Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 08h:30' 12-10-2022
Dung lượng: 402.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 08h:30' 12-10-2022
Dung lượng: 402.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
(Sinh hoạt đầu tuần)
TiếngViệt
Bài 6A: TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc – hiểu bài Sự sụp đổ của chế độ a – pác - thai.
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình
đẳng của người da màu.
- Gd häc sinh ý thøc sèng kh«ng ®îc ph©n biÖt ®èi sö víi nh÷ng ngêi kh¸c .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh Nen-xơn Man –đê – la
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS học từ HĐCB1 đến HĐCB7.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐCB 2: bổ sung thêm hướng dẫn học sinh luyện đọc và phát hiện từ khó:
trồng trọt, lương, nặng nhọc, công lý, giành, A-p¸c –thai, s¾c lÖnh, Nen –x¬n Man
-®ª –la, xÊu xa ,....
- HĐCB4: chốt cách đọc ở các nhóm:
+ Toàn bài đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch tốc độ nhanh; đoạn cuối đọc
với cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của người da đen.
- HĐCB5: bổ sung câu hỏi khi chốt nhóm:
+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?
+ Nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng
của người da màu.
- Ghi nội dung bài vào vở.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________
Tiếng Việt
Bài 6A: TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đoạn thơ trong bài Ê-mi-li, con…, viết đúng từ ngữ có chứa ưa/ươ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở TH TV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện các hoạt động thực hành 1, 2, 3.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH1: Bổ sung luyện viết từ khó: Ê- mi- li- con, sáng bùng, ngọn lửa, nói giùm,
sáng lòa, Oa- sinh- tơn.
- HĐTH 2: GV chốt cách ghi dấu thanh ở các tiếng có ươ, ưa.
VD: giữa, nước.
+Trong tiếng có nguyên âm đôi ưa đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
+Trong tiếng có nguyên âm đôi ươ đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm
đôi. GV chốt lại quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ưa,ươ.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Toán
Bài 17: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(Tiết 1)/45
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- So sánh, xếp thứ tự các phân số, tính giá trị biểu thức có chứa phân số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở TH Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐTH 1,2,3.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH 2: GV chốt cho học sinh :
+ Cách thực hiện biểu thức gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
+ Cách thực hiện biểu thức có dấu ngoặc
- HĐTH3: GV cho học sinh chia sẻ trước lớp
+ Cách tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật: S = a x b
+ Cách tính số rau thu được
- HĐTH4: GV chốt cho HS:
+ Cách tìm số viên gạch để lát kín sân :
Cách 1: - Tính diện tích sân
-Tính diện tích một viên gạch
- Tính số viên gạch: Dt sân : Dt viên gạch( Dt sân và dt viên gạch cùng đơn vị)
Cách 2: Tính số viên gạch lát theo chiều dài
-Tính số viên gạch lát theo chiều rộng
-Tính số viên gạch cần lát nền: Số viên gạch chiều dài x số viên gạch chiều rộng
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ
SUNG .............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
............
______________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Bài 6A: TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng vốn từ Hữu nghị - Hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở THTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động thực hành 4, 5, 6 và các hoạt động ứng dụng
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH4: GV hỗ trợ HS giải nghĩa một số từ như: bằng hữu, bạn hữu, hữu hảo, hữu
tình.
- HĐTH 5: Gv chốt cách đặt câu với từ có tiếng hữu mang nghĩa khác nhau.
- HĐTH 6: Gv chốt cách đặt câu với từ có tiếng hợp:
VD: + Mẹ em uốn tóc rất hợp thời.
+ Công việc ấy phù hợp với tôi.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
________________________________________________
Thể dục
Bài 11: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng(ngang, dọc).
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải-trái
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Nhảy ô tiếp sức. Yêu cầu trò chơi
đúng luật, nhanh nhẹn khéo léo,tập trung hào hứng.
- Nâng cao ý thức kỉ luật, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: trên sân trường, vệ sinh nơi tập sạch, an toàn
- Phương tiện: còi, kẻ ô sân chơi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. TBHT báo cáo sĩ số, Gv nhận lớp
2. Tìm hiểu yêu cầu cần đạt
A. Hoạt động thực hành
1. Khởi động
- Ôn định tổ chức, phổ biến nội dung, y/c tiết học.
- Lớp tập trung 3 hàng ngang cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng; đứng vỗ tay , hát.
2. Ôn đội hình, đội ngũ
- TBHT điều khiển lớp ôn: tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng(ngang, dọc), điểm
số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải-trái
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- TBHT điều khiển lớp tập, GV nhận xét, sửa động tác sai.
- Chia tổ tập luyện.
- TBHTTập hợp lớp, tổ chức các tổ thi đua trình diễn.
3. Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
- TBHT tổ chức các bạn nêu tên trò chơi, cách chơi và qui định chơi, luật chơi
- Các nhóm chơi thử - chơi chính thức.
- Tổ nhận xét, đánh giá cuộc chơi
4. Phần kết thúc
- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4…) thành vòng tròn lớn sau khép thành vòng
tròn nhỏ
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
B. Hoạt động ứng dụng
- HS cùng nhau chơi trò chơi trong các HĐ tập thể của nhà trường.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
….....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
___________________________________________
Khoa học
Bài 6: DÙNG THUỐC AN TOÀN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, em:
- Nhận thức được sự cần thiết phải dung thuốc an toàn.
- Nêu được những điểm cần chú ý khi dung thuốc và mua thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Tranh như SHD, một số loại thuốc.
- HS: Vở BTTH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động cơ bản 1, 2, 3, 4; các hoạt động ứng dụng.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐCB 2: Bổ sung câu hỏi :
+ Khi nào chúng ta phải sử dụng thuốc ?
- Chỉ được dùng thuốc theo sự HD của thầy thuốc.
+ Thuốc có tác dụng gì ?
-Chữa bệnh, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
+ Thuốc được sử dụng trong trường hợp nào ?
Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Cần dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc.
-HĐCB 3: GV bổ sung câu hỏi:
+Em đã sử dụng những loại thuốc nào?Em dùng thuốc đó trong trường hợp
nào ?
