HS chia sẻ
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi tham - HS chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của
gia giao lưu cùng chuyên gia về chủ đề mình sau khi tham gia giao lưu cùng
phòng tránh xâm hại tình dục.
chuyên gia về chủ đề phòng tránh xâm
- GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ hại tình dục.
nội dung trao đổi về phòng tránh bị xâm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
hại tình dục để áp dụng trong cuộc sống.
nghiêm túc.
******************************************
Tiết 2: TOÁN
BÀI 18: SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT SỰ KIỆN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: 2 viên bi khác màu nhau, hình vẽ các bảng biểu, biểu đồ theo nội dung
bài học,
- HS: 1 túi vải, 2 viên bi khác màu nhau (hay nút áo 2 mặt có 2 màu khác
nhau).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GV
1. KHỞI ĐỘNG:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: Trò chơi, nhóm đôi.
b. Cách thức tiến hành:
- GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi,
tổ chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
- Người đố giấu một vật nhỏ trong lòng
một bàn tay và nắm cả hai tay lại rồi hát:
Tập tầm vông.
Tay không tay có. Tập tầm vó.
Tay có tay không.
Tay nào có, tay nào không?
- Người đoán chỉ một tay của người đố.
Nếu đoán đúng, người đoán trở thành
người đố, trò chơi lại tiếp tục.
Khi chơi, HS ghi nhận lại.
Sau khi chơi, GV giúp HS nhận biết:
- GV dẫn dắt HS vào bài học: GV trình
chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần Khởi
động giúp HS nhận biết bảng ghi kết quả
sau 100 lần ném bóng của ba cầu thủ.
Giới thiệu bài.
số lần lặp lại của một sự kiện (Tiết 1)

HOẠT ĐỘNG HS
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
Trò chơi “Tập tầm vông”.
Ví dụ: Sau 10 lần chơi, các bạn ghi
nhận lại kết quả như sau:

HS nhận biết:
Khi dự đoán, có thể đoán đúng và
cũng
có thể đoán sai → Có hai khả năng xảy
ra.
Chơi nhiều lần, kiểm đếm được số
lần đoán đúng.
HS nhận biết: Kết quả 100 lần ném
bóng được ghi nhận vào bảng.
2. Khám phá hình thành kiến thức mới: Số lần lặp lại của một sự kiện
a. Mục tiêu:- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng
xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Phương pháp, hình thức tổ chức:
b. Cách thức tiến hành:
- GV nêu tình huống, trình chiếu (hoặc Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
treo bảng) cho HS quan sát.
nhóm.
GV đặt vấn đề:

- Khi ném bóng, có mấy sự kiện có thể Có 2 sự kiện có thể xảy ra
xảy ra?
→ Sự kiện ném bóng vào rổ có thể xảy
ra và Sự kiện ném bóng không vào rổ
cũng có thể xảy ra.
- Các bạn ném bóng mấy lần?
100 lần.
- Mỗi bạn đã ném bóng vào rổ mấy lần? HS (nhóm đôi) thảo luận.
Sửa bài, GV khuyến khích HS thao tác HS vừa nói vừa chỉ vào bảng.
trên bảng.
+ Khi cầu thủ ném bóng, có hai sự kiện
xảy ra là: ném vào rổ hoặc ném không
GV kết luận:
vào rổ.
Khi cầu thủ ném bóng, có hai sự kiện + Ném bóng nhiều lần, ta kiểm đếm
xảy ra là: ném vào rổ hoặc ném không được số lần lặp lại của một sự kiện.
vào rổ.
Ném bóng nhiều lần, ta kiểm đếm được
điều gì?
3. Luyện tập – Thực hành
a. Mục tiêu: HS Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một sự
kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Bài 1: Nếu có thể, nên dùng vật thật để Ví dụ: Sau 100 lần thực hiện, bạn An
HS thực hành.
ném bóng vào rổ được 69 lần.
Tìm hiểu mẫu, nhận biết:
HS thực hành theo nhóm đôi.
-Có mấy viên bi ở trong túi? Viên bi màu + Có hai viên bi (đỏ và xanh) ở trong
gì?
túi.
Không nhìn vào túi, em lấy ra một viên 1 HS thực hiện (làm mẫu) lấy một viên
bi, xem màu và đặt lại vào túi
bi, xem màu và đặt lại vào túi.
- Ghi nhận số lần lấy được bi đỏ.
- HS luân phiên lấy bi rồi nói cho bạn
nghe, và ghi nhận lại.
Ví dụ: Sau 10 lần lấy bi, lấy được bi đỏ
mấy lần?
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải - HS giải thích: “Khi lấy một viên bi ra,
thích
xảy ra một trong hai sự kiện: viên bi lấy
- GV kẻ khung ghi nhận lại
ra màu đỏ hoặc màu xanh”
- HS (lần lượt từng nhóm) trình bày số
lần lấy được bi đỏ hay bi xanh của mỗi
bạn.
Ví dụ: Sau 10 lần chơi, Minh Anh lấy
được bi đỏ 7 lần.
Ngọc Hoa lấy được bi đỏ 5 lần.
Tổng kết: Số lần lấy được viên bi đỏ có Lắng nghe

