Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Hợp
Ngày gửi: 09h:44' 26-09-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP HỌC THEO TUẦN
Lớp

4A

Từ ngày: 25/9 2023

Tuần:

Tuần 4

Đến ngày: 29/9/2023

Thứ, ngày

Buổi

Sáng
2
04/09/2023
Chiều

Sáng
3
05/09/2023
Chiều

Sáng
4
06/09/2023
Chiều

Sáng
5
07/09/2023
Chiều

Sáng
6
08/09/2023
Chiều

 

Tiết
TK
B

Môn học

Tiết
PPCT

1

HĐTNghiệm

10

Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh

 

2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3

Toán
Tviệt
K. Học
Đ.đức

16
22
7
4

Luyện tập
Những bước chân dung
Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí(T1)
Cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn (T1)

Toán
LS&ĐL
Tviệt
Tviệt
MT
CLB Toán
Âm nhạc
CLBTViệt
HĐTNghiệm

17
7
23
24

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
Thiên nhiên vùng trung du miền núi Bắc Bộ (T1)
Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
Lập dàn ý báo cáo thảo luận nhóm.

11

Dự án Hành lang xanh

Toán
Tviệt
Tviệt
T. Anh
Thể dục*

18
25
26

Luyện tập
Đò ngang
Đò ngang

Toán
Thể dục
T. Anh
Tviệt
K. Học
T. Anh
CLB Toán
CLBTViệt
CLBTViệt

19
8

Luyện tập
Động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái ( T4)

27
8

Viết báo cáo thảo luận nhóm.
Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí(T2)

Toán
Tviệt
Tin
LS&ĐL
C Nghệ
CLB Toán
CLBTViệt
T. Anh

20
28

Luyện tập chung
Đọc mở rộng.

8
4

Thiên nhiên vùng trung du miền núi Bắc Bộ (T1)
Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (T1)

HĐTNghiệm

12

Tổng kết dự án Hành lang xanh

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

4

TUẦN 4:

Tên bài dạy

Ghi chú

 

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
1

-

-

-

Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRIỂN LÃM TRANH TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN HÀNH LANG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Tích cực tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh và của nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Trang trí hành lang lớp học.
Xây dựng góc Nghệ thuật thiên nhiên.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự lập, tự giác tham gia hoạt động của trường lớp;
có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Tranh ảnh liên quan đến dự án Hành lang xanh.
Các dụng cụ cần thiết vào hoạt động thực tế.
b. Đối với học sinh
Mô hình, tranh ảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:

- Thực hiện được việc trang trí hành lang lớp
học bằng chậu cây làm từ chai nhựa tái chế.
- Thực hiện được việc trang trí hành lang lớp
học.
- Phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt
động, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- HS lắng nghe lời giới thiệu của
b. Cách tiến hành
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung GV.
triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang
xanh, nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối với việc
giữ gìn trường xanh, sạch, đẹp.

2

- HS trưng bày các bài vẽ của mình
theo khu vực được phân công.

- HS tham quan các bức tranh có trong triển lãm.
- HS chia sẻ cảm nhận về các bức tranh và thông
điệp của tranh.

- GV hướng dẫn HS trưng bày các bức tranh
- HS chia sẻ cảm nghĩ về buổi triển
tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh lãm.
đã được trưng bày trong triển lãm.
- HS chia sẻ cảm nhận và những
+ GV có thể dẫn HS đi lẫn lượt từng khu vực để điều rút ra từ triển lãm.
xem tranh.
+ GV có thể đặt câu hỏi cho HS về các bức
tranh:
Nội dung thể hiện qua bức tranh là gì?
Em thấy ấn tượng và thích bức tranh nào nhất?
Tại sao em lại thích bức tranh đó?
Bức tranh muốn truyền tải thông điệp gì tới em?
- GV mời 1 – 2 HS trình bày cảm nhận về các
bức tranh và thông điệp được truyền tải qua các
bức tranh.
- GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ sau
buổi triển lãm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo góc theo mẫu.
3

- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận - HS đại diện nêu miệng.
nhóm đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
- HS trả lời. (quan sát hình)
cạnh CB,CD có số đo góc là 90 độ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm. (b1: đặt thước đo - HS nêu.
góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh B của
góc, cạnh BC nằm trên đường kính của nửa
hình tròn của thước. b2: cạnh BA đi qua một
vạch trên nửa đường tròn của thước ta được số
đo góc của đỉnh B.)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi hai
kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ,
2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm - HS thực hiện.
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu( tương tự như bài 2)
- GV củng cố cách đo góc
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Đọc. NHỮNG BƯỚC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra.

