Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 14h:57' 17-03-2026
Dung lượng: 157.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../.............

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 4
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 7: Cây xấu hổ
Tiết 1+ 2: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương( xôn xao, xung quanh, lạt sạt, xanh biếc, lóng lánh, xuýt
xoa). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ
qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn
biến trong câu chuyện
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ
điệu phù hợp. Tìm được từ chỉ đặc điểm. Biết nói lời nhân vật phù hợp.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết yêu quý, bảo vệ cây cối) và trách nhiệm
(Có ý thức rèn luyện bản thân cần tự tin không nên sợ hãi, nhút nhát).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.
2. Học sinh: SHS, VBT, một số tranh ảnh về các loài cây tự sưu tầm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động (8p)
MỤC TIÊU: Giúp HS huy động vốn hiểu biết,
trải nghiệm, cảm xúc để tiếp nhận bài đọc
- Gv tổ chức trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn” để
kiểm tra bài cũ
- HDHS xem tranh minh họa SGK và tổ chức - HS từng cặp đôi/ nhóm: Cùng nhau
chỉ vào tranh trong SGK, chia sẻ với
cho HS thảo luận nhóm đôi TLCH
bạn
+ Em biết gì về loài cây trong tranh?
+ Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, thử

đoán xem loài cây có gì đặc biệt.
- Gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận theo từng câu.
- GV tiếp tục cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ
cây xấu hổ và giới thiệu về bài mới: câu
chuyện về một tình huống mà trong đó cây
xấu hổ vì quá nhút nhát đã khép những mắt lá
lại, không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt
đẹp để rồi tiếc nuối).
- GV ghi đề bài: Cây xấu hổ.
2. Khám phá kiến thức
MỤC TIÊU: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
HĐ1: Đọc văn bản (25-27p)
a. GV đọc mẫu

- Đại diện 2 nhóm lần lượt trả lời, các
nhóm khác bổ sung, góp ý.
+ Đây là cây xấu hổ.
+ Cây xấu hổ có các mắt lá khép lại/
Lá co rúm lại nếu nghe thấy tiếng
động……
- HS xem tranh ảnh và nghe cô giáo
GT bài mới.

- HS mở vở ghi tên bài

- GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số
câu hỏi (linh hoạt).

- HS đọc thầm theo.

+ Gv đọc những đoạn tiếp theo
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,

+ HS trả lời

đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.

+ HS đọc thầm theo

- HDHS chia đoạn.
+ Đ1: Từ đầu đến không có gì lạ thật.
+ Đ2: Phần còn lại
- HDHS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, giọng đọc từng đoạn.
+ GV viết 1 số từ khó mà HS nêu lên bảng và
tổ chức cho HS luyện đọc từ khó.
- HDHS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp tìm
hiểu nghĩa phần giải nghĩa.
+ Em hãy nói 1 câu có từ xôn xao?
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm/cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối đoạn giữa các

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 và sửa lỗi
phát âm.
+ HS luyện phát âm từ khó như xung
quanh, xanh biếc, lóng lánh, xuýt xoa.
- HS đọc nối tiếp lần 2. Các bạn góp ý
cách đọc cho bạn.
- HS đọc từ cần giải nghĩa ở mục từ
ngữ
+ Tiếng gió thổi xôn xao.

nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
d.Đọc toàn văn bản
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.

- Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn
trong nhóm HS góp ý cho nhau.
- 2 – 3 nhóm thi đọc. HS nhóm khác
bình chọn nhóm đọc tốt nhất.

- GV đánh giá, biểu dương.
Chuyển giao nhiệm vụ sang tiết 2
Tiết 2
HĐ2. Đọc hiểu (Trả lời câu hỏi sgk) (12p)
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong
SGK.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
tìm câu trả lời.
- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó
khăn trong nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời.
- GV đánh giá, chốt kết quả đúng trên màn
hình.
Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã
làm gì?
Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện gì?

- 1 HS đọc toàn bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 CH.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ tìm
câu trả lời.
- Đại diện 3 nhóm lần lượt trả lời CH
của thầy cô hoặc trả lời CH phỏng vấn
của bạn.
- Cả lớp cùng thống nhất kết quả:
1.
- Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã
khép những mắt lá lại./ co rúm mình
lại.
2.
Cây cỏ xung quanh xôn xao chuyện
một con chim xanh biếc, toàn thân
lóng lánh không biết từ đầu bay tới rồi
lại vội bay đi ngay.