nhiều học sinh nhất là …… lần.
4. Vận dụng sáng tạo:
Nhắc lại nội dung bài.
Lấy ví dụ về số lần lặp lại của 1 sự kiện Hs thực hiện theo yêu cầu
Nối tiếp:
về xem trước bài: Số lần lặp lại của 1 sự Lắng nghe
kiện. (T 2)
******************************************
Tiết 3: ÂM NHẠC
THƯỞNG THỨC ÂM NHẠC. NHÀ GA ÂM NHẠC
GVBM: Nguyễn Diễm Tú
******************************************
Tiết 4, 5: TIẾNG VIỆT
Bài 7: GIÓ VƯỜN (T1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giải được câu đố. Nói được về hiện tượng tìm được trong lời giải câu đố.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Gió vườn chăm chỉ suốt ngày, làm được nhiều việc
để giúp đỡ mọi vật, mọi người.Từ đó rút ra được ý nghĩa: Chăm chỉ làm việc, gắn bó
với công việc sẽ giúp mọi người lớn khôn và có thêm nhiều bạn tốt ở mọi nơi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với bạn bè,
trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em về một bài đọc theo chủ đề.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài: Hoa lá mùa xuân
- Hát
- Hỏi: + Gió được hình thành như thế nào?
- HS trả lời:
+ Gió được hình thành bởi các luồng
không khí chuyển động trong không
gian với quy mô lớn.
- Từ đó cho HS giải nghĩa câu đố.
a. Ánh nắng;
a.
Sinh ra từ mặt trời hồng
Cho cây xanh lá, cho bừng sắc hoa.
b. Gió
b. Mênh mông không sắc, không hình
Gợn trên sóng nước, rung rinh lúa vàng.
-Nhờ có gió và ánh nắng mặt trời cây cối mới
quang hợp và phát triển tốt, tươi được, gió
làm việc như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu
nội dung bài học: Gió vườn
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Gió vườn chăm chỉ suốt ngày, làm được nhiều
việc để giúp đỡ mọi vật, mọi người. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Chăm chỉ làm việc,
gắn bó với công việc sẽ giúp mọi người khôn và có thêm nhiều bạn tốt ở mọi nơi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc giọng trong sáng, vui - Hs lắng nghe.
tươi, hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ tên, trạng thái, hoạt động của các sự vật.
- GV HD đọc: Đọc ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, - HS lắng nghe cách đọc.
chủ yếu nhịp 2/4; 4/4; 4/2/2; câu: Gió vẽ lên
mái tranh nhà nhịp 1/5; câu: Gió yêu nhất
buổi rạng đông nhịp 3/3.
Đọc đúng một số từ khó: suốt ngày, rạng
đông, …
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trời xanh.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- Luyện đọc từ khó: suốt ngày, rạng đông,…
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Tinh sương: khoảng thời gian mới chuyển từ
đêm sang ngày, còn nhìn thấy sao và còn mù
sương.
rạng đông: khoảng thời gian trước lúc mặt
trời mọc, bầu trời ở phía đông hừng sáng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gió thân thiết với mỗi sự vật dưới
đây như thế nào?

- HS đọc từ khó.

- HS lắng nghe.

- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Cửa sổ: nhắc chị cửa sổ mở cửa để
gió vào chơi.
+ Cổ thụ: Nghe bác cổ thụ kể
chuyện ngày xưa.
+ Đàn bướm: Đưa hương thơm của
hoa đến cho bướm.
+ Câu 2: Những việc làm nào cho thấy gió - Giúp bà thổi bếp nấu cơm, thức
rất chăm chỉ?
sớm đem mưa đến tưới vườn cho
+ Câu 3: Gió yêu nhất buổi nào trong ngày? ông.
Vì sao?
- Gió yêu nhất buổi sớm mai và buổi
rạng đông vì đó là thời khắc vạn vật
thức dậy bắt đầu một ngày mới,
cảnh vật đẹp: nắng hồng, trời xanh,
- GV rút ra ý đoạn 1: Những việc làm tốt và chim hót.
sở thích của gió vườn.
+ Câu 4: Theo em, vì sao nói gió “Làm bao
việc nhỏ để thành lớn khôn” ?
- HS nêu theo hiểu biết của mình. Vì
qua việc làm dù là những việc nhỏ,
gió học được nhiều điều mới, rút
được nhiều kinh nghiệm tích lũy dần
để ngày càng lớn khôn và làm được
+ Câu 5: Hai dòng thơ cuối bài mốn nói lên nhiều việc có ích hơn nữa.
điều gì?
- Gió từ một khu vườn nhỏ, đi khắp
nơi sẽ gặp nhiều bạn mới, chúng ta
đi nhiều nơi, gặp nhiều người sẽ học

thêm được nhiều điều tốt và có thêm
- GV rút ra ý đoạn 2: Nhờ chăm chỉ, hiền nhiều niềm vui.
lành, biết làm việc tốt, gió vườn lớn khôn và
có bạn bè ở muôn nơi.
- Gọi HS nêu nội dung bài.
- GV rút ra nội dung bài đọc: Bài thơ nói lên
những việc làm tốt và sở thích của gió. Nhờ - HS: Bài thơ nói lên những việc
chăm chỉ, hiền lành, biết làm việc tốt, gió làm tốt và sở thích của gió. Nhờ
vườn lớn khôn và có bạn bè ở muôn nơi.
chăm chỉ, hiền lành, biết làm việc
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
tốt, gió vườn lớn khôn và có bạn bè
- GV đọc lại toàn bài.
ở muôn nơi.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng - HS lắng nghe.
đọc của bài và nhấn giọng một số từ ngữ:
giọng trong sáng, vui tươi, trong trẻo, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc, hoạt động,
trạng thái của người, vật.
- GV yêu cầu đọc lại bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng trong nhóm :10 dòng em - HS lắng nghe.
thích.
- HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một truyện về tình cảm với người thân, tình cảm với bạn bè, tình
cảm với trường học, quê hương đất nước, viết nhật kí đọc sách và chia sẻ được với
bạn về câu chuyện đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp.
- Cách tiến hành:
3.1 Hoạt động 1: Tìm đọc câu chuyện
- GV kiểm tra việc tìm đọc câu chuyện và viết - HS trình bày quá trình đọc truyện
nhật kí đọc sách ở nhà của HS.
em đã đọc.
- 4 HS đọc truyện trước lớp.
- 4 HS đọc bài trước lớp.
3.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Y/C HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều - Viết vào Nhật kí đọc sách.
em ghi nhớ sau khi đọc: tên truyện, tên tác giả,
nội dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm
lời nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em
thích, lí do),…
- Y/C 3 HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản - HS trang trí Nhật kí đọc sách

theo nội dung chủ điểm.
- Y/C 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- 2 HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét
- Nhận xét, lắng nghe.
3.3. Chia sẻ về câu chuyện đã đọc:
- HS trao đổi nội dung câu chuyện cho bạn
trong nhóm để cùng nghe.
- Trao đổi trong nhóm.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện - Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
Nhật kí đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về nội
dung câu chuyện yêu thích và giải thích lí do.
- Chia sẻ với bạn.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo
và dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc - Bình chọn Nhật kí đọc sách và
Tiếng Việt.
dán.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
- Nhận xét, lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, - HS nêu
cha mẹ, bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
5. Nối tiếp
- HS về học thuộc 10 dòng thơ, xem lại nội
dung, ý nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Gió vườn
(T3)
*********************************************************************
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY KẾT HỢP VỚI CỜ (T1)
GVBM: Lư Hải Lý
******************************************
Tiết 2: TIẾNG ANH
UNIT 5. THINGS WE CAN DO – LESSON (1,2,3)
GVBM: La Phương Thì
******************************************

