Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chây
Ngày gửi: 21h:07' 11-11-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chây
Ngày gửi: 21h:07' 11-11-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 4
NH : 2025 - 2026
Thứ
(ngày)
Sáng
Thứ hai
29/9
Chiều
Thứ hai
Sáng
Thứ ba
30/9
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN1
Tiết 1: Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân
yêu của em”
2
TV
Bài 7 – Tiết 1: Đọc: Chớm thu
3
Toán
Bài 9 – Tiết 1: Bài toán giải bằng bốn bước tính
4
KH
Bài 3 – Tiết 1: Hỗn hợp và dung dịch
1
CN
Bài 2 -Tiết 2: Nhà sáng chế
2
AN
3
LS&ĐL
1
TV
2
TV
3
TD
4
Toán
Chiều
Thứ ba
Sáng
Thứ tư
Sáng
1/10
Chiều
Thứ tư
Bài 3 – Tiết 1 : Biển, đảo Việt Nam
Bài 7 – Tiết 2: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
Bài 7 – Tiết 3: Luyện từ và câu: Sử dụng từ điển
Bài 9 – Tiết 2: Bài toán giải bằng bốn bước tính
Họp chuyên môn
1
TV
Bài 7 – Tiết 4: Viết bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 1)
2
Toán
Bài 10 – Tiết 1: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
3
AV
4
AV
2
TD
3
MT
4
Tin hoc
Nội
dung
điều chỉnh,
bổ
sung
(nếu có)
GD Lí tưởng
cách mạng,
đạo đức lối
sống
Bài học
STEM 5
- QPAN
Sáng
Thứ năm
2/10
Chiều
Thứ năm
Sáng
Thứ sáu
3/10
Chiều
Thứ sáu
1
TV
2
TV
3
Toán
4
HĐTN2
2
KH
3
4
ĐĐ
Đọc(TV)
1
TV
2
Toán
3
4
AV
AV
2
LS - ĐL
3
Toán(TC
)
4
HĐTN3
Bài 8 – Tiết 1: Tiếng vườn
LTCMĐĐL
S
Bài 8 – Tiết 2: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ
TTHCM
Tuổi thơ
Bài 10 – Tiết 2: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
Bài 3 – Tiết 2 : Hỗn hợp và dung dịch
Bài học
STEM 5
Bài 8 – Tiết 3: Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý
cho bài văn tả phong cảnh
Bài 11 – Tiết 1: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
Bài 3 – Tiết 2: Biển, đảo Việt Nam
QPAN
Tiết 3: SHL: Thể hiện hiểu biết, khả năng của em
trong phong trào xây dựng Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh
Tuần 4
Thứ Hai, ngày 29/09/2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và thực
hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn văn
nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ
theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến
yêu.
2) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ - HS có nhiệm vụ thực hiện theo phân công. Các
theo kế hoạch của nhà trường:
HS khác cổ vũ các bạn với tinh thần văn minh.
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thể theo
chủ đề “Trường học thân yêu của em” theo kế
hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em cảm
thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt động này.
- Kết thúc, dặn dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý
thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 7 – TIẾT 1
CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những
năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp
cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang
sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
+ GD Lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Chớm thu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu
cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để – HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để chia
chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa bất kì và chia sẻ với bạn:
sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào mùa đó.
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè thời
tiết nóng bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
thơ, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua sông.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: cuốc
(loài chim nhỏ, thường sống ở những vùng có nước,
trong các lùm cây, bụi rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre;
cuốc là loài chim quen thuộc, biểu tượng cho người
nông dân làm việc vất vả khuya sớm); heo may ((gió
heo may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu); tảo
tần ((phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang mọi việc nhà
trong cảnh sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
– Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em từ
hình ảnh “con đường bước đến ngày mai” được nhắc
đến ở khổ thơ cuối.
* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để
lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời.
giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không còn
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu báo mùa tiếng chim cuốc, có gió heo may, trầu giấu
thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã nắng đầy cây, hoa cúc nở trắng như mây, cỏ
chuẩn bị.
lên xanh tươi, nước dòng sông lặng trôi.
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo mùa
thu đến.
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên đồng” được
VD: “Mùa đơm hạt thóc trên đồng” gọi là
gọi là “mùa vui”?
“mùa vui” vì thóc đơm hạt là kết tinh những
nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân;
thóc được mùa đem đến no ấm cho mọi
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về công người;…
lao của những ai? Vì sao?
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ
về công lao của mẹ cha, của đất đai chan hoà
Ý thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha
mẹ (cũng như những người nông dân) đã cần
Giải nghĩa từ: đơm1 (nảy sinh ra từ cơ thể thực vật cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt gạo, để chăm
nghĩa trong bài: lúa kết hạt); đơm2 (làm cho dính liền chút cho từng nhành hoa tươi thắm;...
nghĩa trong bài: bóng dáng của mẹ gắn với đồng
ruộng, mùa màng);...
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn bó của
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc đến ở người nông dân với mùa màng, đất đai.
khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ, tươi
sáng hơn nhờ những năm tháng học tập chăm
chỉ, nhờ sự chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của
cô giáo và những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp
bên bạn bè, người thân,...
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày
mai của bạn nhỏ dệt từ trang sách, bóng mẹ,
dáng cô và những năm tháng tuổi thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
+ GD Lí tưởng cách mạng, đạo đức
lối sống
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, dựa vào
cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để HS nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
của bài và xác định giọng đọc.
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
– HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
lớp ba khổ thơ cuối và toàn bài thơ (có thể
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm, sau đó thực hiện sau giờ học).
đọc trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động luyện
– GV cùng HS nhận xét.
đọc lại.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc giúp
HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ
của mình sau khi đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Toán
Bài 9 – Tiết 1
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(2 tiết – SGK trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải
bài toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình
hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi
động; thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện
tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS đọc
các bóng nói (từ trái sang phải).
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
GV vấn đáp
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới (15 phút)
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
2. Tìm cách giải bài toán Dựa vào tóm tắt, có
thể tìm cách giải theo các cách sau:
Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Diện tích nhà đa năng; Diện tích sân
khấu bằng 1/ 10 diện tích nhà đa năng;
Diện tích sàn tập bằng 3/ 4 diện tích nhà
đa năng.)
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các lối
đi như thế nào?
Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi ta
phải biết gì?
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tập ta
phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng 1/ 10 diện tích
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng 3 /4
diện tích nhà đa năng.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm cách HS nêu trình tự giải.
giải.
3. Giải bài toán
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 × 1 : 10 = 60 (m2 )
Diện tích sàn tập là:
600 × 3 : 4 = 450 (m2 )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2 )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2 )
Đáp số: 90 m2 .
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
Thực hành
Bài 1:
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
Bài toán có mấy yêu cầu?
a) Trả lời các câu hỏi.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ (hoặc
nối trên bảng phụ).
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho nhau c)
Bài giải
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
346 : 2 = 173
đó).
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 3 – Tiết 1
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(2 tiết)
Bài học STEM 5: Bài 1. Tách muối ra khỏi dung dịch
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI HỌC STEM 5
TÁCH MUỐI RA KHỎI DUNG DỊCH
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Mô tả bài học:
Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tạo hỗn hợp, dung dịch, phân biệt được hỗn hợp, dung
dịch và phối hợp với kiến thức về chuyển thể của nước, xác định tỉ lệ để thực hiện tách muối
ra khỏi dung dịch muối.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Môn chủ
đạo: Khoa
học
Môn học tích hợp
Môn tích
hợp: Toán
– Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
– Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc
đường.
Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo,
đong, đếm, xem thời gian, mua bán với các đơn vị đo đại lượng
và tiền tệ đã học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em
– Hiểu được quy trình tách muối từ nước biển.