+Theo em thế nào là sử dụng thuốc an toàn ?
- Khi dùng phải đảm bảo đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng.
- Không bao giờ tự ý dùng thuốc khi chưa có sự HD của thầy thuốc.(Vì có thể bị
nhầm thuốc gây tác hại cho sức khỏe)
- Nếu lạm dụng thuốc sẽ dẫn đến hậu quả không chữa được bệnh mà làm cho bệnh
nặng thêm hoặc tử vong.
- Khi mua thuốc cần đọc kĩ hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng , cách dùng thuốc in
trên vỏ thuốc hoặc trên bảng hướng dẫn
Hướng dẫn HS viết vào vở
- Kết luận: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng
thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________________________________
Kĩ năng sống
____________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 6B: ĐOÀN KẾT ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc - hiểu truyện Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh ,biết phân biệt
người Pháp với bọn phát xít Đức và dạy cho bọn sĩ quan hống hách nhẹ nhàng mà sâu
cay
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SHD.
- HS: Vở THTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động cơ bản 1, 2, 3, 4, 5, 6.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐCB 2: Bổ sung thêm hướng dẫn học sinh luyện đọc và phát hiện từ khó:
Si- le, lạnh lùng, chẳng lẽ, giơ thẳng tay, Pa- ri, Hit –le, Vin –hem Ten , MÐt-xi-na, Ita- li-a, Ooc -lª-¨ng ...
- HĐCB3: Gv chốt cách đọc ở các nhóm:
+ Toàn bài đọc với giọng to rõ ràng, giọng cụ già: điềm đạm, hóm hỉnh, sâu cay.
Giọng tên phát xít: hống hách, ngờ nghệch.
- HĐCB5: Đáp án
Câu 1: … Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng.
Câu 2: … vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng. Hắn càng bực khi nhận ra ông
cụ biết tiếng Đức thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức nhưng
không đáp lời hắn bằng tiếng Đức.
Câu 3: Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế.
Câu 4: Cụ già thông thạo tiếng Đức,hâm mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghét
những tên phát xít Đức xâm lược
-HĐCB6.
- GV hỏi: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?
( Si-le xem các người là kẻ cướp/ Các người là bọn kẻ cướp/ Các người không xứng
đáng với Si-le/ …)
Bổ sung câu hỏi khi chốt :
+ Qua câu chuyện bạn thấy cụ già là người thế nào ?
+ Nêu nội dung bài: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh ,biết phân biệt
người Pháp với bọn phát xít Đức và dạy cho bọn sĩ quan hống hách nhẹ nhàng mà sâu
cay
+ Bổ sung ghi nội dung bài vào vở.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________
TOÁN
Bài 17: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở TH Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động: + Thực hành: 4, 5.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH4: GV chốt cho HS:
+ Để tìm số viên gạch lát kín cái sân đó ta phải làm gì?
+ Tìm diện tích 1 viên gach, diện tích hình chữ nhật như thế nào?
- HĐTH5: HS báo cáo, GV và HS nhận xét.
+ GV hỏi: Em hãy nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật? Để tính diện tích
miếng bìa như HĐTH 5 ta làm như thế nào?
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________________
Tiếng Anh
Gv chuyên dạy ( 2Tiết)
________________________________________________________________
Buổi chiều
Lịch sử
Bài 2: NƯỚC TA ĐẦU THẾ KỈ XX VÀ CÔNG CUỘC TÌM ĐƯỜNG
CỨU NƯỚC ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được:
+ Ngày 5-6-1911, tại bến Nhà Rồng (Sài Gòn), Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước.
+ Hiểu được Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước là do lòng yêu nước, thương dân,
mong muốn cứu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh tàu buôn của Pháp, cảng Nhà Rồng, ảnh Nguyễn Tất Thành;
phiếu học tập
- HS : Vở TH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐCB 6,7,8.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐCB7:
Người không đi theo các con đường của các sĩ phu yêu nước trước đó như PBC, PC
Trinh vì các con đương này đều thất bại.
Phiếu học tập
Người thật sự muốn tìm hiểu về các chữ : Tự do, Bình đẳng, Bác ái” mà người Tây
hay nói và muốn xem họ làm như thế nào rồi trở về giúp đồng bào ta.
Quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của NTT biểu hiện: Người có quyết tâm cao, ý
chí kiên định bởi Người rất dũng cảm sắn sàng đương đầu với khó khăn, thách thức ,
Người có tấm lòng yêu nước, yêu đồng bào sâu sắc.
Gọi 5-7 học sinh đọc phần ghi nhớ.
Gv bổ sung thêm câu hỏi:
+ Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì ?
+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước được nhưng khó khăn nào khi ở nước ngoài ?
- HĐCB 8: GV chốt lại Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước ở đâu vào thời gian nào?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Luyện Toán
ÔN SỐ THẬP PHÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Em nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân với các chữ số ở hàng phần trăm,
hàng phần nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Lý thuyết cần nhớ về số thập phân
1. Ôn tập về cách đọc và cách viết số thập phân
+ Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lươt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết
đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy” sau đó đọc phần thập phân
+ Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết
viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng nó.
2. Ôn tập về chuyển các phân số thành số thập phân
+ Nếu phân số đã cho chưa là phân số thập phân thì ta chuyển các phân số thành phân
số thập phân rồi chuyển thành số thập phân
+ Khi chuyển phân số thập phân thành số thập phân, ta đếm xem mẫu số có bao nhiêu
chữ số 0 thì phần thập phân của số thập phân cũng có bấy nhiêu chữ số
3. Ôn tập về so sánh hai số thập phân
+ Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số
thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng
nhau.