3. Tiếc nuối: không nhìn thấy con
Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
chim xanh rất đẹp
* GV có thể khai thác sâu hơn: Câu văn nào
thể hiện sự nuối tiếc của cây xấu hổ? Theo em, - HS trả lời
vì sao cây xấu hổ tiếc?
Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất

4. Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại?

mong con chim xanh quay trở lại?
*GV đặt câu hỏi liên hệ, mở rộng
- HS trả lời
Để không phải tiếc như vậy, cây xấu hổ nên
làm gì?...
- GV chốt ND của bài đọc
- HS đọc thầm.
HĐ3. Luyện đọc lại (5p)
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - 2-3 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi
3. Thực hành, vận dụng
MT: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình
thành kiến thức, rèn kĩ năng nhận biết từ chỉ
đặc điểm. Biết nói lời nhân vật phù hợp.
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc (15p)
Câu 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc
điểm? (VBT/TR 14)
- GV mời 1 – 2 HS đọc các từ ngữ cho trước.
- HDHS: Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ về màu sắc,
hình dáng, kích thước, mùi vị, tính chất của sự
vật.(Sự vật bao gồm con người, con vật, cây
cối, …xung quanh chúng ta)
- Cho HS thảo luận nhóm đôi sau đó làm bài
tập
- GV mời một số nhóm trình bày những từ
ngữ chỉ đặc điểm trong số các từ đã cho.
=> GV chốt kết quả đúng trên màn hình
- Tùy vào NL của HS, GV mở rộng cho HS
thực hành nêu thêm các từ chỉ đặc điểm khác
có trong bài tập đọc/ hoặc bên ngoài văn bản.
- Gv đánh giá, biểu dương
Câu 2. Nói tiếp lời cây xấu hổ: Mình rất tiếc
(...).
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 2.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chia sẻ
cách nói trong nhóm.

- 1 – 2 HS đọc các từ ngữ cho trước.
- HS nghe hướng dẫn

- HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra
những từ ngữ chỉ đặc điểm trong số
các từ đã cho vào VBT
+ Đại diện 2 -3 HS trình bày: đẹp,
lóng lánh, xanh biếc.
- HS lắng nghe
- HS thực hành tìm thêm các từ chỉ
màu sắc (đen, trắng..); từ hình dáng
kích thước (to, bé, cao, lớn…); mùi vị
(ngọt, mặn..); tính chất (Tốt, xấu)
2.
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm đôi, mỗi HS tự
tưởng tượng mình là cây xấu hổ và sẽ
nói điều mình tiếc. Chia sẻ với bạn
trong nhóm

- Đại diện 3 – 4 nhóm HS thi nối tiếp
lời cây xấu hổ. Nhóm khác bình chọn
- Tổ chức cho các nhóm HS thi nói tiếp lời cây bạn có
xấu hổ
+ Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để
được thấy con chim xanh/
+ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt
qua nỗi sợ của mình?
-GV nhận xét chung, biểu dương, khen ngợi
+ Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát
nên đã nhắm mắt lại, không nhìn thấy
con chim xanh...)
- Các HS khác nhận xét, góp ý cho
nhau.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.

4. Vận dụng: (3p)
MT: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Gọi HS nêu lại ND bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại/ đọc lại câu chuyện cho
người thân nghe/Nói câu có các từ chỉ đặc
điểm mà các em đã được học trong bài hôm
nay.
- Chuẩn bị bài cho bài sau.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________
Trường TH........................
Giáo viên: .........
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../.............

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 4
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 7: Cây xấu hổ
Tiết 3: Viết: Chữ hoa C

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa C, nêu được
cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được
khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ
thuật.
- Năng lực văn học: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (bất cứ việc
gì nếu có sự kiên trì thì sẽ thành công.)
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa C.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.( 3p)
MỤC TIÊU: Tạo hứng thú bước vào bài mới
- Cho HS xem video/hình ảnh có nội dung
- HS tự điều khiển hoạt động khởi
viết chữ hoa để HS đoán chữ hoa sẽ được học động: hát và vận động theo bài hát
hôm nay.
Bảng chữ cái Tiếng Việt.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng tên đầu bài
- HS ghi vở
2. Khám phá kiến thức.(15-17p)
MỤC TIÊU: giúp HS nắm được kĩ thuật viết
chữ hoa C.
- HS lắng nghe đồng thời quan sát chữ
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa C và hướng mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ C.
dẫn HS quan sát chữ viết hoa C: độ cao, độ - HS trả lời:
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa C. + Độ cao: 5 li.
+ Chữ viết hoa C gồm 1 nét: kết hợp
của hai nét cong dưới và nét cong trái
nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to
ở vòng chữ.

