Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:45' 24-09-2023
Dung lượng: 219.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:45' 24-09-2023
Dung lượng: 219.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
-------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
(TH: GDKNS, BSCV 405)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang
thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô
để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống
hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ( Bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại).
* BSCV 405: Kiến thức về chủ đề câu chuyện, kết thúc câu chuyện có thực
- Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Công nghệ thông tin.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- HS đọc phân vai, nêu nội dung bài “Lòng dân”.
- GV nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
HĐ1. Luyện đọc:
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó: Hi – rô-si-ma , Naga-xki , Xa-xa-cô ; sếu.
Câu : Nằm trong bệnh viện / nhẩm đếm từng ngày còn lại của mình, cô bé ngây thơ
tin vào một truyền thuyết nói rằng / nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo
quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh.
- HS luyện đọc theo cặp; các cặp thi đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 1 HS đọc phần Chú giải.
* HĐ2: . HĐ Tìm hiểu bài:
- HS đọc, kết hợp trả lời câu hỏi - SGK.
- BSKT 405 sau câu hỏi 1 đây là một nhân vật có thật vào năm 1945 tại đất nước
Nhật Bản.
- GV lồng ghép GDKNS sau câu hỏi 3a.
- HS nêu ý chính của bài.
* HĐ3: 3. HĐ Đọc diễn cảm:
*Cách tiến hành:
- HS nêu cách đọc diễn cảm từng đoạn.
- HS nối tiếp đọc diễn cảm theo đoạn.
- GV HD kỹ cách đọc đoạn 3 của bài:
+ GV đọc mẫu, đọc đúng tên chỉ người và địa danh nước ngoài.
+ HS luyện đọc theo cặp; các cặp thi đọc diễn cảm.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- (CV: 405): Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng
đài Xa-xa-cô. - Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em
khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại
những điều em muốn nói.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐMở đầu:
- 1HS làm bài tập 1a - SGK.
- GV nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
- HS đọc VD, đọc bảng số liệu.
- HS rút ra nhận xét.
- HS đọc, xác định yêu cầu bài toán; tóm tắt bài toán.
- GV hướng dẫn HS giải bằng hai cách ( GV cho HS chỉ ra bước rút về đơn vị và
bước tìm tỉ số trong hai cách giải ).
- GV kết luận.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS làm BT1 trong VBT.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS , GV nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán có lời văn bằng cách rút về đơn vị.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
(GDKNS)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
- Thích tìm hiểu về khoa học.
* GDKNS : KN tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung
và giá trị bản thân nói riêng.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Công nghệ thông tin.
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác
nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1 Hoạt động mở đầu:
- HS nêu quá trình của sự thụ tinh.
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận theo nhóm về đặc
điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi. Thư kí của nhóm ghi ý kiến của các bạn vào
bảng GV đã chuẩn bị.
- Các nhóm treobài của nhóm mình trên bảng và cử đại diện lên trình bày. Mỗi nhóm
chỉ trình bày một giai đoạn và các nhóm khác bổ sung.
KL: Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên được kết
hôn, nhưng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên từ
10 đến 19 tuổi
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Trò chơi : “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời”.
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận. Nêu yêu cầu cho mỗi nhóm.
- Các nhóm cử người lên trình bày (mỗi HS chỉ giới thiệu một hình).
- Các nhóm nhận xét, bổ sung, vấn đáp.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi do GV đưa ra.
KL: - Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là
ở vào tuổi dậy thì.
- Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình
dung được sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ
diễn ra như thế nào. Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,…
đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có
thể xảy ra đối với mỗi người ở vào lứa tuổi của mình.
- GV kết hợp GD KNS.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt
cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- 2HS đọc lại đoạn văn đã viết ở BT3 tiết trước.
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Phần Nhận xét.
Bài1: - HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS thảo luận cặp đôi;đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV và HS nhận xét
Chốt: “Phi nghĩa” và “Chính nghĩa” là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là
những từ trái nghĩa.
- Cho HS nêu khái niệm về từ trái nghĩa.
Bài2:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- HS làm cá nhân, 1 HS lên bảng làm.HS nhận xét.
- HS nêu lại khái niệm về từ trái nghĩa .
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập; trả lời câu hỏi.
- GV chốt về tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa.
* HĐ2: Ghi nhớ.
- 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài1:
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS thảo luận cặp đôi; 3 nhóm làm vào bảng nhóm.
- HS treo bài lên bảng. GV và HS nhận xét.
Bài2:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- 2HS lên chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. HS nhận xét, đánh giá.