B. Các bài toán ôn tập về số thập phân
I. Bài tập trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số thập phân 28,42 được đọc là:
A. Hai mươi tám bốn mươi hai
B. Hai mươi tám phẩy bốn mươi hai
C. Bốn mươi hai hai mươi tám
D. Bốn mươi hai phẩy hai mươi tám
Câu 2: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 29,659 là:
A. 5 B. 5/10
C.5/100 D. 50
Câu 3: Số thập phân bằng với số thập phân 7,20000 là:
A. 7,2 B.7,20 C. 7,200 D. Cả 2 phương án trên
Câu 4: Phân số 1/2 được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 1,2 B. 0,75 C. 0,5 D. 0,25
Câu 5: Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 6,86 … 6,82 là:
A. < B. > C. =
II. Bài tập tự luận
Bài 1: Viết số thập phân có:
a, Hai đơn vị, ba phần mười
b, Năm mươi hai đơn vị, chín mươi hai phần trăm
c, Bảy mươi sáu nghìn, hai trăm bốn mươi ba phần nghìn
Bài 2: Viết:
a, Các số thập phân dưới dạng số thập phân:
b, Các hỗn số dưới dạng số thập phân:
Bài 3: Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:
a, 4,18 … 4,10 b, 24,593 … 24,689
c, 35,24 … 35,89 d, 1973,8 … 1973,80
Bài 4: Tìm chữ số x, sao cho:
a, 9,2x8 > 9,238
b, 42,84x < 42,848
_____________________________________________
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
ATGT:BÀI 10:PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (TIẾT 3)
Có sẵn tài liệu
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 6B: ĐOÀN KẾT ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập làm đơn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở THTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động thực hành: 1, 2, 3
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH2: Bổ sung GV cho HS liên hệ thực tế:
+ Em đã làm gì để giảm bớt lỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam ?
- HĐTH 3 : Gv chốt cho HS cách viết một lá đơn:
+ Một lá đơn gồm:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn và cuối đơn ghi ngày
tháng năm người viết đơn kí tên.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 6B: ĐOÀN KẾT VÀ ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập kể chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi về hòa bình, chống chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH, một số câu chuyện.
- HS: Các câu chuyện ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: Ban văn nghệ
* Tìm hiểu yêu cầu cần đạt
A. Hoạt động thực hành
1. Kể trong nhóm
- Từng học sinh kể cho các bạn trong nhóm nghe
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nhận xét bình chọn bạn kể hay
2. Kể trước lớp
- TBHT tổ chức cho các nhóm thi kể trước lớp
- Trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Mời cô giáo chia sẻ:
+ Câu chuyện các em vừa kể nói về chủ điểm gì?
+ Qua các câu chuyện này mỗi học sinh chúng ta rút ra cho mình một việc
làm gì?
B. Hoạt động ứng dụng
- Kể lại câu chuyện cho người than nghe
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_____________________________________
Toán
Bài 18: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được mối quan hệ giữa 1 với
;
và
;
và
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
- Giải các bài toán lien quan đến số trung bình cộng; bài toán tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ của hai số đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở TH Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐTH1,2,3,4.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH 2: GV cho học sinh chia sẻ trước lớp:
+ Nêu cách tìm số hạng chưa biết.
+ Nêu cách tìm số trừ
+ Nếu cách tìm thừa số
+ Nếu cách tìm số bị chia
- HĐTH 3: GV chốt cho học sinh :
- Tìm 2 giờ chảy được bao nhiêu phần bể nước?
- Tính trung bình mỗi giờ.
-HĐTH 4:Quan sát, hỗ trợ HS còn yếu, kiểm tra một số em
Hướng dẫn các em làm bài:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Hiệu là bao nhiêu, tỉ số là bao nhiêu?
+ Tìm tuổi mẹ, tuổi con như thế nào?
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_____________________________________________
Đạo đức
Bài 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được mét sè biÓu hiÖn c¬ b¶n cña người sèng cã ý chÝ.
- BiÕt ®ược: người cã ý chÝ cã thÓ vượt qua được khã kh¨n ®Ó vươn lªn trong cuéc
sèng.
- X¸c ®Þnh được nh÷ng thuËn lîi, khã kh¨n trong cuéc sèng cña b¶n th©n vµ biÕt lËp
kÕ ho¹ch vît khã kh¨n.
- C¶m phôc vµ noi theo nh÷ng tÊm gương và ý chÝ vươn lªn, ®Ó trë thµnh người cã Ých
cho gia ®×nh, x· héi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách đạo đức.
- HS: Sách đạo đức, vở BT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*) Khởi động: - Trưởng ban văn nghệ lên cho các bạn khởi động.
A. Hoạt động cơ bản
1. HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng.
- Đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK
1. Trần Bảo Đồng gặp những khó khăn gì trong cuộc sống?
2. Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn lên như thế nào?
Em học tập những gì từ tấm gương đó?
- Trao đổi với bạn bên cạnh 3 câu hỏi trên.
- Nhận xét, bổ sung cho bạn.
- Đại diện mỗi cặp đôi trình bày câu trả lời,
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm trưởng tổng kết( Từ tấm gương của Trần Bảo Đồng ta thấy dù gặp hoàn cảnh
rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm và biết cách sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có
thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình.)
B. Hoạt động ứng dụng
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và sưu tầm vài mẩu chuyện nói về gương HS
“có chí thì nên” hoặc ở trên sách báo ở lớp, trường, địa phương.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
Buổi chiều
Toán
Bài 19 : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Em nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân có một chữ số ở phần thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các băng giấy có kẻ ô vuông như HDH ở HĐCB 2
- HS: Vở TH Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐCB1,2,3 và HĐTH1,2,3 .
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
-HĐCB 2: GV chốt cho học sinh:
+Cách đọc ,viết số thập phân
- HĐCB 3: GV chốt cho học sinh:
+Cách viết phân số thập phân thành số thập phân và cách đọc STP
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Bài 6: DÙNG THUỐC AN TOÀN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, em:
- Nhận thức được sự cần thiết phải dung thuốc an toàn.
- Nêu được những diểm cần chú ý khi dung thuốc và mua thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở TH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐTH 1 ,2.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- Sau HĐTH2 GV hỏi:
+ Khi đi mua thuốc chúng ta cần lưu điều gì ?
+ Thế nào là sử dụng thuốc an toàn ?
+ Nếu sử dụng thuốc không đúng dẫn đến hậu quả gì ?
