Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 5 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thương
Ngày gửi: 22h:11' 12-11-2022
Dung lượng: 87.8 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5:
Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ THEO CHỦ ĐỀ: VẺ NGOÀI CỦA EM.
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết được họ tên và vẻ ngoài của cô giáo dạy môn Mĩ thuật.
- HS được giao lưu, học hỏi những kinh nghiệm khi quan sát vẻ bề ngoài của
một người.
- Có hứng thú khi quan sát vẻ bề ngoài của bản thân.
- Thông qua tiết học HS cảm thấy yêu bộ môn Mĩ thuật hơn.
II. Đồ dùng dạy học. Tranh vẻ chân dung một số người.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động. Lớp hát
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chúng em giao lưu với cô giáo dạy Mỹ thuật
- Giao lưu cùng cô giáo Mỹ thuật.
- Học sinh được xem tranh mẫu của GV mĩ thuật vẽ và lắng nghe một số vấn đề
liên
quan đến bức tranh.
3.Thực hành.
- Hoạt động nhóm 4 : Quan sát 1 số bức tranh và nêu ra một số đặc điểm về vẻ
bề ngoài ngoài của các bức tranh đó.
- Chia sẻ, trình bày trước lớp.
4. Vận dụng: Chia sẻ những điều vừa khám phá cho người thân nghe
TIẾT 3: TOÁN
LỚN HƠN, BÉ HƠN. DẤU >, <

I. Yêu càu cần đạt :
- Biết trong hai số đã cho, số nào lớn hơn số kia. Biết sử dụng các dấu >, < để
diễn đạt bằng lời.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng học toán
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Thỏ tìm cà rốt
- HS nghe GV giới thiệu bài.
2 Khám phá
* Nhận biết lớn hơn, bé hơn
- HS quan sát tranh phóng to trong SGK mục khám phá và tự trả lời câu hỏi:
“Số nắp nhiều hơn hay ít hơn số lọ ”
- HS theo dõi GV kết luận.
- HS lấy 5 hình vuông màu đỏ và 4 hình vuông màu xanh gắn vào bảng con.
- HS đếm và trả lời câu hỏi: Có bao nhiêu nắp, bao nhiêu lọ?
- Kết luận.
- HS lấy 5 hình vuông màu vàng và 4 hình vuông màu xanh gắn vào bảng con.
1

-GV yêu cầu HS “ Hãy nối một hình vuông màu vàng với một hình vuông màu
xanh ”
- HS rút ra được số hình vuông màu vàng nhiều hơn hình vuông màu xanh
- HS theo dõi GV kết luận.: Dùng kí hiệu 6 > 5
Dùng kí hiệu 5 < 6
- GV yêu cầu HS lấy hộp đồ dùng, lấy thẻ số là số nắp ( số hình vuông màu
vàng), là số lọ ( số hình vuông màu xanh) và xếp thẻ dấu > hoặc < giữa hai số
theo yêu cầu của GV
3.Thực hành:
Bài 1: - HS làm việc nhóm đôi với SGK.
- Cá nhân chia sẻ trước lớp.
Bài 2: - HS hoạt động nhóm.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp.
Bài 3: - HS hoạt động nhóm.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp.
4. Vận dụng.
- HS so sánh các đồ vật xung quanh lớp học xem đồ vật nào lớn hơn, bé hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

I. Yêu càu cần đạt :

TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 21  : NG NGH ( T1)

- Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ng, ngh. Mở rộng vốn từ có ng, ngh. Viết
được chữ số 8.

- Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong
gia đình,biết trả lời câu hỏi.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Mẫu chữ, chữ số: ng, ngh, 8
HS: Sách Tiếng Việt, vở tập viết, VBT.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động:
- HS thi đọc các âm đã học. tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học
thì tổ đó
2. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá âm mới
a) Giới thiệu ng,ngh
-Thực hiện tương tự các tiết học trước, GV giúp HS nhận ra và đọc được chữ
ng,ngh trong vòng tròn. Nhận ra ng có trong ngô, ngh có trong nghỉ, nghệ.
b) Đọc âm mới, tiếng/ từ khóa
-HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rổ: ngô: ngờ- ô- ngô, ngô
tiếng ngô gồm có âm ng đứng trước, âm ô đứng sau .
-Thực hiện tương tự với tiếng: ngủ, nghỉ, nghệ.
2