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. HS nối tiếp đọc bài làm.
- HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS khá, giỏi đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử
dụng các cặp từ trái nghĩa.
- GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê
kinh tế về xã hội .
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà.
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- HS nêu một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
* HĐ1: Thảo luận nhóm:
. Sự thay đổi trong nền KT-XH của VN cuối thế kỷ XIX đầu XX.
- GV giao nhiệm vụ học tâp cho HS.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình.
- GV nhận xét và bổ sung thêm
KL: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nền kinh tế - xã hội nước ta có nhiều biến đổi
do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp.
* HĐ2: Làm việc trên phiếu bài tập:
. Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam trong thời kỳ này.
- HS thảo luận ghi vào phiếu học tập.
- HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình.
- HS, GV nhận xét bổ sung.
KL: Nền kinh tế thay đổi, đồng thời xã hội cũng thay đổi theo xuất hiện thêm giai
cấp công nhân và nông dân.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19
và đầu thế kỉ 20.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
TẬP ĐỌC
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến
tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học
thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
- HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. HĐ mở đầu:
-2 HSđọc đoạn em thích trong bài “Những con sếu bằng giấy” và nêu nội dung của
đoạn.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu trên tranh MH.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Luyện đọc:
- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó : đẫm .
Câu : Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc.
GV chú ý hướng dẫn HS đọc đúng nhịp thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3; đại diện các nhóm thi đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 1 HS đọc phần Chú giải.
* HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc, kết hợp trả lời câu hỏi - SGK.
- HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
* HĐ3: HD đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng.
- HS nêu cách đọc diễn cảm từng khổ thơ.
- HS nối tiếp đọc diễn cảm.
- GV HD kỹ cách đọc khổ thơ 2 và 3 của bài.
- HS đọc thầm để đọc thuộc lòng những khổ thơ em thích.( HS khá, giỏi đọc thuộc cả
bài).
- HS thi đọc thuộc lòng.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
(TH: GDKNS, BVMT, PCMT, VB405)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể
Bổ sung: Kể/ nói được tên bệnh ở người do vi khuẩn gây ra; nêu được nguyên nhân
gây bệnh và cách phòng tránh.
* GDKNS : KN tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh
cơ thể, bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
* BVMT: Nhận biết được vai trò tác dụng của nước sạch đối với vệ sinh cơtheer .HS
có ý thức giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ ,thường xuyên tắm rữa cơ thể sạch sẽ bằng nước
sạch.
* PCMT : Nêu tên một số chất gây nghiện : một số loại cây có chứa chất gây nghiện.
* CV405: Nhận biết được bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản do vi khuẩn gây nên.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
-Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. Hoạt động mở đầu:
- HS kể tên một số điều kiện để bé và mẹ đều khoẻ.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC của bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến kiến thức mới.
* HĐ1: Động não. GDKNS
Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- GV giảng và nêu vấn đề:
- GV sử dụng phương pháp động não, yêu cầu HS trong lớp nêu ra một ý kiến ngắn
gọn để trả lời cho các câu hỏi Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy
thì.
- GV ghi nhanh tất cả các ý kiến củaHS lên bảng, (những việc làm như: rửa mặt, gội
đầu, tắm rửa, thay quần áo,…).
- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên.
- KL: Tất cả những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung. Nhưng
ở lứa tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục mới bắt đầu phát triển, vì vậy, chúng ta cần phải
biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục.
* HĐ2: Quan sát tranh và thảo luận. BVMT
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt quan sát các hình 4, 5,
6, 7 trang 19 SGK và trả lời các câu hỏi.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Gv khuyến khích HS đưa thêm những ví dụ khác.
- GV kết luận kết hợp giáo dục kĩ năng sống và .
* HĐ3: Tìm hiểu về vi khuẩn.
- GV HD HS thảo luận nhóm đôi , kể tên các bệnh do vi khuẩn gây ra và nguyên
nhân gây bệnh.
- Đại diện một số nhóm nêu
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV kết luận.( như ND CV 405)
- GV nhấn mạnh biện pháp phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy viết một đoạn văn để tuyên truyền, vận động các bạn trong lớp tránh xa các
chất kích thích, gây nghiện.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm
tỉ số”.
- HS làm bài 1, bài 3, bài 4
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- 1HS lên bảng làm bài tập 1- SGKtrang19
- GV nhận xét.
2.HĐ thực hành:
- GV nêu các bài tập cần làm 1,3,4 SGK trang19,20.
