Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 17h:10' 11-12-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 17h:10' 11-12-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
LỊCH BÁO GIẢNG
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
TUẦN 5: TỪ 07/10/2024 ĐẾN 11/10/2024
Thứ
Buổi
Tiết
1
2
07/10
Sáng
Chiều
3
08/10
Sáng
Chiều
4
Sáng
Chiều
Bài học
SHDC + HĐTN Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
Đạo đức
Bài 2: Em biết ơn người lao động (Tiết 3)
2
Khoa học
Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí (Tiết 3)
3
STEM
1
Toán
2
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 1)
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 1)
Đọc Về thăm bà
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 2)
Đọc Về thăm bà
Rèn Tiếng Việt
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 2)
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 3)
Tiếng Việt
Luyện tập về động từ
3
Âm nhạc
4
KNS
1
Khoa học
Bài 5. Gió, bão (Tiết 1)
2
Tiếng Anh
UNIT 2 - Lesson 1
Công nghệ
Bài 2: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh trong
chậu (Tiết 2)
1
Tiếng Anh
UNIT 2 - Lesson 2
2
Toán
3
09/10
Môn học
3
4
Tiếng Việt
LS-ĐL
1
Tiếng Anh
2
GDTC
Hát: Tiếng hát mùa sang
Rèn Tiếng Việt
Bài 11. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo)
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 4)
Viết: Trả bài văn kể chuyện
Bài 4: Thiên nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
(Tiết 3)
UNIT 2 - Lesson 2
Bài 2: Đi đều vòng bên phải - tiết 2
1
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
5
10/10
Sáng
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
3
HĐTN
1
Tiếng Anh
2
Toán
Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo)
Tiếng Việt
Bài 2: Ca dao về tình yêu thương (Tiết 1)
3
4
6
11/10
Sáng
Chiều
UNIT 2 - Lesson 3
Đọc Ca dao về tình yêu thương
Tiếng Việt
Chiều
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
Bài 2: Ca dao về tình yêu thương (Tiết 2)
Nói và nghe: Kể về một việc làm thể hiện tình cảm
của em với người thân
1
Tin học
Bài 3. Thông tin trên trang web (tiết 2)
2
Mĩ thuật
Bài 1: Tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau (T1)
3
Tiếng Anh
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
TABN
4
GDTC
Bài 2: Đi đều vòng bên phải - tiết 3
1
LS-DL
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng trung du
và miền núi Bắc Bộ (Tiết 1)
2
SHL+HĐTN
3
Tiếng Anh
UNIT 2 - Lesson 1
Bài 13. Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của
phép cộng (Tiết 1)
Bài 2: Ca dao về tình yêu thương (Tiết 3)
Viết: Nhận diện bài văn thuật lại một sự việc
Sơ kết lớp tuần 5
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
UNIT 2 - Lesson 2
2
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
MÔN SHDC + HĐTN
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Chủ đề: An toàn trong cuộc sống của em (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs quen với biểu thức một chữ (trường hợp đơn giản)
- HS tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, quà.
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi: “Ai đoán đúng?”
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ, cho HS quan sát
và hỏi: Đoán xem có thêm bao nhiêu con chim bay
đến nữa?
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ
đề bài học.
- HS dự đoán kết quả của mình
- GV có thể ghi nhận vào một góc bảng
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1: Khám phá
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán lên - HS hình thành được biểu thức có chứa
một chữ
bảng lớp.
- GV gạch dưới các cụm từ. Có 5 con chim đến ăn và
chim còn bay đến thêm nữa. Có tất cả bao nhiêu
con chim?
3
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt:
Có
: 5 con chim
Thêm
: .?. con chim
Có tất cả: .?. con chim
- HS đoán số con chim bay đến thêm rồi viết biểu
thức số.
- GV giải thích: Có thể có thêm 1 con chim bay đến,
cũng có thể có 2 con hoặc 3 con hay nhiều hơn nữa.
- Ta nói: Có thể có thêm a con chim bay đến thêm
nữa (GV vừa nói, vừa sửa lại tóm tắt) → Thêm: a con
chim
- GV viết lên bảng lớp: 5 + a (vừa viết vừa nói: “có tất
cả 5 cộng a con chim”).
- GV giới thiệu: “5 + a là biểu thức có chứa một chữ”.
- GV vừa vấn đáp vừa viết bảng lớp:
Nếu a bằng 1 thì 5 cộng a bằng mấy?
Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 + 1 = 6; 6 là một giá trị của
biểu thức 5 + a
- HS thảo luận nhóm 4 để thay nhau chọn một giá trị
của a rồi tính giá trị biểu thức 5 + a.
- Đại diện 2 nhóm hoàn thành xong trước trình bày
trước lớp.
- HS trình bày theo mẫu: Nếu a = 4 thì 5 + a = 5 + 4 =
9; 9 là một giá trị của biểu thức 5 + a.
- GV chốt: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính được
một giá trị của biểu thức 5 + a
2.2. Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: Thay chữ bằng số
Tính giá trị biểu thức.
4
- HS tính được giá trị biểu thức có chứa
một chữ
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Nếu b = 15 thì 32 - b x 2 = 32 – 15 x 2
= 32 – 30
=
2
- HS làm bài cá nhân.
- HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách làm.
Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu thức.
- GV sửa bài chung trên bảng lớp.
Bài 2:
- HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu bài, xác định yêu
cầu: Tính giá trị của biểu thức.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Nếu n = 6 thì 15 x n = 15 x 6 = 90
90 là giá trị của biểu thức 15 x với n = 6.
- HS nhắc lại cách làm
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- GV treo bảng phụ, tổ chức cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
Biểu thức
n
Giá trị của biểu
thức
15 × n
6
90
37 – n + 5
17
25
n:8×6
40
30
12 – 36 : n
3
0
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
GV tổ chức trò chơi “Món quà bí mật”
-GV đưa ra một biểu thức: 3 x m + 14
- HS nắm được kiến thức, kỹ năng đã
5
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
- Cách chơi: HS lựa chọn 1 hộp quà và thay thế giá
trị của m để tạo ra một giá trị cho biểu thức.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
học để giải quyết vấn đề
Nếu HS tìm đúng sẽ được nhận món quà ở phía
trong hộp quà đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 1, 2)
Đọc Về thăm bà
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được suy nghĩ của mình về tên chủ điểm “Mảnh ghép yêu thương”
- Đọc trôi chảy bài văn, biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Phân biệt được lời của nhân vật và lời kể chuyện
- Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Kể về chuyến thăm
bà với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm dành cho nhau của Thanh và bà.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh; Bảng phụ âm ghi cách ngắt nhịp những câu dài và đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động (5 phút)
- GV giới thiệu chủ đề và yêu cầu học sinh nêu suy - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
nghĩ của bản thân về chủ đề “Mảnh ghép yêu giờ học.
thương”
- HS thảo luận nhóm đôi nói về một lần em đi
thăm họ hàng hoặc người thân.