- GV làm tương tự với tiếng: ngủ, nghĩ, nghệ
Hoạt động 2: Đọc từ ngữ ứng dụng:
- HS quan sát tranh SGK, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh.
- Quan sát GV trình chiếu tranh,nghe giải nghĩa 1 số từ
Hoạt động 3:Tạo tiếng mới chứa nh, th, ph
-HS ghép âm ng, ngh với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng
mới, lưu ý HS ngh chỉ kết hợp với i, e, ê
3. Thực hành
Hoạt động 4: Viết bảng con:
-HS quan sát và nghe GV mô tả chữ mẫu GV mô tả chữ mẫu nh: Chữ ng là chữ
ghép từ 2 chữ cái n và g
-HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: ng
-HS viết vào bảng con: ng. GV quan sát, chỉnh sữa chữ viết cho HS
Thực hiện tương tự với chữ ngh, ngô, nghệ, 8. GV lưu ý HS nét nối giữa ng và h,
nét nối các con chữ trong các tiếng
4. Vận dụng.
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có ng, ngh và đọc cho người thân của em cùng
nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
___________________________
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI 21  : NG NGH ( T2)
I. Yêu càu cần đạt :
- Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ng, ngh. Mở rộng vốn từ có ng, ngh. Viết
được chữ số 8.

- Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong
gia đình,biết trả lời câu hỏi.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Mẫu chữ, chữ số: ng, ngh, 8
HS: Sách Tiếng Việt, vở tập viết, VBT.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS chơi TC: Bay lên nào
2. Thực hành
Hoạt động 1: Đọc đoạn ứng dụng
a.Giới thiệu:HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai?
+ Họ đang làm gì?
b) Đọc thành tiếng: HS đánh vần, đọc trơn nhẩm (đủ cho mình nghe) từng tiếng
trong các câu dưới tranh.
- HS nghe GV đọc mẫu và đọc nhẩm theo.
- HS đọc các từ có tiếng chứa ng,ngh.
3

- HS luyện đọc từng câu (cá nhân).
- HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm (đọc trong nhóm, đọc trước lớp).
- HS đọc cả đoạn
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
-Nga làm gì hộ bà? (Nga kê ghế hộ bà)
Hoạt động 3: Viết (vào vở Tập viết)
- HS viết vào vở ng, ngh, ngô, nghệ, 8.Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
3. Vận dụng.
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có ng, ngh và đọc cho người thân của em cùng
nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………_
TIẾT 3 : GDKNS : AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 2: TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG ( T1)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu giao thông, nơi có tín hiệu đèn
giao thông.Có phản ứng đúng với tín hiệu giao thông.
- Xác định vị trí của đèn giao thông ở những phố có đường giao nhau, gần
ngã ba, ngã tư, Đi theo đúng tín hiệu giao thông để bảo đảm an toàn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Tranh vẽ phóng to
- HS: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy và học.
1.Khởi động:
- Giáo viên cho học sinh nghe bài hát: Đường tín hiệu giao thông .
- Đèn tín hiệu là hiệu lệnh chỉ huy giao thông, điều khiển các loại xe qua lại.
- Có 2 loại đèn tín hiệu, đèn cho các loại xe và đèn cho người đi bộ.
- Tín hiệu đèn cho các loại xe gồm 3 màu: Đỏ, vàng, xanh.
- Đèn tín hiệu cho người đi bộ có hình người màu đỏ hoặc xanh.
2. Khám phá:
HĐ 1. Tìm hiểu đèn tín hiệu giao thông.
a.Đèn tín hiệu giao thông ba màu
- Cho hs thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 tranh trong sách giáo khoa( trang 8) trả
lời câu hỏi:
+ Đèn tín hiệu giao thông đặt ở những nơi nào?.
+ Khi có tín hiệu đèn xanh các em được làm gì?
+ Khi có tín hiệu đèn vàng các em phải làm gì?
+ Khi có tín hiệu đèn đỏ các em phải làm gì?
b. Đèn tín hiệu giao thông hai màu
- Cho hs thảo luận nhóm 4: Quan sát 2 tranh trong sách giáo khoa( trang 9) trả
lời câu hỏi:Đèn tín hiệu giao thông hai màu dành cho người đi bộ:
+ Khi có tín hiệu đèn xanh các em được làm gì?
+ Khi có tín hiệu đèn đỏ các em phải làm gì?
HĐ 2 Đèn tính hiệu giao thông hai màu ở nơi giao nhau với đường sắt.
4