HS làm vào vở ô li.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS lên bảng làm.
- HS , GV nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán có lời văn bằng cách rút về đơn vị.
Bài 3:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS tóm tắt bài toán.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS , GV nhận xét, bổ sung.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán có lời văn bằng cách rút về đơn vị.
Bài 4:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS tóm tắt bài toán.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS, GV nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán có lời văn bằng cách rút về đơn vị.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------kÜ thuËt
SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần
thiết.
- Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về điện thoại để sử
dụng trong đời sống hằng ngày.
- Nhận ra được ý nghĩa của giao tiếp qua điện thoại trong việc đáp ứng các nhu cầu
trao đổi thông tin liên lạc của bản thân.
II. §å dïng d¹y häc:
- Công nghệ thông tin.
- Chuẩn bị phiếu học tập, thiết bị dạy học phù hợp với các hoạt động của bài học
như một số tình huống giao tiếp trong điện thoại, thẻ quy trình gọi điện thoại, tranh
ảnh, hình vẽ các loại điện thoại thông dụng. Clip tình huống sử dụng điện thoại; 02
điện thoại (di động, cố định) hoặc mô hình điện thoại.
- GV cũng chuẩn bị danh mục số điện thoại của cha, mẹ học sinh.
III- C¸c ho¹t ®éng d¹y häc - häc
1.Hoạt động khởi động.
- Cả lớp hát một bài.
- Gv giứi thiệu tiết học.
2. Ho¹t ®én gtìm hiểu các số điện thoại của người thân và số khẩn cấp
- Yêu cầu HS ghi nhanh số điện thoại của người thân mà em nhớ được vào giấy.
- Kiểm tra xem HS nào nhớ được nhiều số điện thoại của người thân nhất, HS nào
chưa nhớ được một số nào.
Hỏi:
- Tại sao chúng ta nên nhớ được ít nhất 1 số điện thoại của người thân trong gia
đình?
- Các em có biết số điện thoại nào không phải của người thân nhưng chúng ta cũng
cần phải nhớ không?
GV chiếu hình ảnh các số điện thoại khẩn cấp và yêu cầu HS nêu tình huống gọi điện
đến các số điện thoại đó (hoặc ngược lại).
- GV nêu ý nghĩa và nhấn mạnh vai trò của từng số điện thoại khẩn cấp để học sinh
nhớ được (theo nội dung).
3. Hoạt động thực hành
GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng phương pháp “Đóng vai”
Luật chơi: mỗi nhóm sẽ được bốc một thẻ màu (thẻ màu 1 mặt trong có đánh số
1 hoặc 2), mỗi thẻ màu tượng trưng cho 1 tình huống mà GV đã chuẩn bị trong file
bài giảng, GV chiếu các tình huống tương ứng với thẻ màu của các đội.
2 nhóm bốc được cùng màu sẽ đóng vai trong tình huống tương ứng màu đó, nhóm
có số 1 sẽ đóng vai người gọi điện thoại, nhóm có số 2 đóng vai người trả lời điện
thoại. Mỗi nhóm có 2 phút để thảo luận và chuẩn bị. Mỗi nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện
để đóng vai diễn đạt lại ý tưởng của cả nhóm
Yêu cầu: trước khi đóng vai đội 1 nêu rõ tình huống này sẽ gọi cho ai, số điện thoại
như thế nào?
Trong khi hai nhóm đóng vai, GV yêu cầu các nhóm còn lại ghi lại lời thoại của các
nhóm theo phân công để nhận xét.
Kết thúc tình huống GV yêu cầu đại diện các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có)
GV nhận xét, đánh giá các nhóm về cách xử lý tình huống, cách gọi điện thoại, cách
trả lời cũng như giao tiếp trong điện thoại.
GV ghi nhớ với học sinh một số điểm lưu ý trong khi thực hiện các cuộc gọi trong
các tình huống khẩn cấp.
4. . HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS về nhà cùng bố mẹ, ông bà tiếp thục thực hành các tình huống sử
dụng điện thoại di động, báo cáo kết quả thực hành vào buổi học sau.
- GV nhËn xÐt tiÕt häc.
- HS chuÈn bÞ tiÕt sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BUỔI CHIỀU
CHÍNH TẢ
Nghe - viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
-: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Bảng phụ ghi BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- HS lên bảng viết một tiếng và nêu cấu tạo của tiếng đó.
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
* HĐ1: HD viết bài chính tả.
- GV đọc toàn bài chính tả;1 HS đọc lại bài viết.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết.
- HS nhận xét chính tả.