- Đại diện HS trình bày
6
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
- HS quan sát tranh và nói về nội dung tranh và
đoán về nội dung bài học.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV chốt ý, giới thiệu bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập . (60 phút)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- Đọc trôi chảy bài văn, biết cách ngắt
nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ
- GV HD đọc: (Lưu ý: đọc phân biệt giọng đọc nhân
nghĩa. Phân biệt được lời của nhân vật và
vật: giọng người dẫn truyện thong thả, nhẹ nhàng,
lời kể chuyện
nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm của
con đường, mái nhà, từ ngữ miêu tả hình dáng,
hành động, trạng thái, cảm xúc của Thanh và bà;
giọng Thanh xúc động, yêu thương, thể hiện thái
độ yêu quý, kính trọng bà, giọng bà nhẹ nhàng, âu
yếm, đầy mến thương,…)
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ngừng lại trên bậc cửa”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “kẻo nắng, cháu.”
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “kẻo mệt”.
+ Đoạn 4: còn lại.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Bát Tràng, mừng rỡ, âu yếm,
mát rượi, thong thả, sẵn sàng,…
- Luyện đọc câu dài, luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+Trên con đường lát gạch Bát Tràng rêu phủ,/
những vòng ánh sáng/ lọt qua vòm cây/ xuống
nhảy múa theo chiều gió.//
+ Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán/ rồi thong
thả / đi bên bức tường hoa thấp chạy thẳng đến
đầu nhà.//
7
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
+Tuy vậy, / Thanh cảm thấy/ chính bà che chở cho
mình/ như những ngày còn nhỏ.//
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Lần nào trở về với bà,/ Thanh cũng thấy thong
thả / và bình yên như thế.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS đọc thầm và thảo luận nhóm đôi trả lời lần
lượt 5 câu hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thanh cảm nhận được điều gì khi đi từ
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
cổng vào nhà bà?
Câu 1: Khi đi từ cổng vào nhà bà, Thanh thấy mát - Hiểu được nội dung bài đọc
mẻ, yên tĩnh, tâm hồn dường như thư thả, bình
yên khi ngắm nhìn con đường lát gạch Bát Tràng
quen thuộc với bóng nắng lung linh nhảy nhót qua
kẽ lá, tường hoa thấp chạy thẳng đến đầu nhà
như ngăn chặn mọi tiếng ồn bên ngoài, chỉ còn sự
bình yên
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung của đoạn 1
- HS suy nghĩ và rút ra ý chính của đoạn 1: Cảm
nhận của Thanh khi đi trên con đường vào nhà bà.
+ Câu 2: Cảm xúc của hai bà cháu như thế nào khi
gặp nhau?
- Câu 2: Khi gặp lại nhau, hai bà cháu xúc động,
mừng rỡ, đầy yêu thương.
- Gv hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 2.
- HS đọc lại đoạn 2 và rút ra nội dung đoạn 2: Cảm
xúc của hai bà cháu khi gặp lại nhau
8
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
+ Câu 3: Những lời nói, việc làm của bà với Thanh
giúp em hiểu được điều gì?
- Câu 3: Những lời nói, việc làm của bà giúp em
hiểu được tình yêu thương bà dành cho Thanh,
vẫn quan tâm, chăm sóc Thanh như ngày Thanh
còn bé.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 3.
- Nội dung đoạn 3: Sự quan tâm, chăm sóc của bà
dành cho Thanh.
+ Câu 4: Vì sao mỗi lần trở về với bà, Thanh luôn
thấy thong thả và bình yên? (Chọn đáp án đúng)
- Câu 4: Chọn đáp án: Vì bà lúc nào cũng sẵn sàng
chờ đợi để mến yêu Thanh.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 4.
- Nội dung đoạn 4: Căn nhà và tình yêu của bà
luôn khiến Thanh thấy thong thả và bình yên mỗi
khi trở về
+ Câu 5: Khuyến khích HS trả lời những việc đã
làm, theo cảm nhận và suy nghĩ riêng.
- HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kể về chuyến thăm bà
với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan
tâm dành cho nhau của Thanh và bà.
- Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi
tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn
nhau của những người thân trong gia đình.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV đọc lại đoạn mẫu
Thanh đi, /người thẳng, / mạnh, / cạnh bà lưng đã
còng.// Tuy vậy,/ Thanh cảm thấy/ chính bà che
chở cho mình/như những ngày còn nhỏ.//
9
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Cháu đã ăn cơm chưa?//
- Dạ chưa.// Cháu xuống tàu/ về đây ngay//.
Nhưng cháu không thấy đói.//
Bà nhìn cháu,/ giục://
- Cháu rửa mặt đi,/ rồi nghỉ kẻo mệt.//
- HS luyện đọc nhóm đôi đọc lại đoạn 3
- 1-2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (5 phút)
*GD quyền con người: Mỗi chúng ta đều có quyền
được chăm sóc, yêu thương để phát triển lành
mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành
người con hiếu thảo của gia đình
- 1 HS đọc lại cả bài.
- HS khắc sâu nội dung đã học và vận
dụng vào thực tiễn.
- GV tổ chức cho HS phân vai đọc toàn bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 2: Em biết ơn người lao động (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bày tỏ được thái độ đối với những việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh; video
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học, thẻ xanh, thẻ đỏ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
10
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. HĐ khởi động (5 phút)
- GV chiếu các ý kiến và yêu cầu HS sử dụng thẻ
xanh, đỏ để thể hiện thái độ:
+ Thẻ xanh: Đồng tình.
+ Thẻ đỏ: Không đồng tình.
- HS suy nghĩ và đưa ra lựa chọn và giải thích lí do vì
sao mình đồng tình hay không đồng tình.
- Đại diện chia sẻ.
+ Ý kiến a. Không đồng tình vì Lê không thể hiện
thái độ tôn trọng người lao động.
+ Ý kiến b. Đồng tình vì Châu đã thể hiện tình yêu,
thái độ tôn trọng đối với công việc của bố mình.
+ Ý kiến c. Đồng tình vì Thanh đã có lời nói, việc
làm thể hiện sự biết ơn đối với chú công nhân sửa
điện cho nhà mình.
+ Ý kiến d. Đồng tình vì Chi đã không phân biệt đối
xử mà yêu quý bác giúp việc như người nhà.
+ Ý kiến e. Không đồng tình vì Bảo không thể hiện
thái độ tôn trọng, lịch sự đối với người giao hàng.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Em biết ơn người lao
động. (Tiết 3)
2. Luyện tập (15 phút)
Xử lý tình huống
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lý
một tình huống.
