Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 7 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 19h:15' 11-10-2024
Dung lượng: 105.3 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 7
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 14/10/2024

Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 46)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học. Giải và trình bày được
bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua hoạt động thực hành, vận dụng
giải các bài toán thực tế có “tình huống”. Năng lực giao tiếp toán học thông qua
hoạt động trò chơi, tương tác giữa GV và HS, giữa HS và HS, gây hứng thú học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài toán,...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- Ban CS lớp thực hiện.
- Ban CS thực hiện.
- Ban HT tổ chức chơi trò chơi “Bắn tên” qua - HS thực hiện
2 phép tính 13 – 6, 14 – 5
- GV nhận xét, kết nối vào bài.
- HS cùng GV nhận xét
2. Thực hành, luyện tập (Dạy học phân hoá
đối tượng HS)
Bài 1: Số?
- GV nêu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào trừ (qua 10) để tính - HS làm việc cá nhân.
nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã - Trình bày bài trong vở.
cho.
- HS đọc kết quả.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- GV chốt ý: Củng cố về phép trừ (qua 10)
Bài 2. Tính
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV nêu BT2.
- HS làm việc cá nhân
- GV cho HS làm bài theo từng cột.
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- GV giúp HS nhận ra: Khi làm bài chỉ cần
tính phép cộng đầu tiên, sau đó sử dụng tính
chất giao hoán” và mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ để có ngay kết quả của các
phép tính còn lại.
- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.

2
- GV chốt ý: Củng cố “tính chất giao hoán”
của phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ.
Bài 3: Tính nhẩm
- GV nêu BT3.
- GV giúp HS nhận ra đây là một cách tính
nhẩm khác với cách tính nhẩm đã học đối với
phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài theo từng
phần.
- GV hướng dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn
13 – 3 – 4= 13 – 7 (cùng bằng 6). Vậy ta có
thể tính nhẩm 13 – 3 – 4 để tìm kết quả của
13 – 7.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần
lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt ý.
- GV chốt ý: Củng cố các phép cộng, phép
trừ đã học.
Bài 5. Bài toán có lời văn
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài
toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm bài trong vở ô li.
- HS chữa bài theo từng phần.
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.

- HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số
thích hợp với dấu “?” trong ô.
- HS làm bài rồi chữa bài
- Kết quả: 18->9 ->15-> 8

- HS làm việc cá nhân, quan sát
tranh, đọc đề toán.
- HS tìm hiểu yêu cầu bài.
- HS trao đổi trong nhóm đôi để
tìm ra câu trả lời và phép tính cho
bài toán.
- Lớp làm bài vào vở ô li.
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
của mình
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
Bài giải
mình.
Số vận động viên chưa qua cầu
- GV nhận xét.
là:
15 – 6 = 9 (vận động viên)
Đáp số: 9 vận động viên.
3. Hoạt động vận dụng
- HS nhắc lại tên bài.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt

3
ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!

I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với
cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. Phát âm đúng các tiếng dễ
đọc sai, dễ lẫn (trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích,….). Ngắt nghỉ hơi
đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết nói câu
nêu đặc điểm.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình
cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh
đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh ngôi
trường trong bài thơ.
- Năng lực ngôn ngữ: Các hoạt động học tập. Năng lực giải quyết vấn đề: Thực
hiện yêu cầu các hoạt động học tập và yêu cầu của các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tự đọc bài, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm cùng bạn, Hs
trả lời câu hỏi trong bài, nêu nội dung. Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng, yêu
thương và quý mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến
trường.
* Tích hợp bộ phận môn học mĩ thuật chủ đề Đường em tới trường.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên:
+ Laptop; tivi; clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân, slide tranh
minh họa, ...
- Học sinh: SHS,
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chiếu clip Em yêu trường em của - HS hát và vận động theo bài hát.
nhạc sĩ Hoàng Vân cho HS hát theo
clip.
- HS thảo luận nhóm 2 về ND bài hát
- Các con cùng đi vào bài đọc bằng theo gợi ý.
cách cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi:
+ Những sự vật được nhắc đến trong
+ Có những sự vật nào được nhắc đến bài hát là: cô giáo, bạn thân, bàn ghế,
trong bài hát? (cô giáo, bạn thân, bàn sách vở, trường,...
ghế, sách vở, trường,...)
+ Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ
+ Bài hát nói về điều gì?
dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè,...
- HS nối tiếp lên chia sẻ.
- GV mời 2-3 HS nói về tình cảm của
mình với ngôi trường.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
- GV nhận xét kết nối bài mới: Có một
bạn nhỏ cũng rất yêu ngôi trường của
mình. Chúng ta hãy lắng nghe xem bạn
nhỏ nói gì về ngôi trường đó qua bài
thơ Yêu lắm trường ơi! của tác giả