- HS viết vào giấy nháp các từ dễ viết sai,1HS lên bảng viết.
- GV đọc cho HS chép bài; đọc lại cho HS soát bài.
- HS đổi chéo bài soát lỗi .
* HĐ2: Chấm chữa bài :
- GV thu chấm 1 số bài .
- Tuyên dương những bài viết đẹp- chữa 1 số lỗi trong bài viết của HS.
* HĐ3: HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2:
- Một HS đọc, xác định yêu cầu của BT.
- Tổ chức cho 2 HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Bài3
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS trình bày; HS nhận xét .
KL:+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên
âm đôi.
+ Trong tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm
đôi.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng
luồng, luống cuống
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC HIỂU VÀ TỪ TRÁI NGHĨA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc - hiểu bài Những con sếu bằng giấy (Tiếng việt 5, tập 1), trả lời các câu hỏi về
nội dung bài.
- Tìm được các từ trái nghĩa có trong đoạn thơ và trái nghĩa với từ lành
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD học sinh ý thực học hỏi và vận
dụng; yêu hòa bình, chống chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát các sản phẩ được gấp từ giấy của phần khởi động (trang
17), trả lời:
Em thấy có dễ thương không? Em có gấp được hình nào trong số những hình
đó không? Hãy thử lấy giấy ra và gấp nhé!
- Nêu cảm nhận của em về các sản phẩm em vừa gấp?
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập:
a) Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy (SGK trang 13) và làm
bài cá nhân
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn về bài làm
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài.
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. Đáp án: C
2. Những thiệt hại khủng khiếp: Gần nửa triệu người chết, đến năm 1951 lại có
thêm gần 100 000 người chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử…
3. VD: Chiến tranh và bom nguyên tử thật đáng sợ …
4. VD: Cô bé thật tội nghiệp và đáng thương, thân hình cô chỉ còn da bọc
xương nhưng đôi mắt cô bé vẫn sáng niềm hi vọng về một phép màu giúp cô
thoát khỏi bệnh, …
5. Đáp án: C
6. Tượng đài đặt ở trung tâm thành phố Hi- rô- si-ma, có hình dáng quả bom
nguyên tử.
Phía trên có hình em bé nâng một con sếu; Thể hiện khát vọng được sống
trong hòa bình của trẻ em.
Tượng đài thể hiện khát vọng hòa bình của con người, chống chiến tranh hạt
nhân.
b) Ôn từ trái nghĩa
7. Gạch dưới các từ trái nghĩa trong đoạn thơ:
- Gọi 1 em đọc đoạn thơ
- Cho Hs làm bài cá nhân
- Vài em nêu kết quả bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các từ trái nghĩa: Yêu- ghét; hòa bình –
chiến tranh; xấu xí-tốt đẹp; nước mắt-nụ cười; …
8. Ghi lại các từ trái nghĩa với từ lành nói về: a) áo b) bát c) tính tình
d) Thức ăn
- Cho Hs làm bài theo cặp
- Đại diện 4 cặp trình bày, các cặp khác theo dõi bổ sung, GV kết luận:
a) Rách, vá.
b) Vỡ, sứt, mẻ.
c) Dữ, ghê gớm, đanh đá, dữ tợn.
d) Độc, hỏng, thiu, ôi, mất vệ sinh
3.Vận dụng:
- Tìm hiểu những hoạt động về bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh.
- Làm bài tập tiếng việt tuần 3 vào phiếu cuối tuần
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài;
biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường.
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp
lí.
- Bỗi dưỡng sự yêu thích viết văn tả cảnh.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- HS đọc bài tập 2 ở tiết trước.
- GV nhận xét.
2. HĐ thực hành:
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc phần Lưu ý trong SGK.
- Một vài HS trình bày kết quả quan sát ở nhà.
- HS lập dàn ý chi tiết vào vở BT. 1-2 HS làm vào bảng phụ.
- HS trình bày dàn ý.
- Cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh.
Bài 2:
- HS đọc, xác định yêu cầu của BT.
- HS cả lớp viết bài vào VBT.
- Nhiều HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- GV chấm điểm một số bài, đánh giá cao những bài viết sáng tạo,có ý riêng, không
sáo rỗng.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Trong đoạn văn em vừa viết thì em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn văn (BT3) chưa đạt về nhà viết lại cho hoàn chỉnh.;
những HS viết bài này chưa hay viết lại cho hay hơn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------KỂ CHUYỆN
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
(GDKNS, BVMT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn
chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết
hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết
hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao ti...
