Giáo án Tuần 35 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 15h:49' 20-05-2024
Dung lượng: 186.2 KB
Số lượt tải: 364
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 15h:49' 20-05-2024
Dung lượng: 186.2 KB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích:
0 người
98
Tuần 35
Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Toán
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, phép trừ phân số.
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua
làm các bài tập.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát và vận động theo bài “Tập - Cả lớp hát và vận động theo
thể dục buổi sáng”.
bài hát.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng - HS thực hiện.
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép - HS nêu.
tính trong biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở câu a,b (HS
- HS thực hiện.
khá-giỏi làm cả 3 câu) và đổi chéo vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 3 HS lên bảng sửa bài.
- 3 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
99
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Phần diện tích bác Tư sử dụng để xây nhà
và trồng cây là:
2
5
+
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
3
7
=
10 10 (diện tích)
Phần diện tích bác Tư sử dụng để làm sân
và lối đi là:
7
3
1 - 10 =¿ = 10 (diện tích)
3
Đáp số: 10 diện tích
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
bảng nhóm.
- Mời 1 đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
cách làm.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để
kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5.
- Mời 1-2 HS nêu phép tính.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 1 HS lên bảng trình bày bài
làm, cả lớp nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS làm bài.
- 1-2 HS nêu phép tính, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………...
I. Yêu cầu cần đạt:
Lịch sử và địa lí
ÔN TẬP (T1)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
100
- Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống.
- Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua
đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
- Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
*Tích hợp TKN:
+ Xác định được trên bản đồ, lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành
công nghiệp, cây trồng, vật nuôi.
+ Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân vùng Nam Bộ ( ví
dụ: Sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản, …)
+ Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người nông dân thông
qua một số nét văn hóa tiêu biểu (ví dụ: nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông, …)
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho 1 -2 Hs lên kể 1 câu chuyện lịch - 2 HS tham gia kể, cả lớp
sử về Thành phố Hồ Chí Minh mà em đã được nhận xét, bổ sung
nghe, được đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin
phù hợp với 3 vùng và ghi kết quả
vào vở..
- HS quan sát lược đồ và nghe
- GV cho HS quan sát các thông tin GV giải thích ý nghĩa, tác dụng
trong phiếu bài tập.
của lược đồ.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và - HS thảo luận và làm vào
hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với phiếu bài tập.
nhiệm vụ sau:
+ Hãy cho biết tương ứng với các số 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 là những vùng
nào của nước ta.
- GV mời HS chia sẻ kết quả
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
101
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 2, 7, 8 – A. Vùng Duyên hải
miền Trung; 5, 6, 9 - Vùng Tây
Nguyên; 1, 3, 4, 10 – Vùng
Nam Bộ.
- HS đại diện nhóm chia sẻ kết
quả của nhóm mình.
- HS nhận xét, bổ sung nhóm
bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: Hoàn thành bảng về
vùng Duyên hải Miền Trung, vùng
Tây Nguyên, vùng Nam Bộ vào vở
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và
hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả
nhiệm vụ sau:
của nhóm mình.
- GV mời HS chia sẻ kết quả
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di - HS thực hiện về nhà kể cho người
tích lịch sử cho người thân nghe.
thân nghe.
+ HS hãy kể về các di tích lịch sử của
địa phương mình cho người thân nghe
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên
dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiếng Việt
LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
(Bùi Văn Hòa)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
102
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ
Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình.
- Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp của
một đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
- Tích hợp ĐĐLS: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
- Tích hợp QCN: Nêu được những dấu hiệu của ô nhiễm môi trường.
+ Kể được những việc cần thiết để bảo vệ môi trường.
+ Nhắc nhở, tuyên truyền mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú - HS lên bảng đọc và TLCH
vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế nào
qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của
bà Mi-su?
- GV nhân xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ
cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật
Bản?
+ GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể - HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và
hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất
TLCH
nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật
Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi,
quốc kì, thiện nhiên, con người, trang
phục, ẩm thực, lễ hội,….)
+ YC HS trao đổi trong nhóm 4
+ Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS trình bày
+ Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin
chính xác, lí thú.
- GV đưa ra một số thông tin:
+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời
mọc”, “xứ sở hoa anh đào”. Quốc Kỳ Nhật
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
103
Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”,
“vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn
giản với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở
trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự
thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng
trưng cho sự chân thành và nhiệt tình.
+ Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi
núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất là
Phú Sĩ cao hơn 3.776 m. Nhật Bản thường
xuyên phải hứng chịu các trận động đất và
sóng thần.
+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào
công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng
đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất
sóng thần.)
+ Trang phục truyền thống của Nhật là
Kimono; những món ăn truyền thống:
Sushi (cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá
hải sản và các loại rau củ quả tươi);
Sashimi (hải sản tươi sống); tempura (món
rán hải sản.)
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở
Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tới vùng
đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo
nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành cho
thiếu nhi.