4
Nguyễn Trọng Hoàng
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2. Khám phá..
a. Đọc văn bản
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
bài đọc.
- GV cho HS nêu nội dung tranh (nếu
HS không nêu đc GV mới nêu).
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn, đọc đúng, biểu cảm cảm,
xúc của nhân vật trữ tình “em”.

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
đôi để nêu ND tranh.

+ Lớp học, có hai bạn nhỏ đang trao
đổi bài. Bên ngoài lớp học, cành lá xoè
rộng ngang khung cửa sổ. Có hai chú
chim đang đậu trên cành. Dưới sân
trường, các bạn HS đang vui chơi.
- HS đọc thầm theo.
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm - HS lắng nghe.
nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
phương: trang sách, lời cô, lớp, khúc
khích để HS đọc.
- HS nối tiếp đọc
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa
cho HS đọc chưa đúng.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ:
giọng đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ
nhàng, thể hiện được tình cảm của bạn
nhỏ dành cho ngôi trưởng; ngắt hơi sau
mõi dòng thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi - Mỗi HS đọc 1 khổ thơ.
đoạn thơ. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp + 5 HS đọc nối tiếp.
bài đọc.
+ Gv hướng dẫn HS biết cách luyện - HS đọc phần Từ ngữ
đọc theo nhóm.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS theo dõi và trả lời.
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ
- Khúc nhạc: là một đoạn trong bài
- Gv giới thiệu thêm một số từ khác
nhạc.
+ Từ khúc nhạc có nghĩa là gì?
- Nhộn nhịp: từ gợi tả không khí đông
vui, tấp nập, do có nhiều người qua lại
+ Nhộn nhịp là quang cảnh như thế hoặc cùng tham gia hoạt động.
nào?
- Cười khúc khích: từ gợi tả tiếng
cười nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích
+ Cười khúc khích là cười như thế thú.
nào?
- VD: Ngày khai trường nhộn nhịp
- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ nhộn
nhịp.
- 1 nhóm 5 HS đọc mẫu trước lớp.
* Luyện đọc theo nhóm
+ Từng nhóm 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn - 2 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn.
trong nhóm.
+ YC HS khác lắng nghe và nhận xét, - HS nhận xét.

5
góp ý bạn đọc.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS
đọc tiến bộ.
Đọc toàn VB
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát
âm (nếu có).
- GV tổ chức HS đọc đồng thanh toàn
VB.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Đọc khổ thơ tương ứng với
từng bức tranh.

- 1 – 2 HS đọc.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn VB.
- HS nêu ý kiến.
- HS lắng nghe.

- Khổ thơ thứ hai (Mỗi giờ ra chơi...
cũng xinh.) tương ứng với tranh số 1.
Khổ thơ thứ ba (Yêu lớp học em... gió
mát vào.) tương ứng với tranh số 2.
Khổ thơ thứ năm
(Có đêm trong mơ...đùa vui.) tương
ứng với tranh số 3.
- HS thảo luận theo bàn.
- Đại diện nhóm nêu kết quả: Tranh 1
khổ thơ 2, tranh 2 là khổ thơ 3, Tranh 3
- HS thảo luận nhóm.
là khổ thơ 5.
- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn - Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ thơ
đáp án của mình.
thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra chơi, Sân
trường nhộn nhịp.
- GV mở rộng: Vì sao khổ thơ thứ 2 lại - HS lắng nghe.
tương ứng với tranh số 1?
- HS nêu câu hỏi.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
Bài 2: Tìm những câu thơ tả các bạn
học sinh trong giờ ra chơi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để
tìm câu trả lời.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện một số
nhóm trả lời câu hỏi.
- GV và cả lớp thống nhất câu trả lời.

- HS làm việc theo nhóm 2.
- HS đọc khổ thơ thứ 2 nêu ý kiến của
mình, cả nhóm góp ý.
- 2 – 3 HS đại diện một số nhóm trả
lời câu hỏi.
- Hồng hào gương mặt/ Bạn nào cũng
xinh.
- HS nêu câu hỏi.