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
-------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
(TH: GDKNS, BSCV 405)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang
thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô
để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống
hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ( Bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại).
* BSCV 405: Kiến thức về chủ đề câu chuyện, kết thúc câu chuyện có thực
- Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Công nghệ thông tin.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- HS đọc phân vai, nêu nội dung bài “Lòng dân”.
- GV nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
HĐ1. Luyện đọc:
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó: Hi – rô-si-ma , Naga-xki , Xa-xa-cô ; sếu.
Câu : Nằm trong bệnh viện / nhẩm đếm từng ngày còn lại của mình, cô bé ngây thơ
tin vào một truyền thuyết nói rằng / nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo
quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh.
- HS luyện đọc theo cặp; các cặp thi đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 1 HS đọc phần Chú giải.
* HĐ2: . HĐ Tìm hiểu bài:
- HS đọc, kết hợp trả lời câu hỏi - SGK.
- BSKT 405 sau câu hỏi 1 đây là một nhân vật có thật vào năm 1945 tại đất nước
Nhật Bản.
- GV lồng ghép GDKNS sau câu hỏi 3a.
- HS nêu ý chính của bài.
* HĐ3: 3. HĐ Đọc diễn cảm:
*Cách tiến hành:
- HS nêu cách đọc diễn cảm từng đoạn.
- HS nối tiếp đọc diễn cảm theo đoạn.
- GV HD kỹ cách đọc đoạn 3 của bài:
+ GV đọc mẫu, đọc đúng tên chỉ người và địa danh nước ngoài.
+ HS luyện đọc theo cặp; các cặp thi đọc diễn cảm.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- (CV: 405): Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng
đài Xa-xa-cô. - Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em
khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại
những điều em muốn nói.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐMở đầu:
- 1HS làm bài tập 1a - SGK.
- GV nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
- HS đọc VD, đọc bảng số liệu.
- HS rút ra nhận xét.
- HS đọc, xác định yêu cầu bài toán; tóm tắt bài toán.
- GV hướng dẫn HS giải bằng hai cách ( GV cho HS chỉ ra bước rút về đơn vị và
bước tìm tỉ số trong hai cách giải ).
- GV kết luận.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS làm BT1 trong VBT.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS , GV nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán có lời văn bằng cách rút về đơn vị.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
(GDKNS)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
- Thích tìm hiểu về khoa học.
* GDKNS : KN tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung
và giá trị bản thân nói riêng.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Công nghệ thông tin.
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác
nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1 Hoạt động mở đầu:
- HS nêu quá trình của sự thụ tinh.
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận theo nhóm về đặc
điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi. Thư kí của nhóm ghi ý kiến của các bạn vào
bảng GV đã chuẩn bị.
- Các nhóm treobài của nhóm mình trên bảng và cử đại diện lên trình bày. Mỗi nhóm
chỉ trình bày một giai đoạn và các nhóm khác bổ sung.
KL: Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên được kết
hôn, nhưng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên từ
10 đến 19 tuổi
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Trò chơi : “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời”.
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận. Nêu yêu cầu cho mỗi nhóm.
- Các nhóm cử người lên trình bày (mỗi HS chỉ giới thiệu một hình).
- Các nhóm nhận xét, bổ sung, vấn đáp.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi do GV đưa ra.
KL: - Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là
ở vào tuổi dậy thì.
- Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình
dung được sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ
diễn ra như thế nào. Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,…
đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có
thể xảy ra đối với mỗi người ở vào lứa tuổi của mình.
- GV kết hợp GD KNS.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt
cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- 2HS đọc lại đoạn văn đã viết ở BT3 tiết trước.
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Phần Nhận xét.
Bài1: - HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS thảo luận cặp đôi;đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV và HS nhận xét
Chốt: “Phi nghĩa” và “Chính nghĩa” là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là
những từ trái nghĩa.
- Cho HS nêu khái niệm về từ trái nghĩa.
Bài2:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- HS làm cá nhân, 1 HS lên bảng làm.HS nhận xét.
- HS nêu lại khái niệm về từ trái nghĩa .
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập; trả lời câu hỏi.
- GV chốt về tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa.
* HĐ2: Ghi nhớ.
- 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài1:
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS thảo luận cặp đôi; 3 nhóm làm vào bảng nhóm.
- HS treo bài lên bảng. GV và HS nhận xét.
Bài2:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- 2HS lên chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. HS nhận xét, đánh giá.
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. HS nối tiếp đọc bài làm.
- HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS khá, giỏi đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử
dụng các cặp từ trái nghĩa.
- GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê
kinh tế về xã hội .
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà.
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- HS nêu một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
* HĐ1: Thảo luận nhóm:
. Sự thay đổi trong nền KT-XH của VN cuối thế kỷ XIX đầu XX.
- GV giao nhiệm vụ học tâp cho HS.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình.
- GV nhận xét và bổ sung thêm
KL: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nền kinh tế - xã hội nước ta có nhiều biến đổi
do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp.
* HĐ2: Làm việc trên phiếu bài tập:
. Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam trong thời kỳ này.
- HS thảo luận ghi vào phiếu học tập.
- HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình.
- HS, GV nhận xét bổ sung.
KL: Nền kinh tế thay đổi, đồng thời xã hội cũng thay đổi theo xuất hiện thêm giai
cấp công nhân và nông dân.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19
và đầu thế kỉ 20.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
TẬP ĐỌC
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến
tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học
thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
- HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. HĐ mở đầu:
-2 HSđọc đoạn em thích trong bài “Những con sếu bằng giấy” và nêu nội dung của
đoạn.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu trên tranh MH.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Luyện đọc:
- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó : đẫm .
Câu : Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc.
GV chú ý hướng dẫn HS đọc đúng nhịp thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3; đại diện các nhóm thi đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 1 HS đọc phần Chú giải.
* HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc, kết hợp trả lời câu hỏi - SGK.
- HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
* HĐ3: HD đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng.
- HS nêu cách đọc diễn cảm từng khổ thơ.
- HS nối tiếp đọc diễn cảm.
- GV HD kỹ cách đọc khổ thơ 2 và 3 của bài.
- HS đọc thầm để đọc thuộc lòng những khổ thơ em thích.( HS khá, giỏi đọc thuộc cả
bài).
- HS thi đọc thuộc lòng.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
(TH: GDKNS, BVMT, PCMT, VB405)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể
Bổ sung: Kể/ nói được tên bệnh ở người do vi khuẩn gây ra; nêu được nguyên nhân
gây bệnh và cách phòng tránh.
* GDKNS : KN tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh
cơ thể, bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
* BVMT: Nhận biết được vai trò tác dụng của nước sạch đối với vệ sinh cơtheer .HS
có ý thức giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ ,thường xuyên tắm rữa cơ thể sạch sẽ bằng nước
sạch.
* PCMT : Nêu tên một số chất gây nghiện : một số loại cây có chứa chất gây nghiện.
* CV405: Nhận biết được bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản do vi khuẩn gây nên.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
-Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. Hoạt động mở đầu:
- HS kể tên một số điều kiện để bé và mẹ đều khoẻ.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC của bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến kiến thức mới.
* HĐ1: Động não. GDKNS
Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- GV giảng và nêu vấn đề:
- GV sử dụng phương pháp động não, yêu cầu HS trong lớp nêu ra một ý kiến ngắn
gọn để trả lời cho các câu hỏi Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy
thì.
- GV ghi nhanh tất cả các ý kiến củaHS lên bảng, (những việc làm như: rửa mặt, gội
đầu, tắm rửa, thay quần áo,…).
- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên.
- KL: Tất cả những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung. Nhưng
ở lứa tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục mới bắt đầu phát triển, vì vậy, chúng ta cần phải
biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục.
* HĐ2: Quan sát tranh và thảo luận. BVMT
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt quan sát các hình 4, 5,
6, 7 trang 19 SGK và trả lời các câu hỏi.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Gv khuyến khích HS đưa thêm những ví dụ khác.
- GV kết luận kết hợp giáo dục kĩ năng sống và .
* HĐ3: Tìm hiểu về vi khuẩn.
- GV HD HS thảo luận nhóm đôi , kể tên các bệnh do vi khuẩn gây ra và nguyên
nhân gây bệnh.
- Đại diện một số nhóm nêu
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV kết luận.( như ND CV 405)
- GV nhấn mạnh biện pháp phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy viết một đoạn văn để tuyên truyền, vận động các bạn trong lớp tránh xa các
chất kích thích, gây nghiện.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm
tỉ số”.
- HS làm bài 1, bài 3, bài 4
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- 1HS lên bảng làm bài tập 1- SGKtrang19
- GV nhận xét.
2.HĐ thực hành:
- GV nêu các bài tập cần làm 1,3,4 SGK trang19,20.
HS làm vào vở ô li.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS lên bảng làm.
- HS , GV nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán có lời văn bằng cách rút về đơn vị.