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________
ĐỌC THƯ VIỆN
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ HAI
HƯỚNG DẪN VỀ QUY TRÌNH MƯỢN TRẢ VÀ CÁCH BẢO QUẢN SÁCH
Địa điểm: Thư viện
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-HS biết được quy trình mượn trả sách.
-HS biết bảo quản sách.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 10 cuốn sách cùng tên, phiếu đăng ký mượn trả sách, phiếu theo dõi mượn trả sách.
- 1 quyển sách cũ, 1 quyển sách mới.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Cô chào các em đã đến với thư viện chúng ta, bây giờ các em ổn định chỗ ngồi.
-Gọi HS nêu lại nội quy thư viện.
- Lớp chúng tìm sách theo mã màu nào là phù hợp?
A- Hướng dẫn HS về quy trình mượn trả sách:
Cô rất mong các em thường xuyên đến thư viện đọc sách theo lịch của lớp.
Ngoài ra các em cũng có thể mang sách về nhà đọc. Khi mượn sách về nhà, chúng ta
sẽ đăng kí với cô cán bộ thư viện. Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em cách mượn sách
về nhà.
1- Bước 1: Chọn sách, nhờ cán bộ thư viện hoặc đội hổ trợ thư viện viết lại các thông
tin vào phiếu đăng kí mượn sách.
- Chia nhóm HS. Phát cho mỗi nhóm HS một bản sách cùng tựa, yêu cầu HS để trên
sàn.
- Chúng ta sẽ thực hành mượn quyển sách này về nhà.
GV phát phiếu đăng kí mượn sách, giải thích với HS là mỗi lần mượn sách, các em
sẽ viết thông tin vào phiếu này và nộp cho cô cán bộ thư viện.
- GV viết thông tin lên bảng, giải thích với HS nội dung cụ thể từng thông tin và cách
tìm những thông tin này ở đâu:
- Phát phiếu đăng kí mượn sách cho HS.
- Đọc từng yêu cầu, cho HS xác định thông tin cần điền.
- HS mang phiếu nhờ cô viết thông tin vào phiếu mượn trả.
2- Bước 2: HS mang sách và phiếu đăng kí mượn sách đến gặp cô Cán bộ thư viện để
kiểm tra thông tin.
3- Bước 3: Sau khi Cán bộ thư viện đã kiểm tra thông tin, HS mang sách về.
4- Bước 4: Cô Cán bộ thư viện chuyển thông tin trong phiếu đăng kí mượn sách vào
phiếu theo dõi mượn trả sách cá nhân.
5- Bước 5: HS mang sách trả cho Cán bộ thư viện.
6 Bước 6: Cô Cán bộ thư viện viết thông tin Ngày trả vào phiếu theo dõi mượn trả
sách cá nhân.
* Theo dõi mượn trả:
- Mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển?(1-2 quyển)
- Được mượn trong bao nhiêu ngày?(1-3 ngày)
- Gọi HS nêu lại quy trình mượn trả sách.
- Vì sao ta phải trả lại sách cho thư viện?( để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ
HS , sách được bảo quản và sử dụng lâu dài.
B- Hướng dẫn HS bảo quản sách:
Bây giờ cô cùng các em tìm hiểu cách bảo quản sách để sách trong thư viện được sử
dụng lâu dài. Cô sẽ hướng dẫn các em cách lật sách và cầm sách.
Cho HS đến kệ chọn cho mình một quyển sách.
1- Cho HS thực hành lật sách: cho cả lớp lật và chọn 1 HS lật sách đúng lên làm mẫu.
2- GV giải thích cách lật sách đúng: để 2 ngón tay- 1 ngón ở trên, 1 ngón ở dưới để
lật sách.
Tại sao cách lật sách như vừa nêu là đúng?( sách được giữ sạch sẽ và không bị bong.
3- Cô mời các em cùng lật sách: HS thực hành GV đi xung quanh kiểm tra và hướng
dẫn HS lật sách đúng.
4- Cho HS thực hành lật sách theo cặp đôi và tự kiểm tra nhau.
5- Hướng dẫn HS cách cầm sách: Gọi 3-4 em lên lấy sách và cầm đi về chỗ.
- GV một số cách cầm sách theo hình chữ U, V, I,…
-Tại sao không nên cầm sách theo hình chữ Uvà V?( gáy sách bị bong và hỏng không
có sách sử dụng lâu dài)
6- Hướng dẫn HS cách cầm sách đúng: cầm sách theo hình chữ I:(1-2 HS làm mẫu)
7- Cho HS đọc sách.
__________________________________________
Kĩ năng sống
____________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2022
Tiếng Anh
Giáo viên chuyên dạy ( 2 Tiết)
________________________________________
Mĩ thuật
Gv chuyên dạy
_________________________________________
Âm nhạc
Gv chuyên dạy
________________________________________________________________
Buổi chiều
Địa lí
Bài 3: KHÍ HẬU VÀ SÔNG NGÒI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu nước ta và ảnh hưởng của khí hậu tới
đời sống và sản xuất.
- Nêu được một số đặc điểm chính của sông ngòi nước ta và vai trò của sông ngòi
đối với đời sống và sản xuất .
- Nhận biết được mối quan hệ đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi.
- Chỉ được danh giới khí hậu giữa miền bắc và miền nam; một số con song trên bản
đồ(lược đồ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ, Tài liệu HDH.
- HS: Vở TH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HSHĐ từ HĐCB5 đến HĐCB 7 và HĐTH1,2
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
HĐTH 1.a) a1, a2, a5
b)Mùa khô nối với nước sông hạ thấp; lòng sông trơ ra những bãi cát hoặc sỏi đá
Mùa mưa nước sông dâng lên cao; có khi gây lũ lụt.
b) Nguồn nhiệt điện lớn
+ GV chốt lại đặc điểm sông ngòi ở nước ta; mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi.
+ GV giáo dục HS cần phải bảo vệ nguồn nước.
Cách phòng chống đuối nước.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
Kĩ thuật
Bài 4: CHUẨN...