Tiết 3: TIẾNG ANH
UNIT 5. THINGS WE CAN DO – LESSON (4,5,6)
GVBM: La Phương Thì
******************************************
Tiết 4: KHOA HỌC
NGUỒN ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (T2)
GVBM: Phạm Văn Giang
******************************************
Tiết 5: TOÁN
BÀI 18: SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT SỰ KIỆN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: bài Thực hành và bài Luyện tập 2.
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò HS chơi nhóm đôi – Trò chơi “Oẳn tù
chơi: Nhóm đôi.
tì”.
HS chơi 10 lần.
Mỗi lần thắng ghi một gạch vào bảng con.
Sau 10 lần chơi, tổng kết xem ai có nhiều
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào lần thắng hơn.
bài mới
- HS lắng nghe
2. Luyện tập – Thực hành
a. Mục tiêu: HS biết mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
đôi.
Bài 2: YC hs đọc đề
Gv nêu tình huống: Khi đến ngã tư đó,
tín hiệu đèn giao thông có thể là màu
xanh, màu đỏ, hoặc màu vàng vì đèn
giao thông có ba màu. Thông qua tình
huống đó thì chúng ta thấy có mấy sự
kiện xảy ra?
GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết, chia sẻ với bạn.

Luật giao thông có quy định gì?

thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
Lắng nghe

Hs thực hiện nhiệm vụ
Chia sẻ với bạn:
+ Khi đến ngã tư đó, tín hiệu đèn giao
thông có thể là màu xanh, màu đỏ, hoặc
màu vàng vì đèn giao thông có ba màu →
có ba sự kiện xảy ra.
+ Luật giao thông quy định:
Ô tô không thể đi khi tín hiệu màu đỏ.
Ô tô chắc chắn được đi khi tín hiệu màu
xanh.
Ô tô có thể được đi khi tín hiệu màu vàng.
Lắng nghe

GV giải thích thêm: Tín hiệu vàng là
phải dừng lại trước vạch dừng, trừ
trường hợp đã đi quá vạch dừng thì
được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu
vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải
giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường
đường cho người đi bộ qua đường.
Bài 3: Yêu cầu Hs đọc đề
HS theo dõi, đọc đề bài, xác định yêu cầu
- GV trình chiếu bảng thống kê cho HS của bài: đọc bảng thống kê rồi trả lời câu
quan sát, rồi đặt vấn đề:
hỏi.
HS vừa nói vừa chỉ vào bảng.
Khi ném bóng, có mấy sự kiện xảy ra?
Mỗi bạn ném bóng 10 lần;
Mỗi bạn đã ném bóng vào rổ mấy lần?
Bạn Thuý ném bóng vào rổ 4 lần; Bạn
Hà 3 lần; Bạn Phước 4 lần; Bạn Dương 3
lần; Bạn Bách 2 lần; Bạn Hiếu 5 lần
+ Bạn Hiếu ném bóng vào rổ nhiều nhất;
Ai ném bóng vào rổ nhiều nhất? Ai ít bạn Bách ném bóng vào rổ ít nhất.
nhất?
Các bạn đạt yêu cầu là: Thuý, Phước và
Ném bóng vào rổ thì đạt yêu cầu. Ai Hiếu.
đạt? Ai không đạt?
3. Vận dụng – Trải nghiệm:

a. Mục tiêu: HS biết đọc được bảng thống kê.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
GV đưa ra tình huống: nếu được ném Hs suy nghĩ trả lời
bóng cùng bạn thì bạn sẽ chơi như thế
nào để đảm bảo sức khoẻ và an toàn cho
cả đội chơi?
Giáo dục HS lợi ích của hoạt động thể
thao.
về xem trước bài: Tìm số trung bình
cộng (Tiết 1)
*********************************************************************
BUỔI SÁNG
Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết nhận diện, phân loại tìm và sử dụng tính từ chỉ đặc điểm phù hợp trong dùng
từ, viết câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Baby - HS tham gia múa hát.
Share” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập về tính từ:
- Mục tiêu:
+ HS xác định được tính từ chỉ màu sắc, hình dáng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm tính từ chỉ hình
dáng, màu sắc.
Bài tập 1:
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
- HS làm việc cá nhân
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên - Tính từ chỉ màu sắc:tim tím, vàng
dương.
vàng, chói chang, đỏ, trắng tinh.
Tính từ chỉ hình dáng:nho nhỏ, hình
dáng.
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS tìm 1-2 từ ngữ chỉ hình
dáng, màu sắc, hương thơm của loài hoa em
thích.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- GV- HS nhận xét,đánh giá