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ
ràng, không cần diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát
âm sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi,
nghỉ lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
104
gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép
sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí
kiên cường.
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội
dung từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới
thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật Bản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới
thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản)
Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi
ở Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong
SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh đào,
mệnh danh,...) để tự tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem
là lớn nhất, lâu đời nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả
lơi.
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp.
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được
xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất.
Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ
hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?
- Gv nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi,
sau đó trao đổi trong nhóm đôi để thống
nhất câu TL
- Gọi một số HS phát biểu trước lớp.
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa
anh đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt
đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy
múa,….)
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS đọc thầm, tìm và trao đổi với
bạn cùng nhóm
- HS nêu – Nhận xét
- HS đọc thầm và TLCH
- Đại diện các nhóm TL
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
105
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở
Nhật Bản có những điểm gì khác nhau?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình
thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời)
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc nhóm 4; Trao đổi
chung nhóm để thống nhất câu trả
lời.
VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê
dành cho ai? Tết thiếu nhi dành
cho ai? Lễ hội Búp bê được tổ chức
vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi
được tổ chức vào thời gian nào? Lễ
hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết
Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt
động nào trong lễ hội Búp bê? Có
hoạt động nào diễn ra trong tết
thiếu nhi?
- Các nhóm trình bày
- Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả
Hỏi - đáp trước lớp.
- Giáo viên khen ngợi những nhóm học
sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự
khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu
nhi ở Nhật Bản.
- Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời
đúng:
+ Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết
Thiếu nhi dành cho các bé trai.
+ Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày
mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếu nhi
được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5
hàng năm.
+ Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe
cho các bé gái; tết Thiếu nhi thể hiện ước
mong về sức khỏe và sự thành công cho
các bé trai.
+ Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
106
nhiều búp bê Hina trong căn phòng đẹp
nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn
cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mo-chi; trong
tết Thiếu nhi các gia đình thường treo
những giải cờ hình cá chép sặc sỡ nhiều
màu sắc trên nóc nhà.
Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến
ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất?
Vì sao?
+ Mời HS đọc Câu hỏi 4.
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung
từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét về các lễ
hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp
bê hi-na trong căn phòng đẹp; đèn lồng cá
chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ,
nhiều màu…..); hoạt động (liên hoan, hát
hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn
cơm, ăn bánh, treo đèn lồng,….); ý nghĩa
(giải thích lí do Nhận Bản được mệnh
danh là xứ sở hoa anh đào; cầu may mắn
và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức
mạnh và ý chí kiên cường của các bé trai,
….)
+ Gọi một số HS trình bày ý kiến.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi
sự sáng tạo.
Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết
nào dành cho trẻ em? Em hãy kể một số
hoạt động được trẻ em yêu thích trong
ngày lễ, tết đó?
- 2 HS đọc câu hỏi 5
- YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao
- HS đọc thầm câu hỏi theo, suy
nghĩ và trả lời theo cảm nhận của
mình.
- HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất
lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện
sự quan tâm, yên thương tới các bé
gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê
đẹp. Lễ hội rất vui: mọi người quay
quần bên nhau cùng ăn cơm đậu
đỏ, bánh hi-si-mô-chi,…
- Hs đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày: Ở
Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
107
đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
tháng 06); Có Tết Trung thu (rằm
tháng 8) dành cho trẻ em. Trong
ngày lễ ngày tết đó có một số hoạt
động được trẻ em yêu thích: được
người lớn tặng quà; đi chơi công
viên; phá cỗ trông trăng; xem và
biểu diễn văn nghệ; tặng quà các
bạn có hoàn cảnh đặc biệt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - HS đọc nối tiếp
lớp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì? - HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học theo công dụng, cụ thể: dấu gạch ngang
để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; dấu ngoặc kép để
đánh dấu lên tác phẩm hoặc tài liệu; dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu thảo luận nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Hãy nêu các dấu câu đã học?
- 2-3 HS trả lời
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
108
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài: Hôm nay chúng
mình sẽ cùng nhau đi ôn lại các dấu câu đã
học.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1:
- Giáo viên trình chiếu bài tập và gọi một
học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu của bài
tập
- Đặt câu hỏi “biên giới” (nêu trong đoạn
văn) thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai
nước nào? Thắng cảnh độc đáo của Lào
được kể ra gồm những gì?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình
bày kết quả trước lớp
- Giáo viên có thể nhận xét và chốt đáp án:
Dấu câu thay thế cho bông hoa là dấu gạch
ngang. Dấu gạch ngang ở đây có hai công
dụng:
+ Nối các từ ngữ trong một liên danh (Việt
– Lào)
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê
Liệt kê những thắng cảnh ở nước Lào.
Bài tập 2: Đoạn văn đã bị lược bỏ dấu
ngoặc kép và dấu ngoặc đơn hãy cho
biết những dấu câu đó được đặt ở đâu?