- HS làm việc nhóm 4: Từng em nêu ý
Bài 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, kiến của mình, các bạn góp ý và thống
lớp của mình?
nhất câu trả lời.
- GV cho HS làm việc nhóm 4.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
- Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng

6
- GV mời đại diện một số nhóm trình chim hót xôn xao như khúc nhạc trên
bày kết quả thảo luận trước lớp.
vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn
- GV và cả lớp chốt câu trả lời đúng.
tay lá quạt gió mát.
- HS nêu câu hỏi.
Bài 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi
không đến lớp: Cách thực hiện tương
tự như những câu trên.
- GV và cả lớp chốt câu trả lời đúng.
3. Luyện tập
a. Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả
bài.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
* Đọc toàn bài
- GV cho HS đọc lại toàn VB
+ 1 – 2 HS đọc.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.

- Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang
sách.

- GV tổ chức đọc thi đua giữa các
nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát
âm (nếu có).
b. Luyện tập theo văn bản.
Câu 1. Từ nào trong bài thể hiện rõ
nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho
trường lớp?
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời
của các nhóm, khen tất cả các nhóm đã
trả lời đúng.
- GV thống nhất đáp án.

- HS đọc câu hỏi 1.

- Yêu cầu các nhóm nêu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của
các nhóm, khen tất cả các nhóm đã trả
lời đúng.
- GV thống nhất đáp án.
Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ
ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
- GV chiếu khung chữ lên bảng.

- HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
- HS đọc bài trước lớp.

- 1 – 2 HS đọc, HS khác nhận xét bạn.
- HS đọc đồng thanh toàn VB Yêu lắm
trường ơi!
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- HS cùng GV nhận xét và đánh giá.

- HS làm việc nhóm 2.
+ Đọc thầm lại cả bài thơ.
+ Từng em nêu ý kiến của mình, các
bạn góp ý (yêu, nhớ, đùa vui).
+ Cả nhóm thống nhất chọn từ phù hợp
nhất.
+ Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
- Đại diện nhóm ý kiến.
- HS thực hiện.
- yêu, nhớ, đùa vui
- HS đọc câu hỏi 2.
- HS quan sát khung chữ và đọc các từ
ngữ trong khung. Cả lớp đọc thầm.
- HS lập thành các đội chơi như GV
HD.

7
HTQC: GV tổ chức trò chơi Xây nhà
như sau:
Chuẩn bị: Mỗi từ ngữ ở cột A và cột B
được viết vào mỗi mảnh giấy. Cho tất
cả những mảnh giấy này vào các hộp.
Tuỳ theo số lượng các nhóm mà số hộp
có thể là 3 – 4 hộp. Mỗi đội có một
hộp.
Cách chơi: Các đội chạy thật nhanh lên
bảng lấy một mảnh giấy trong hộp của
đội mình rồi chạy về chỗ để các thành
viên trong đội ghép các từ ngữ lấy
được thành câu hoàn chỉnh. Mỗi lần
chạy lên bảng chỉ được lấy một mảnh
giấy. Đội chiến thắng là đội ghép đúng,
nhanh.
- GV cho HS chơi theo luật.
- GV cùng HS tổng kết trò chơi.

- Các nhóm tham gia chơi.
Đáp án:
Gương mặt các bạn hồng hào.
Lời cô ngọt ngào.
Sân trường nhộn nhịp.
- HS trả lời.
- HS nêu ý kiến.
- HS thực hiện.

4. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, em rút ra được điều - HS lắng nghe..
gì?
- Tích hợp bộ phận môn học mĩ thuật
chủ đề Đường em tới trường: Yêu cầu
HS quan sát tranh, ảnh về con đường
đến trường của các bạn HS khác và nêu
cảm nhận của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 15/10/2024
Tiết 1: Toán
BẢNG TRỪ (QUA 10)
I. Yêu cầu cần đạt