– Đề xuất cách tách muối ra khỏi dung dịch mà không cần ánh nắng mặt trời bằng những dụng
cụ đơn giản.
– Xác định tỉ lệ muối để thực hiện tách muối ra khỏi dung dịch muối.
– Biết thực hành thí nghiệm tách các muối ra khỏi dung dịch.
– Biết ứng dụng cách tách các chất ra khỏi dung dịch vào cuộc sống.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo trong thực
hiện làm thí nghiệm và các hoạt động khác.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục)
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục)
– Hình ảnh về các chất, hình ảnh hỗn hợp, dung dịch, phiếu đánh giá tiêu chí.
– Các nguyên liệu: Muối, nước.
– Dụng cụ: Đèn cồn, giấy thấm, cốc, thìa, que gạt, pipet nhựa, lưới tản nhiệt.
– Đoạn video về thực hành thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch nước muối.
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Que gạt
6 hộp
2
Nước
1 cốc
3
Giấy thấm
6 tờ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hình ảnh minh hoạ
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
– GV mời một bạn lên điều khiển cùng đọc bài vè hỗn
hợp.
Vè hỗn hợp
Lẳng lặng mà nghe
Tôi đọc bài vè
Hỗn hợp bạn nhé!
Ăn vào mát mẻ
Là salad xanh
Thanh đạm là anh
Lạc rang vừng đỗ
Tô chanh chút muối
Đánh đuổi họng đau
Bạn ơi đố nhau?
Từ đâu có muối?
– Sau khi đọc xong bài vè, bạn HS đặt câu hỏi: Các
bạn hãy cho tớ biết nội dung bài vè là gì nào?
– GV khen tất cả HS khởi động rất hào hứng, hỏi đáp
rất hay và trả lời đúng.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– HS đọc đồng thanh và đánh phách theo
nhạc.
– HS trả lời
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1. Tìm hiểu Quy trình làm muối từ nước biển
Mục tiêu: HS biết được quy trình làm muốn của diêm dân.
Cách tiến hành:
– GV đặt vấn đề: Các con ạ, muối ăn là loại khoáng
chất được sử dụng như một loại gia vị, có vai trò cực
kì quan trọng với sức khoẻ và đời sống của chúng ta.
Để hiểu được muối được làm ra như thế nào cô mời
các con xem video để biết bà con nông dân vùng biển
làm muối như thế nào nhé, sau khi xem xong chúng ta
hãy nhớ và trình bày lại quy trình làm muối này.
– GV yêu cầu: Qua video và những thông tin trong
sách. Hãy thảo luận nhóm 6 và hoàn thành cho cô
phiếu bài tập sau, cô mời một bạn đọc.
– Hs xem video.
– HS giơ tay phát biểu.
– HS trình bày.
– GV đặt câu hỏi:
+ Ai xung phong lên trình bày nào.
+ GV chiếu soi phiếu học tập của HS.
Gợi ý:
Quy trình làm muối biển gồm có hai công đoạn đó là
cung cấp nước biển và kết tinh, thu muối. Hai công
đoạn này, gồm có các bước: Dẫn nước biển lọc qua
con mương, qua giếng, múc nước lên ruộng và phơi
nắng. Cuối cùng là thu hoạch muối.
– HS suy nghĩ trả lời.
– HS giơ tay phát biểu.
– GV đặt câu hỏi: Tại sao phải phơi nắng nước biển
mới thu được muối? (Vì khi phơi nắng nước sẽ bay hơi
còn lại muối ta sẽ thu được muối).
– GV khen tất cả các HS. Qua phần thảo luận cô thấy
các con đã hiểu được quy trình làm ra muối biển. Vậy
bạn nào giỏi hãy dựa vào hình ảnh sau đây đóng vai
một nhà khoa học giới thiệu lại cho các bạn nghe.