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
(Sinh hoạt đầu tuần)
TiếngViệt
Bài 6A: TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc – hiểu bài Sự sụp đổ của chế độ a – pác - thai.
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình
đẳng của người da màu.
- Gd häc sinh ý thøc sèng kh«ng ®îc ph©n biÖt ®èi sö víi nh÷ng ngêi kh¸c .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh Nen-xơn Man –đê – la
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS học từ HĐCB1 đến HĐCB7.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐCB 2: bổ sung thêm hướng dẫn học sinh luyện đọc và phát hiện từ khó:
trồng trọt, lương, nặng nhọc, công lý, giành, A-p¸c –thai, s¾c lÖnh, Nen –x¬n Man
-®ª –la, xÊu xa ,....
- HĐCB4: chốt cách đọc ở các nhóm:
+ Toàn bài đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch tốc độ nhanh; đoạn cuối đọc
với cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của người da đen.
- HĐCB5: bổ sung câu hỏi khi chốt nhóm:
+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?
+ Nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng
của người da màu.
- Ghi nội dung bài vào vở.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________
Tiếng Việt
Bài 6A: TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đoạn thơ trong bài Ê-mi-li, con…, viết đúng từ ngữ có chứa ưa/ươ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở TH TV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện các hoạt động thực hành 1, 2, 3.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH1: Bổ sung luyện viết từ khó: Ê- mi- li- con, sáng bùng, ngọn lửa, nói giùm,
sáng lòa, Oa- sinh- tơn.
- HĐTH 2: GV chốt cách ghi dấu thanh ở các tiếng có ươ, ưa.
VD: giữa, nước.
+Trong tiếng có nguyên âm đôi ưa đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
+Trong tiếng có nguyên âm đôi ươ đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm
đôi. GV chốt lại quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ưa,ươ.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Toán
Bài 17: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(Tiết 1)/45
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- So sánh, xếp thứ tự các phân số, tính giá trị biểu thức có chứa phân số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở TH Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐTH 1,2,3.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH 2: GV chốt cho học sinh :
+ Cách thực hiện biểu thức gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
+ Cách thực hiện biểu thức có dấu ngoặc
- HĐTH3: GV cho học sinh chia sẻ trước lớp
+ Cách tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật: S = a x b
+ Cách tính số rau thu được
- HĐTH4: GV chốt cho HS:
+ Cách tìm số viên gạch để lát kín sân :
Cách 1: - Tính diện tích sân
-Tính diện tích một viên gạch
- Tính số viên gạch: Dt sân : Dt viên gạch( Dt sân và dt viên gạch cùng đơn vị)
Cách 2: Tính số viên gạch lát theo chiều dài
-Tính số viên gạch lát theo chiều rộng
-Tính số viên gạch cần lát nền: Số viên gạch chiều dài x số viên gạch chiều rộng
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ
SUNG .............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
............
______________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Bài 6A: TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng vốn từ Hữu nghị - Hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở THTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động thực hành 4, 5, 6 và các hoạt động ứng dụng
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH4: GV hỗ trợ HS giải nghĩa một số từ như: bằng hữu, bạn hữu, hữu hảo, hữu
tình.
- HĐTH 5: Gv chốt cách đặt câu với từ có tiếng hữu mang nghĩa khác nhau.
- HĐTH 6: Gv chốt cách đặt câu với từ có tiếng hợp:
VD: + Mẹ em uốn tóc rất hợp thời.
+ Công việc ấy phù hợp với tôi.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
________________________________________________
Thể dục
Bài 11: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng(ngang, dọc).
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải-trái
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Nhảy ô tiếp sức. Yêu cầu trò chơi
đúng luật, nhanh nhẹn khéo léo,tập trung hào hứng.
- Nâng cao ý thức kỉ luật, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: trên sân trường, vệ sinh nơi tập sạch, an toàn
- Phương tiện: còi, kẻ ô sân chơi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. TBHT báo cáo sĩ số, Gv nhận lớp
2. Tìm hiểu yêu cầu cần đạt
A. Hoạt động thực hành
1. Khởi động
- Ôn định tổ chức, phổ biến nội dung, y/c tiết học.
- Lớp tập trung 3 hàng ngang cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng; đứng vỗ tay , hát.
2. Ôn đội hình, đội ngũ
- TBHT điều khiển lớp ôn: tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng(ngang, dọc), điểm
số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải-trái
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- TBHT điều khiển lớp tập, GV nhận xét, sửa động tác sai.
- Chia tổ tập luyện.
- TBHTTập hợp lớp, tổ chức các tổ thi đua trình diễn.
3. Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
- TBHT tổ chức các bạn nêu tên trò chơi, cách chơi và qui định chơi, luật chơi
- Các nhóm chơi thử - chơi chính thức.
- Tổ nhận xét, đánh giá cuộc chơi
4. Phần kết thúc
- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4…) thành vòng tròn lớn sau khép thành vòng
tròn nhỏ
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
B. Hoạt động ứng dụng
- HS cùng nhau chơi trò chơi trong các HĐ tập thể của nhà trường.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
….....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
___________________________________________
Khoa học
Bài 6: DÙNG THUỐC AN TOÀN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, em:
- Nhận thức được sự cần thiết phải dung thuốc an toàn.
- Nêu được những điểm cần chú ý khi dung thuốc và mua thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Tranh như SHD, một số loại thuốc.
- HS: Vở BTTH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động cơ bản 1, 2, 3, 4; các hoạt động ứng dụng.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐCB 2: Bổ sung câu hỏi :
+ Khi nào chúng ta phải sử dụng thuốc ?
- Chỉ được dùng thuốc theo sự HD của thầy thuốc.
+ Thuốc có tác dụng gì ?
-Chữa bệnh, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
+ Thuốc được sử dụng trong trường hợp nào ?
Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Cần dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc.
-HĐCB 3: GV bổ sung câu hỏi:
+Em đã sử dụng những loại thuốc nào?Em dùng thuốc đó trong trường hợp
nào ?
+Theo em thế nào là sử dụng thuốc an toàn ?
- Khi dùng phải đảm bảo đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng.