- GV cho HS theo dõi video viết mẫu.

- HS theo dõi video mẫu chữ C sau đó
tự khám phá quy trình viết, chia sẻ với
bạn. (HS có thể lên bảng thao tác viết
trên không với chữ hoa C vừa thao

tác vừa nêu. HS khác góp ý, bổ sung.)
- GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình:
+ Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ
ngang 6 và đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến
2,5 ô vuông rồi vòng lên gặp đường kẻ ngang
6 và tiếp tục lượn xuống giống nét cong trái
đến sát đường kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên
đến đường kẻ ngang 3 và lượn xuống.

- HS chú ý theo dõi.

+ Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ ngang 2
và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 3 và 4.
- HDHS tập viết chữ viết hoa C trên bảng con - HS luyện viết trên bảng con hoặc
nháp.
hoặc nháp
- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách
- HS góp ý cho nhau về cách viết.
viết.
- Y/C HS viết chữ viết hoa C (chữ cỡ vừa và
chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó
khăn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét
lẫn nhau.
3.Thực hành, vận dụng.(10-12p)
MT: Viết đúng câu ứng dụng, biết nối nét
giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong
chữ ghi tiếng.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong
SHS: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- GV giúp HS hiểu về nghĩa đen, nghĩa bóng
của câu ứng dụng. (Làm bất cứ việc gì nếu có
sự kiên trì thì sẽ thành công).
- Cho HS nói 1 câu liên quan đến ý nghĩa của
câu tục ngữ về sự kiên trì.

- HS viết vở Tập viết 2 tập một.
- HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.

- 2- 3 HS đọc câu ứng dụng
- HS lắng nghe
- HS nói 1 – 2 câu về sự kiên trì, cố
gắng trong học tập
+ Nếu em kiên trì học bài thì em sẽ
học giỏi…..
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan
sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu
có).

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi
+ Viết chữ viết hoa C đầu câu.
viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu).
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ
cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?

+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong cấu bằng khoảng cách viết chữ
cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái:
chữ cái hoa C, y, g cao 2,5 li (chữ g, y
cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t
cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái:
dấu nặng đặt dưới a (Bạn) và chữ o
(ngọt), dấu huyền đặt trên chữ cái e
(bè) và giữa u (bùi).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
sau chữ cái i trong tiếng bùi.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập
một.

- Y/c Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài.
- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- Chiếu bài viết tốt lên màn hình để HS khác
theo dõi và học tập.
4. Định hướng học tập tiếp theo:(3p)
- HS lắng nghe
MỤC TIÊU: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn hs ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài
sau
Điều chỉnh sau tiết học: (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________
Trường TH........................
Giáo viên: .........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 4
Lớp : 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Môn: Tiếng việt
Bài 7: Cây xấu hổ
Ngày dạy : ...../...../.............
Tiết 4: Nói - nghe: Chú đỗ con

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết nói về các nhân vật, sự việc trong tranh để nắm được nội dung câu chuyện.
- Biết kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh.
- Biết kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ HS nói đúng tên và 1 số đặc điểm 4 nhân vật (đỗ con, mưa xuân, gió xuân và
mặt trời), nói đúng được nội dung từng tranh (Trả lời đúng các câu hỏi gợi ý
dưới tranh). Biết sắm vai kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây
đỗ.
+ HS tập trung nghe GV, các bạn kể chuyện; nghe và hiểu ý kiến tham gia trao
đổi của các bạn.
+ Biết kết hợp nói - nghe tương tác để lựa chọn, điều chỉnh được cách kể phù
hợp cho 1 – 2 đoạn chuyện em yêu thích và vận dụng về nhà kể với người thân
về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Cảm nhận được những đặc
điểm thú vị của sự vật xung quanh và có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây cối) và
trách nhiệm (Có ý thức giao tiếp chủ động tự nhiên, tự tin với mọi người).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2-3p)
MỤC TIÊU: Tạo hứng thú cho HS trước khi
vào bài mới và kết nối bài.
- Cho HS vận động cá nhân.
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá kiến thức(7-8p)
MỤC TIÊU: HS biết xem tranh, nghe GV kể
câu chuyện để nói về nội dung toàn câu
chuyện.
HĐ 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung
của từng tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh từ
- HS quan sát tranh
tranh 1 đến tranh 4.
- GV đưa lần lượt nội dung tương ứng của các - HS đọc lại nội dung các bức tranh.
bức tranh:
+ Tranh 1: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ và mưa