– GV khen HS đóng vai nhà khoa học rất tốt, chúng ta
nổ một tràng pháo tay khen bạn nào.
– GV đặt vấn đề để dẫn dắt vào bài mới: Việc làm
nước bay hơi để thu được muối người ta gọi là tách
muối đấy. Vậy tách muối không cần ánh nắng mặt trời
ta làm như thế nào?
Để trả lời cho câu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu trong
– HS lắng nghe.
bài học hôm nay: Tách muối ra khỏi dung dịch (dán
bảng: Tách muối ra khỏi dung dịch).
– GV nêu: Các con ạ, để tách được muối chúng ta cần
có tiêu chí cụ thể và đây là một tiêu chí. Cô mời bạn
một bạn lên đọc.
+ Tiêu chí sản phẩm:
* Thu được 10g muối từ nước muối.
* Sử dụng các dụng cụ đơn giản trong lớp để làm
nước bay hơi mà không cần phơi nắng.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra tiêu chí
sản phẩm của nhóm.
– GV mời các nhóm lên trình bày tiêu chí của nhóm
mình.
– GV nhận xét và yêu cầu HS điều chỉnh lại tiêu chí
nếu cần.
– GV đặt vấn đề: Để giải quyết vấn đề này chúng mình
cần phải hiểu về hỗn hợp và dung dịch. Cô cùng các
con chuyển sang hoạt động 2: Hỗn hợp và dung dịch.
– HS lắng nghe, một bạn lên đọc.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện các nhóm lên trình bày.
– HS lắng nghe và điều chỉnh tiêu chí nếu
cần.
– HS lắng nghe.
Hoạt động 2. Hỗn hợp và dung dịch
Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm tạo ra hỗn hợp và dung dịch.
Cách tiến hành:
– GV giới thiệu: Để hiểu được thế nào là hỗn hợp?
Thế nào là dung dịch? Chúng ta cần làm hai thí
nghiệm, đây là dụng cụ và vật liệu để các con thực
hiện bao gồ
NH : 2025 - 2026
Thứ
(ngày)
Sáng
Thứ hai
29/9
Chiều
Thứ hai
Sáng
Thứ ba
30/9
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN1
Tiết 1: Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân
yêu của em”
2
TV
Bài 7 – Tiết 1: Đọc: Chớm thu
3
Toán
Bài 9 – Tiết 1: Bài toán giải bằng bốn bước tính
4
KH
Bài 3 – Tiết 1: Hỗn hợp và dung dịch
1
CN
Bài 2 -Tiết 2: Nhà sáng chế
2
AN
3
LS&ĐL
1
TV
2
TV
3
TD
4
Toán
Chiều
Thứ ba
Sáng
Thứ tư
Sáng
1/10
Chiều
Thứ tư
Bài 3 – Tiết 1 : Biển, đảo Việt Nam
Bài 7 – Tiết 2: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
Bài 7 – Tiết 3: Luyện từ và câu: Sử dụng từ điển
Bài 9 – Tiết 2: Bài toán giải bằng bốn bước tính
Họp chuyên môn
1
TV
Bài 7 – Tiết 4: Viết bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 1)
2
Toán
Bài 10 – Tiết 1: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
3
AV
4
AV
2
TD
3
MT
4
Tin hoc
Nội
dung
điều chỉnh,
bổ
sung
(nếu có)
GD Lí tưởng
cách mạng,
đạo đức lối
sống
Bài học
STEM 5
- QPAN
Sáng
Thứ năm
2/10
Chiều
Thứ năm
Sáng
Thứ sáu
3/10
Chiều
Thứ sáu
1
TV
2
TV
3
Toán
4
HĐTN2
2
KH
3
4
ĐĐ
Đọc(TV)
1
TV
2
Toán
3
4
AV
AV
2
LS - ĐL
3
Toán(TC
)
4
HĐTN3
Bài 8 – Tiết 1: Tiếng vườn
LTCMĐĐL
S
Bài 8 – Tiết 2: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ
TTHCM
Tuổi thơ
Bài 10 – Tiết 2: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
Bài 3 – Tiết 2 : Hỗn hợp và dung dịch
Bài học
STEM 5
Bài 8 – Tiết 3: Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý
cho bài văn tả phong cảnh
Bài 11 – Tiết 1: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
Bài 3 – Tiết 2: Biển, đảo Việt Nam
QPAN
Tiết 3: SHL: Thể hiện hiểu biết, khả năng của em
trong phong trào xây dựng Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh
Tuần 4
Thứ Hai, ngày 29/09/2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và thực
hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn văn
nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ
theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến
yêu.
2) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ - HS có nhiệm vụ thực hiện theo phân công. Các
theo kế hoạch của nhà trường:
HS khác cổ vũ các bạn với tinh thần văn minh.
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thể theo
chủ đề “Trường học thân yêu của em” theo kế
hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em cảm
thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt động này.
- Kết thúc, dặn dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý
thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 7 – TIẾT 1
CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những
năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp
cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang
sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
+ GD Lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Chớm thu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu
cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để – HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để chia
chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa bất kì và chia sẻ với bạn:
sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào mùa đó.
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè thời
tiết nóng bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
thơ, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua sông.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: cuốc
(loài chim nhỏ, thường sống ở những vùng có nước,
trong các lùm cây, bụi rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre;
cuốc là loài chim quen thuộc, biểu tượng cho người
nông dân làm việc vất vả khuya sớm); heo may ((gió
heo may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu); tảo
tần ((phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang mọi việc nhà
trong cảnh sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
– Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của em từ
hình ảnh “con đường bước đến ngày mai” được nhắc
đến ở khổ thơ cuối.
* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để
lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời.
giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không còn
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu báo mùa tiếng chim cuốc, có gió heo may, trầu giấu
thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã nắng đầy cây, hoa cúc nở trắng như mây, cỏ
chuẩn bị.
lên xanh tươi, nước dòng sông lặng trôi.
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo mùa
thu đến.
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên đồng” được
VD: “Mùa đơm hạt thóc trên đồng” gọi là
gọi là “mùa vui”?
“mùa vui” vì thóc đơm hạt là kết tinh những
nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân;
thóc được mùa đem đến no ấm cho mọi
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về công người;…
lao của những ai? Vì sao?
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ
về công lao của mẹ cha, của đất đai chan hoà
Ý thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha
mẹ (cũng như những người nông dân) đã cần
Giải nghĩa từ: đơm1 (nảy sinh ra từ cơ thể thực vật cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt gạo, để chăm
nghĩa trong bài: lúa kết hạt); đơm2 (làm cho dính liền chút cho từng nhành hoa tươi thắm;...
nghĩa trong bài: bóng dáng của mẹ gắn với đồng
ruộng, mùa màng);...
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn bó của
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc đến ở người nông dân với mùa màng, đất đai.
khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ, tươi
sáng hơn nhờ những năm tháng học tập chăm
chỉ, nhờ sự chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của
cô giáo và những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp
bên bạn bè, người thân,...
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày
mai của bạn nhỏ dệt từ trang sách, bóng mẹ,
dáng cô và những năm tháng tuổi thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
+ GD Lí tưởng cách mạng, đạo đức
lối sống
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, dựa vào
cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để HS nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
của bài và xác định giọng đọc.
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
– HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
lớp ba khổ thơ cuối và toàn bài thơ (có thể
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm, sau đó thực hiện sau giờ học).
đọc trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động luyện
– GV cùng HS nhận xét.
đọc lại.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc giúp
HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ
của mình sau khi đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Toán
Bài 9 – Tiết 1
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(2 tiết – SGK trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải
bài toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình
hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi
động; thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện
tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS đọc
các bóng nói (từ trái sang phải).