11
- HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm
hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối
vào bài học“Em biết ơn người lao động”
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS thể hiện được lòng biết ơn người
lao động bằng những lời nói, việc làm cụ
thể phù hợp với lứa tuổi.
- HS nhắc nhở bạn bè, người thân có thái
độ, hành vi biết ơn những người lao
động.
- HS xử lí tình huống
+ Tình huống 1: Nếu là Bin em sẽ cảm ơn và rót
mời chú một cốc nước thật mát./ Nếu là Bin em sẽ
cảm ơn và hỏi thăm chú xem chú, mời chú ngồi và
rót cho chú một cốc nước mát.
+ Tình huống 2: Em sẽ đỡ cô đứng dậy và hỏi han
tình hình của cô./ Em sẽ đỡ cô lao công dậy, dìu cô
đến phòng y tế hoặc báo cho người lớn./ Em sẽ
đỡ cô đứng dậy, hỏi han tình hình của cô, phụ cô
dọn đồ trên sàn.
+ Tình huống 3: Em sẽ từ chối và khuyên Cốm
không nên làm thế, vì như vậy là không lễ phép
với người lớn và không tôn trọng công sức lao
động của cô./ Em sẽ khuyên bạn Cốm không nên
trêu chọc cô bán đồ chơi vì đó là việc làm không
tôn trọng công sức lao động của cô.
+ Tình huống 4: Em sẽ khuyên các bạn nên xin lỗi
bác nông dân và hứa sau này không làm như vậy,
12
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
vì như vậy làm ảnh hưởng đến công sức lao động
của bác nông dân./ Em sẽ khuyên các bạn nhặt
bóng cẩn thận và không giẫm lên rau trong vườn.
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta phải biết ơn
người lao động và nhắc nhở bạn bè, người thân
biết ơn người lao động. Khi thực hiện lời nói, việc
làm cụ thể thể hiện lòng biết ơn người lao động
hay nhắc nhở mọi người biết ơn người lao động,
chúng ta cần chú ý ngữ điệu, nét mặt và cử chỉ phù
hợp, chân thành.
3. Vận dụng (10 phút)
Hoạt động 1: Chia sẻ, thực hiện và sưu tầm
* Câu hỏi 1 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Chia sẻ
những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng viên nhí”,
chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện
lòng biết ơn đối với người lao động.
- 1 HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các
bạn trong lớp: Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết
ơn đối với người lao động?
- HS làm phóng viên có thể hỏi: Có khi nào bạn
chứng kiến những lời nói, việc làm chưa biết ơn
người lao động? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét, đánh giá.
* Câu hỏi 2 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Thực
hiện những lời nói, việc làm và nhắc nhở bạn bè,
người thân thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- HS ghi chép những lời nói, việc làm vào sổ tay
hoặc nhật kí với các câu hỏi:
+ Em đã thực hiện lời nói, việc làm gì?
+ Với ai?
+ Khi nào?
13
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Cảm xúc của em lúc đó như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Câu hỏi 3 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Sưu tầm
những câu ca dao, tục ngữ về biết ơn người lao
động.
- HS thảo luận nhóm 4: trao đổi, thảo luận, sưu
tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh ảnh,
truyện về người lao động.
- GV nhận xét, chốt ý kiến.
* Hoạt động nối tiếp:(5 phút)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng bạn trong
nhóm xây dựng và biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề
“Biết ơn người lao động”.
- GV gợi ý cho HS một số tình huống để xây dựng
tiểu phẩm:
+ Tình huống 1: Bác xe ôm chở bạn đi học, đến
cổng trường bạn chạy thẳng vào sân trường, không
chào bác.
+ Tình huống 2: Một bạn định viết vào sách giáo
khoa, bạn khác nhắc nhở không nên làm thế.
+ Tình huống 3: Bác thợ sơn đang sơn tường, nhân
lúc bác không để ý, một bạn dùng que vẽ lên bức
tường đó.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm biểu diễn tiểu phẩm
về chủ đề “Biết ơn người lao động” trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
14
- HS có thái độ và thể hiện lòng biết ơn
người lao động bằng những lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp lứa tuổi; nhắc nhở
bạn bè, người thân có thái độ, hành vi
biết ơn người lao động.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
+ Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng
lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi
biết ơn những người lao động.
* GD tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh:
Phải có lòng nhân ái và tôn trọng công sức lao
động. Nêu cao tinh thần cống hiến và hy sinh. Đóng
góp xây dựng và phát triển đất nước. Xây dựng tinh
thần đoàn kết và hợp tác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
Chủ đề: CHẤT
Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết được các thành phần cơ bản của không khí.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh
- HS: Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. HĐ khởi động (3 phút)
– GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những
thành phần nào?
– GV ghi lên bảng những ý kiến của HS.
- Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về thành phần của
không khí.
– GV dẫn dắt HS vào tiết 3 của bài học.
2. Thành phần của không khí
15
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
2.1. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
(10 phút)
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí
– HS quan sát biểu đồ hình 11 (SGK, trang 23).
- GV đặt câu hỏi:
- HS biết được các thành phần cơ bản
của không khí.
+ Không khí bao gồm những khí nào?
+ Ngoài ra, trong không khí còn chứa những gì?
- GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Thành phần của không khí gồm có khí oxi, khí ni-tơ,
khí các-bô-níc và một số chất khí khác. Ngoài ra,
trong không khí còn có thể chứa bụi và hơi nước.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Trong không khí có hơi
nước không?”
–HS làm việc nhóm 4, tiến hành thí nghiệm hoặc
quan sát hình 12 (SGK, trang 23).
Lưu ý: Khi làm thí nghiệm cần chú ý lau khô đĩa
trước khi đặt cốc lên; rót lượng nước ở hai cốc
bằng nhau. Cho nước đá vào cốc cẩn thận sao cho
vừa đủ, không để nước tràn cốc. Màu thực phẩm
có tác dụng chứng minh: không phải nước bên
trong cốc thấm ra bên ngoài.
– Các nhóm thảo luận và trả lời vào bảng nhóm
+ Bề mặt bên ngoài của cốc nào có nước? Đĩa lót
dưới cốc nước nào khô ráo?
+ Vì sao bề mặt ngoài của cốc có các hạt nước nhỏ
bám vào? Hiện tượng này chứng tỏ trong không
khí có gì?
+ HS trình bày
- GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Trong không khí có hơi nước.
2.2. Hoạt động luyện tập, thực hành (10 phút)
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức để giải quyết
16
- HS chứng minh được trong không khí
có hơi nước.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
các tình huống
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình 13 và 14
(SGK, trang 24), thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
Giải thích vì sao có những hiện tượng như trong
các hình 13 và 14.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS vận dụng được kiến thức đã học để
giải quyết các tình huống thực tế.
- HS nhắc lại kết luận: Trong không khí còn có hơi
nước và bụi.