- Gọi một học sinh đọc bài tập, nêu yêu
cầu của bài tập
- Giáo viên phát phiếu bài tập cho các
nhóm
- Giáo viên có thể gợi ý: tìm trong các
đoạn văn tên các tác phẩm, phần chú thích,
thuyết minh về năm sinh năm mất của tác
giả năm ra đời của tác phẩm; nhớ lại yêu
cầu khi đánh dấu tên tác phẩm ở phần chú
thích
- Cả lớp và giáo viên nhận xét và chốt đáp
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Trả lời câu hỏi theo hiểu biết cá
nhận
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó
trao đổi nhóm đôi và thống nhất
kết quả
- Đại diện 2 đến 3 nhóm học sinh
trình bày kết quả trước lớp
- Một học sinh đọc và Nêu yêu cầu
của bài tập
- Học sinh làm việc nhóm 4 để
thống nhất kết quả vào phiếu bài
tập.
- Đại diện 2 đến 3 nhóm học sinh
trình bày phiếu bài tập trước lớp.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
109
án:
a/ “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn” là
phim hoạt hình nổi tiếng của Oan Đi-xni.
Phim được chuyển thể từ câu chuyện
“Nàng Bạch Tuyết” trong tập “Truyện cổ
Grim”.
b/ Trần Văn Cẩn (1910-1994) là họa sĩ tài
năng bậc nhất Việt Nam. Ông sáng tác bức
tranh “Em Thúy” (1943) dựa trên nguyên
mẫu là cô cháu gái đáng yêu của mình.
Bức tranh đã được chuyên gia người Ôxtray-li-a phục chế năm 2004.
Bài tập 3
- Giáo viên gọi hai học sinh đọc và nêu
- Đọc yêu cầu của bài tập
yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4
- Làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình
- Đại diện các nhóm trình bày
bày kết quả đã làm lớp
- Nhận xét chọn ra câu đúng và hay nhất
giáo viên nhận xét và ghi những câu sử
dụng dấu câu đúng nhất và yêu cầu.
VD: Dấu gạch ngang:
Cô của mình dã đi du lịch nhiều nước trên
thế giới:
- Hà Lan, nơi có những chiếc cối xay gió
độc đáo.
- Đan Mạch, quê hương của An-đéc-xen
- Cam-pu-chia, đất nước có đền Ăng-co
Vát cổ kính,…
Dấu ngoặc kép: Hồi học lớp 3, em rất thích
bài thơ “Một mái nhà chung” và câu
chuyện “bác sĩ Y-éc-xanh”. Đến bây giờ,
mình vẫn nhớ nội dung của bài thơ, câu
chuyện ấy.
Dấu ngoặc đơn: Đến Hàn Quốc, ai cũng
muốn thưởng thức món Kim-páp (cơm
cuộn rong biển) nổi tiếng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
110
- Em hãy chia sẻ với người thân về những
kiến thức em học được trong giờ học
- Nhận xét, tuyên dương những HS tích
- HS lắng nghe
cực. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Cách tính giá trị của biểu thức liên quan đến phân số , cách viết số, đọc số tự
nhiên.
+ Nắm được giá trị của các chữ số trong một số tự nhiên
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua
làm các bài tập.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài – ghi bài.
- HS thực hiện ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tính.
- Gọi Hs nêu đề bài
- HS nêu
- Mời 3 HS lên bảng làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài
5 1
1
5
1
19
- Gọi Hs nhận xét
a) - x =
=
3
3
2
6
3
1
12
3
12
3
5
66
b) 2 : ( 11 + 22 ) = 2 : 22 = 10 =
33
5
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2. Hoàn thành bảng
theo mẫu.
- Gọi HS đọc đề bài
4
5
1
20
1
60
c) 13 x 7 : 3 = 91 : 3 = 273
- Lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS treo bảng phụ, trình bày bài
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
111
- Gv mời HS treo bảng phụ làm
bài làm, trình bày bài làm
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- Lắng nghe
- Gv nhận xét, chữa bài.
* Bài 3:
- HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc đề bài.
- Một vài HS trình bày, chia sẻ
kết quả bài làm trước lớp.
Số
5
78
357 17 698
Số
5
78
357 17
765 685
386 240
765 685 386 698
240
Giá 60
trị
của
chữ
số 6
Giá 60
trị
của
chữ
số 6
600
6
600000
Giá 700
trị
của
chữ
số 7
Giá 700 7000 7000 700000
trị
0
0
của
chữ
số 7
- GV yêu cầu đại diện một
vài HS trình bày bài làm, HS
chia sẻ kết quả bài làm
- GV nhận xét, khen, chốt
kiến thức
Bài 4. Viết tiếp vào chỗ
chấm cho thích hợp.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Tổ chức chữa bài theo hình - HS chữa bài dưới hình thức trò
thức trò chơi
chơi.
“ Ai nhanh hơn”
+ Sắp xếp hết số thẻ trên ta
- GV chọn cử 2 đội lên tham được bốn số chẵn liên tiếp là: 96,
gia chơi xếp các thẻ số đã 98, 100, 102.
cho trước để được 4 số chẵn - Lắng nghe
liên tiếp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
112
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………...
Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024
Lịch sử và địa lí
ÔN TẬP (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và
Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống.
- Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
- Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
*Tích hợp TKN:
+ Xác định được trên bản đồ, lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành
công nghiệp, cây trồng, vật nuôi.
+ Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân vùng Nam Bộ ( ví
dụ: Sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản, …)
+ Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người nông dân thông
qua một số nét văn hóa tiêu biểu (ví dụ: nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông, …)
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho HS hát.
HS hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe.
mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin
cho phù hợp với ba vùng và ghi
kết quả vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm
nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm 4, cùng nhau thảo luận
vụ sau:
trả lời các câu hỏi
A. – 2, 7, 8
+ Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở B. – 5, 6, 9
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
113
- GV mời các nhóm đại diện lên chia
sẻ.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và
đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Hoàn thành bảng
về vùng Duyên hải miền Trung,
vùng Tây Nguyên và vùng Nam
bộ vào vở
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo cặp đôi
vào phiếu.
- GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết
quả.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ
sung.
- GV nhận xét, chốt bài.
Hoạt động 3: Đóng vai hướng
dẫn viên du lịch, giới thiệu về
một vùng mà em yêu thích (theo
gợi ý dưới đây)
- Đóng vai hướng dẫn viên du lịch,
giới thiệu về một vùng mà em yêu
thích (theo gợi ý dưới đây):
+ Tên vùng.
+ Danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử - văn hóa tiêu biểu.
+ Câu chuyện lịch sử liên quan mà
em thích.
+ Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng
đó.
C. – 1, 3, 4, 10
- Đại diện các nhóm lên
chia sẻ.
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo cặp đôi
- Đại diện cặp lên chia sẻ
kết quả.
- HS nhận xét nhóm bạn,
bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS mang các sản phẩm
nhóm mình đã chuẩn bị.
- HS tham gia thảo luận
nhóm 6 và trả lời các câu
hỏi gợi ý.
+ Tên vùng là …..
+ Danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử…..
+ Danh nhân lịch sử…..
+ Một số nét văn hóa
đặc sắc…..
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
114
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử + Cảm nghĩ của mình về
đại diện lên chọn thẻ chữ về các địa vùng em đang sống….
danh. Chọn được thẻ chữ nào thì sẽ
được xem video giới thiệu về địa
danh đó. Sau đó cả đội thảo luận và
cử đại diện thuyết minh về địa danh
của đội mình. Đội nào có bài thuyết - Các nhóm lên chia sẻ
minh đúng, hay là đội thắng cuộc.
về địa danh đó.
- GV mời HS nhóm lên chia sẻ những
điều về địa danh đó.
- HS nhận xét và vấn đáp
- GV mời các nhóm nhận xét và đưa nhóm bạn.
ra các câu hỏi vấn đáp thêm cho
nhóm bạn.
- HS bình chọn nhóm có
- GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết trình về địa
thuyết trình về địa phương mình hay phương mình hay nhất
nhất và ấn tượng nhất
và ấn tượng nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di - HS thực hiện về nhà kể
tích lịch sử cho người thân nghe.
cho người thân nghe.
+ HS hãy kể về các di tích lịch sử
của địa phương mình cho người thân
nghe
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên
- HS lắng nghe.
dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân phân số.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
115
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thỏ về
- HS tham gia trò chơi.
nhà” để ôn lại các phép tính cộng, trừ phân
số.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng - HS thực hiện.
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép - HS nêu.
tính trong biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở - HS thực hiện.
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài.
- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
- HS nêu.
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở - HS thực hiện.
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
Bài giải:
nhận xét.
Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ
dùng học tập là:
3
400 000 x 8 = 150 000 (đồng)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
116
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
400 000 – 150 000 = 250 000 (đồng)
Đáp số: 250 000 đồng
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là:
7
25
2
: 5=
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
7
10 (m)
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
7
2
11
5 (m)
11
Đáp số: 5 m
( 10 + 5 ¿ x 2 =
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
- HS thảo luận nhóm 4.
bảng nhóm.
- Mời đại diện 1-2 nhóm lên bảng trình bày - 1-2 HS lên bảng trình bày bài
cách làm.
làm, cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để
- HS thực hiện.
kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
I. Yêu cầu cần đạt:
Tiếng Việt
VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
117
- Biết thực hành viết thư điện tử trong tình huống cụ thể.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, tranh ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát.
- HS hát
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. HĐ khám phá
HĐ1. Chuẩn bị
- Giáo viên mời một đến hai học sinh
- Nhắc lại cách viết thư điện tử (đã
nhắc lại cách viết thư điện tử (đã nêu
nêu trong hoạt động viết ở bài 28
trong hoạt động viết ở bài 28)
- Học sinh làm việc cá nhân để thực hiện - Làm việc cá nhân thực hiện các
các công việc sau
yêu cầu của giáo viên
+ Xác định chủ đề của thư
+ Xác định nội dung thư: thăm hỏi bạn
sức...