- Cho hs thảo luận nhóm 2: Quan sát tranh trong sách giáo khoa( trang 9) trả lời
+Khi có Đèn tính hiệu giao thông hai màu ở nơi giao nhau với đường sắt thì các
em phải làm gì?.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. Liên hệ giáo dục các em khi tham gia giao
3. Vận dụng.
- Đi theo đúng tín hiệu giao thông để bảo đảm an toàn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………

I. Yêu càu cần đạt :

Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI 22 : IA ( T1)

- Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ia. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ia Viết
được chữ số 9. Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong
gia đình,biết trả lời câu hỏi.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh, slide minh họa từ khóa : bia, mía. Mẫu chữ, chữ số: ia, 9
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động: Hát
- HS nghe GV giới thiệu bài.
2 Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá âm mới
a)Giới thiệu vần ia:
GV giới thiệu vần ia trong vòng tròn.
- HS chỉ vần ia và đọc: ia
- HS nhận ra ia trong “bia”, “mía”
b) Đọc vần mới, tiếng,từ khóa
-HS đánh vần, đọc trơn bia: bờ- ia- bia
-Phân tích tiếng “bia” (Tiếng “bia” có âm b đứng trước, âm ia đứng sau)
- Thực hiện tương tự với tiếng: mía.
Hoạt động 2: Đọc từ ngữ ứng dụng:
- HS quan sát tranh SGK, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh.
- HS tìm tiếng chứa vần ia, phân tích
- HS quan sát GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
Hoạt động 3: Tạo tiếng mới chứa ia
-HS chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ia, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa
- HS đọc tiếng mình tạo được
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
TIẾT 2:
Hoạt động 4. Viết bảng con:
-HS quan sát và nghe GV mô tả chữ ia: Chữ ia là chữ ghép từ 2 chữ cái i và a
-HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: ia
-HS viết vào bảng con: ia. GV quan sát, chỉnh sữa chữ viết cho HS
-Thực hiện tương tự với chữ bia, mía, 9.
5

Hoạt động 5:Đọc đoạn ứng dụng
a) Giới thiệu: - GV có thể cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
-Tranh vẽ những con vật nào? Chúng đang làm gì? (Tranh vẽ con gà và con
thỏ. Gà ôm ngô, thỏ ôm lá khô)
b) Đọc thành tiếng:
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có ia: tía, tỉa, chia
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp.
Hoạt động 6: Trả lời câu hỏi
-Thỏ làm gì? (Thỏ tỉa lá khô)
- Gà tía làm gì? ( Gà tía bẻ ngô )
Hoạt động 7: Viết (vào vở Tập viết)
- HS viết vào vở ia, bia, mía, 9
4. Vận dụng.
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có chứa ia và đọc cho người thân của em cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 3: Ô L TOÁN
ÔN LUYỆN LỚN HƠN, BÉ HƠN. DẤU >, <
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nhóm nào có nhiều vật hơn trong hai nhóm đồ vật cho trước
- Biết sử dụng dấu >, < để biểu thị số này lớn hơn, bé hơn số kia.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Máy chiếu hoặc tranh ảnh; Mô hình các hình vuông, các
mầu vật
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động : Tổ chức Trò chơi: Thỏ tìm cà rốt
2. Thực hành: HS làm bài ở vở BTT. GV theo dỏi giúp đỡ các em còn chậm.
Bài 1:
- Yêu cầu HS viết dấu lớn, dấu bé.
- nhận xét, chữa bài
Bài 2, 3: Bài 2 treo tranh
- Hướng dẫn yêu cầu , yêu cầu HS tự thực hiện .
- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm để biết số lượng, so sánh.
- HS lắng nghe GV NX, chốt lại.
Bài 4: HS khoanh các con ngựa thành 2 nhóm và điền dấu.
- HS lắng nghe GV NX, chốt
Bài 5: HS làm cá nhân. 1 HS làm bảng nhóm. Chia sẻ. NX.
3. Vận dụng. Chia sẻ với người thân những điều đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC
6