- HS hoạt động nhóm đôi.
- Hình 1: đỏ thắm, ngào ngạt, xinh
đẹp,…
- Hình 2: thơm ngát, mỏng manh,…
- Hình 3: khum tròn, trăng trắng, nhè
nhẹ,…

Bài tập 3: Tìm tính từ chỉ đặc điểm phù
hợp.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 Tìm tính từ chỉ đặc điểm phù hợp
thay cho ngôi sao trong mỗi câu sau
- GV cho HS viết vào vở.
và đọc lại câu hoàn chỉnh sau khi đã
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. thay thế a. nhè nhẹ; ào ạt; b. ào ào;c.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên vui vẻ, rôm rả; d. lững lờ. e. ngon,say.
dương.
Bài tập 4: Viết câu có sử dụng tính từ.
- HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập:
- HS viết vào vở câu có sử dụng tính
- GV cho HS viết vào vở.
từ theo một trong các nội dung như
- Gọi HS đọc câu mình viết lên.
SGK.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên - HS lắng nghe.
dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 - HS tham gia chơi
học sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào
tìm được nhiều tính từ nhóm đó sẽ thắng
cuộc
Tiết 2: MĨ THUẬT
BÀI 4. NHỮNG CHIẾC ĐÈN NGỘ NGHĨNH (T2)
GVBM: Lâm Mộng Tuyền
******************************************
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết được cấu tạo, cách trình bày của một báo cáo.Viết được báo cáo thảo luận
nhóm.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong
các văn bản báo cáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, mẫu báo cáo.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Biết được cấu tạo, cách trình bày của một báo cáo.Viết được báo cáo
thảo luận nhóm.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:Nhận diện thể loại báo
cáo thảo luận nhóm .
Bài tập 1:
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT 1: Hoạt

- Hs thực hiện cá nhân.

động nhóm đôi.
- Cá nhân đọc và xác định các phần của
báo cáo.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
nhóm

- Gv nghe các nhóm chia sẽ.
- GV đánh giá
2.2. Hoạt động 2: Viết báo cáo thảo
luận nhóm.
Bài 2:
Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2 và HS xác định yêu cầu của BT 2
đọc gợi ý.
- GV yêu cầu HS nhớ lại một buổi thảo - HS thảo luận nhóm đôi để đưa nội
luận nhóm để viết báo cáo.
dung thảo luận và viết kết quả thảo
- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày.
luận.
- GV- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm - Chia sẻ trong nhóm.
bạn.
- HS chia sẻ trước lớp.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Nêu được câu có các từ ngữ
chỉ hình dáng, màu sắc hoặc âm thanh.
Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: nói - HS xác định yêu cầu
2 - 3 câu về một hiện tượng thiên nhiên,
trong đó có từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc - HS viết câu văn, trang trí.
hoặc âm thanh.
- 2-3 HS chia sẻ lời trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt - Nhận xét, đánh giá hoạt động
động và tổng kết bài học
******************************************
Tiết 4: TOÁN
BÀI 19: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải toán Tìm số trung bình cộng. Tính được giá trị trung bình của các
số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các bài toán tìm số trung
bình cộng, giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được
từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh, mô hình, đồ dùng dạy học, bảng, biểu đồ cột,
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
- Phương pháp: Thực hành
- Hình thức tổ chức: Trò chơi; nhóm đôi.
- Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
GV trình chiếu hình ảnh hai bình nước như
hình vẽ SGK bài 1.
- Nếu lượng nước đó được rót đều vào hai - HS suy nghĩ trả lời.
bình thì mỗi bình có bao nhiêu mi li lít
nước?
GV ghi kết quả vào góc bảng.
Nhận xét tuyên dương
Dẫn dắc giới thiệu bài.Tìm số trung bình
cộng (Tiết 1)
2. Khám phá hình thành kiến thức mới: tìm số trung bình cộng
a. Mục tiêu: Biết cách giải toán Tìm số trung bình cộng.Tính được giá trị trung bình
của các số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 1: GV trình chiếu hình vẽ như SGK
cho HS quan sát.GV giúp HS chuyển từ
hình vẽ sang thao tác trên đồ dùng học tập.
- Lúc đầu mỗi hình có bao nhiêu mi li lít - Hs rót nước vào bình.
nước?
- HS quan sát trả lời
- Nếu tổng dung tích nước ở hai bình vẫn
như hình vẽ (không đổ bớt đi cũng như
không rót thêm vào) để số mi li lít nước ở - Ta rót từ bình đầy sang bình ít hơn.
hai bình bằng nhau ta làm thế nào ?
- Khi đó mỗi bình có bao nhiêu mi li lít
nước?