- Không bao giờ tự ý dùng thuốc khi chưa có sự HD của thầy thuốc.(Vì có thể bị
nhầm thuốc gây tác hại cho sức khỏe)
- Nếu lạm dụng thuốc sẽ dẫn đến hậu quả không chữa được bệnh mà làm cho bệnh
nặng thêm hoặc tử vong.
- Khi mua thuốc cần đọc kĩ hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng , cách dùng thuốc in
trên vỏ thuốc hoặc trên bảng hướng dẫn
Hướng dẫn HS viết vào vở
- Kết luận: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng
thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________________________________
Kĩ năng sống
____________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 6B: ĐOÀN KẾT ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc - hiểu truyện Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh ,biết phân biệt
người Pháp với bọn phát xít Đức và dạy cho bọn sĩ quan hống hách nhẹ nhàng mà sâu
cay
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SHD.
- HS: Vở THTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động cơ bản 1, 2, 3, 4, 5, 6.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐCB 2: Bổ sung thêm hướng dẫn học sinh luyện đọc và phát hiện từ khó:
Si- le, lạnh lùng, chẳng lẽ, giơ thẳng tay, Pa- ri, Hit –le, Vin –hem Ten , MÐt-xi-na, Ita- li-a, Ooc -lª-¨ng ...
- HĐCB3: Gv chốt cách đọc ở các nhóm:
+ Toàn bài đọc với giọng to rõ ràng, giọng cụ già: điềm đạm, hóm hỉnh, sâu cay.
Giọng tên phát xít: hống hách, ngờ nghệch.
- HĐCB5: Đáp án
Câu 1: … Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng.
Câu 2: … vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng. Hắn càng bực khi nhận ra ông
cụ biết tiếng Đức thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức nhưng
không đáp lời hắn bằng tiếng Đức.
Câu 3: Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế.
Câu 4: Cụ già thông thạo tiếng Đức,hâm mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghét
những tên phát xít Đức xâm lược
-HĐCB6.
- GV hỏi: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?
( Si-le xem các người là kẻ cướp/ Các người là bọn kẻ cướp/ Các người không xứng
đáng với Si-le/ …)
Bổ sung câu hỏi khi chốt :
+ Qua câu chuyện bạn thấy cụ già là người thế nào ?
+ Nêu nội dung bài: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh ,biết phân biệt
người Pháp với bọn phát xít Đức và dạy cho bọn sĩ quan hống hách nhẹ nhàng mà sâu
cay
+ Bổ sung ghi nội dung bài vào vở.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________
TOÁN
Bài 17: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở TH Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động: + Thực hành: 4, 5.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH4: GV chốt cho HS:
+ Để tìm số viên gạch lát kín cái sân đó ta phải làm gì?
+ Tìm diện tích 1 viên gach, diện tích hình chữ nhật như thế nào?
- HĐTH5: HS báo cáo, GV và HS nhận xét.
+ GV hỏi: Em hãy nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật? Để tính diện tích
miếng bìa như HĐTH 5 ta làm như thế nào?
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________________
Tiếng Anh
Gv chuyên dạy ( 2Tiết)
________________________________________________________________
Buổi chiều
Lịch sử
Bài 2: NƯỚC TA ĐẦU THẾ KỈ XX VÀ CÔNG CUỘC TÌM ĐƯỜNG
CỨU NƯỚC ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được:
+ Ngày 5-6-1911, tại bến Nhà Rồng (Sài Gòn), Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước.
+ Hiểu được Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước là do lòng yêu nước, thương dân,
mong muốn cứu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh tàu buôn của Pháp, cảng Nhà Rồng, ảnh Nguyễn Tất Thành;
phiếu học tập
- HS : Vở TH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐCB 6,7,8.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐCB7:
Người không đi theo các con đường của các sĩ phu yêu nước trước đó như PBC, PC
Trinh vì các con đương này đều thất bại.
Phiếu học tập
Người thật sự muốn tìm hiểu về các chữ : Tự do, Bình đẳng, Bác ái” mà người Tây
hay nói và muốn xem họ làm như thế nào rồi trở về giúp đồng bào ta.
Quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của NTT biểu hiện: Người có quyết tâm cao, ý
chí kiên định bởi Người rất dũng cảm sắn sàng đương đầu với khó khăn, thách thức ,
Người có tấm lòng yêu nước, yêu đồng bào sâu sắc.
Gọi 5-7 học sinh đọc phần ghi nhớ.
Gv bổ sung thêm câu hỏi:
+ Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì ?
+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước được nhưng khó khăn nào khi ở nước ngoài ?
- HĐCB 8: GV chốt lại Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước ở đâu vào thời gian nào?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Luyện Toán
ÔN SỐ THẬP PHÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Em nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân với các chữ số ở hàng phần trăm,
hàng phần nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Lý thuyết cần nhớ về số thập phân
1. Ôn tập về cách đọc và cách viết số thập phân
+ Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lươt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết
đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy” sau đó đọc phần thập phân
+ Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết
viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng nó.
2. Ôn tập về chuyển các phân số thành số thập phân
+ Nếu phân số đã cho chưa là phân số thập phân thì ta chuyển các phân số thành phân
số thập phân rồi chuyển thành số thập phân
+ Khi chuyển phân số thập phân thành số thập phân, ta đếm xem mẫu số có bao nhiêu
chữ số 0 thì phần thập phân của số thập phân cũng có bấy nhiêu chữ số
3. Ôn tập về so sánh hai số thập phân
+ Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số
thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng
nhau.