8
- Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Thực
hiện được các phép trừ 11, 12,..., 18 trừ đi một số. Giải được bài toán có lời văn
liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học: Qua các hoạt động thực
hành, luyện tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài toán,...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (HTQC)
- Ban CS lớp làm việc.
- Ban CS lớp thực hiện.
- Ban HT tổ chức chơi trò chơi “Bắn tên” nêu - HS thực hiện.
kết quả của 2 phép tính 15 – 8, 14 – 6.
- GV kết nối vào bài mới..
- Lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK, - HS quan sát tranh, nêu vấn đề
đọc lời thoại của hai bạn Nam và Rô-bốt.
(bài toán) cần giải quyết.
- GV cho HS dựa vào tranh, tính nhẩm từng - Chẳng hạn: 11 – 4 = 7, 13 – 5 =
phép trừ rồi nêu đầy đủ từng phép trừ đó.
8, 12 – 3 = 9, 14 – 8 = 6.
- GV cho HS tìm số thích hợp với dấu “?” để - HS tìm số thích hợp với dấu “?”
hoàn thành bảng trừ.
để hoàn thành bảng trừ.
- GV cho HS đọc bảng trừ theo từng cột.
- HS nối tiếp đọc bảng trừ theo
- Lưu ý: Không yêu cầu HS học thuộc bảng từng cột.
này. Bảng này chỉ để giúp HS hệ thống hoá
được các phép tính đã học.
3. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1. Tính
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
+ GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- HS làm việc cá nhân trong vở
+ GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm cho bài tập. Nêu kết quả và giải thích.
một số trường hợp.
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- GV chốt ý: Củng cố các phép trừ đã học.
- HS cùng GV nhận xét.
Bài 2: Bạn nào cầm đèn ông sao có kết quả
bé nhất
- GV nêu BT2.
- HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài.
- HS nêu cách làm bài: Tìm kết
quả của các phép trừ ghi trên các
đèn ông sao, từ đó xác định số bé
nhất trong các kết quả tìm được.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- HS tính nhẩm và trả lời câu hỏi.

9
- GV chốt ý: Củng cố các phép trừ đã học và - Kết quả: Rô-bốt cầm đèn ông
cách tìm số bé nhất trong các số đã cho.
sao ghi phép tính có kết quả bé
nhất (11 – 5).
- Lớp cùng GV nhận xét
Bài 3: Số?
- GV hướng dẫn HS dựa vào phép trừ đã biết - HS đọc bài 3.
để tìm số thích hợp với dấu “?” hoặc dựa vào - HS xác định yêu cầu bài tập.
bảng trừ. Chẳng hạn với 12 - ? = 7, lập luận - HS lắng nghe HD.
như sau: Vì 12 – 5 = 7 nên số phải tìm là 5.
- HS làm trong vở bài tập.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- HS chữa bài.
- Lớp cùng GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu ý kiến về bài học
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa E, Ê. Nêu được cách nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa
các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ thuật. Biết viết chữ
hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết từ Động Én, câu ứng dụng Động Én mang vẻ đẹp
hoang sơ, bí hiểm. Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng
dụng.
- Năng lực thẩm mỹ: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu
biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Năng lực
ngôn ngữ: viết bài, trao đổi bài viết với bạn, thực hiện yêu cầu các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành bài viết, viết chữ viết nghiêng. Phẩm chất
chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, thực hiện các yêu cầu BT.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Mẫu chữ viết hoa E, Ê.
- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn tập và khởi động
- Ban CS lớp làm việc.
- HS thực hiện
- GV giới thiệu bài:
- HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết
càng ngoan.

10
- GV ghi bảng tên bài.
2. Viết
Hoạt động 1. Viết chữ hoa E, Ê
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E và
hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ E: độ cao, độ rộng,
các nét và quy trình viết chữ hoa E.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát
video tập viết chữ E hoa (nếu có).

- HS lấy vở TV2/T1.

- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa E:
• Chữ viết hoa E cao 5 li và rộng 3,5 li,
là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong
dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau
tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.
• Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ
ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét
cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét
cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và
vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phần cuối
nét cong trái thứ 2 lượn trênđường kẻ
3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2.
- Viết như chữ E và thêm dấu mũ trên
đầu.
- Cho HS so sánh chữ hoa Ê với chữ hoa - HS quan sát và so sánh.
- HS quan sát GV viết mẫu.
E.
- GV cho HS tập viết chữ hoa E, Ê trên vở - HS tập viết chữ viết hoa E, Ê trên vở
nháp theo hướng dẫn.
nháp.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút
- HS viết chữ viết hoa Đ, E (chữ cỡ vừa
của HS.
- GV theo dõi HS viết bài trong và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập
một.
VTV2/T1.
- HS góp ý cho nhau theo cặp.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
Hoạt động 2. Viết từ, câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong
SHS: viết từ Động Én, câu ứng dụng
Động Én mang vẻ đẹp hoang sơ, bí hiểm..
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:
+ Trong từ, câu ứng dụng chữ nào viết
hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?

