Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 15h:52' 17-03-2026
Dung lượng: 191.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../…..

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 7
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 13: Yêu lắm trường ơi!
Tiết 1+ 2: Đọc
Yêu lắm trường ơi!

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết đọc với ngữ
điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường .
- Đọc hiểu nội dung bài: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm
yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói câu nêu đặc điểm.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích,….).
Ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ
thơ. Biết nói câu nêu đặc điểm.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm
nhận được vẻ đẹp của hình ảnh ngôi trường trong bài thơ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết trân trọng, yêu thương
và quý mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến
trường) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Video/clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân;
- Video/clip vẽ ngôi trường nơi cô trò đang giảng dạy và học tập (hình ảnh ngôi
trường, hình ảnh các sự kiện của nhà trường, của lớp: khai giảng, vui tết Trung
thu, dã ngoại...).
- Phiếu bài tập viết sẵn bài tập 2 - mục Luyện tập theo VB đọc (Tiếng Việt 2 tập
một, trang 56)
2. HS:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1.Khởi động (8p)
 Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời

huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm
xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc mới.
* Ôn lại bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước
và nói về một số điều thú vị mà em học được
từ bài học đó.
*Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
nhịp bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân (kết hợp trình chiếu video/clip
bài hát).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong
bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV mời 2, 3 HS trả lời câu hỏi sau đó chốt
lại nội dung thảo luận.
- GV dẫn vào bài mới: Có một bạn nhỏ cũng
rất yêu ngôi trường của mình. Chúng ta hãy
lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi trường
đó qua bài thơ Yêu lắm trường ơi! của tác
giả Nguyễn Trọng Hoàng
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2. Khám phá kiến thức
 Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a. GV đọc mẫu.
- QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì?

- HS nêu và nói về điều thú vị của bài
học trước: Danh sách học sinh.
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát.

- HS trao đổi cặp đôi, trả lời :
+ Những sự vật được nhắc đến trong
bài hát là: cô giáo, bạn thân, bàn ghế,
sách vở, trường,...
+ Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ
dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè,...
- 2, 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.

- HS quan sát tranh.
- HS nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ
lớp học, có hai bạn nhỏ đang trao đổi
bài. Bên ngoài lớp học, cành lá xoè
rộng ngang khung cửa sổ. Có hai chú
chim đang đậu trên cành. Dưới sân
trường, các bạn HS đang vui chơi)

- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi
dòng thơ , dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ,
thể hiện cảm xúc yêu thương của nhân vật
trữ tình “em”.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết
- HS trả lời: Bài thơ gồm 5 khổ khơ.
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.

- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm
do ảnh hưởng của địa phương.
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức
cho HS luyện đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
chưa hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
túng).

 GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có
từ nhộn nhịp/khúc khích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: giọng
đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện
được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi
trường; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi
lâu sau mỗi đoạn thơ
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS
biết cách luyện đọc theo nhóm
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm năm.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ
thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,

- Từng tốp 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm.
- HS nêu như trang sách, lời cô, lớp,
ngọt ngào, khúc khích,….
- HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân,
nhóm, đồng thanh).
- 5 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác
góp ý cách đọc.
- HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải
nghĩa.
- HS khác giải nghĩa.
(VD:
+ khúc nhạc: một đoạn trong bài nhạc.
+ nhộn nhịp: từ gợi tả không khí đông
vui, tấp nập, do có nhiều người qua lại
hoặc cùng tham gia hoạt động
+ cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười
nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú
- 2 – 3 HS đặt câu.
- HS chú ý.
- HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theo
nội dung câu thơ như HD.
- HS cùng GV nhận xét góp ý.
- HS đọc nối tiếp (lần 3)
- HS luyện đọc trong nhóm và góp ý
cho nhau.
- 2 – 3 nhóm thi đọc.

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
tốt nhất.
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.

- HS chú ý.

- Cả lớp đọc thầm cả bài.
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo
dõi.

tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu (15p)
* Câu 1. Đọc khổ thơ tương ứng với từng
bức tranh.
- GV mời HS quan sát tranh.
- GV nêu yêu cầu: đọc khổ thơ tương ứng với
mỗi tranh. (một tranh GV mời 2 – 3 HS)