xuân;
+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ đã nảy
mầm và gió xuân;
+ Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ với mầm
đã lớn hơn và mặt trời;
+ Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ và mặt
trời đang toả nắng.)
- Y/c HS từ nội dung các bức tranh, HS đoán
nội dung câu chuyện.
HĐ2. GV kể câu chuyện “Chú đỗ con”.
- Nội dung của câu chuyện là gì?
=>GV chốt ND câu chuyện
3. Thực hành, luyện tập(14-15p)
MỤC TIÊU: HS biết kể lại một cách tự tin
được 1 -2 đoạn chuyện.
HĐ3. HD kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện
theo tranh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời những
câu hỏi gợi ý dưới tranh.
- Tổ chức cho các nhóm lần lượt báo cáo:
+ Tranh 1. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa
xuân diễn ra như thế nào?
=>GV chốt phương án
+Tranh 2. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô gió
xuân diễn ra như thế nào?
=>GV chốt phương án.

+Tranh 3. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt
trời diễn ra như thế nào?
=>GV chốt phương án
+ Tranh 4. Cuối cùng, đỗ con đã làm gì?
=>GV chốt phương án.
- Gọi vài HS nêu đoạn chuyện em yêu thích
- GV cho HS chọn kể 1 - 2 đoạn trong câu
chuyện kể trong nhóm 4.
- Tổ chức thi kể. (Lưu ý nên chọn 4 bạn mỗi
bạn 1 đoạn chuyện. Hoặc GV có thể cho HS
đóng vai đỗ con, mưa xuân, gió xuân và mặt
trời để kể lại 1 - 2 đoạn hay toàn bộ câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS từng lớp)).

- HS đoán nội dung câu chuyện.
+ Kể về cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ và
mưa xuân, gió xuân; mặt trời; quá
trình hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ.

- HS nghe kể câu chuyện.
- HSTL
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm, trả lời những
câu hỏi gợi ý dưới tranh.
- 4 đại diện các nhóm lần lượt TL.
Nhóm khác góp ý, bổ sung.
+ Tranh 1: Có mưa xuân đến khi đỗ
con nằm giữa những hạt đất li ti
xôm xốp, cô đem nước đến cho đỗ
con được tắm mát
+ Tranh 2: Cô gió xuân bay đến,
thì thầm dịu dàng gọi đỗ con dậy.
Đỗ con cựa mình lớn phổng lên làm
nứt cả chiếc áo ngoài.
- HS lắng nghe
+ Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt
đỗ với mầm đã lớn hơn và mặt trời;
- HS lắng nghe
+ Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành
cây đỗ và mặt trời đang toả nắng.
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ.
- HS chọn kể 1 - 2 đoạn trong câu
chuyện kể trong nhóm 4. Các bạn
khác góp ý.
- 4 HS thi kể. Lớp theo dõi bình
chọn bạn kể tốt nhất.

- GV nhận xét, biểu dương
4. Vận dụng(5p)
MT: HS biết cách nói về 1 nhân vật hay chi tiết
chuyện cho người khác nghe.
HĐ4. Nói với người thân về hành trình hạt
đỗ trở thành cây đỗ. (Bài 5, VBT TV, tr 17)
- HDHS về nhà kể cho người thân nghe
+ Để nói được hành trình hạt đỗ con trở thành
cây đỗ, HS xem lại các bức tranh và đọc các
câu hỏi dưới mỗi tranh của câu chuyện Chú đỗ
con, nhớ những ai đã góp phần giúp hạt đỗ nằm
trong lòng đất có thể nảy mầm và vươn lên
thành cây đỗ.
+ HS có thể kể cho người thân nghe toàn bộ
câu chuyện, hoặc chỉ cần nói tóm tắt: hạt đỗ
con nảy mầm và lớn lên là nhờ có mưa, có gió,
có nắng, và nhớ là có cả lòng đất ấm nữa.
- YC HS cùng với người thân tìm hiểu xem câu
chuyện muốn nói gì với bạn nhỏ.
5. Vận dụng (5p)
MT: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
*Củng cố Bài 7. Cây xấu hổ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học

- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt
động nào? Vì sao? Em không thích hoạt động
nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- HS lắng nghe.