- HS đọc từ câu ứng dụng.

- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan
sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu
có).
+ Viết chữ viết hoa Đ, E đầu câu, tên
riêng.
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
sẽ nêu).

11
trong cấu bằng khoảng cách viết chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng cái o.
trong câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li chữ hoa
Đ, E, chữ thường h, b. Những chữ cái
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những nào cao 2 li? Chữ đ.
chữ cái nào cao 2 li?
+ Dấu nặng dưới con chữ ô, e. Dấu hỏi
trên con chữ e, ê. Dấu sắc trên con chữ
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
ê.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
sau chữ cái t của tiếng mát.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập
3. Luyện tập
một.
- Yêu cầu học sinh viết vào vở Tập viết 2 - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
tập một.
và góp ý cho nhau theo cặp
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS nêu ND đã học.
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- GV cho HS nêu lại ND đã học.
4. Vận dụng
- Thực hiện
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- Về viết hoa tên người, tên địa danh
- HS lắng nghe.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN CHƯA
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe hiểu câu chuyện Bữa ăn trưa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bữa
ăn trưa qua tranh minh hoạ, biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt
buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể). Có khả năng quan sát các
sự vật xung quanh.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong
câu chuyện. Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho
mình. Từ đó biết đặt câu hỏi cho mình, cho bạn về việc ăn uống khoa học.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học.
Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. có tinh thần hợp
tác trong làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

12
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo bài hát.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài.
- GV ghi tên bài.
2. Nghe kể chuyện
a. Nói những điều em thích về trường của
em.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, GV chỉ
vào tranh và giới thiệu nhân vật có trong
4 tranh: Các em thấy truyện có 4 bức
tranh rất thân quen với các em. Trong
tranh có các nhân vật thầy hiệu trưởng, cô
đầu bếp, bạn Chi và các bạn HS. Các em
hãy quan sát từng tranh kết hợp với việc
lắng nghe cô kể.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi:
+ Lời nói trong tranh là của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
+ Sự việc tiếp theo là gì?

* Lớp hát tập thể
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.

- HS quan sát tranh, lắng nghe.

- HS lắng nghe, và quan sát tranh để
nắm nội dung.
- HS lắng nghe kể chuyện và tương
tác cùng GV.
+ Lời nói trong tranh là của thầy giáo
hiệu trưởng.
+ Thầy hiệu trưởng nói: Các em có
mang theo…?
+ Món ăn đồi núi là những món ăn
được làm ra từ các sản phẩm ở vùng
đồi núi.
+… Cả lớp ồ lên. Còn Chi thấy rất vui
khi biết đồ ăn của mình đã thoả mãn
hai yêu cầu biển và đồi núi.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, chốt ý.
3. Luyện tâp: Chọn kể 1- 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
bước gợi ý.
tranh để tập kể 1 – 2 đoạn của câu
chuyện, cố gắng kể đúng lời thoại của
các nhân vật (nhắc HS không cần kể
đúng từng câu từng chữ mà GV đã
kể).
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng
em kể lại cả hai đoạn rồi góp ý cho
nhau).
+ Mỗi HS chọn 1 - 2 đoạn, xem tranh
- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ và tập kể.

13
nếu cần thiết.
+ Các thành viên trong nhóm thay
- GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu nhau kể 1 – 2 đoạn theo tranh.
chuyện trước lớp.
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
- GV động viên, khen ngợi HS.
chuyện trước lớp.
4. Vận dụng
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
a. Kể cho người thân nghe về giờ ăn trưa
ở lớp em.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng:
- Về nhà, các em nhớ kể với người thân
về bữa ăn trưa cùng các bạn trong lớp hay - HS nghe và vận dụng kể cho người
ngoài lớp học theo gợi ý sau:
thân nghe về bữa trưa của mình ở lớp.
+ Những món ăn nào em yêu thích?
+ Em ngồi ăn cạnh bạn nào?
+ Trước bữa ăn, em làm gì?
+ Sau bữa ăn em làm gì?
- Lắng nghe ý kiến của người thân về câu
chuyện và cách kể chuyện của em.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- GD KNS: GD HS kĩ năng tự phục vụ,
thực hiện tốt nề nếp, ăn uống gọn gàng, - Lắng nghe, ghi nhớ.
giữ vệ sinh.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 16/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: EM HỌC VẼ
I. Yêu cầu cần đạt
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (lung
linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran...). Ngắt nghỉ
hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết nói
câu nêu đặc điểm.
- Hiểu nội dung bài: Nắm được đặc điểm thể loại VB thơ, các hình ảnh thơ và đặc
trưng về vần trong thơ. Những hình ảnh này nói lên sự quan sát tinh tế, trí tưởng
tượng phong phú và tình yêu cuộc sống của trẻ em. Hiểu được những hình ảnh đẹp
về thiên nhiên được khắc hoạ trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên
nhiên và cuộc sống của bạn.
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Em học vẽ; tốc độ đọc 45 – 50
tiếng/ phút. Trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Tự đọc bài, thảo luận nhóm cùng bạn trả lời câu hỏi trong
bài, nêu nội dung, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập... Phẩm chất nhân ái: Biết trân