3. Tìm hiểu không khí cần cho sự cháy
3.1 Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức (5
phút)
Hoạt động 4: Thí nghiệm “Tìm hiểu không khí cần
cho sự cháy”
–HS làm thí nghiệm nhóm 4 theo nội dung hướng
dẫn ở trang 21 SGK. (GV có thể phóng to hình 15
(SGK, trang 24) để HS quan sát hiện tượng thí
nghiệm được mô tả)
- Câu hỏi:
+ Bên trong cốc thuỷ tinh úp ngược có chứa gì?
+ Giải thích vì sao cây nến bị tắt sau một thời gian.
+ Nếu thay bằng cốc thuỷ tinh lớn hơn thì thời gian
cháy của cây nến có thay đổi không?
Giải thích.
+ Có thể kết luận gì về vai trò của không khí đối với
sự cháy?
- Đại diện nhóm trình bày
– HS và GV nhận xét
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận: Không khí cần
cho sự cháy
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức đã học để giải
17
- HS biết được không khí cần cho sự cháy
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
thích các tình huống thực tế
–HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát các hiện
tượng được mô tả ở hình 16 và 17 (SGK, trang 24)
để giải thích vì sao cần làm như vậy.
– GV nhận xét.
–HS đọc nội dung Em đã học được (SGK, trang 24).
- HS giải thích được các tình huống thực
tế có liên quan đến không khí cần cho sự
cháy.
– GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài:
Thành phần của không khí – Tính chất của không
khí.
5. Hoạt động nối tiếp sau bài học (2 phút)
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ Đọc lại và ghi nhớ nội dung em đã học được của
toàn bài 4.
- HS nắm được kiến thức, kỹ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Tìm hiểu thêm một số ví dụ về ứng dụng tính
chất của không khí cần cho sự cháy trong đời sống
hằng ngày.
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 08/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công thức tính
chu vi hình vuông.
- Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
18
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động Khởi động: (3 phút)
- GV yêu cầu lớp hát một bài
Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề
bài học.
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Luyện tập (30 phút)
2.1 Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
- HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
biểu thức.
- HS thực hiện được tính giá trị của biểu
thức.
- HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia
sẻ nhóm đôi.
- Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi
trình bày cách làm, ôn lại thứ tự thực hiện các phép
tính trong một biểu thức (mỗi HS/câu).
- GV sửa bài và nhận xét.
2.2 Hoạt động 2: Vận dụng và trải nghiệm
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV viết công thức tính chu vi hình vuông trên
bảng lớp P = a × 4 và hỏi:
+ Trong công thức tính chu vi hình vuông, P chỉ gì, a
chỉ gì?
- HS chỉ vào công thức, phát biểu quy tắc tìm chu vi
hình vuông.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu mẫu, xác định
việc cần làm: Tìm chu vi hoặc cạnh hình vuông.
19
- HS biết công thức và tính được chu vi
hình vuông
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
- GV tổ chức sửa bài bằng một trò chơi tiếp sức để
điền kết quả vào bảng, khuyến khích HS trình bày
cách làm. (nêu cách tính chu vi hình vuông khi biết
số đo cạnh hoặc nêu cách tính cạnh hình vuông khi
biết chu vi)
A
5 cm
8 dm
12 m
6m
P
20 cm
32 dm
48 m
24 m
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
đôi.
- GV cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách làm
(mỗi HS/câu: gọi tên thành phần chưa biết của phép
tính, nêu quy tắc tính và nói cách tính).
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS nêu được quy tắc, cách tính và gọi
được tên được thành phần chưa biết
của phép tính.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV tổ chức trò chơi: Ai giỏi nhất?
- HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài như:
- HS ghi nhớ được trình tự tính giá trị
biểu thức. Nêu được công thức tính chu
vi hình vuông.
+ Nêu trình tự tính giá trị biểu thức.
+ Nêu công thức tính chu vi hình vuông.
+ Nếu có chu vi, làm sao để tìm cạnh của hình
vuông?
…
20
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 3)
Luyện tập về động từ
Thời gian thực hiện: Ngày 08/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nhận diện và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm, thẻ từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Đoán nhanh, đoán đúng”
Cách chơi: giáo viên phát cho HS các thẻ từ, học
sinh nhìn vào đó và diễn tả bằng hành động để cả
lớp đoán, bạn nào đoán đúng sẽ được thưởng một
viên kẹo.
- Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập
tốt cho học sinh về bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu (25 phút)
2.1. Nhận diện động từ:
- HS xác định yêu cầu bài tập 1
- HS nhận biết được động từ và sử dụng
động từ phù hợp trong dùng từ, dùng
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu bài
câu.
1.
- Đặt được câu với động từ thể hiện tình
- HS chia sẻ kết quả thảo luận
cảm, cảm xúc
21
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
*Lưu ý:
Câu a) HS xác định từ “đầy”, “cuồn cuộn” là động
từ thì vẫn chấp nhận.
Câu b) HS không xác định được từ “bắt đầu” là
động từ vẫn chấp nhận.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Yêu cầu 1-2 nhóm HS chữa bài.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận trong nhóm.
a. mặc, ra/ ra trận, múa, hành quân, cuốn, bay,
rung/ rung tai, nghe, tần ngần, gỡ, đu đưa, bế,
rạch, ghé/ ghé xuống, cười.
b. về, bắt đầu, nhú, toả, đánh thức, đua, nở.
- GV nhận xét.
2.2. Tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc
- HS xác định yêu cầu đề bài BT2
- HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm từ cho một yêu
cầu, nhóm trưởng tổng hợp từ của nhóm bằng kĩ
thuật Khăn trải bàn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
Gợi ý:
+ Sau một tiết học vui: vui, thích, thích thú, thú
vị,...
+ Sau khi nhận được lời khen: vui, tự hào, xúc
động,...
+ Sau khi được nghe một bài hát hoặc câu chuyện
hay: thích thú, thú vị, hào hứng, thư giãn,...)
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
2.3. Đặt câu với động từ thể hiện tình cảm, cảm
xúc
22
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS viết từ 1-2 câu với từ ngữ tìm được ở BT2 vào
VBT
*Lưu ý: HS có thể viết câu dựa vào ngữ cảnh đã
cho ở BT2
- 1-2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét
2.4. Chọn động từ phù hợp
- HS xác định yêu cầu bài tập 4
- HS thảo luận nhóm đôi, thay hình bông hoa bằng
một động từ phù hợp trong ngoặc đơn để hoàn
chỉnh các câu trong đoạn văn,
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét.
3. Vận dụng (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh? Ai đúng?”
- GV chia lớp thì 2 đội, mỗi đội cử ra 5 bạn, trong - HS tìm được nhiều động từ
thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều động từ
hơn là thắng, đội thua phải hát một bài.
- GV nhận xét...