-

CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 2. EM QUAN TÂM VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN (tiết2)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Em nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc người thân.
- Em biết được ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc người thân.
- Em thực hiện hành động quan tâm, chăm sóc người thân.
- Hs có khả năng lắng nghe, chia sẻ, hợp tác nhóm với bạn.
- Hs biết yêu quý những người thân trong gia đình.
II, Đồ dùng dạy học:
- Bóng và nhạc nền bài hát Cả nhà thương nhau (Phan Văn Minh).
III.Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Em hãy hát và chuyền bóng theo nhạc bài Cả nhà thương nhau
- Lắng nghe GVgiới thiệu bài.
+ Những từ nào trong bài hát thể hiện tình yêu thương gia đình?
2. Thực hành :
HĐ 4: Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống sau
HS hoạt động nhóm đôi.
Một bạn đóng vai xử lý tình huống, 1 bạn đưa ra ý kiến nhận xét.
4 cặp trình bày hai tình huống.
Nghe cô chốt: Các thành viên trong gđ càn phải quan tâm , yêu thương giúp đỡ
nhau.
HĐ 5 : Em hãy tìm việc mình đã làm trong các tranh sau
- HS hoạt động cá nhân.
-1 em mô tả tình huống. HS suy nghĩ. GV gọi HS trả lời.
HĐ 6: Em hãy quan tâm người thân ở xa bằng những việc làm sau:
- Gọi điện nói lời yêu thương.
- Gửi một món quà nhỏ.
3. Vận dụng: + Chúng ta vừa học bài gì?Em phải làm gì để chăm sóc mọi người
thân trong gia đình
+ Chia sẻ với người thân những điều đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
I. Yêu càu cần đạt :

TIẾT 1,: TIẾNG VIỆT
BÀI 23 : UA ƯA ( T1)

- Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ua,
ưa. Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong
gia đình,biết trả lời câu hỏi.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng TV.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động: Hát
7

- HS nghe GV giới thiệu bài.
2 Khám phá
Hoạt động 1: Giới thiệu âm mới:
a)Giới thiệu ua, ưa
- HS nghe GV giới thiệu chữ ua, ưa trong vòng tròn.
- HS nhìn GV chỉ chữ ua và đọc: ua.Chữ ưa và đọc: ưa
- HS đọc: cá nhân, nhóm lớp
- HS nhận ra ua trong “cua”, “búa ,ưa trong “ngựa”, “dừa”
b)Đọc vần mới, tiếng/ từ khóa
- HS đánh vần, đọc trơn: đánh vần, đọc trơn cua: cờ- ua- cua (cá nhân, nhóm,
lớp)
- HS phân tích tiếng “cua”: Tiếng “cua” có âm c đứng trước, âm ua đứng sau và
thanh ngang.
- Thực hiện tương tự với tiếng tiếng: búa, ngựa, dừa
Hoạt động 2: Đọc từ ngữ ứng dụng
-HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
- HS phát hiện tiếng chứa ua, ưa, phân tích tiếng chứa ua, ưa: chua, đùa, dưa,
nhựa
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
Hoạt động 3: Tạo tiếng mới chứa ua, ưa
-HS tự tạo tiếng mới với bảng cài
- HS đọc tiếng mình tạo được
3. Thực hành
Hoạt động 4: Viết(vào bảng con)
-HS quan sát và nghe GV mô tả: Chữ ua là chữ ghép từ 2 chữ cái u và a
- Hs quan sát GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và a
- HS viết vào bảng con: ua GV quan sát, chỉnh sữa chữ viết cho HS
-Thực hiện tương tự với: ưa, dừa. GV lưu ý HS nét nối các con chữ trong các
tiếng và vị trí dấu thanh
4. Vận dụng.
- Tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có g, gh và đọc cho người thân của em cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TC TIẾNG VIỆT
BÀI 22 + 23: IA, UA, ƯA

I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh nối đúng các tiếng có nguyên âm đôi ia.,ua,ưa. Vận dụng làm bài tập
nối các từ ứng với tranh cho phù hợp.
- Tự tin giao tiếp và hợp tác với bạn trong nhóm.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động làm bài tập
II. Đồ dùng dạy học: vở BTTV
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động: Hát tập thể
- Giới thiệu bài
2.Thực hành:
8