B. Các bài toán ôn tập về số thập phân
I. Bài tập trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số thập phân 28,42 được đọc là:
A. Hai mươi tám bốn mươi hai
B. Hai mươi tám phẩy bốn mươi hai
C. Bốn mươi hai hai mươi tám
D. Bốn mươi hai phẩy hai mươi tám
Câu 2: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 29,659 là:
A. 5 B. 5/10
C.5/100 D. 50
Câu 3: Số thập phân bằng với số thập phân 7,20000 là:
A. 7,2 B.7,20 C. 7,200 D. Cả 2 phương án trên
Câu 4: Phân số 1/2 được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 1,2 B. 0,75 C. 0,5 D. 0,25
Câu 5: Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 6,86 … 6,82 là:
A. < B. > C. =
II. Bài tập tự luận
Bài 1: Viết số thập phân có:
a, Hai đơn vị, ba phần mười
b, Năm mươi hai đơn vị, chín mươi hai phần trăm
c, Bảy mươi sáu nghìn, hai trăm bốn mươi ba phần nghìn
Bài 2: Viết:
a, Các số thập phân dưới dạng số thập phân:
b, Các hỗn số dưới dạng số thập phân:
Bài 3: Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:
a, 4,18 … 4,10 b, 24,593 … 24,689
c, 35,24 … 35,89 d, 1973,8 … 1973,80
Bài 4: Tìm chữ số x, sao cho:
a, 9,2x8 > 9,238
b, 42,84x < 42,848
_____________________________________________
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
ATGT:BÀI 10:PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (TIẾT 3)
Có sẵn tài liệu
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 6B: ĐOÀN KẾT ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập làm đơn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở THTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Thực hiện các hoạt động thực hành: 1, 2, 3
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH2: Bổ sung GV cho HS liên hệ thực tế:
+ Em đã làm gì để giảm bớt lỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam ?
- HĐTH 3 : Gv chốt cho HS cách viết một lá đơn:
+ Một lá đơn gồm:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn và cuối đơn ghi ngày
tháng năm người viết đơn kí tên.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 6B: ĐOÀN KẾT VÀ ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập kể chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi về hòa bình, chống chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH, một số câu chuyện.
- HS: Các câu chuyện ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: Ban văn nghệ
* Tìm hiểu yêu cầu cần đạt
A. Hoạt động thực hành
1. Kể trong nhóm
- Từng học sinh kể cho các bạn trong nhóm nghe
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nhận xét bình chọn bạn kể hay
2. Kể trước lớp
- TBHT tổ chức cho các nhóm thi kể trước lớp
- Trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Mời cô giáo chia sẻ:
+ Câu chuyện các em vừa kể nói về chủ điểm gì?
+ Qua các câu chuyện này mỗi học sinh chúng ta rút ra cho mình một việc
làm gì?
B. Hoạt động ứng dụng
- Kể lại câu chuyện cho người than nghe
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_____________________________________
Toán
Bài 18: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được mối quan hệ giữa 1 với
;
và
;
và
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
- Giải các bài toán lien quan đến số trung bình cộng; bài toán tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ của hai số đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở TH Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐTH1,2,3,4.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- HĐTH 2: GV cho học sinh chia sẻ trước lớp:
+ Nêu cách tìm số hạng chưa biết.
+ Nêu cách tìm số trừ
+ Nếu cách tìm thừa số
+ Nếu cách tìm số bị chia
- HĐTH 3: GV chốt cho học sinh :
- Tìm 2 giờ chảy được bao nhiêu phần bể nước?
- Tính trung bình mỗi giờ.
-HĐTH 4:Quan sát, hỗ trợ HS còn yếu, kiểm tra một số em
Hướng dẫn các em làm bài:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Hiệu là bao nhiêu, tỉ số là bao nhiêu?
+ Tìm tuổi mẹ, tuổi con như thế nào?
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_____________________________________________
Đạo đức
Bài 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được mét sè biÓu hiÖn c¬ b¶n cña người sèng cã ý chÝ.
- BiÕt ®ược: người cã ý chÝ cã thÓ vượt qua được khã kh¨n ®Ó vươn lªn trong cuéc
sèng.
- X¸c ®Þnh được nh÷ng thuËn lîi, khã kh¨n trong cuéc sèng cña b¶n th©n vµ biÕt lËp
kÕ ho¹ch vît khã kh¨n.
- C¶m phôc vµ noi theo nh÷ng tÊm gương và ý chÝ vươn lªn, ®Ó trë thµnh người cã Ých
cho gia ®×nh, x· héi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách đạo đức.
- HS: Sách đạo đức, vở BT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*) Khởi động: - Trưởng ban văn nghệ lên cho các bạn khởi động.
A. Hoạt động cơ bản
1. HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng.
- Đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK
1. Trần Bảo Đồng gặp những khó khăn gì trong cuộc sống?
2. Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn lên như thế nào?
Em học tập những gì từ tấm gương đó?
- Trao đổi với bạn bên cạnh 3 câu hỏi trên.
- Nhận xét, bổ sung cho bạn.
- Đại diện mỗi cặp đôi trình bày câu trả lời,
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm trưởng tổng kết( Từ tấm gương của Trần Bảo Đồng ta thấy dù gặp hoàn cảnh
rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm và biết cách sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có
thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình.)
B. Hoạt động ứng dụng
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và sưu tầm vài mẩu chuyện nói về gương HS
“có chí thì nên” hoặc ở trên sách báo ở lớp, trường, địa phương.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
Buổi chiều
Toán
Bài 19 : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Em nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân có một chữ số ở phần thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các băng giấy có kẻ ô vuông như HDH ở HĐCB 2
- HS: Vở TH Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐCB1,2,3 và HĐTH1,2,3 .
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
-HĐCB 2: GV chốt cho học sinh:
+Cách đọc ,viết số thập phân
- HĐCB 3: GV chốt cho học sinh:
+Cách viết phân số thập phân thành số thập phân và cách đọc STP
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Bài 6: DÙNG THUỐC AN TOÀN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, em:
- Nhận thức được sự cần thiết phải dung thuốc an toàn.
- Nêu được những diểm cần chú ý khi dung thuốc và mua thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH.
- HS: Vở TH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS thực hiện HĐTH 1 ,2.
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
- Sau HĐTH2 GV hỏi:
+ Khi đi mua thuốc chúng ta cần lưu điều gì ?
+ Thế nào là sử dụng thuốc an toàn ?
+ Nếu sử dụng thuốc không đúng dẫn đến hậu quả gì ?