Tuần 5
LỊCH BÁO GIẢNG
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
TUẦN 5: TỪ 07/10/2024 ĐẾN 11/10/2024
Thứ
Buổi
Tiết
1
2
07/10
Sáng
Chiều
3
08/10
Sáng
Chiều
4
Sáng
Chiều
Bài học
SHDC + HĐTN Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
Đạo đức
Bài 2: Em biết ơn người lao động (Tiết 3)
2
Khoa học
Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí (Tiết 3)
3
STEM
1
Toán
2
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 1)
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 1)
Đọc Về thăm bà
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 2)
Đọc Về thăm bà
Rèn Tiếng Việt
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 2)
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 3)
Tiếng Việt
Luyện tập về động từ
3
Âm nhạc
4
KNS
1
Khoa học
Bài 5. Gió, bão (Tiết 1)
2
Tiếng Anh
UNIT 2 - Lesson 1
Công nghệ
Bài 2: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh trong
chậu (Tiết 2)
1
Tiếng Anh
UNIT 2 - Lesson 2
2
Toán
3
09/10
Môn học
3
4
Tiếng Việt
LS-ĐL
1
Tiếng Anh
2
GDTC
Hát: Tiếng hát mùa sang
Rèn Tiếng Việt
Bài 11. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo)
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 4)
Viết: Trả bài văn kể chuyện
Bài 4: Thiên nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
(Tiết 3)
UNIT 2 - Lesson 2
Bài 2: Đi đều vòng bên phải - tiết 2
1
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
5
10/10
Sáng
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
3
HĐTN
1
Tiếng Anh
2
Toán
Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo)
Tiếng Việt
Bài 2: Ca dao về tình yêu thương (Tiết 1)
3
4
6
11/10
Sáng
Chiều
UNIT 2 - Lesson 3
Đọc Ca dao về tình yêu thương
Tiếng Việt
Chiều
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
Bài 2: Ca dao về tình yêu thương (Tiết 2)
Nói và nghe: Kể về một việc làm thể hiện tình cảm
của em với người thân
1
Tin học
Bài 3. Thông tin trên trang web (tiết 2)
2
Mĩ thuật
Bài 1: Tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau (T1)
3
Tiếng Anh
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
TABN
4
GDTC
Bài 2: Đi đều vòng bên phải - tiết 3
1
LS-DL
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng trung du
và miền núi Bắc Bộ (Tiết 1)
2
SHL+HĐTN
3
Tiếng Anh
UNIT 2 - Lesson 1
Bài 13. Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của
phép cộng (Tiết 1)
Bài 2: Ca dao về tình yêu thương (Tiết 3)
Viết: Nhận diện bài văn thuật lại một sự việc
Sơ kết lớp tuần 5
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
UNIT 2 - Lesson 2
2
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
MÔN SHDC + HĐTN
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Chủ đề: An toàn trong cuộc sống của em (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs quen với biểu thức một chữ (trường hợp đơn giản)
- HS tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, quà.
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi: “Ai đoán đúng?”
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ, cho HS quan sát
và hỏi: Đoán xem có thêm bao nhiêu con chim bay
đến nữa?
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ
đề bài học.
- HS dự đoán kết quả của mình
- GV có thể ghi nhận vào một góc bảng
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1: Khám phá
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán lên - HS hình thành được biểu thức có chứa
một chữ
bảng lớp.
- GV gạch dưới các cụm từ. Có 5 con chim đến ăn và
chim còn bay đến thêm nữa. Có tất cả bao nhiêu
con chim?
3
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt:
Có
: 5 con chim
Thêm
: .?. con chim
Có tất cả: .?. con chim
- HS đoán số con chim bay đến thêm rồi viết biểu
thức số.
- GV giải thích: Có thể có thêm 1 con chim bay đến,
cũng có thể có 2 con hoặc 3 con hay nhiều hơn nữa.
- Ta nói: Có thể có thêm a con chim bay đến thêm
nữa (GV vừa nói, vừa sửa lại tóm tắt) → Thêm: a con
chim
- GV viết lên bảng lớp: 5 + a (vừa viết vừa nói: “có tất
cả 5 cộng a con chim”).
- GV giới thiệu: “5 + a là biểu thức có chứa một chữ”.
- GV vừa vấn đáp vừa viết bảng lớp:
Nếu a bằng 1 thì 5 cộng a bằng mấy?
Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 + 1 = 6; 6 là một giá trị của
biểu thức 5 + a
- HS thảo luận nhóm 4 để thay nhau chọn một giá trị
của a rồi tính giá trị biểu thức 5 + a.
- Đại diện 2 nhóm hoàn thành xong trước trình bày
trước lớp.
- HS trình bày theo mẫu: Nếu a = 4 thì 5 + a = 5 + 4 =
9; 9 là một giá trị của biểu thức 5 + a.
- GV chốt: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính được
một giá trị của biểu thức 5 + a
2.2. Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: Thay chữ bằng số
Tính giá trị biểu thức.
4
- HS tính được giá trị biểu thức có chứa
một chữ
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Nếu b = 15 thì 32 - b x 2 = 32 – 15 x 2
= 32 – 30
=
2
- HS làm bài cá nhân.
- HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách làm.
Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu thức.
- GV sửa bài chung trên bảng lớp.
Bài 2:
- HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu bài, xác định yêu
cầu: Tính giá trị của biểu thức.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Nếu n = 6 thì 15 x n = 15 x 6 = 90
90 là giá trị của biểu thức 15 x với n = 6.
- HS nhắc lại cách làm
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- GV treo bảng phụ, tổ chức cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
Biểu thức
n
Giá trị của biểu
thức
15 × n
6
90
37 – n + 5
17
25
n:8×6
40
30
12 – 36 : n
3
0
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
GV tổ chức trò chơi “Món quà bí mật”
-GV đưa ra một biểu thức: 3 x m + 14
- HS nắm được kiến thức, kỹ năng đã
5
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
- Cách chơi: HS lựa chọn 1 hộp quà và thay thế giá
trị của m để tạo ra một giá trị cho biểu thức.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
học để giải quyết vấn đề
Nếu HS tìm đúng sẽ được nhận món quà ở phía
trong hộp quà đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 1, 2)
Đọc Về thăm bà
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được suy nghĩ của mình về tên chủ điểm “Mảnh ghép yêu thương”
- Đọc trôi chảy bài văn, biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Phân biệt được lời của nhân vật và lời kể chuyện
- Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Kể về chuyến thăm
bà với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm dành cho nhau của Thanh và bà.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh; Bảng phụ âm ghi cách ngắt nhịp những câu dài và đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động (5 phút)
- GV giới thiệu chủ đề và yêu cầu học sinh nêu suy - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
nghĩ của bản thân về chủ đề “Mảnh ghép yêu giờ học.
thương”
- HS thảo luận nhóm đôi nói về một lần em đi
thăm họ hàng hoặc người thân.