14
trọng, yêu thương và quý mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm
vui khi đến trường.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
- HS: SHS, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

TIẾT 1

1. Khởi động
- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước.

Hoạt động của học sinh

- HS nhắc lại tên bài học trước (Yêu
lắm trường ơi!).
+ Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm - 2-3 trả lời theo cảm nhận của mình
trường ơi?
đã học được.
- GV cho mỗi HS chuẩn bị một bức tranh
mà em thích (đã được nhắc ở các tiết
trước).
- Cho HS hoạt động nhóm 4.
- HS trao đổi nhóm 4
- GV mời 1 - 2 HS giới thiệu về bức tranh - HS giới thiệu về bức tranh của mình
của mình cho cả lớp.
cho cả lớp.
- Các HS khác có thể đặt câu hỏi hoặc
nhận xét về những bức tranh được
giới thiệu.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc.
Em học vẽ.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- GV ghi tên bài: Em học vẽ
- HS nhắc lại và ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
a. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu. Chú ý đọc với giọng vui - HS lắng nghe.
vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS đọc thầm và gạch chân từ khó
đọc.
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt khi - HS luyện cách ngắt khi đọc bài thơ.
đọc thơ.
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- HS nêu: có 4 khổ thơ.
- GV cùng HS thống nhất.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp.
sách.
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát - HS đọc nối tiếp lần 1.
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình
phương.
vừa tìm.
+ VD: như lung linh, nắn nót, cánh
diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ
sóng, râm ran,...
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ - HS lắng nghe, luyện đọc (CN,
khó.
nhóm, ĐT).

15
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một - HS lắng nghe.
số từ khó.
+ lung linh: từ gợi tả vẻ lay động,
rung rinh của cái có thể phản chiếu
ánh sáng
+ cánh diều no gió: Cánh diều gặp
gió được đẩy căng và bay lên cao.
+ Cánh buồm đỏ thắm: Cánh buồm
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc.
mà đỏ tươi và thắm.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc nối tiếp (lần 2-3)
- Từng nhóm 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó trong nhóm
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc - HS góp ý cho nhau.
tiến bộ.
- GV mời một nhóm đọc.
- Cho HS luyện đọc lại toàn VB.
- HS đọc
- Tổ chức đọc thi đua.
- HS đọc toàn bài
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS cùng GV nhận xét và đánh giá.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Bạn nhỏ vẽ những gì trong bức - 1-2HS đọc bài Em học vẽ
tranh bầu trời đêm?
+ Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm
có sao lung linh và ông trăng rải ánh
vàng đầy ngõ.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, tìm - Nhóm thảo luận.
hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi.
- GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày kết quả - 2 – 3 HS trình bày kết quả của
của nhóm.
nhóm.
- Các HS khác bổ sung hoặc trao đổi.
- Nghe
Câu 2. Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ + Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ
có gì đẹp?
có con thuyền trắng đang giương
cánh
- GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày kết quả - HS đọc khổ thơ 3.
của nhóm.
- 2 – 3 HS trình bày kết quả của nhóm
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Đọc khổ thơ tương ứng với bức - Nghe
tranh dưới đây.
- lớp học, sân trường, cây phượng
+ GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh, đỏ, ông mặt trời.
nhận diện những sự vật có trong tranh + Đáp án: khổ thơ cuối.
(lớp học, sân trường, cây phượng đỏ, ông - HS quan sát bức tranh, nhận diện
mặt trời).
những sự vật có trong tranh.

16
- GV yêu cầu 2 - 3 HS đọc to khổ thơ
cuối trước ...
 
Gửi ý kiến