4

- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào
vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh phóng to, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- H thảo luận nhóm 4
Dự kiến
- HS chia sẻ
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- HS giải nghĩa
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS đọc nhóm đôi.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả - HS đọc thầm
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức - HS nêu
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
- HS nêu theo ý hiểu
5

+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận
ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:

- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ

- HS thảo luận nhóm 4

+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày

- HS đọc thầm toàn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.

- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại

6

- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời.
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tiết 4:
KHOA HỌC
Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHÔNG KHÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
+Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị,
trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm, bút dạ, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống - HS suy ngẫm trả lời.
con người cần không khí để duy trì sự - HS suy ngẫm.
sống. Vậy không khí có ở đâu? (Không
khí có ở quanh chúng ta.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Không khí có ở đâu?
*Thí nghiệm 1:
- GV tổ chức HS thực hành TN theo
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4.
nhóm.
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
- HS quan sát, trả lời.
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và
đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành
lang giống như bạn ở trong hình. Khi
túi phồng lên buộc chặt miệng túi lại.
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm
chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như
hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra.
7

-GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. -Đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp
nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài,
điều này chứng tỏ trong túi chứa không
khí.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự
- HS quan sát và dự đoán.
đoán bên trong chai rỗng và trong các
lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô chứa
gì?

- Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến?
- HS quan sát, trả lời.
-GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho -HS quan sát, chia sẻ.
biết dự đoán ban đầu của mình là đúng
hay sai? (Dự đoán của em là đúng).

- GV cùng HS rút ra kết luận:Trong
chai và miếng bọt biển có chứa không
khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí
thoát ra ngoài.
- GV kết luận: Không khí có xung
quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên
trong vật.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của
không khí? (Không khí có trong lớp
học, trong cặp sách, hộp bút,...)
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Không khí có những tính chất
gì?
- Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở
đâu?
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết
màu, mùi, vị của không khí? (Không
khí không màu, không mùi, không vị)
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó
chịu mà em đã gửi thấy trong không
khí. Mùi đó có phải là mùi của không
khí không? Vì sao? (Nếu có mùi thơm
hay mùi khó chịu nào đó trong không

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS nêu.
- HS trả lời.

- 1-2 HS trả lời
- HS chia sẻ nối tiếp.

8

khí thì đó không phải là mùi của không
khí. Vì đó là mùi của vật nằm trong
không khí.)
+Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy
đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính
trong suốt của không khí. (Chúng ta
nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật
quanh ta cho thấy không khí có tính
trong suốt.)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc
nhận xét về hình dạng của không khí.
quan sát không khí có trong túi ni –
lông thu được ở TN môt tả hình 1a,
chai rỗng hình 2a và không khí trong
quả bóng.
-GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí -Đại diện các nhóm chia sẻ.
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó.)
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp về - HS nêu
không khí có những tính chất gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Không khí - HS lắng nghe.
không màu, không mùi, không vị;
không khí có tính trong suốt và nó
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó.
- GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và -HS làm thí nghiệm và trao đổi.
cho biết:
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên
trong vỏ bơm tiêm chứa gì?
+ Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c có
sử dụng các từ: không khí, nén lại, dãn
ra.
+Qua TN trên em có nhận xét gì về tính
chất của không khí?
- GV cho các nhóm chia sẻ.
- Các nhóm phản biện lẫn nhau.
+ Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không
khí.
+Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong
vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén
lại, sau đó thả tay ra (hình 4c) không
khí lại dãn ra đầy ruột bơm tiêm lên
trên.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn
ra.
-GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và -HS quan sát:
cho biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn
ruột bơm xuống để lốp xe căng lên?
9

(Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để không
khí vào bên trong lốp xe, làm lốp xe
căng lên.)
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp
dụng tính chất nào của không khí?
(Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp
dụng tính chất nén lại của không khí.)
- GV nhận xét, kết luận: Không khí -HS lắng nghe, ghi nhớ.
không màu, không mùi, không vị;
không khí có tính trong suốt và nó
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó; không khí
có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có những tính chất gì? Lấy - HS nêu.
ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 5:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc
lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS - HS chia sẻ
10

khác nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe cô giáo giảng
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a - HS thực hiện
trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó
khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn
nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Tranh 1 Khó khăn về thị lực
Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ
Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do
dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu - HS thực hiện
những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức
tranh mục b trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết
những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho
trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn
nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục - HS thực hiện
ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn cảnh khó
khăn và trao đổi lại cùng với người thân.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
11