- Đại diện HS trình bày
6
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
- HS quan sát tranh và nói về nội dung tranh và
đoán về nội dung bài học.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV chốt ý, giới thiệu bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập . (60 phút)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- Đọc trôi chảy bài văn, biết cách ngắt
nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ
- GV HD đọc: (Lưu ý: đọc phân biệt giọng đọc nhân
nghĩa. Phân biệt được lời của nhân vật và
vật: giọng người dẫn truyện thong thả, nhẹ nhàng,
lời kể chuyện
nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm của
con đường, mái nhà, từ ngữ miêu tả hình dáng,
hành động, trạng thái, cảm xúc của Thanh và bà;
giọng Thanh xúc động, yêu thương, thể hiện thái
độ yêu quý, kính trọng bà, giọng bà nhẹ nhàng, âu
yếm, đầy mến thương,…)
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ngừng lại trên bậc cửa”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “kẻo nắng, cháu.”
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “kẻo mệt”.
+ Đoạn 4: còn lại.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Bát Tràng, mừng rỡ, âu yếm,
mát rượi, thong thả, sẵn sàng,…
- Luyện đọc câu dài, luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+Trên con đường lát gạch Bát Tràng rêu phủ,/
những vòng ánh sáng/ lọt qua vòm cây/ xuống
nhảy múa theo chiều gió.//
+ Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán/ rồi thong
thả / đi bên bức tường hoa thấp chạy thẳng đến
đầu nhà.//
7
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
+Tuy vậy, / Thanh cảm thấy/ chính bà che chở cho
mình/ như những ngày còn nhỏ.//
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Lần nào trở về với bà,/ Thanh cũng thấy thong
thả / và bình yên như thế.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS đọc thầm và thảo luận nhóm đôi trả lời lần
lượt 5 câu hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thanh cảm nhận được điều gì khi đi từ
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
cổng vào nhà bà?
Câu 1: Khi đi từ cổng vào nhà bà, Thanh thấy mát - Hiểu được nội dung bài đọc
mẻ, yên tĩnh, tâm hồn dường như thư thả, bình
yên khi ngắm nhìn con đường lát gạch Bát Tràng
quen thuộc với bóng nắng lung linh nhảy nhót qua
kẽ lá, tường hoa thấp chạy thẳng đến đầu nhà
như ngăn chặn mọi tiếng ồn bên ngoài, chỉ còn sự
bình yên
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung của đoạn 1
- HS suy nghĩ và rút ra ý chính của đoạn 1: Cảm
nhận của Thanh khi đi trên con đường vào nhà bà.
+ Câu 2: Cảm xúc của hai bà cháu như thế nào khi
gặp nhau?
- Câu 2: Khi gặp lại nhau, hai bà cháu xúc động,
mừng rỡ, đầy yêu thương.
- Gv hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 2.
- HS đọc lại đoạn 2 và rút ra nội dung đoạn 2: Cảm
xúc của hai bà cháu khi gặp lại nhau
8
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
+ Câu 3: Những lời nói, việc làm của bà với Thanh
giúp em hiểu được điều gì?
- Câu 3: Những lời nói, việc làm của bà giúp em
hiểu được tình yêu thương bà dành cho Thanh,
vẫn quan tâm, chăm sóc Thanh như ngày Thanh
còn bé.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 3.
- Nội dung đoạn 3: Sự quan tâm, chăm sóc của bà
dành cho Thanh.
+ Câu 4: Vì sao mỗi lần trở về với bà, Thanh luôn
thấy thong thả và bình yên? (Chọn đáp án đúng)
- Câu 4: Chọn đáp án: Vì bà lúc nào cũng sẵn sàng
chờ đợi để mến yêu Thanh.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 4.
- Nội dung đoạn 4: Căn nhà và tình yêu của bà
luôn khiến Thanh thấy thong thả và bình yên mỗi
khi trở về
+ Câu 5: Khuyến khích HS trả lời những việc đã
làm, theo cảm nhận và suy nghĩ riêng.
- HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kể về chuyến thăm bà
với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan
tâm dành cho nhau của Thanh và bà.
- Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi
tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn
nhau của những người thân trong gia đình.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV đọc lại đoạn mẫu
Thanh đi, /người thẳng, / mạnh, / cạnh bà lưng đã
còng.// Tuy vậy,/ Thanh cảm thấy/ chính bà che
chở cho mình/như những ngày còn nhỏ.//
9
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Cháu đã ăn cơm chưa?//
- Dạ chưa.// Cháu xuống tàu/ về đây ngay//.
Nhưng cháu không thấy đói.//
Bà nhìn cháu,/ giục://
- Cháu rửa mặt đi,/ rồi nghỉ kẻo mệt.//
- HS luyện đọc nhóm đôi đọc lại đoạn 3
- 1-2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (5 phút)
*GD quyền con người: Mỗi chúng ta đều có quyền
được chăm sóc, yêu thương để phát triển lành
mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành
người con hiếu thảo của gia đình
- 1 HS đọc lại cả bài.
- HS khắc sâu nội dung đã học và vận
dụng vào thực tiễn.
- GV tổ chức cho HS phân vai đọc toàn bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 2: Em biết ơn người lao động (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bày tỏ được thái độ đối với những việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh; video
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học, thẻ xanh, thẻ đỏ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
10
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. HĐ khởi động (5 phút)
- GV chiếu các ý kiến và yêu cầu HS sử dụng thẻ
xanh, đỏ để thể hiện thái độ:
+ Thẻ xanh: Đồng tình.
+ Thẻ đỏ: Không đồng tình.
- HS suy nghĩ và đưa ra lựa chọn và giải thích lí do vì
sao mình đồng tình hay không đồng tình.
- Đại diện chia sẻ.
+ Ý kiến a. Không đồng tình vì Lê không thể hiện
thái độ tôn trọng người lao động.
+ Ý kiến b. Đồng tình vì Châu đã thể hiện tình yêu,
thái độ tôn trọng đối với công việc của bố mình.
+ Ý kiến c. Đồng tình vì Thanh đã có lời nói, việc
làm thể hiện sự biết ơn đối với chú công nhân sửa
điện cho nhà mình.
+ Ý kiến d. Đồng tình vì Chi đã không phân biệt đối
xử mà yêu quý bác giúp việc như người nhà.
+ Ý kiến e. Không đồng tình vì Bảo không thể hiện
thái độ tôn trọng, lịch sự đối với người giao hàng.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Em biết ơn người lao
động. (Tiết 3)
2. Luyện tập (15 phút)
Xử lý tình huống
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lý
một tình huống.
11
- HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm
hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối
vào bài học“Em biết ơn người lao động”
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS thể hiện được lòng biết ơn người
lao động bằng những lời nói, việc làm cụ
thể phù hợp với lứa tuổi.