Hoạt động 1: Nối vần .
- Mục tiêu: Học sinh nối đúng các tiếng có chứa nguyên âm đôi ia.,ua,ưa
- Hoạt động cá nhân: + Nối theo yêu cầu.
Hoạt động 2: Nối từ
- Mục tiêu: HS nối đúng các từ : bìa vở, đĩa sứ; lá tía tô; vỉa hè với tranh.
- Hoạt động cá nhân. GV giúp đỡ em Thái Nguyên, Thành Chung.
Hoạt động 3: Nối từ để tạo thành câu.
- Mục tiêu: HS nối đúng: Thỏ tỉa lá. Gà tía bẻ ngô.
- Hoạt động nhóm 2.
3. Vận dụng.
- Viết các tiếng có nguyên âm đôi ia, ua, ưa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VẺ NGOÀI CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau khi tham gia HĐTN này HS mô tả được hình thức bên ngoài của bản thân
bằng lời nói và ngôn ngữ cơ thể; nhận ra vẻ khác biệt của mình và tự hào về điều
đó
II. Đồ dùng dạy học: Một vài tấm gương nhỏ, kích thước tối ưu là to bằng hoặc
hơn một bàn tay, nếu đủ cho mỗi tổ (hoặc mỗi đội) một tấm là tốt nhất; một tấm
bìa hình vuông, một tấm hình oval, một tấm tròn
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động : TC: “ Hoàng đế cần gặp”
2. Khám phá chủ đề
* HĐ 1: “Soi gương”
- HS thực hiện dưới sự dẫn dắt và tổ chức hoạt động:
+ GV phát 1 tổ 1 cái gương để HS trong tổ lần lượt ngắm mình trong gương và
làm các động tác: mỉm cười, nheo mắt phải, nheo mắt trái, lè lưỡi... Hoạt động
này tạo tiếng cười sảng khoái cho HS, tăng cảm xúc tích cực. GV cần lưu ý HS
lần lượt chuyền nhau chiếc gương, không giằng nhau, tránh rơi vỡ
- HS thảo luận: “Em thấy mình cười hay mếu thì xinh hơn? Khi mình làm mặt
tức giận, nhìn mình như thế nào?”
- HS nghe GV giải thích đặc điểm gương mặt từng người.
- GV tự nhận xét gương mặt mình sau khi ngắm mình trong gương.
- HS nhận xét hình dạng khuôn mặt mình: tròn, vuông hay trái xoan (búp sen).
*HĐ 2: Bài thơ Gương mặt em
- GV đọc trước cho HS nghe bài thơ ngắn về gương mặt rồi hướng dẫn cả lớp
vừa đọc vừa diễn tả:
- GV đề nghị mỗi HS chia sẻ với tổ của mình: Em cảm thấy mình giống ai trong
gia đình?
Kết luận: Gương mặt là cha mẹ cho mình, dù mang hình nào cũng đáng tự hào.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi “Bí danh”
- GV đề nghị HS ngồi vòng tròn theo từng tổ hoặc đội (chia đôi tổ) và lần lượt
nói tên bí danh tự đặt cho mình thông qua cảm nhận sự độc đáo, khác biệt của
9

mình so với các bạn khác dưới tả; hoặc nói tên nhân vật, con vật mình thấy giống
hoặc thích được giống nó.
- GV có thể đi từng tổ (đội) và kịp thời hỗ trợ, gợi ý nếu thấy HS lúng túng
Kết luận: Ai cũng có nét đáng yêu của mình khiến người khác nhớ tới. Những bí
danh cũng được đặt dựa trên nét thú vị bên ngoài. Chúng ta nên tự hào về vẻ
ngoài của mình.
4. Cam kết hành động
- GV phát tờ bìa thu hoạch cho HS, đề nghị HS về soi gương và tự vẽ mình (tự
hoạ). HS có thể vẽ gương mặt mình hoặc cả dáng người.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
SẮP XẾP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10
I. Yêu càu cần đạt :
- Sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm số có không quá 4 số
trong phạm vi 10.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh sgk, mẫu vật
- Bộ đồ dùng học Toán 1
III.Các hoạt động dạy học
1. Khởi động : Đọc các số từ 1 đến 10 và ngược lại
2 Khám phá
Hoạt động 1: Nhận biết thứ tự từ bé đến lớn của các số từ 0 đến 10
- HS quan sát và đọc các số trên mô hình
- HS tự trả lời câu hỏi: “1 bé hơn các số nào? 2 bé hơn các số nào?......10 lớn hơn
các số nào?
- Tương tự so sánh 5 và 8; 3 và 9
- HS só sánh và đưa ra được kết luận số đứng trước bé hơn số đứng sau 1 đơn
vị.
Hoạt động 2: Nhận biết thứ tự từ lớn đến bé của các số từ 10 đến 0
- HS quan sát và đọc các số trên mô hình
- HS tự trả lời câu hỏi: “10 lớn hơn các số nào? 9 lớn hơn các số nào?......0 bé
hơn các số nào?
Hoạt động 3: HS sắp thứ tự từ bé đến lớn nhóm số 4, 7, 6, 1
- HS lấy các số 4,7,6,1
- HS tự sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn
- HS đọc kết quả của mình
3. Thực hành:
Bài tập 1/SGK/32: Nêu số trên mỗi chiếc ghế theo đúng thứ tự
- HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp nhau lên gắn số theo đúng thứ tự vào từng chiếc ghế
Bài tập 2/SGK/33
10