- HS chú ý thực hiện.

+ HS chia sẻ với người thân: nếu
chỉ ở mãi trong nhà của mình hay ở
nhà với mẹ, không dám đi ra ngoài,
không dám khám phá thế giới xung
quanh thì sẽ không thể lớn lên
được.)

-HS nhắc lại ND bài: Sau bài học
Cây xấu hổ, các em đã:
+ Đọc - hiểu bài Cây xấu hổ.
+ Viết đúng chữ viết hoa C, câu ứng
dụng Có công mài sắt, có ngày nên
kim.
+ Nghe – kể được câu chuyện Chú
đỗ con.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------------

Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../.............

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 4
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 8: Cầu thủ dự bị
Tiết 5+6: Đọc: Cầu thủ dự bị

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (luyện tập, ngạc nhiên, hiệp...). Nghỉ hơi đúng theo dấu
câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Hiểu từ ngữ. Hiểu ND bài: Nhờ kiên trì luyện tập, gấu con từ chỗ đá bóng chưa
giỏi, chỉ được làm cầu thủ dự bị đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết phân biệt lời của người kể chuyện với lời của các
nhân vật (gấu con, khỉ, các con vật khác). Thực hành nói lời khen, chúc mừng
trong các tình huống thực tế.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp;
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất Chăm chỉ (Thực hành luyện tập để đạt
được ước mơ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... Mặt nạ đơn giản hình gấu
con và khỉ để HS đóng vai.
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.
2. Học sinh: SHS, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (8p)
Mục tiêu: Huy động trải nghiệm đã có và tạo
hứng thú về bài đọc cho HS.
- GV đưa tranh minh họa trong SGK, yêu cầu
HS quan sát.
- GV hỏi về nội dung tranh:
+ Các bạn nhỏ đang chơi môn thể thao gì?
+ Em có thích môn thể thao này không? Vì
sao?.
+ Trong môn bóng đá, ngoài những câu thủ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài
đọc.
- HS nêu nội dung tranh:
+ Các bạn đang chơi đá bóng.
+ HS nêu theo cảm xúc thật của
mình.

được thi đấu trên sân thì còn những cầu thủ
nào nữa?
- GV dẫn dắt, giới thiệu sang bài mới: Bài
đọc nói một cầu thủ dự bị đó là gấu con. Gấu
rất thích chơi bóng đá nhưng lúc đầu gấu
chậm chạp chỉ được làm cầu thủ dự bị.
Nhưng về sau đó thì đội nào cũng muốn gấu
đá cho đội mình. Vì sao vậy? Chúng ta cùng
đọc bài Cầu thủ dự bị để biết nhé.
- GV ghi bảng tên bài: Cầu thủ dự bị
2. Khám phá kiến thức
MỤC TIÊU: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
HĐ1: Đọc văn bản(25-27p)
a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng khỉ
nhẹ nhàng, tình cảm; giọng gấu lúc đầu buồn
nhưng vui vẻ, hóm hỉnh về cuối. Nhấn giọng
ở một số tiểu từ tình thái thể hiện cảm xúc:
(gấu) à, nhé, (giỏi) quá, đi, nhỉ hoặc một số
từ ngữ gợi tả chạy thật nhanh, đá bóng ra xa,
chạy đi nhặt, đá vào gôn, đá đi đá lại,...
+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một
số câu hỏi (linh hoạt).
+ Gv đọc những đoạn tiếp theo
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- HDHS chia đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến muốn nhận cậu;

+ Cầu thủ dự bị

- HS mở vở ghi tên bài

- HS đọc thầm theo.

+ HS trả lời
+ HS đọc thầm theo

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.

+ Đoạn 2: tiếp theo đến... đến chờ lâu;
+ Đoạn 3: tiếp theo đến cà
 
Gửi ý kiến