Tuần 35
Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Toán
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, phép trừ phân số.
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua
làm các bài tập.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát và vận động theo bài “Tập - Cả lớp hát và vận động theo
thể dục buổi sáng”.
bài hát.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng - HS thực hiện.
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép - HS nêu.
tính trong biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở câu a,b (HS
- HS thực hiện.
khá-giỏi làm cả 3 câu) và đổi chéo vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 3 HS lên bảng sửa bài.
- 3 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
99
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Phần diện tích bác Tư sử dụng để xây nhà
và trồng cây là:
2
5
+
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
3
7
=
10 10 (diện tích)
Phần diện tích bác Tư sử dụng để làm sân
và lối đi là:
7
3
1 - 10 =¿ = 10 (diện tích)
3
Đáp số: 10 diện tích
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
bảng nhóm.
- Mời 1 đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
cách làm.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để
kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5.
- Mời 1-2 HS nêu phép tính.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 1 HS lên bảng trình bày bài
làm, cả lớp nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS làm bài.
- 1-2 HS nêu phép tính, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………...
I. Yêu cầu cần đạt:
Lịch sử và địa lí
ÔN TẬP (T1)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
100
- Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống.
- Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua
đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
- Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
*Tích hợp TKN:
+ Xác định được trên bản đồ, lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành
công nghiệp, cây trồng, vật nuôi.
+ Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân vùng Nam Bộ ( ví
dụ: Sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản, …)
+ Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người nông dân thông
qua một số nét văn hóa tiêu biểu (ví dụ: nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông, …)
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho 1 -2 Hs lên kể 1 câu chuyện lịch - 2 HS tham gia kể, cả lớp
sử về Thành phố Hồ Chí Minh mà em đã được nhận xét, bổ sung
nghe, được đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin
phù hợp với 3 vùng và ghi kết quả
vào vở..
- HS quan sát lược đồ và nghe
- GV cho HS quan sát các thông tin GV giải thích ý nghĩa, tác dụng
trong phiếu bài tập.
của lược đồ.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và - HS thảo luận và làm vào
hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với phiếu bài tập.
nhiệm vụ sau:
+ Hãy cho biết tương ứng với các số 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 là những vùng
nào của nước ta.
- GV mời HS chia sẻ kết quả
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
101
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 2, 7, 8 – A. Vùng Duyên hải
miền Trung; 5, 6, 9 - Vùng Tây
Nguyên; 1, 3, 4, 10 – Vùng
Nam Bộ.
- HS đại diện nhóm chia sẻ kết
quả của nhóm mình.
- HS nhận xét, bổ sung nhóm
bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: Hoàn thành bảng về
vùng Duyên hải Miền Trung, vùng
Tây Nguyên, vùng Nam Bộ vào vở
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và
hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả
nhiệm vụ sau:
của nhóm mình.
- GV mời HS chia sẻ kết quả
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di - HS thực hiện về nhà kể cho người
tích lịch sử cho người thân nghe.
thân nghe.
+ HS hãy kể về các di tích lịch sử của
địa phương mình cho người thân nghe
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên
dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiếng Việt
LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
(Bùi Văn Hòa)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
102
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ
Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình.
- Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp của
một đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
- Tích hợp ĐĐLS: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
- Tích hợp QCN: Nêu được những dấu hiệu của ô nhiễm môi trường.
+ Kể được những việc cần thiết để bảo vệ môi trường.
+ Nhắc nhở, tuyên truyền mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú - HS lên bảng đọc và TLCH
vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế nào
qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của
bà Mi-su?
- GV nhân xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ
cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật
Bản?
+ GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể - HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và
hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất
TLCH
nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật
Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi,
quốc kì, thiện nhiên, con người, trang
phục, ẩm thực, lễ hội,….)
+ YC HS trao đổi trong nhóm 4
+ Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS trình bày
+ Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin
chính xác, lí thú.
- GV đưa ra một số thông tin:
+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời
mọc”, “xứ sở hoa anh đào”. Quốc Kỳ Nhật
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
103
Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”,
“vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn
giản với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở
trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự
thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng
trưng cho sự chân thành và nhiệt tình.
+ Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi
núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất là
Phú Sĩ cao hơn 3.776 m. Nhật Bản thường
xuyên phải hứng chịu các trận động đất và
sóng thần.
+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào
công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng
đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất
sóng thần.)
+ Trang phục truyền thống của Nhật là
Kimono; những món ăn truyền thống:
Sushi (cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá
hải sản và các loại rau củ quả tươi);
Sashimi (hải sản tươi sống); tempura (món
rán hải sản.)
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở
Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tới vùng
đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo
nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành cho
thiếu nhi.
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ
ràng, không cần diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát
âm sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi,
nghỉ lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
104
gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép
sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí
kiên cường.