- HS hoạt động cá nhân
- Gọi HS lên bảng vẽ
- HS cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng:
Bài tập 3/SGK/33
- HS quan sát tranh . Nghe Gv nêu yêu cầu
- HS chơi trò chơi: Ai nhanh Ai đúng
- HS nghe phổ biến luật chơi, cho HS chơi
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc
- Cho HS đọc lại dãy số vừa nối được
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng.
- HS thi đọc đúng thứ tự từ bé đến lớn các số từ 0 đến 10 và ngược lại cho
người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 2:TIẾNG VIỆT
BÀI 23 : UA ƯA ( T2)

I. Yêu cầu cần đạt:
-Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa
ua, ưa. Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong
gia đình,biết trả lời câu hỏi.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết.
II. Đồ dùng dạy học
. GV: Tranh minh họa SGK
III.Hoạt động dạy- học
1.Khởi động: HS đọc lại bài ở tiết 1
2 Thực hành
HĐ 1: Đọc đoạn ứng dụng
- Giới thiệu bài đọc
- Đọc tành tiếng:
+ HS đọc thầm:  đánh vần, trơn từng tiếng trong các câu dưới tranh
+ Gv đọc trước lớp( cá nhân)
+HS đọc các từ có tiếng chứa ua, ưa: xưa (kia), (nhà) cua, (nhà) rùa, mưa ở
SGk
+ HS luyện đọc từng câu ( cá nhân)
+ HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm ( đọc trong nhóm, trước lớp)
+ Đọc cả đoạn trước lớp.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi
- HS nghe câu hỏi. suy nghĩ trả lời. Lớp nhận xét.
HĐ 3: Viết
- HS viết vào vở tập viết : ua, ưa, cua, dừa.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
3. Vận dụng.
11

Em cùng người thân tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ  ua, ưa và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 24 : ÔN TẬP (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến
9. Mở rộng vón từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong
gia đình,biết trả lời câu hỏi.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng TV, bộ chứ số 0 – 9.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:HS thi kể lại các âm đã học trong tuần. Tổ nào kể được đủ, đúng,
nhanh sẽ chiến thắng.
2 Khám phá
Hoạt động 1:Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
- HS nghe GV đọc các từ ngữ
- HS đọc thầm. HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
- HS nối từ ngữ với tranh thích hợp trong vở BTTV
- HS lên đọc từ và chỉ tranh
- HS nghe GV giải nghĩa 1 số từ.
+ Vì sao tiếng nghé lại viết ngờ kép
+ Ngh còn kết hợp với âm nào nữa?
- HS nghe GV nhắc lại quy tắc chính tả:Ngh + i, e, ê. Ng + a, o, ô, ơ, u, ư
Hoạt động 2:Tạo từ mới chứa m, a
- HS đọc mẫu trong sách: me
- Đại diện các nhóm nêu tiếng có m chỉ lá: mơ, mại, mận, mai, mía,…
- Thực hiện tương tự với a chỉ lá: đa, mạ, na, cà,…
3. Thực hành
Hoạt động 3: Viết(vào bảng con)
- HS quan sát chữ mẫu: nghé, mưa gió
- HS quan sát GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối con chữ
- HS nhận xét về độ cao con chữ, vị trí dấu thanh
- HS viết bảng con
- Nghe nhận xét
4. Vận dụng.
Em cùng người thân tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ  ua, ưa và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
Thứ năm, ngày 6 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
12