- HS nhắc nhở bạn bè, người thân có thái
độ, hành vi biết ơn những người lao
động.
- HS xử lí tình huống
+ Tình huống 1: Nếu là Bin em sẽ cảm ơn và rót
mời chú một cốc nước thật mát./ Nếu là Bin em sẽ
cảm ơn và hỏi thăm chú xem chú, mời chú ngồi và
rót cho chú một cốc nước mát.
+ Tình huống 2: Em sẽ đỡ cô đứng dậy và hỏi han
tình hình của cô./ Em sẽ đỡ cô lao công dậy, dìu cô
đến phòng y tế hoặc báo cho người lớn./ Em sẽ
đỡ cô đứng dậy, hỏi han tình hình của cô, phụ cô
dọn đồ trên sàn.
+ Tình huống 3: Em sẽ từ chối và khuyên Cốm
không nên làm thế, vì như vậy là không lễ phép
với người lớn và không tôn trọng công sức lao
động của cô./ Em sẽ khuyên bạn Cốm không nên
trêu chọc cô bán đồ chơi vì đó là việc làm không
tôn trọng công sức lao động của cô.
+ Tình huống 4: Em sẽ khuyên các bạn nên xin lỗi
bác nông dân và hứa sau này không làm như vậy,
12
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
vì như vậy làm ảnh hưởng đến công sức lao động
của bác nông dân./ Em sẽ khuyên các bạn nhặt
bóng cẩn thận và không giẫm lên rau trong vườn.
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta phải biết ơn
người lao động và nhắc nhở bạn bè, người thân
biết ơn người lao động. Khi thực hiện lời nói, việc
làm cụ thể thể hiện lòng biết ơn người lao động
hay nhắc nhở mọi người biết ơn người lao động,
chúng ta cần chú ý ngữ điệu, nét mặt và cử chỉ phù
hợp, chân thành.
3. Vận dụng (10 phút)
Hoạt động 1: Chia sẻ, thực hiện và sưu tầm
* Câu hỏi 1 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Chia sẻ
những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng viên nhí”,
chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện
lòng biết ơn đối với người lao động.
- 1 HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các
bạn trong lớp: Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết
ơn đối với người lao động?
- HS làm phóng viên có thể hỏi: Có khi nào bạn
chứng kiến những lời nói, việc làm chưa biết ơn
người lao động? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét, đánh giá.
* Câu hỏi 2 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Thực
hiện những lời nói, việc làm và nhắc nhở bạn bè,
người thân thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- HS ghi chép những lời nói, việc làm vào sổ tay
hoặc nhật kí với các câu hỏi:
+ Em đã thực hiện lời nói, việc làm gì?
+ Với ai?
+ Khi nào?
13
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Cảm xúc của em lúc đó như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Câu hỏi 3 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Sưu tầm
những câu ca dao, tục ngữ về biết ơn người lao
động.
- HS thảo luận nhóm 4: trao đổi, thảo luận, sưu
tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh ảnh,
truyện về người lao động.
- GV nhận xét, chốt ý kiến.
* Hoạt động nối tiếp:(5 phút)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng bạn trong
nhóm xây dựng và biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề
“Biết ơn người lao động”.
- GV gợi ý cho HS một số tình huống để xây dựng
tiểu phẩm:
+ Tình huống 1: Bác xe ôm chở bạn đi học, đến
cổng trường bạn chạy thẳng vào sân trường, không
chào bác.
+ Tình huống 2: Một bạn định viết vào sách giáo
khoa, bạn khác nhắc nhở không nên làm thế.
+ Tình huống 3: Bác thợ sơn đang sơn tường, nhân
lúc bác không để ý, một bạn dùng que vẽ lên bức
tường đó.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm biểu diễn tiểu phẩm
về chủ đề “Biết ơn người lao động” trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
14
- HS có thái độ và thể hiện lòng biết ơn
người lao động bằng những lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp lứa tuổi; nhắc nhở
bạn bè, người thân có thái độ, hành vi
biết ơn người lao động.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
+ Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng
lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi
biết ơn những người lao động.
* GD tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh:
Phải có lòng nhân ái và tôn trọng công sức lao
động. Nêu cao tinh thần cống hiến và hy sinh. Đóng
góp xây dựng và phát triển đất nước. Xây dựng tinh
thần đoàn kết và hợp tác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
Chủ đề: CHẤT
Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 07/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết được các thành phần cơ bản của không khí.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh
- HS: Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. HĐ khởi động (3 phút)
– GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những
thành phần nào?
– GV ghi lên bảng những ý kiến của HS.
- Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về thành phần của
không khí.
– GV dẫn dắt HS vào tiết 3 của bài học.
2. Thành phần của không khí
15
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
2.1. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
(10 phút)
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí
– HS quan sát biểu đồ hình 11 (SGK, trang 23).
- GV đặt câu hỏi:
- HS biết được các thành phần cơ bản
của không khí.
+ Không khí bao gồm những khí nào?
+ Ngoài ra, trong không khí còn chứa những gì?
- GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Thành phần của không khí gồm có khí oxi, khí ni-tơ,
khí các-bô-níc và một số chất khí khác. Ngoài ra,
trong không khí còn có thể chứa bụi và hơi nước.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Trong không khí có hơi
nước không?”
–HS làm việc nhóm 4, tiến hành thí nghiệm hoặc
quan sát hình 12 (SGK, trang 23).
Lưu ý: Khi làm thí nghiệm cần chú ý lau khô đĩa
trước khi đặt cốc lên; rót lượng nước ở hai cốc
bằng nhau. Cho nước đá vào cốc cẩn thận sao cho
vừa đủ, không để nước tràn cốc. Màu thực phẩm
có tác dụng chứng minh: không phải nước bên
trong cốc thấm ra bên ngoài.
– Các nhóm thảo luận và trả lời vào bảng nhóm
+ Bề mặt bên ngoài của cốc nào có nước? Đĩa lót
dưới cốc nước nào khô ráo?
+ Vì sao bề mặt ngoài của cốc có các hạt nước nhỏ
bám vào? Hiện tượng này chứng tỏ trong không
khí có gì?
+ HS trình bày
- GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Trong không khí có hơi nước.
2.2. Hoạt động luyện tập, thực hành (10 phút)
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức để giải quyết
16
- HS chứng minh được trong không khí
có hơi nước.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
các tình huống
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình 13 và 14
(SGK, trang 24), thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
Giải thích vì sao có những hiện tượng như trong
các hình 13 và 14.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS vận dụng được kiến thức đã học để
giải quyết các tình huống thực tế.
- HS nhắc lại kết luận: Trong không khí còn có hơi
nước và bụi.