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
GV vấn đáp
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới (15 phút)
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
2. Tìm cách giải bài toán Dựa vào tóm tắt, có
thể tìm cách giải theo các cách sau:
Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Diện tích nhà đa năng; Diện tích sân
khấu bằng 1/ 10 diện tích nhà đa năng;
Diện tích sàn tập bằng 3/ 4 diện tích nhà
đa năng.)
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các lối
đi như thế nào?
Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi ta
phải biết gì?
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tập ta
phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng 1/ 10 diện tích
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng 3 /4
diện tích nhà đa năng.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm cách HS nêu trình tự giải.
giải.
3. Giải bài toán
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 × 1 : 10 = 60 (m2 )
Diện tích sàn tập là:
600 × 3 : 4 = 450 (m2 )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2 )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2 )
Đáp số: 90 m2 .
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
Thực hành
Bài 1:
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
Bài toán có mấy yêu cầu?
a) Trả lời các câu hỏi.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ (hoặc
nối trên bảng phụ).
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho nhau c)
Bài giải
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
346 : 2 = 173
đó).
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 3 – Tiết 1
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(2 tiết)
Bài học STEM 5: Bài 1. Tách muối ra khỏi dung dịch
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI HỌC STEM 5
TÁCH MUỐI RA KHỎI DUNG DỊCH
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Mô tả bài học:
Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tạo hỗn hợp, dung dịch, phân biệt được hỗn hợp, dung
dịch và phối hợp với kiến thức về chuyển thể của nước, xác định tỉ lệ để thực hiện tách muối
ra khỏi dung dịch muối.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Môn chủ
đạo: Khoa
học
Môn học tích hợp
Môn tích
hợp: Toán
– Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
– Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc
đường.
Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo,
đong, đếm, xem thời gian, mua bán với các đơn vị đo đại lượng
và tiền tệ đã học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em
– Hiểu được quy trình tách muối từ nước biển.
– Đề xuất cách tách muối ra khỏi dung dịch mà không cần ánh nắng mặt trời bằng những dụng
cụ đơn giản.
– Xác định tỉ lệ muối để thực hiện tách muối ra khỏi dung dịch muối.
– Biết thực hành thí nghiệm tách các muối ra khỏi dung dịch.
– Biết ứng dụng cách tách các chất ra khỏi dung dịch vào cuộc sống.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo trong thực
hiện làm thí nghiệm và các hoạt động khác.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục)
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục)
– Hình ảnh về các chất, hình ảnh hỗn hợp, dung dịch, phiếu đánh giá tiêu chí.
– Các nguyên liệu: Muối, nước.
– Dụng cụ: Đèn cồn, giấy thấm, cốc, thìa, que gạt, pipet nhựa, lưới tản nhiệt.
– Đoạn video về thực hành thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch nước muối.
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Que gạt
6 hộp
2
Nước
1 cốc
3
Giấy thấm
6 tờ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hình ảnh minh hoạ
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
– GV mời một bạn lên điều khiển cùng đọc bài vè hỗn
hợp.
Vè hỗn hợp
Lẳng lặng mà nghe
Tôi đọc bài vè
Hỗn hợp bạn nhé!
Ăn vào mát mẻ
Là salad xanh
Thanh đạm là anh
Lạc rang vừng đỗ
Tô chanh chút muối
Đánh đuổi họng đau
Bạn ơi đố nhau?
Từ đâu có muối?
– Sau khi đọc xong bài vè, bạn HS đặt câu hỏi: Các
bạn hãy cho tớ biết nội dung bài vè là gì nào?
– GV khen tất cả HS khởi động rất hào hứng, hỏi đáp
rất hay và trả lời đúng.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– HS đọc đồng thanh và đánh phách theo
nhạc.
– HS trả lời
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1. Tìm hiểu Quy trình làm muối từ nước biển
Mục tiêu: HS biết được quy trình làm muốn của diêm dân.