BÀI: ÔN TẬP 2

I. Yêu cầu cần đạt:
- So sánh số lượng hai nhóm vật và nói, viết được kết quả só sánh đó.
- Sắp được thứ tự từ bé đến lớn/ từ lớn đến bé, tìm số lớn nhất/ số bé nhất đối
với một nhóm số ( không quá 4 số ) trong phạm vi 10
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh sgk, mẫu vật
- Các thẻ có các chữ số.
- Bộ đồ dùng học Toán 1
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động : Học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS thực hiện chơi.
- Nhận xét.
2. Thực hành
Bài tập 1/SGK/34: Nói nhiều hơn hoặc ít hơn ?
- HS hoạt động cá nhân trình bày miệng trước lớp.
Bài tập 2/SGK/34: Nói nhiều hơn, ít hơn hoặc bằng ?
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời nối tiếp.
Bài tập 3/SGK/34:Có bao nhiêu ?
- HS làm bài cá nhân.
- HS làm vào vở sau đó trình bày trước lớp.
Bài tập 4/SGK/35: Nêu số theo đúng thứ tự?
- Cá nhân HS tự hoàn thành các dãy số
- HS lên bảng điền số
- HS cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng:
3. Vận dụng.
- HS chơi trò chơi “ Tìm số, sắp thứ tự các số”.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
BÀI 24 : ÔN TẬP (T2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến
9. Mở rộng vón từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong
gia đình,biết trả lời câu hỏi.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng TV, bộ chứ số 0 – 9.
III. Các hoạt động dạy- học:
13

1. Khởi động: HS thi kể lại các âm đã học trong tuần. Tổ nào kể được đủ,
đúng, nhanh sẽ chiến thắng.
2. Thực hành:
Hoạt động 4: Viết vở Tập viết
-HS nghe GV hướng dẫn viết: nghe, mưa gió
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS viết vào vở TV
- Giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
HĐ 5: Đọc số
- Giới thiệu bài
- Đọc số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
+ HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
HĐ 6: Tìm các chữ số trong hình
- Nghe GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Chữ số trốn ở đâu?
- Nghe GV đặt câu hỏi
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
HĐ 7: Viết chính tả
- HS nhìn vào SGK, đọc các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi vở soát lỗi. Nghe GV nhận xét.
3. Vận dụng.
- Cùng người thân đọc lại bài, viết một số chữ đã học trong bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 4:TIẾNG VIỆT
BÀI 25 : ÔN TẬP (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc chữ in thường và chữ in hoa theo bảng chữ cái; đọc, viết được các tiếng
chứa âm/chữ đã học. Mở rộng vốn từ chứa âm/chữ đã học
- Đọc - hiểu được đoạn ứng dụng.
- Tự tin giao tiếp và hợp tác với bạn trong nhóm.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động làm bài tập
II. Đồ dùng dạy học:
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Trò chơi: Tìm anh em sinh đôi.
2 Khám phá
HĐ 1: Đọc bảng chữ cái
- GV trình chiếu bảng chữ in thường, in hoa SGK
- HS chỉ tay đọc theo cặp chữ in thường- in hoa, ví dụ:
a thường- A hoa
- HS đọc: cá nhân, lớp
HĐ 2: Tìm tên quả
- HS đọc yêu cầu: Nhà có 5 quả gì?
- HS quan sát tranh SGK, tìm tên quả
14