- HS làm việc chung cả lớp.
- HS quan sát tranh
- HS đọc khổ thơ tương ứng. VD:
+ Khổ thơ thứ hai (Mỗi giờ ra chơi...
cũng xinh.) tương ứng với tranh số 1. +
Khổ thơ thứ ba (Yêu lớp học em... gió
mát vào.) tương ứng với tranh số 2.
+ Khổ thơ thứ năm (Có đêm trong
mơ...đùa vui.) tương ứng với tranh số
3.
- HS giải thích.VD:
 GV nêu câu hỏi mở rộng:
+ Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ
+ Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng với thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra chơi,
Sân trường nhộn nhịp.
tranh số 1?
+ Vì tranh vẽ bạn nhỏ đang ngủ và nở
+ Vì sao khổ thơ thứ 5 lại tương ứng với nụ cười. Khổ thơ thứ 5 có câu thơ: Có
đêm trong mơ. Bỗng cười khúc khích.
tranh số 3?
- HS chú ý.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
* Câu 2. Tìm những câu thơ tả các bạn học
sinh trong giờ ra chơi.
- GV mời HS đọc câu hỏi 2.
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để tìm câu
trả lời.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV và cả lớp thống nhất câu trả lời.
* Câu 3, câu 4:
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài
đọc
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và
hoàn thành các câu trả lời vào phiếu
thảo luận nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc theo cặp:
+ Từng em đọc khổ thơ thứ hai, nêu ý
kiến của mình, góp ý cho nhau.
- 2 – 3 HS đại diện trả lời: Hồng hào
gương mặt/ Bạn nào cũng xinh.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ.
- HS làm việc nhóm, nhận phiếu,
chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào
phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Câu 3. Bạn nhỏ
yêu những gì ở

Nhóm số:…

Bạn nhỏ yêu hàng cây
mát, yêu tiếng chim hót
xôn xao như khúc nhạc

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên
tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ
dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
 GV nêu câu hỏi liên hệ:
+ Em có tình cảm gì đối với mái trường (lớp
học/thầy cô/bạn bè) của em?
+ Khi được nghỉ ở nhà, em nhớ những gì về
mái trường của mình?
3. Thực hành, vận dụng (15p)
 Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu
thể hiện tình cảm với mái trường, thầy cô,
bạn bè. Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp.

trường, lớp của
mình?

trên vòm lá xanh, yêu
khung cửa sổ có bàn tay
lá quạt gió mát.

Câu 4. Bạn nhỏ
nhớ gì về cô giáo
khi không đến
lớp?

Lời cô ngọt ngào/ Thấm
từng trang sách.

- Đại diện một số nhóm báo cáo 1
câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố
sung.
- HS chú ý.
- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS chia sẻ trước lớp tình cảm của
mình đối với mái trường/thầycô/bạn
bè....

- HS chú ý lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm
theo
- HS đọc lại
- 2 - 3 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ tư.

- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm (bước đầu)
khổ thơ thứ tư.
* Học thuộc lòng:
- GV khuyến khích HS đọc thuộc lòng những
câu thơ, khổ thơ hoặc cả bài thơ và về đọc
- HS lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện
cho người thân nghe.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Từ nào trong bài thể hiện rõ nhất
tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường
lớp?( Bài 2, VBTTV,tr28)
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn. GV
- HS làm việc nhóm.
theo dõi các nhóm hoạt động.
+ Đọc thầm lại cả bài thơ.
+ Từng em nêu ý kiến của mình, các

- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, khen
tất cả các nhóm đã trả lời đúng.
Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ
ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
(Bài 5, VBTTV,tr29)
- GV chiếu khung chữ .
- GV tổ chức trò chơi “Xây nhà” như sau:
Chuẩn bị: Mỗi từ ngữ ở cột A và cột B được
viết vào mỗi mảnh giấy. Cho tất cả những
mảnh giấy này vào các hộp. Tuỳ theo số
lượng các nhóm mà số hộp có thể là 3 – 4
hộp. Mỗi đội có một hộp.
Cách chơi: Các đội chạy thật nhanh lên bảng
lấy một mảnh giấy trong hộp của đội mình
rồi chạy về chỗ để các thành viên trong đội
ghép các từ ngữ lấy được thành câu hoàn
chỉnh. Mỗi lần chạy lên bảng chỉ được lấy
một mảnh giấy. Đội chiến thắng là đội ghép
đúng, nhanh.
- GV cho HS chơi theo luật.
- GV cùng HS tổng kết trò chơi.
- GV nhấn mạnh: Những câu các em vừa
ghép được là những câu nêu đặc điểm.

bạn góp ý.(VD: yêu, nhớ, đùa vui).
+ Cả nhóm thống nhất chọn từ phù hợp
nhất. (Đáp án: Yêu)
+ Đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát khung chữ và đọc các từ
ngữ trong khung. Cả lớp đọc thầm.
- HS lập thành các đội chơi như GV
HD.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.

- Các nhóm tích cực tham gia trò chơi.
- Các nhóm trình bày kết quả.
Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc.
- HS nhắc lại những câu nêu đặc điểm:
Gương mặt các bạn hồng hào.
Lời cô ngọt ngào.
Sân trường nhộn nhịp.