Bài 3:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS tóm tắt bài toán.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS , GV nhận xét, bổ sung.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán có lời văn bằng cách rút về đơn vị.
Bài 4:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS tóm tắt bài toán.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS, GV nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán có lời văn bằng cách rút về đơn vị.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------kÜ thuËt
SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần
thiết.
- Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về điện thoại để sử
dụng trong đời sống hằng ngày.
- Nhận ra được ý nghĩa của giao tiếp qua điện thoại trong việc đáp ứng các nhu cầu
trao đổi thông tin liên lạc của bản thân.
II. §å dïng d¹y häc:
- Công nghệ thông tin.
- Chuẩn bị phiếu học tập, thiết bị dạy học phù hợp với các hoạt động của bài học
như một số tình huống giao tiếp trong điện thoại, thẻ quy trình gọi điện thoại, tranh
ảnh, hình vẽ các loại điện thoại thông dụng. Clip tình huống sử dụng điện thoại; 02
điện thoại (di động, cố định) hoặc mô hình điện thoại.
- GV cũng chuẩn bị danh mục số điện thoại của cha, mẹ học sinh.
III- C¸c ho¹t ®éng d¹y häc - häc
1.Hoạt động khởi động.
- Cả lớp hát một bài.
- Gv giứi thiệu tiết học.
2. Ho¹t ®én gtìm hiểu các số điện thoại của người thân và số khẩn cấp
- Yêu cầu HS ghi nhanh số điện thoại của người thân mà em nhớ được vào giấy.
- Kiểm tra xem HS nào nhớ được nhiều số điện thoại của người thân nhất, HS nào
chưa nhớ được một số nào.
Hỏi:
- Tại sao chúng ta nên nhớ được ít nhất 1 số điện thoại của người thân trong gia
đình?
- Các em có biết số điện thoại nào không phải của người thân nhưng chúng ta cũng
cần phải nhớ không?
GV chiếu hình ảnh các số điện thoại khẩn cấp và yêu cầu HS nêu tình huống gọi điện
đến các số điện thoại đó (hoặc ngược lại).
- GV nêu ý nghĩa và nhấn mạnh vai trò của từng số điện thoại khẩn cấp để học sinh
nhớ được (theo nội dung).
3. Hoạt động thực hành
GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng phương pháp “Đóng vai”
Luật chơi: mỗi nhóm sẽ được bốc một thẻ màu (thẻ màu 1 mặt trong có đánh số
1 hoặc 2), mỗi thẻ màu tượng trưng cho 1 tình huống mà GV đã chuẩn bị trong file
bài giảng, GV chiếu các tình huống tương ứng với thẻ màu của các đội.
2 nhóm bốc được cùng màu sẽ đóng vai trong tình huống tương ứng màu đó, nhóm
có số 1 sẽ đóng vai người gọi điện thoại, nhóm có số 2 đóng vai người trả lời điện
thoại. Mỗi nhóm có 2 phút để thảo luận và chuẩn bị. Mỗi nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện
để đóng vai diễn đạt lại ý tưởng của cả nhóm
Yêu cầu: trước khi đóng vai đội 1 nêu rõ tình huống này sẽ gọi cho ai, số điện thoại
như thế nào?
Trong khi hai nhóm đóng vai, GV yêu cầu các nhóm còn lại ghi lại lời thoại của các
nhóm theo phân công để nhận xét.
Kết thúc tình huống GV yêu cầu đại diện các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có)
GV nhận xét, đánh giá các nhóm về cách xử lý tình huống, cách gọi điện thoại, cách
trả lời cũng như giao tiếp trong điện thoại.
GV ghi nhớ với học sinh một số điểm lưu ý trong khi thực hiện các cuộc gọi trong
các tình huống khẩn cấp.
4. . HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS về nhà cùng bố mẹ, ông bà tiếp thục thực hành các tình huống sử
dụng điện thoại di động, báo cáo kết quả thực hành vào buổi học sau.
- GV nhËn xÐt tiÕt häc.
- HS chuÈn bÞ tiÕt sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BUỔI CHIỀU
CHÍNH TẢ
Nghe - viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
-: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Bảng phụ ghi BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- HS lên bảng viết một tiếng và nêu cấu tạo của tiếng đó.
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
* HĐ1: HD viết bài chính tả.
- GV đọc toàn bài chính tả;1 HS đọc lại bài viết.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết.
- HS nhận xét chính tả.
- HS viết vào giấy nháp các từ dễ viết sai,1HS lên bảng viết.
- GV đọc cho HS chép bài; đọc lại cho HS soát bài.
