Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuất Hữu Linh
Ngày gửi: 14h:41' 21-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Khuất Hữu Linh
Ngày gửi: 14h:41' 21-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Ngày soạn : 16/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18/10/2021
Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 7: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nghe, viết, trình bày đúng một đoạn của bài: Kì diệu rừng xanh.
- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya.
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng viết đúng chính tả và cách đặt dấu thanh ở các nguyên âm đôi.
3. Thái độ: HS luôn viết sạch đẹp, rõ ràng, giữ vở sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Ổn định tổ chức lớp: 1`
Kiểm tra sĩ số HS: 29; vắng:….. - Hát đầu giờ.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
B. Kiểm tra bài cũ: 4`
- Gọi học sinh lên bảng viết từ: tía mía, tiếng, kiến.
+ Nêu cách đánh dấu thanh trên tiếng có chứa iê, ia?
2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp - nhận xét
- Nhận xét vở viết chính tả.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: ( 1`) Nghe – viết: Kì diệu rừng xanh.
2. Nội dung:
a. Hướng dẫn nghe- viết: 6`
- Gọi học sinh đọc đoạn viết.
+ Những muông thú trong rừng được tác giả miêu tả như thế nào?
- Vượn bạc má: ôm con chuyền cành.
- Con chồn sóc: có lông đuôi to đẹp...
- Viết từ khó: rừng sâu, cây khộp, gọn ghẽ.
2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
b.Viết bài: 15`
+ Bài viết thuộc thể loại gì?
+ Nêu cách trình bày đoạn viết.
- Văn xuôi.
- Học sinh nêu.
+ Để viết một bài chính tả tốt cần lưu ý gì?
- Ngồi, cầm bút đúng, nghe, phân biệt nghĩa của từ.
- GV đọc cho học sinh viết bài.
- Học sinh nghe viết bài.
- GV đọc soát lỗi.
- GV thu 7 quyển vở kiểm tra nhận xét.
- GV nhận xét chung
- Học sinh tự soát.
- Số còn lại tự soát lỗi cho nhau.
c. Bài tập: 10`
Bài 2. Tìm những tiếng chứa yê hoặc ya trong đoạn văn:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+ Bài yêu cầu gì?
Tìm những tiếng chứa yê hoặc ya trong đoạn văn:
+ Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn văn: rừng khuya.
+ Yêu cầu học sinh đọc và gạch chân dưới những từ có yê, ya.
- Học sinh làm bài – đọc.
Tiếng khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
+ Nêu vị trí dấu thanh ở những chữ có yê, ya?
- Các tiếng chứa yê có âm cuối, dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai (ê) Tiếng không có âm cuối thì dấu thanh đặt vào chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi
Bài 3. Tìm các tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+ Bài yêu cầu gì?
Tìm các tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống:
+ Học sinh làm bài - 1 học sinh làm bảng phụ
- Học sinh làm – đọc – nhận xét.
(thuyền – khuyên)
Bài 4. Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim trong tranh:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+ Bài yêu cầu gì?
Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim trong tranh:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh làm bài.
- Quan sát tranh - thảo luận cặp để tìm từ: yểng, hải yến, đỗ quyên
+ Khi đánh dấu thanh ở những chữ có yê ta cần lưu ý gì?
- Các tiếng chứa yê có âm cuối, dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai (ê); tiếng không có âm cuối thì dấu thanh đặt vào chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi.
4. Củng cố - dặn dò: 3`
+ Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những chữ có nguyên âm đôi yê, ya?
+ Nhận xét giờ học.
- Các tiếng chứa yê có âm cuối, dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai (ê); tiếng không có âm cuối thì dấu thanh đặt vào chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi
Ngày soạn : 16/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18/10/2021
Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 7: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nghe, viết, trình bày đúng một đoạn của bài: Kì diệu rừng xanh.
- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya.
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng viết đúng chính tả và cách đặt dấu thanh ở các nguyên âm đôi.
3. Thái độ: HS luôn viết sạch đẹp, rõ ràng, giữ vở sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Ổn định tổ chức lớp: 1`
Kiểm tra sĩ số HS: 29; vắng:….. - Hát đầu giờ.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
B. Kiểm tra bài cũ: 4`
- Gọi học sinh lên bảng viết từ: tía mía, tiếng, kiến.
+ Nêu cách đánh dấu thanh trên tiếng có chứa iê, ia?
2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp - nhận xét
- Nhận xét vở viết chính tả.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: ( 1`) Nghe – viết: Kì diệu rừng xanh.
2. Nội dung:
a. Hướng dẫn nghe- viết: 6`
- Gọi học sinh đọc đoạn viết.
+ Những muông thú trong rừng được tác giả miêu tả như thế nào?
- Vượn bạc má: ôm con chuyền cành.
- Con chồn sóc: có lông đuôi to đẹp...
- Viết từ khó: rừng sâu, cây khộp, gọn ghẽ.
2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
b.Viết bài: 15`
+ Bài viết thuộc thể loại gì?
+ Nêu cách trình bày đoạn viết.
- Văn xuôi.
- Học sinh nêu.
+ Để viết một bài chính tả tốt cần lưu ý gì?
- Ngồi, cầm bút đúng, nghe, phân biệt nghĩa của từ.
- GV đọc cho học sinh viết bài.
- Học sinh nghe viết bài.
- GV đọc soát lỗi.
- GV thu 7 quyển vở kiểm tra nhận xét.
- GV nhận xét chung
- Học sinh tự soát.
- Số còn lại tự soát lỗi cho nhau.
c. Bài tập: 10`
Bài 2. Tìm những tiếng chứa yê hoặc ya trong đoạn văn:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+ Bài yêu cầu gì?
Tìm những tiếng chứa yê hoặc ya trong đoạn văn:
+ Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn văn: rừng khuya.
+ Yêu cầu học sinh đọc và gạch chân dưới những từ có yê, ya.
- Học sinh làm bài – đọc.
Tiếng khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
+ Nêu vị trí dấu thanh ở những chữ có yê, ya?
- Các tiếng chứa yê có âm cuối, dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai (ê) Tiếng không có âm cuối thì dấu thanh đặt vào chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi
Bài 3. Tìm các tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+ Bài yêu cầu gì?
Tìm các tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống:
+ Học sinh làm bài - 1 học sinh làm bảng phụ
- Học sinh làm – đọc – nhận xét.
(thuyền – khuyên)
Bài 4. Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim trong tranh:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+ Bài yêu cầu gì?
Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim trong tranh:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh làm bài.
- Quan sát tranh - thảo luận cặp để tìm từ: yểng, hải yến, đỗ quyên
+ Khi đánh dấu thanh ở những chữ có yê ta cần lưu ý gì?
- Các tiếng chứa yê có âm cuối, dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai (ê); tiếng không có âm cuối thì dấu thanh đặt vào chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi.
4. Củng cố - dặn dò: 3`
+ Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những chữ có nguyên âm đôi yê, ya?
+ Nhận xét giờ học.
- Các tiếng chứa yê có âm cuối, dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai (ê); tiếng không có âm cuối thì dấu thanh đặt vào chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi
 








Các ý kiến mới nhất