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________
ĐỌC THƯ VIỆN
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ HAI
HƯỚNG DẪN VỀ QUY TRÌNH MƯỢN TRẢ VÀ CÁCH BẢO QUẢN SÁCH
Địa điểm: Thư viện
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-HS biết được quy trình mượn trả sách.
-HS biết bảo quản sách.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 10 cuốn sách cùng tên, phiếu đăng ký mượn trả sách, phiếu theo dõi mượn trả sách.
- 1 quyển sách cũ, 1 quyển sách mới.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Cô chào các em đã đến với thư viện chúng ta, bây giờ các em ổn định chỗ ngồi.
-Gọi HS nêu lại nội quy thư viện.
- Lớp chúng tìm sách theo mã màu nào là phù hợp?
A- Hướng dẫn HS về quy trình mượn trả sách:
Cô rất mong các em thường xuyên đến thư viện đọc sách theo lịch của lớp.
Ngoài ra các em cũng có thể mang sách về nhà đọc. Khi mượn sách về nhà, chúng ta
sẽ đăng kí với cô cán bộ thư viện. Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em cách mượn sách
về nhà.
1- Bước 1: Chọn sách, nhờ cán bộ thư viện hoặc đội hổ trợ thư viện viết lại các thông
tin vào phiếu đăng kí mượn sách.
- Chia nhóm HS. Phát cho mỗi nhóm HS một bản sách cùng tựa, yêu cầu HS để trên
sàn.
- Chúng ta sẽ thực hành mượn quyển sách này về nhà.
GV phát phiếu đăng kí mượn sách, giải thích với HS là mỗi lần mượn sách, các em
sẽ viết thông tin vào phiếu này và nộp cho cô cán bộ thư viện.
- GV viết thông tin lên bảng, giải thích với HS nội dung cụ thể từng thông tin và cách
tìm những thông tin này ở đâu:
- Phát phiếu đăng kí mượn sách cho HS.
- Đọc từng yêu cầu, cho HS xác định thông tin cần điền.
- HS mang phiếu nhờ cô viết thông tin vào phiếu mượn trả.
2- Bước 2: HS mang sách và phiếu đăng kí mượn sách đến gặp cô Cán bộ thư viện để
kiểm tra thông tin.
3- Bước 3: Sau khi Cán bộ thư viện đã kiểm tra thông tin, HS mang sách về.
4- Bước 4: Cô Cán bộ thư viện chuyển thông tin trong phiếu đăng kí mượn sách vào
phiếu theo dõi mượn trả sách cá nhân.
5- Bước 5: HS mang sách trả cho Cán bộ thư viện.
6 Bước 6: Cô Cán bộ thư viện viết thông tin Ngày trả vào phiếu theo dõi mượn trả
sách cá nhân.
* Theo dõi mượn trả:
- Mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển?(1-2 quyển)
- Được mượn trong bao nhiêu ngày?(1-3 ngày)
- Gọi HS nêu lại quy trình mượn trả sách.
- Vì sao ta phải trả lại sách cho thư viện?( để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ
HS , sách được bảo quản và sử dụng lâu dài.
B- Hướng dẫn HS bảo quản sách:
Bây giờ cô cùng các em tìm hiểu cách bảo quản sách để sách trong thư viện được sử
dụng lâu dài. Cô sẽ hướng dẫn các em cách lật sách và cầm sách.
Cho HS đến kệ chọn cho mình một quyển sách.
1- Cho HS thực hành lật sách: cho cả lớp lật và chọn 1 HS lật sách đúng lên làm mẫu.
2- GV giải thích cách lật sách đúng: để 2 ngón tay- 1 ngón ở trên, 1 ngón ở dưới để
lật sách.
Tại sao cách lật sách như vừa nêu là đúng?( sách được giữ sạch sẽ và không bị bong.
3- Cô mời các em cùng lật sách: HS thực hành GV đi xung quanh kiểm tra và hướng
dẫn HS lật sách đúng.
4- Cho HS thực hành lật sách theo cặp đôi và tự kiểm tra nhau.
5- Hướng dẫn HS cách cầm sách: Gọi 3-4 em lên lấy sách và cầm đi về chỗ.
- GV một số cách cầm sách theo hình chữ U, V, I,…
-Tại sao không nên cầm sách theo hình chữ Uvà V?( gáy sách bị bong và hỏng không
có sách sử dụng lâu dài)
6- Hướng dẫn HS cách cầm sách đúng: cầm sách theo hình chữ I:(1-2 HS làm mẫu)
7- Cho HS đọc sách.
__________________________________________
Kĩ năng sống
____________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2022
Tiếng Anh
Giáo viên chuyên dạy ( 2 Tiết)
________________________________________
Mĩ thuật
Gv chuyên dạy
_________________________________________
Âm nhạc
Gv chuyên dạy
________________________________________________________________
Buổi chiều
Địa lí
Bài 3: KHÍ HẬU VÀ SÔNG NGÒI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu nước ta và ảnh hưởng của khí hậu tới
đời sống và sản xuất.
- Nêu được một số đặc điểm chính của sông ngòi nước ta và vai trò của sông ngòi
đối với đời sống và sản xuất .
- Nhận biết được mối quan hệ đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi.
- Chỉ được danh giới khí hậu giữa miền bắc và miền nam; một số con song trên bản
đồ(lược đồ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ, Tài liệu HDH.
- HS: Vở TH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HSHĐ từ HĐCB5 đến HĐCB 7 và HĐTH1,2
* Giáo viên chốt kiến thức cần lưu ý:
HĐTH 1.a) a1, a2, a5
b)Mùa khô nối với nước sông hạ thấp; lòng sông trơ ra những bãi cát hoặc sỏi đá
Mùa mưa nước sông dâng lên cao; có khi gây lũ lụt.
b) Nguồn nhiệt điện lớn
+ GV chốt lại đặc điểm sông ngòi ở nước ta; mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi.
+ GV giáo dục HS cần phải bảo vệ nguồn nước.
Cách phòng chống đuối nước.
VI.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
Kĩ thuật
Bài 4: CHUẨN...
 








Các ý kiến mới nhất