- HS đổi chéo bài soát lỗi .
* HĐ2: Chấm chữa bài :
- GV thu chấm 1 số bài .
- Tuyên dương những bài viết đẹp- chữa 1 số lỗi trong bài viết của HS.
* HĐ3: HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2:
- Một HS đọc, xác định yêu cầu của BT.
- Tổ chức cho 2 HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Bài3
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS trình bày; HS nhận xét .
KL:+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên
âm đôi.
+ Trong tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm
đôi.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng
luồng, luống cuống
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC HIỂU VÀ TỪ TRÁI NGHĨA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc - hiểu bài Những con sếu bằng giấy (Tiếng việt 5, tập 1), trả lời các câu hỏi về
nội dung bài.
- Tìm được các từ trái nghĩa có trong đoạn thơ và trái nghĩa với từ lành
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD học sinh ý thực học hỏi và vận
dụng; yêu hòa bình, chống chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát các sản phẩ được gấp từ giấy của phần khởi động (trang
17), trả lời:
Em thấy có dễ thương không? Em có gấp được hình nào trong số những hình
đó không? Hãy thử lấy giấy ra và gấp nhé!
- Nêu cảm nhận của em về các sản phẩm em vừa gấp?
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập:
a) Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy (SGK trang 13) và làm
bài cá nhân
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn về bài làm
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài.
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. Đáp án: C
2. Những thiệt hại khủng khiếp: Gần nửa triệu người chết, đến năm 1951 lại có
thêm gần 100 000 người chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử…
3. VD: Chiến tranh và bom nguyên tử thật đáng sợ …
4. VD: Cô bé thật tội nghiệp và đáng thương, thân hình cô chỉ còn da bọc
xương nhưng đôi mắt cô bé vẫn sáng niềm hi vọng về một phép màu giúp cô
thoát khỏi bệnh, …
5. Đáp án: C
6. Tượng đài đặt ở trung tâm thành phố Hi- rô- si-ma, có hình dáng quả bom
nguyên tử.
Phía trên có hình em bé nâng một con sếu; Thể hiện khát vọng được sống
trong hòa bình của trẻ em.
Tượng đài thể hiện khát vọng hòa bình của con người, chống chiến tranh hạt
nhân.
b) Ôn từ trái nghĩa
7. Gạch dưới các từ trái nghĩa trong đoạn thơ:
- Gọi 1 em đọc đoạn thơ
- Cho Hs làm bài cá nhân
- Vài em nêu kết quả bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các từ trái nghĩa: Yêu- ghét; hòa bình –
chiến tranh; xấu xí-tốt đẹp; nước mắt-nụ cười; …
8. Ghi lại các từ trái nghĩa với từ lành nói về: a) áo b) bát c) tính tình
d) Thức ăn
- Cho Hs làm bài theo cặp
- Đại diện 4 cặp trình bày, các cặp khác theo dõi bổ sung, GV kết luận:
a) Rách, vá.
b) Vỡ, sứt, mẻ.
c) Dữ, ghê gớm, đanh đá, dữ tợn.
d) Độc, hỏng, thiu, ôi, mất vệ sinh
3.Vận dụng:
- Tìm hiểu những hoạt động về bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh.
- Làm bài tập tiếng việt tuần 3 vào phiếu cuối tuần
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài;
biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường.
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp
lí.
- Bỗi dưỡng sự yêu thích viết văn tả cảnh.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
- Công nghệ thông tin.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. HĐ mở đầu:
- HS đọc bài tập 2 ở tiết trước.
- GV nhận xét.
2. HĐ thực hành:
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của bài học.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc phần Lưu ý trong SGK.
- Một vài HS trình bày kết quả quan sát ở nhà.
- HS lập dàn ý chi tiết vào vở BT. 1-2 HS làm vào bảng phụ.
- HS trình bày dàn ý.
- Cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh.
Bài 2:
- HS đọc, xác định yêu cầu của BT.
- HS cả lớp viết bài vào VBT.
- Nhiều HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- GV chấm điểm một số bài, đánh giá cao những bài viết sáng tạo,có ý riêng, không
sáo rỗng.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Trong đoạn văn em vừa viết thì em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn văn (BT3) chưa đạt về nhà viết lại cho hoàn chỉnh.;
những HS viết bài này chưa hay viết lại cho hay hơn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------KỂ CHUYỆN
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
(GDKNS, BVMT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn
chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết
hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết
hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao ti...
 








Các ý kiến mới nhất