- Như vậy 600 là trung bình cộng của 800 - 600 ml
và 400.
GV tổng hợp và khái quát cách tìm số Tổng số lmi li lít nước không thay đổi.
trung bình cộng và ghi bảng.
- Khi rót từ bình này sang bình kia thì số
mi li lít nước của mỗi bình sẽ thay đổi Lắng nghe
nhưng cái gì không thay đổi?
- Tính tổng số lít nước của hai bình ta tính
như thế nào?
- Trung bình cộng số mi li lít nước của hai - Lấy 800 + 400
bình tức là số mi-li-lít nước của hai bình
đã được làm cho bằng nhau, ta tính như thế
nào?
- lấy tổng số mi-li-lít nước chia cho 2.
(800 + 400) : 2 = 600
- Muốn tìm số trung bình cộng của 800 và - Lấy tổng của hai số chia cho 2.
400 ta làm thế nào ?.
- Có 2 số hạng
- Tại sao chia cho 2?
- Hs nhắc lại.
- GV hỏi lại quy tắc.
Ví dụ 2: Tiến hành như ví dụ 1.
+ HS thực hiện nhiệm vụ
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và phân tích đề
toán.
+ Theo dõi.
GV trình chiếu bài toán lên bảng. GV vấn
đáp giúp HS chuyển từ bảng thống kê số
liệu sang biểu đồ tranh.
- HS thảo luận nhóm 4 và 1 em thực hành
- Dùng mô hình quả bóng giấy gắn lên trước lớp.
bảng lớp
+ Thu thực hiện mấy bài kiểm tra ném
bóng vào rổ? lúc nào? kết quả?
- HS trả lời
nếu tổng số bóng cả 3 ngày vẫn như + - Lấy 1 quả ở ngày thứ năm chuyển sang
Hình vẽ để số bóng các ngày bằng nhau ta ngày thứ 3.
làm thế nào?
- 6 quả.
+ Khi đó mỗi ngày bao nhiêu quả?
Ta nói 6 là trung bình cộng của 5,7 và 6.
(GV viết lên bảng lớp)
- HS thảo luận nhóm 4 để nêu.
Trong thực tế không phải lúc nào cũng có
bóng để qua lại cho nhau. Vậy làm thế nào
để tìm số trung bình cộng của nhiều số?
GV tổng hợp và khái quát để rút ra quy tắc
như ở ví dụ 1.
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
4.
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS xem SGK, đọc đề bài, tìm hiểu mẫu.
Xác định yêu cầu của đề.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu lại - HS làm bài vào vở.Trao đổi trong nhóm
cách tìm số trung bình cộng của nhiều số. đôi
Bài 2: GV giới thiệu khối lượng con thỏ
mỗi tổ nuôi. Người ta thu thập, phân loại, - HS đọc yêu cầu -> thảo luận (nhóm bốn)
kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ cột tìm hiểu số liệu trên biểu đồ và các việc
trong SGK trang 46.
cần làm: Tìm số trung bình cộng, so sánh
với từng số hạng (khối lượng của từng con
thỏ).
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích Dựa vào biểu đồ:
vì sao trả lời như vậy.
a) Có 4 con thỏ, mỗi tổ chăm sóc một con
thỏ (vì biểu đồ có 4 cột).
Con thỏ của Tổ 1 cân nặng 1 300 g; con
thỏ của Tổ 2 cân nặng 1 700 g; con thỏ
của Tổ 3 cân nặng 1 200 g; con thỏ của tổ
4 cân nặng 1800 g.
(HS vừa nói vừa chỉ vào các số liệu trên
biểu đổ).
b) (1 300+ 1700+ 1200+ 1 800): 41 500
Trung bình mỗi con thỏ nặng 1.500 g.
c) Con thỏ của Tổ 1 nhẹ hơn khối lượng
trung bình của bốn con là 200 g.
1700-1500 =200 g
Con thỏ của Tổ 2 nặng hơn khối lượng
trung bình của bốn con là 200 g...
 
Gửi ý kiến