- 1 số HS lên bảng chỉ và đọc tên quả: na, dừa, khế, me, lê
- HS khác NX
3. Thực hành
HĐ 3: Viết
- Viết bảng con
+ HS quan sát chữ mẫu bìa vở, nô đùa
+ HS nhận xét độ cao các chữ cái, cách đặt dấu thanh, cách nối nét.
+ HS quan sát GV viết mẫu bìa vở
+ HS viết bảng con
Thực hiện tương tự như vậy với nô đùa
-  Viết vào vở tập viết
+ HS viết vào vở tập viết
+ Quan sát hỗ trợ HS khó khăn khi viết
4. Vận dụng.
- Cùng người thân đọc lại bài, viết một số chữ đã học trong bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ sáu, ngày 7 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:TIẾNG VIỆT
BÀI 25 : ÔN TẬP (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc chữ in thường và chữ in hoa theo bảng chữ cái; đọc, viết được các tiếng
chứa âm/chữ đã học. Mở rộng vốn từ chứa âm/chữ đã học
- Đọc - hiểu được đoạn ứng dụng.
- Tự tin giao tiếp và hợp tác với bạn trong nhóm.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động làm bài tập
II. Đồ dùng dạy học:
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Trò chơi: Tìm anh em sinh đôi.
2. Thực hành:
HĐ 4: Đọc đoạn ứng dụng
- Đọc tành tiếng:
+ HS đọc thầm:  tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần.
+ GV đọc trước lớp
+ HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm ( đọc trong nhóm, trước lớp)
+ Đọc cả đoạn trước lớp.
- Trả lời câu hỏi
- Nghe GV hướng dẫn : Chọn đáp án đúng. Yêu cầu HS đọc câu hỏi tr 61
- Nghe GV đặt câu hỏi. HS chọn đáp án. Lớp nhận xét.
HĐ 5: Viết ( viết vào vở chính tả, nghe - viết)
- HS nghe – viết SGK, đọc câu Bà cho bé quà.
- HS viết từ khó vào bảng con: quà. GV lưu ý cách nối
- Nghe GV hướng dẫn  cách trình bày vở
- HS nghe - viết vào vở chính tả. GV quan sát giúp đỡ HS khi gặp khó khăn.
- Đọc soát lỗi. Đổi vở nhóm đôi dò bài cho nhau 
15

3. Vận dụng.
Em cùng người thân tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ  có âm/ chữ đã học trong tuần và
đặt câu với từ ngữ tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TẬP VIẾT

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS tập viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng cá ngừ, chia quà,
cà chua, dưa lê viết đúng chữ số 8, 9 cỡ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng
- Tự tin giao tiếp và hợp tác với bạn trong nhóm.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động làm bài tập
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết mẫu chữ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: 
- HS chơi trò chơi Bay lên nào
2. Khám phá.
HĐ 1: Viết bảng con
- HS quan sát các từ:  cá ngừ, chia quà, cà chua, dưa lê
- HS nhận xét độ cao, độ rộng các chữ cái, cách đặt dấu thanh, cách nối nét
- HS quan sát GV viết trên bảng lớp: cá ngừ
- HS viết bảng con : cá ngừ. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho HS
- Thực hiện tương tự như vậy với chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9.
- Tương tự như vậy với các cặp nét còn lại
3. Thực hành
HĐ 2: Viết vào vở tập viết
- HS viết vào vở TV
4. Vận dụng.
- Về viết lại các từ ngữ cá ngừ, chia quà, cà chua, dưa lê cho người thân xem
nhé.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 3: TC TOÁN
ÔN LUYỆN SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết sắp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm số có không quá 4
số trong phạm vi 10.
-Nhận biết và biết sắp xếp các số từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy lập luận toán
học.
II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng toán
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi Ai nhanh và đúng nhất.
16

2. Thực hành:
Bài 1a,b:
- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- HS làm bài cá nhân vào vở BTT.
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Nghe GV đọc y/c.
- Hướng dẫn yêu cầu , yêu cầu HS tự thực hiện .
- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm để biết HS khoanh đúng số, đúng
màu.
- Nghe GV NX, chốt lại.
Bài 3:
- Hướng dẫn yêu cầu , yêu cầu HS tự thực hiện .
- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm, trả lời đúng.
- Lắng nghe GV NX, chốt lại.
3. Vận dụng.
Chia sẻ với người thân những điều đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:

TIẾT 1: KỂ CHUYỆN
XEM – KỂ : CON CHUỘT NHANH TRÍ
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS:
- Kể được câu chuyện Con chuột nhanh trí bằng 4- 5 câu
- Hiểu được cẫn bình tĩnh, nhanh trí khi xử lí những tình huống khó khăn.
- Bước đầu hình thành năng lực sáng tạo, phẩm chất chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa câu chuyện: Con quạ khôn ngoan
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Giải đố: Vừa bằng quả mướp, ăn cướp cả làng là...
 
Gửi ý kiến