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội
dung từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới
thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật Bản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới
thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản)
Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi
ở Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong
SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh đào,
mệnh danh,...) để tự tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem
là lớn nhất, lâu đời nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả
lơi.
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp.
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được
xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất.
Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ
hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?
- Gv nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi,
sau đó trao đổi trong nhóm đôi để thống
nhất câu TL
- Gọi một số HS phát biểu trước lớp.
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa
anh đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt
đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy
múa,….)
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS đọc thầm, tìm và trao đổi với
bạn cùng nhóm
- HS nêu – Nhận xét
- HS đọc thầm và TLCH
- Đại diện các nhóm TL
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
105
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở
Nhật Bản có những điểm gì khác nhau?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình
thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời)
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc nhóm 4; Trao đổi
chung nhóm để thống nhất câu trả
lời.
VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê
dành cho ai? Tết thiếu nhi dành
cho ai? Lễ hội Búp bê được tổ chức
vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi
được tổ chức vào thời gian nào? Lễ
hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết
Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt
động nào trong lễ hội Búp bê? Có
hoạt động nào diễn ra trong tết
thiếu nhi?
- Các nhóm trình bày
- Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả
Hỏi - đáp trước lớp.
- Giáo viên khen ngợi những nhóm học
sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự
khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu
nhi ở Nhật Bản.
- Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời
đúng:
+ Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết
Thiếu nhi dành cho các bé trai.
+ Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày
mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếu nhi
được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5
hàng năm.
+ Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe
cho các bé gái; tết Thiếu nhi thể hiện ước
mong về sức khỏe và sự thành công cho
các bé trai.
+ Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
106
nhiều búp bê Hina trong căn phòng đẹp
nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn
cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mo-chi; trong
tết Thiếu nhi các gia đình thường treo
những giải cờ hình cá chép sặc sỡ nhiều
màu sắc trên nóc nhà.
Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến
ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất?
Vì sao?
+ Mời HS đọc Câu hỏi 4.
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung
từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét về các lễ
hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp
bê hi-na trong căn phòng đẹp; đèn lồng cá
chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ,
nhiều màu…..); hoạt động (liên hoan, hát
hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn
cơm, ăn bánh, treo đèn lồng,….); ý nghĩa
(giải thích lí do Nhận Bản được mệnh
danh là xứ sở hoa anh đào; cầu may mắn
và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức
mạnh và ý chí kiên cường của các bé trai,
….)
+ Gọi một số HS trình bày ý kiến.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi
sự sáng tạo.
Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết
nào dành cho trẻ em? Em hãy kể một số
hoạt động được trẻ em yêu thích trong
ngày lễ, tết đó?
- 2 HS đọc câu hỏi 5
- YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao
- HS đọc thầm câu hỏi theo, suy
nghĩ và trả lời theo cảm nhận của
mình.
- HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất
lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện
sự quan tâm, yên thương tới các bé
gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê
đẹp. Lễ hội rất vui: mọi người quay
quần bên nhau cùng ăn cơm đậu
đỏ, bánh hi-si-mô-chi,…
- Hs đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày: Ở
Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
107
đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
tháng 06); Có Tết Trung thu (rằm
tháng 8) dành cho trẻ em. Trong
ngày lễ ngày tết đó có một số hoạt
động được trẻ em yêu thích: được
người lớn tặng quà; đi chơi công
viên; phá cỗ trông trăng; xem và
biểu diễn văn nghệ; tặng quà các
bạn có hoàn cảnh đặc biệt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - HS đọc nối tiếp
lớp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì? - HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học theo công dụng, cụ thể: dấu gạch ngang
để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; dấu ngoặc kép để
đánh dấu lên tác phẩm hoặc tài liệu; dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu thảo luận nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Hãy nêu các dấu câu đã học?
- 2-3 HS trả lời
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
108
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài: Hôm nay chúng
mình sẽ cùng nhau đi ôn lại các dấu câu đã
học.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1:
- Giáo viên trình chiếu bài tập và gọi một
học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu của bài
tập
- Đặt câu hỏi “biên giới” (nêu trong đoạn
văn) thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai
nước nào? Thắng cảnh độc đáo của Lào
được kể ra gồm những gì?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình
bày kết quả trước lớp
- Giáo viên có thể nhận xét và chốt đáp án:
Dấu câu thay thế cho bông hoa là dấu gạch
ngang. Dấu gạch ngang ở đây có hai công
dụng:
+ Nối các từ ngữ trong một liên danh (Việt
– Lào)
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê
Liệt kê những thắng cảnh ở nước Lào.
Bài tập 2: Đoạn văn đã bị lược bỏ dấu
ngoặc kép và dấu ngoặc đơn hãy cho
biết những dấu câu đó được đặt ở đâu?