.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:
TOÁN
GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, phiếu bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
(Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước - HS suy ngẫm.
để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt.
+ Góc vuông và góc không vuông)
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc
nào?
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó
góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời.
bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây
(GV bắn MH các góc như sgk)
+ Em hãy quan sát hình và so sánh các góc - HS nêu:
trên như thế nào với góc vuông?
(góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc
vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn
góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD
bằng 2 góc vuông.)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc
điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù
(góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn
góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.)
+ Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù
hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- Như vậy trong số các góc không vuông mà - HS lắng nghe.
các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là
12

các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới
thiệu với cả lớp mình.
- Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn,
góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần?
( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt)
+ Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào?
( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc
nhọn.)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài
thực tế tương ứng với các góc trên.
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc
tù, góc bẹt?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các
góc sau.)
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
dưới hình như trong sgk.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
(vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé
hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc
nhọn a.)
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay
góc bẹt em làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi
kéo là góc nhọn?
+ Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo
là góc tù?
- Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các
góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng êke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác
của mình chúng ta cũng phân biệt được các
loại góc trên đúng không nào.

- 3 HS nhắc lại.
.

- Nối tiếp HS nêu:
- 2-3 HS nêu.

- HS đọc.

- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời:
- HS trả lời

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.

13

- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong
các miếng bánh)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ - HS nêu
nhất? Thứ hai? Thứ ba?
+ Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là - HS nêu:
miếng bánh của bạn An đã chọn?
(vì miếng bánh của An chọn không phải là
miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất
là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì
miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An
không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng
bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, - HS nêu.
góc bẹt?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2:
LỊCH SỬ + ĐỊA LÍ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
dụ: địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí Việt Nam, Lược đồ trung du vùng miền núi Bắc Bộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
- HS trả lời
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào?
(đỉnh núi Phan-xi-păng)
+ Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của nước
ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ).
Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó.
14

- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm ở phía Bắc
của đất nước, bao gồm vùng đất liền rộng lớn
và vùng biển ở phía đông nam)
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (Tiếp
giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào; tiếp
giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung)
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình
3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước ta
nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang. Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia,
nằm cách điểm cực Bắc nước ta khoảng
3,3km theo đường chim bay.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát
hình 2,4,5, hoạt động theo cặp:
+ Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc
Châu.
+ Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- GV chốt:
+ Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phan-xipăng là đỉnh núi cao nhất với độ cao 3143m),
một số cao nguyên và vùng trung du.
b) Khí hậu
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí hậu.
- GV chốt:
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với
mùa đông lạnh nhất cả nước
+ Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao
địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi
khi có tuyết rơi vào mùa đông.
c) Sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát
hình 2,7,8, hoạt động theo cặp:

- HS quan sát, thực hiện, chia sẻ

- HS lắng nghe

- HS thảo luận theo cặp, thực
hiện yêu cầu

- HS nêu
- HS nghe-ghi

- HS làm việc cá nhân
- 2-3 HS trả lời
- HS nghe-ghi

- HS thảo luận theo cặp, thực
hiện yêu cầu
15

+ Xác định trên lược đồ các ông lớn ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu đặc điểm chính của sông ngòi.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- HS nêu
- GV chốt:
- HS nghe-ghi
+ Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông
Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông
Gâm,…
+ Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng
phát triển thủy điện.
d) Khoáng sản
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình - HS làm việc cá nhân
2, kể tên và xác định trên lược đồ một số
khoáng sản chính vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày
- 2-3 HS thực hiện
- GV chốt: Vùng Trung du và miền núi Bắc
- HS nghe-ghi
Bộ là vùng có nhiều khoáng sản bậc nhất
nước ta, một số khoáng sản chính: than, a-patít, sắt, đá vôi,…
- GV giới thiệu thêm thông tin mục Em có
- HS lắng nghe
biết.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở - - HS nêu
vị trí nào?
- Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm
thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- HS nêu
16

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
- HS lắng nghe
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp

- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Trường Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
- 2-3HS đọc ghi nhớ
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
Bài 4
+ Nêu yê...
 
Gửi ý kiến