4. Định hướng học tập tiếp theo (3p):
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn thể hiện tình cảm trân trọng,
quý mến bạn bè và thầy cô.
- Chuẩn bị bài cho bài sau.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________

Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../..........

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 7
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 13: Yêu lắm trường ơi!
Tiết 3: Viết
Chữ hoa E, Ê

I. MỤC TIÊU: : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Em yêu mái trường/Có hàng cây mát.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa
E, Ê. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ
ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận
dụng viết đúng kĩ thuật.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được
ý nghĩa câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Nhân ái (Yêu thương mái trường, thầy cô và bạn bè) và trách nhiệm
(Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.)
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê và
câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
 Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại
kết nối sang bài mới.
- 2, 3 HS viết trên bảng lớp. cả lớp
- Cho HS thi viết chữ hoa tiết trước trên
viết bảng con.
bảng lớp.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp bài
hát.
bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
- HS lắng nghe.
Hoàng Vân.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập
viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ - HS ghi tên bài vào vở.
hoa E, Ê và viết câu ứng dụng Em yêu
mái trường/Có hàng cây mát.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá kiến thức (12p)

 Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật
viết chữ hoa E, Ê.
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E, Ê.
- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau
giữa 2 chữ hoa E, Ê.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa
E, Ê nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy
trình viết chữ viết hoa E, Ê.

- HS quan sát mẫu.
- HS nhận xét: Chữ viết hoa Ê
tương tự chữ viết hoa E chỉ thêm
dấu mũ trên đầu.
- HS nêu:
+ Chữ viết hoa E cao 5 li và rộng
3,5 li, là kết hợp của 3 nét cơ bản:
1 nét cong dưới và 2 nét cong trái
nối liền nhau tạo thành vòng xoắn
nhỏ giữa thân chữ.
+ Chữ viết hoa Ê: Nét 1: giống
chữ hoa E. Nét 2: viết nét thẳng
xiên ngắn trái nối với nét 3: nét
thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ
E.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó
tự khám phá quy trình viết, chia sẻ
với bạn.
- HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại
quy trình viết:
• Viết chữ hoa E: Đặt bút tại giao

- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa E, Ê
trên màn hình (nếu có).
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết
điểm của đường kẻ ngang 6 và
hợp nêu quy trình viết.

đường kẻ dọc 3, viết nét cong
dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét
cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu
chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân
chữ, phần cuối nét cong trái thứ
2 lượn trên đường kẻ 3, lượn
xuống dừng bút ở đường kẻ 2.
• Viết chữ hoa Ê: Viết như chữ E
và thêm dấu mũ trên đầu.

- HS thực hành viết (trên không,

trên bảng con hoặc nháp) theo
hướng dẫn.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa E, Ê
- HS viết chữ viết hoa E, Ê (chữ cỡ
trên không, trên bảng con (hoặc nháp).
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết
2 tập một.
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết. GV
- HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau.
quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.

- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
 Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa
E, Ê ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
3. Thực hành, vận dụng (15p).
 Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình
bày câu ứng dụng có chữ hoa D
HĐ2: HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.”
- GV hỏi: Em hiểu nội dung câu ứng dụng
như thế nào?
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi
viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn:
+ Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV
sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
chữ cái nào cao 1,5 li? Con chữ t, r cao
bao nhiêu?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên
bảng/ viết mẫu.
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát,
hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
HĐ3: Soát lỗi, chữa bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét,
động viên khen ngợi các em.
 GV mở rộng:
Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có
chữ hoa E.
4. Định hướng học tập tiếp theo (3p)
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung

- HS đọc câu ứng dụng:
- HS chia sẻ: Tình yêu cả bạn HS
đối với ngôi trường.
- HS theo dõi
- HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi
và chia sẻ tìm ra những điểm cần
lưu ý khi viết câu ứng dụng:
+ Mỗi dòng thơ có 4 tiếng.
+ Chữ E, C viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: chạm nét đầu của chữ
m vào nét cong của chữ cái hoa E.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ E,
y, g, C, h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5
li; chữ r cao 1,25 li, các chữ còn
lại cao 1 li.)
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
ngay sau chữ cái t của tiếng mát.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp/bảng phụ.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2
tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
- HS trao đổi rồi chia sẻ.

- HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng
dụng.

bài học.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------Trường TH........................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 7
Giáo viên:
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Lớp : 2
Bài 13: Yêu lắm trường ơi!
Môn: Tiếng việt
Tiết 4: Nói và nghe
Ngày dạy : ...../...../..........
Kể chuyện: Bữa ăn trưa
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bữa ăn trưa.
- Biết dựa vào tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt bưộc kể
đúng nguyên văn câu chuyện).
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
+ Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Từ đó
biết đặt câu hỏi cho mình, cho bạn về việc ăn uống khoa học.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý,
kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường) và trách
nhiệm (Yêu bản thân, biết cách ăn uống khoa học cho cơ thể khỏe mạnh. ).
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa phần kể chuyện. Máy tính, máy chiếu.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với
bài học mới.
- HS thi kể về những món ăn hằng
- GV tổ chức cho HS thi kể về những món ăn
ngày.
hằng ngày mà các em thường ăn.
- HS lắng nghe và quan sát tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Khám phá kiến thức (10p)
 Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nghe kể để tìm

hiểu nội dung và ghi nhớ các chi tiết trong câu
chuyện.
HĐ1: Tìm hiểu ội dung và nghe kể câu chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Trong tranh gồm
mấy nhân vật?
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu nhân vật có trong
4 tranh : Các em thấy truyện có 4 bức tranh rất
thân quen với các em. Trong tranh có các nhân
vật thầy hiệu trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các
bạn HS. Các em hãy quan sát từng tranh kết hợp
với việc lắng nghe cô kể.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập kể
theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết
của câu chuyện :
+ Lời nói trong tranh là của ai?

- HS quan sát tranh, trả lời : trong
tranh gồm bốn nhân vật.
- HS quan sát tranh, lắng nghe.

- HS chú ý quan sát và lắng nghe
GV kể chuyện.
- HS lắng nghe, tập kể theo, ghi
nhớ chi tiết câu chuyện:

+ Lời nói trong tranh là của thầy
giáo hiệu trưởng.
+ Thầy hiệu trưởng nói: Các em
có mang theo…?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Món ăn đồi núi là những món ăn
được làm ra từ các sản phẩm ở
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì?Món ăn vùng đồi núi.
từ biển là gì?
+….
+… Cả lớp ồ lên. Còn Chi thấy rất
+ Sự việc tiếp theo là gì?
vui khi biết đồ ăn của mình đã
thoả mãn hai yêu cầu biển và đồi
núi.
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các chi
tiết của câu chuyện.
3. Thực hành (15p)
 Mục tiêu: Biết huy động những gì đã được
quan sát và nghe kể để kể lại được 1-2 đoạn của
chuyện.
HĐ2: Hướng dẫn HS kể lại 1 – 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước gợi ý.
- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu
cần thiết.
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV chỉ
yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất.
Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2 đoạn.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS thực hành tập kể chuyện theo
nhóm bốn:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,
nhìn tranh để tập kể 1 – 2 đoạn của
câu chuyện, cố gắng kể đúng lời
thoại của các nhân vật (nhắc HS
không cần kể đúng từng câu từng
chữ mà GV đã kể). .
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo

nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc
từng em kể lại cả hai đoạn rồi góp
ý cho nhau).
- HS xung phong kể trước lớp.
- GV mời 2 HS xung phong chọn kể 1 – 2 đoạn
nối tiếp. Hoặc mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp.
- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu
chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp).
- GV động viên, khen ngợi.
- GV hỏi về ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện
cho em thấy điều gì ?
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện : Câu
chuyện cho thấy không khí ấm áp, vui vẻ của các
bạn nhỏ trong giờ ăn cơm trưa ở trường.
4. Vận dụng (5p)
 Mục tiêu: HS biết kể về nhân vật theo lời
kể của mình.
HĐ3: Kể cho người thân, bạn bè nghe về bữa
ăn trưa của em.
- GV nêu yêu cầu: Kể cho người thân nghe về giờ
ăn trưa ở lớp em hoặc kể cho bạn về bữa ăn trưa
của em theo gợi ý sau:
+ Những món ăn nào em yêu thích?
+ Em ngồi ăn cạnh bạn nào?
+ Trước bữa ăn, em làm gì?
+ Sau bữa ăn em làm gì?
+ Lắng nghe ý kiến của người thân về câu chuyện
và cách kể chuyện của em.
 Liên hệ:
+ Em có cảm nhận gì về bạn HS trong câu
chuyện?
+ Em học tập được điều gì từ bạn?
- GV kết luận : Em cần ăn uống một cách khoa
học, đầy đủ dưỡng chất để cho cơ thể khoe mạnh,
phát triển toàn diện…
5. Định hướng tiết học sau (3-4p)
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.

- HS đóng vai, kể lại câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
- Bình chọn bạn kể hay nhất.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.

- HS nghe và vận dụng kể cho
người thân nghe về bữa trưa của
mình.

 
Gửi ý kiến