- Gọi một học sinh đọc bài tập, nêu yêu
cầu của bài tập
- Giáo viên phát phiếu bài tập cho các
nhóm
- Giáo viên có thể gợi ý: tìm trong các
đoạn văn tên các tác phẩm, phần chú thích,
thuyết minh về năm sinh năm mất của tác
giả năm ra đời của tác phẩm; nhớ lại yêu
cầu khi đánh dấu tên tác phẩm ở phần chú
thích
- Cả lớp và giáo viên nhận xét và chốt đáp
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Trả lời câu hỏi theo hiểu biết cá
nhận
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó
trao đổi nhóm đôi và thống nhất
kết quả
- Đại diện 2 đến 3 nhóm học sinh
trình bày kết quả trước lớp
- Một học sinh đọc và Nêu yêu cầu
của bài tập
- Học sinh làm việc nhóm 4 để
thống nhất kết quả vào phiếu bài
tập.
- Đại diện 2 đến 3 nhóm học sinh
trình bày phiếu bài tập trước lớp.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
109
án:
a/ “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn” là
phim hoạt hình nổi tiếng của Oan Đi-xni.
Phim được chuyển thể từ câu chuyện
“Nàng Bạch Tuyết” trong tập “Truyện cổ
Grim”.
b/ Trần Văn Cẩn (1910-1994) là họa sĩ tài
năng bậc nhất Việt Nam. Ông sáng tác bức
tranh “Em Thúy” (1943) dựa trên nguyên
mẫu là cô cháu gái đáng yêu của mình.
Bức tranh đã được chuyên gia người Ôxtray-li-a phục chế năm 2004.
Bài tập 3
- Giáo viên gọi hai học sinh đọc và nêu
- Đọc yêu cầu của bài tập
yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4
- Làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình
- Đại diện các nhóm trình bày
bày kết quả đã làm lớp
- Nhận xét chọn ra câu đúng và hay nhất
giáo viên nhận xét và ghi những câu sử
dụng dấu câu đúng nhất và yêu cầu.
VD: Dấu gạch ngang:
Cô của mình dã đi du lịch nhiều nước trên
thế giới:
- Hà Lan, nơi có những chiếc cối xay gió
độc đáo.
- Đan Mạch, quê hương của An-đéc-xen
- Cam-pu-chia, đất nước có đền Ăng-co
Vát cổ kính,…
Dấu ngoặc kép: Hồi học lớp 3, em rất thích
bài thơ “Một mái nhà chung” và câu
chuyện “bác sĩ Y-éc-xanh”. Đến bây giờ,
mình vẫn nhớ nội dung của bài thơ, câu
chuyện ấy.
Dấu ngoặc đơn: Đến Hàn Quốc, ai cũng
muốn thưởng thức món Kim-páp (cơm
cuộn rong biển) nổi tiếng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
110
- Em hãy chia sẻ với người thân về những
kiến thức em học được trong giờ học
- Nhận xét, tuyên dương những HS tích
- HS lắng nghe
cực. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Cách tính giá trị của biểu thức liên quan đến phân số , cách viết số, đọc số tự
nhiên.
+ Nắm được giá trị của các chữ số trong một số tự nhiên
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua
làm các bài tập.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài – ghi bài.
- HS thực hiện ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tính.
- Gọi Hs nêu đề bài
- HS nêu
- Mời 3 HS lên bảng làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài
5 1
1
5
1
19
- Gọi Hs nhận xét
a) - x =
=
3
3
2
6
3
1
12
3
12
3
5
66
b) 2 : ( 11 + 22 ) = 2 : 22 = 10 =
33
5
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2. Hoàn thành bảng
theo mẫu.
- Gọi HS đọc đề bài
4
5
1
20
1
60
c) 13 x 7 : 3 = 91 : 3 = 273
- Lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS treo bảng phụ, trình bày bài
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
111
- Gv mời HS treo bảng phụ làm
bài làm, trình bày bài làm
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- Lắng nghe
- Gv nhận xét, chữa bài.
* Bài 3:
- HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc đề bài.
- Một vài HS trình bày, chia sẻ
kết quả bài làm trước lớp.
Số
5
78
357 17 698
Số
5
78
357 17
765 685
386 240
765 685 386 698
240
Giá 60
trị
của
chữ
số 6
Giá 60
trị
của
chữ
số 6
600
6
600000
Giá 700
trị
của
chữ
số 7
Giá 700 7000 7000 700000
trị
0
0
của
chữ
số 7
- GV yêu cầu đại diện một
vài HS trình bày bài làm, HS
chia sẻ kết quả bài làm
- GV nhận xét, khen, chốt
kiến thức
Bài 4. Viết tiếp vào chỗ
chấm cho thích hợp.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Tổ chức chữa bài theo hình - HS chữa bài dưới hình thức trò
thức trò chơi
chơi.
“ Ai nhanh hơn”
+ Sắp xếp hết số thẻ trên ta
- GV chọn cử 2 đội lên tham được bốn số chẵn liên tiếp là: 96,
gia chơi xếp các thẻ số đã 98, 100, 102.
cho trước để được 4 số chẵn - Lắng nghe
liên tiếp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
112
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………...
Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024
Lịch sử và địa lí
ÔN TẬP (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và
Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống.
- Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
- Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
*Tích hợp TKN:
+ Xác định được trên bản đồ, lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành
công nghiệp, cây trồng, vật nuôi.
+ Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân vùng Nam Bộ ( ví
dụ: Sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản, …)
+ Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người nông dân thông
qua một số nét văn hóa tiêu biểu (ví dụ: nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông, …)
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho HS hát.
HS hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe.
mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin
cho phù hợp với ba vùng và ghi
kết quả vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm
nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm 4, cùng nhau thảo luận
vụ sau:
trả lời các câu hỏi
A. – 2, 7, 8
+ Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở B. – 5, 6, 9
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
113
- GV mời các nhóm đại diện lên chia
sẻ.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và
đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Hoàn thành bảng
về vùng Duyên hải miền Trung,
vùng Tây Nguyên và vùng Nam
bộ vào vở
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo cặp đôi
vào phiếu.
- GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết
quả.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ
sung.
- GV nhận xét, chốt bài.
Hoạt động 3: Đóng vai hướng
dẫn viên du lịch, giới thiệu về
một vùng mà em yêu thích (theo
gợi ý dưới đây)
- Đóng vai hướng dẫn viên du lịch,
giới thiệu về một vùng mà em yêu
thích (theo gợi ý dưới đây):
+ Tên vùng.
+ Danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử - văn hóa tiêu biểu.
+ Câu chuyện lịch sử liên quan mà
em thích.
+ Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng
đó.
C. – 1, 3, 4, 10
- Đại diện các nhóm lên
chia sẻ.
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo cặp đôi
- Đại diện cặp lên chia sẻ
kết quả.
- HS nhận xét nhóm bạn,
bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS mang các sản phẩm
nhóm mình đã chuẩn bị.
- HS tham gia thảo luận
nhóm 6 và trả lời các câu
hỏi gợi ý.
+ Tên vùng là …..
+ Danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử…..
+ Danh nhân lịch sử…..
+ Một số nét văn hóa
đặc sắc…..
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
114
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử + Cảm nghĩ của mình về
đại diện lên chọn thẻ chữ về các địa vùng em đang sống….
danh. Chọn được thẻ chữ nào thì sẽ
được xem video giới thiệu về địa
danh đó. Sau đó cả đội thảo luận và
cử đại diện thuyết minh về địa danh
của đội mình. Đội nào có bài thuyết - Các nhóm lên chia sẻ
minh đúng, hay là đội thắng cuộc.
về địa danh đó.
- GV mời HS nhóm lên chia sẻ những
điều về địa danh đó.
- HS nhận xét và vấn đáp
- GV mời các nhóm nhận xét và đưa nhóm bạn.
ra các câu hỏi vấn đáp thêm cho
nhóm bạn.
- HS bình chọn nhóm có
- GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết trình về địa
thuyết trình về địa phương mình hay phương mình hay nhất
nhất và ấn tượng nhất
và ấn tượng nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di - HS thực hiện về nhà kể
tích lịch sử cho người thân nghe.
cho người thân nghe.
+ HS hãy kể về các di tích lịch sử
của địa phương mình cho người thân
nghe
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên
- HS lắng nghe.
dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân phân số.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
115
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhóm, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thỏ về
- HS tham gia trò chơi.
nhà” để ôn lại các phép tính cộng, trừ phân
số.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng - HS thực hiện.
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép - HS nêu.
tính trong biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở - HS thực hiện.
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài.
- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
- HS nêu.
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở - HS thực hiện.
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
Bài giải:
nhận xét.
Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ
dùng học tập là:
3
400 000 x 8 = 150 000 (đồng)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
116
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
400 000 – 150 000 = 250 000 (đồng)
Đáp số: 250 000 đồng
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là:
7
25
2
: 5=
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
7
10 (m)
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
7
2
11
5 (m)
11
Đáp số: 5 m
( 10 + 5 ¿ x 2 =
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
- HS thảo luận nhóm 4.
bảng nhóm.
- Mời đại diện 1-2 nhóm lên bảng trình bày - 1-2 HS lên bảng trình bày bài
cách làm.
làm, cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để
- HS thực hiện.
kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
I. Yêu cầu cần đạt:
Tiếng Việt
VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
117
- Biết thực hành viết thư điện tử trong tình huống cụ thể.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, tranh ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát.
- HS hát
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. HĐ khám phá
HĐ1. Chuẩn bị
- Giáo viên mời một đến hai học sinh
- Nhắc lại cách viết thư điện tử (đã
nhắc lại cách viết thư điện tử (đã nêu
nêu trong hoạt động viết ở bài 28
trong hoạt động viết ở bài 28)
- Học sinh làm việc cá nhân để thực hiện - Làm việc cá nhân thực hiện các
các công việc sau
yêu cầu của giáo viên
+ Xác định chủ đề của thư
+ Xác định nội dung thư: thăm hỏi bạn
sức...
 








Các ý kiến mới nhất