GIÁO ÁN TUẦN 4 ĐS-HH-TCT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:00' 29-09-2017
Dung lượng: 398.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:00' 29-09-2017
Dung lượng: 398.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Đại số-Tuần 4
Ngày soạn: 20/9/2017
Tiết 7
Ngày dạy: 25/9/2017
Bài 5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Nhớ và viết được các hằng đẳng thức, tổng hai lập phương, hiệu của hai lập phương.
2. Kỹ năng: Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức: tổng hai lập phương, hiệu của hai lập phương.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn.
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tính toán, năng lực tự học
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi và vở bài tập, làm bài tập đầy đủ
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
A. Hoạt động khởi động (6p)
Mục tiêu: HS ghi nhớ hằng đẳng thức lập phương của một tổng và lập phương của một hiệu.
Kiểm tra bài cũ:
H1: Viết hai hằng đẳng thức: lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu ? Viết đa thức sau dưới dạng lập phương một tổng : x3+9x2 y +27xy2+27y3
(HS1 & nửa lớp phía trái cùng làm).
H2: Tính (a+b)(a2-ab+b2) ?
(HS2 & nửa lớp phía phải cùng làm)
GV: Như vậy (a+b)(a2-ab+b2)=a3+b3. Đây chính là dạng hằng đẳng thức mà chúng ta sẽ tìm hiểu! Và sau bài hôm nay các em phải ghi nhớ.
HS1 & nửa lớp phía trái.
Hằng đẳng thức:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
Áp dụng:
x3+9x2 y +27xy2+27y3=(x+3y)3
HS2 & nửa lớp phía phải.
(a+b)(a2-ab+b2)=a3+b3
(Hs dùng quy tắc nhân hai đa thức)
B. Hoạt động hình thành kiến thức (27p)
Mục tiêu: Hình thành được hai công thức tổng quá tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương, ghi nhớ và vận dụng tốt.
Hoạt động 1: Tổng hai lập phương (12p)
Mục tiêu: HS biết và ghi nhớ công thức tổng hai lập phương.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a và b ta luôn có
(a+b)(a2-ab+b2)=a3+b3.
H: Vậy cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì ? A3+B3=?
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
H: Áp dụng công thức hãy.
a) Viết x3+8 dưới dạng tích.
b) Viết (x+1)(x2-x+1) dưới dạng tổng.
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào nháp.
GV: Cùng cả lớp nhận xét và chốt lại công thức.
1. Tổng hai lập phương.
Tổng quát:
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
Áp dụng:
a) x3+8=(x+2)(x2-2x+4)
b) (x+1)(x2-x+1)=x3+1
Hoạt động 2: Hiệu hai lập phương (15p)
Mục tiêu: HS biết và ghi nhớ công thức hiệu hai lập phương.
GV: Tính (a+b)(a2-ab+b2); với a, b là các số tuỳ ý.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a và b ta luôn có (a-b)(a2+ab+b2)=a3-b3. Vậy cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì?.
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
GV: Áp dụng công thức hãy.
a) Tính (x-1)(x2+x +1)
b) Viết 8x3-y3 dưới dạng tích.
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng của tích: (x+2)(
Ngày soạn: 20/9/2017
Tiết 7
Ngày dạy: 25/9/2017
Bài 5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Nhớ và viết được các hằng đẳng thức, tổng hai lập phương, hiệu của hai lập phương.
2. Kỹ năng: Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức: tổng hai lập phương, hiệu của hai lập phương.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn.
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tính toán, năng lực tự học
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi và vở bài tập, làm bài tập đầy đủ
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
A. Hoạt động khởi động (6p)
Mục tiêu: HS ghi nhớ hằng đẳng thức lập phương của một tổng và lập phương của một hiệu.
Kiểm tra bài cũ:
H1: Viết hai hằng đẳng thức: lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu ? Viết đa thức sau dưới dạng lập phương một tổng : x3+9x2 y +27xy2+27y3
(HS1 & nửa lớp phía trái cùng làm).
H2: Tính (a+b)(a2-ab+b2) ?
(HS2 & nửa lớp phía phải cùng làm)
GV: Như vậy (a+b)(a2-ab+b2)=a3+b3. Đây chính là dạng hằng đẳng thức mà chúng ta sẽ tìm hiểu! Và sau bài hôm nay các em phải ghi nhớ.
HS1 & nửa lớp phía trái.
Hằng đẳng thức:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
Áp dụng:
x3+9x2 y +27xy2+27y3=(x+3y)3
HS2 & nửa lớp phía phải.
(a+b)(a2-ab+b2)=a3+b3
(Hs dùng quy tắc nhân hai đa thức)
B. Hoạt động hình thành kiến thức (27p)
Mục tiêu: Hình thành được hai công thức tổng quá tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương, ghi nhớ và vận dụng tốt.
Hoạt động 1: Tổng hai lập phương (12p)
Mục tiêu: HS biết và ghi nhớ công thức tổng hai lập phương.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a và b ta luôn có
(a+b)(a2-ab+b2)=a3+b3.
H: Vậy cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì ? A3+B3=?
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
H: Áp dụng công thức hãy.
a) Viết x3+8 dưới dạng tích.
b) Viết (x+1)(x2-x+1) dưới dạng tổng.
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào nháp.
GV: Cùng cả lớp nhận xét và chốt lại công thức.
1. Tổng hai lập phương.
Tổng quát:
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
Áp dụng:
a) x3+8=(x+2)(x2-2x+4)
b) (x+1)(x2-x+1)=x3+1
Hoạt động 2: Hiệu hai lập phương (15p)
Mục tiêu: HS biết và ghi nhớ công thức hiệu hai lập phương.
GV: Tính (a+b)(a2-ab+b2); với a, b là các số tuỳ ý.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a và b ta luôn có (a-b)(a2+ab+b2)=a3-b3. Vậy cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì?.
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
GV: Áp dụng công thức hãy.
a) Tính (x-1)(x2+x +1)
b) Viết 8x3-y3 dưới dạng tích.
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng của tích: (x+2)(
 









Các ý kiến mới nhất