Cách tiến hành:
– GV đặt vấn đề: Các con ạ, muối ăn là loại khoáng
chất được sử dụng như một loại gia vị, có vai trò cực
kì quan trọng với sức khoẻ và đời sống của chúng ta.
Để hiểu được muối được làm ra như thế nào cô mời
các con xem video để biết bà con nông dân vùng biển
làm muối như thế nào nhé, sau khi xem xong chúng ta
hãy nhớ và trình bày lại quy trình làm muối này.
– GV yêu cầu: Qua video và những thông tin trong
sách. Hãy thảo luận nhóm 6 và hoàn thành cho cô
phiếu bài tập sau, cô mời một bạn đọc.
– Hs xem video.
– HS giơ tay phát biểu.
– HS trình bày.
– GV đặt câu hỏi:
+ Ai xung phong lên trình bày nào.
+ GV chiếu soi phiếu học tập của HS.
Gợi ý:
Quy trình làm muối biển gồm có hai công đoạn đó là
cung cấp nước biển và kết tinh, thu muối. Hai công
đoạn này, gồm có các bước: Dẫn nước biển lọc qua
con mương, qua giếng, múc nước lên ruộng và phơi
nắng. Cuối cùng là thu hoạch muối.
– HS suy nghĩ trả lời.
– HS giơ tay phát biểu.
– GV đặt câu hỏi: Tại sao phải phơi nắng nước biển
mới thu được muối? (Vì khi phơi nắng nước sẽ bay hơi
còn lại muối ta sẽ thu được muối).
– GV khen tất cả các HS. Qua phần thảo luận cô thấy
các con đã hiểu được quy trình làm ra muối biển. Vậy
bạn nào giỏi hãy dựa vào hình ảnh sau đây đóng vai
một nhà khoa học giới thiệu lại cho các bạn nghe.
– GV khen HS đóng vai nhà khoa học rất tốt, chúng ta
nổ một tràng pháo tay khen bạn nào.
– GV đặt vấn đề để dẫn dắt vào bài mới: Việc làm
nước bay hơi để thu được muối người ta gọi là tách
muối đấy. Vậy tách muối không cần ánh nắng mặt trời
ta làm như thế nào?
Để trả lời cho câu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu trong
– HS lắng nghe.
bài học hôm nay: Tách muối ra khỏi dung dịch (dán
bảng: Tách muối ra khỏi dung dịch).
– GV nêu: Các con ạ, để tách được muối chúng ta cần
có tiêu chí cụ thể và đây là một tiêu chí. Cô mời bạn
một bạn lên đọc.
+ Tiêu chí sản phẩm:
* Thu được 10g muối từ nước muối.
* Sử dụng các dụng cụ đơn giản trong lớp để làm
nước bay hơi mà không cần phơi nắng.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra tiêu chí
sản phẩm của nhóm.
– GV mời các nhóm lên trình bày tiêu chí của nhóm
mình.
– GV nhận xét và yêu cầu HS điều chỉnh lại tiêu chí
nếu cần.
– GV đặt vấn đề: Để giải quyết vấn đề này chúng mình
cần phải hiểu về hỗn hợp và dung dịch. Cô cùng các
con chuyển sang hoạt động 2: Hỗn hợp và dung dịch.
– HS lắng nghe, một bạn lên đọc.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện các nhóm lên trình bày.
– HS lắng nghe và điều chỉnh tiêu chí nếu
cần.
– HS lắng nghe.
Hoạt động 2. Hỗn hợp và dung dịch
Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm tạo ra hỗn hợp và dung dịch.
Cách tiến hành:
– GV giới thiệu: Để hiểu được thế nào là hỗn hợp?
Thế nào là dung dịch? Chúng ta cần làm hai thí
nghiệm, đây là dụng cụ và vật liệu để các con thực
hiện bao gồ
 








Các ý kiến mới nhất