3. Tìm hiểu không khí cần cho sự cháy
3.1 Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức (5
phút)
Hoạt động 4: Thí nghiệm “Tìm hiểu không khí cần
cho sự cháy”
–HS làm thí nghiệm nhóm 4 theo nội dung hướng
dẫn ở trang 21 SGK. (GV có thể phóng to hình 15
(SGK, trang 24) để HS quan sát hiện tượng thí
nghiệm được mô tả)
- Câu hỏi:
+ Bên trong cốc thuỷ tinh úp ngược có chứa gì?
+ Giải thích vì sao cây nến bị tắt sau một thời gian.
+ Nếu thay bằng cốc thuỷ tinh lớn hơn thì thời gian
cháy của cây nến có thay đổi không?
Giải thích.
+ Có thể kết luận gì về vai trò của không khí đối với
sự cháy?
- Đại diện nhóm trình bày
– HS và GV nhận xét
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận: Không khí cần
cho sự cháy
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức đã học để giải
17
- HS biết được không khí cần cho sự cháy
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
thích các tình huống thực tế
–HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát các hiện
tượng được mô tả ở hình 16 và 17 (SGK, trang 24)
để giải thích vì sao cần làm như vậy.
– GV nhận xét.
–HS đọc nội dung Em đã học được (SGK, trang 24).
- HS giải thích được các tình huống thực
tế có liên quan đến không khí cần cho sự
cháy.
– GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài:
Thành phần của không khí – Tính chất của không
khí.
5. Hoạt động nối tiếp sau bài học (2 phút)
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ Đọc lại và ghi nhớ nội dung em đã học được của
toàn bài 4.
- HS nắm được kiến thức, kỹ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Tìm hiểu thêm một số ví dụ về ứng dụng tính
chất của không khí cần cho sự cháy trong đời sống
hằng ngày.
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 08/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công thức tính
chu vi hình vuông.
- Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
18
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động Khởi động: (3 phút)
- GV yêu cầu lớp hát một bài
Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề
bài học.
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Luyện tập (30 phút)
2.1 Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
- HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
biểu thức.
- HS thực hiện được tính giá trị của biểu
thức.
- HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia
sẻ nhóm đôi.
- Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi
trình bày cách làm, ôn lại thứ tự thực hiện các phép
tính trong một biểu thức (mỗi HS/câu).
- GV sửa bài và nhận xét.
2.2 Hoạt động 2: Vận dụng và trải nghiệm
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV viết công thức tính chu vi hình vuông trên
bảng lớp P = a × 4 và hỏi:
+ Trong công thức tính chu vi hình vuông, P chỉ gì, a
chỉ gì?
- HS chỉ vào công thức, phát biểu quy tắc tìm chu vi
hình vuông.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu mẫu, xác định
việc cần làm: Tìm chu vi hoặc cạnh hình vuông.
19
- HS biết công thức và tính được chu vi
hình vuông
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
- GV tổ chức sửa bài bằng một trò chơi tiếp sức để
điền kết quả vào bảng, khuyến khích HS trình bày
cách làm. (nêu cách tính chu vi hình vuông khi biết
số đo cạnh hoặc nêu cách tính cạnh hình vuông khi
biết chu vi)
A
5 cm
8 dm
12 m
6m
P
20 cm
32 dm
48 m
24 m
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
đôi.
- GV cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách làm
(mỗi HS/câu: gọi tên thành phần chưa biết của phép
tính, nêu quy tắc tính và nói cách tính).
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS nêu được quy tắc, cách tính và gọi
được tên được thành phần chưa biết
của phép tính.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV tổ chức trò chơi: Ai giỏi nhất?
- HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài như:
- HS ghi nhớ được trình tự tính giá trị
biểu thức. Nêu được công thức tính chu
vi hình vuông.
+ Nêu trình tự tính giá trị biểu thức.
+ Nêu công thức tính chu vi hình vuông.
+ Nếu có chu vi, làm sao để tìm cạnh của hình
vuông?
…
20
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 1: Về thăm bà (Tiết 3)
Luyện tập về động từ
Thời gian thực hiện: Ngày 08/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nhận diện và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm, thẻ từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Đoán nhanh, đoán đúng”
Cách chơi: giáo viên phát cho HS các thẻ từ, học
sinh nhìn vào đó và diễn tả bằng hành động để cả
lớp đoán, bạn nào đoán đúng sẽ được thưởng một
viên kẹo.
- Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập
tốt cho học sinh về bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu (25 phút)
2.1. Nhận diện động từ:
- HS xác định yêu cầu bài tập 1
- HS nhận biết được động từ và sử dụng
động từ phù hợp trong dùng từ, dùng
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu bài
câu.
1.
- Đặt được câu với động từ thể hiện tình
- HS chia sẻ kết quả thảo luận
cảm, cảm xúc
21
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
*Lưu ý:
Câu a) HS xác định từ “đầy”, “cuồn cuộn” là động
từ thì vẫn chấp nhận.
Câu b) HS không xác định được từ “bắt đầu” là
động từ vẫn chấp nhận.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Yêu cầu 1-2 nhóm HS chữa bài.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận trong nhóm.
a. mặc, ra/ ra trận, múa, hành quân, cuốn, bay,
rung/ rung tai, nghe, tần ngần, gỡ, đu đưa, bế,
rạch, ghé/ ghé xuống, cười.
b. về, bắt đầu, nhú, toả, đánh thức, đua, nở.
- GV nhận xét.
2.2. Tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc
- HS xác định yêu cầu đề bài BT2
- HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm từ cho một yêu
cầu, nhóm trưởng tổng hợp từ của nhóm bằng kĩ
thuật Khăn trải bàn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
Gợi ý:
+ Sau một tiết học vui: vui, thích, thích thú, thú
vị,...
+ Sau khi nhận được lời khen: vui, tự hào, xúc
động,...
+ Sau khi được nghe một bài hát hoặc câu chuyện
hay: thích thú, thú vị, hào hứng, thư giãn,...)
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
2.3. Đặt câu với động từ thể hiện tình cảm, cảm
xúc
22
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 5
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS viết từ 1-2 câu với từ ngữ tìm được ở BT2 vào
VBT
*Lưu ý: HS có thể viết câu dựa vào ngữ cảnh đã
cho ở BT2
- 1-2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét
2.4. Chọn động từ phù hợp
- HS xác định yêu cầu bài tập 4
- HS thảo luận nhóm đôi, thay hình bông hoa bằng
một động từ phù hợp trong ngoặc đơn để hoàn
chỉnh các câu trong đoạn văn,
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét.
3. Vận dụng (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh? Ai đúng?”
- GV chia lớp thì 2 đội, mỗi đội cử ra 5 bạn, trong - HS tìm được nhiều động từ
thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều động từ
hơn là thắng, đội thua phải hát một bài.
- GV nhận xét...
 








Các ý kiến mới nhất