Giáo án Tuần 33 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:57' 03-05-2025
Dung lượng: 758.3 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:57' 03-05-2025
Dung lượng: 758.3 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
mới.
sở.
TUẦN 33
Thứ hai ngày 5 tháng 5 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
BUỔI SÁNG
SHDC: GIAO LƯU VỀ CHỦ ĐỀ THÍCH ỨNG VỚI
MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Rèn luyện được một số đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập
- Tìm hiểu được những đặc điểm của môi trường học tập ở trường trung học cơ
- Xác định được các đức tính cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học
tập mới.
- Có tâm thế tích cực rèn luyện bản thân để thích ứng với môi trường học tập
mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân - HS thực hiện
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - HS chỉnh đốn hàng ngũ để
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ
2
chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
Hoạt động 2. Giao lưu về chủ đề thích ứng với
môi trường học tập mới
- GV tổ chức buổi giao lưu với thầy cô giáo về chủ - HS lắng nghe và tham gia
đề Thích ứng với môi trường học tập mới.
theo sự hướng dẫn của GV.
- GV nhắc nhở HS lắng nghe thầy cô giáo chia sẻ
về môi trường học tập mới ở cấp trung học cơ sở,
những việc cần rèn luyện để thích ứng với môi
trường học tập mới.
- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi liên quan đến chủ
đề buổi giao lưu. Khuyến khích sự tương tác tích
cực tử HS.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc của mình sau - HS tham gia.
khi tham gia buổi giao lưu
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia - Cá nhân chia sẻ.
hoạt động.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 70: ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc
hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực giải quyết được các bài toán liên
quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai
số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
3
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính
tỉ số phần trăm.
VD: lớp học có 30 HS, trong dó có 15 em
nữ. Hỏi HS nữ chiếm bao nhiêu %
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập thực hành(30p)
Bài 1: ìm tỉ số phần trăm thích hợp.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi
làm bài.
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính tỉ số
phẩn trăm của hai số.
- GV có thể hỏi HS: Muốn tính tỉ số phẩn
trăm HS đạt mức Hoàn thành ta cần biết gì?
- Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi
vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 2:
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì,
+ Phải làm phép tính gì?
- GV có thể hỏi HS: Để trả lời câu hỏi của
bài toán, trước tiên ta cần biết gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
Bài 3:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia lắng nghe
- HS trả lời:
50%
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân
- Số HS cả lớp và số HS đạt mức
hoàn thành
- Số HS đạt mức Hoàn thành xuất sắc
chiếm 25% số HS cả lớp.
- Số HS đạt mức Hoàn thành tốt
chiếm 37,5% số HS cả lớp.
- Số HS đạt mức Hoàn thành xuất sắc
chiếm 37,5% số HS cả lớp.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết cứ phơi 20 kg thì
thu được 3,3 kg hồng khô.
+ Hỏi lượng nước mất đi là bao nhiêu
%?
Bài giải
Lượng hồng khô chiếm trong hổng
tươi là:
3,3:20 = 0,165; 0,165 = 16,5%
Lượng nước trong quả hồng tươi mất
đi chiếm là:
100% - 16,5% = 83,5% (hồng tươi)
Đáp số: 83,5% hồng tươi.
4
- GV yêu cẩu HS đọc để bài, tìm hiểu đề bài - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
(cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) - HS thảo luận và làm bài theo nhóm.
rồi làm bài.
Bài giải
Số tiêh Mai được giảm là:
350 000 X 10% = 35 000 (đồng)
Mai phải trả người bán hàng số tiến
là:
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
350 000 - 35 000 = 315 000 (đồng)
- GV và lớp nhận xét.
Đáp số: 315 000 (đổng).
- GC tổng kết, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4:
- GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá - HS dọc đề bài suy nghĩ theo nhó
nhân rồi chia sẻ cách làm của mình theo đề:
- Đại diện nhóm trình bày
chọn D.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời
nói, suy nghĩ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng yêu
thương, nghĩa cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
- Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc: biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng
biết ơn với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, có ý thức giúp đỡ
những người xung quanh khi gặp khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
5
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi; Ô của - HS lắng nghe và trả lời.
bí mật.
- GV Phổ biến luật chơi: có 3 ô cửa, mỗi
ô 1 câu hỏi trả lời đúng ô của được mở
ra sẽ nhìn thấy bức tranh (Phần thông tin
đầu câu chuyện và Tranh trong bài đọc)
Câu 1: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa + Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da- cô khi Hi -rô -xi -ma bị ném bom? xa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn.
Tuy nhiên, em bị nhiễm phóng xạ và lâm
bệnh nặng.
Câu 2: Xa- ra- cô hy vọng kéo dài cuộc + Xa -ra -cô nén đau gấp hạc giấy vì cô
sống của mình bằng cách nào?
tin vào truyền thuyết gấp 1000 con hạc
giấy sẽ khỏi bệnh.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để giúp +…….
ước nguyện của cô bé và bày tỏ ước
vọng hoà bình?
- Mời 1 HS đọc to phần thông tin vừa - 1 HS đọc to trước lớp
xuất hiện
+ Đoạn văn cho em biết thông tin gì?
+ Chiến tranh thế giới thứ 2(1939-1945)
…
- Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
- Bức tranh vẽ cảnh giữa đường phố có
- GV Nhận xét, tuyên dương.
một tượng đài …..
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá(20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1:
- HS lắng nghe GV đọc
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình cách đọc.
tiết căng thẳng kịch tính của câu chuyện, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đặc biệt là với trẻ em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “hoạt động giải cứu
+Đoạn 3: Tiếp theo đến chưa một lần kể với
ai.
+Đoạn 4: Tiếp theo đến được mọi người biết
6
đến.
+Đoạn 5: Tiếp theo đến cuộc chiến tranh tàn
khốc hôm nào.
+ Đoạn 6: Phần còn lại.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Uyn – - HS đọc từ khó.
tơn, Pra-ha, Luân Đôn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Họ luôn ghi nhớ trong tim/người đã mang lại
sự sống lần thứ hai cho họ /giúp họ thoát
khỏi cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào .//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân điệu.
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng
tình, cảm thán,…
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tị nạn: lánh đi ở nơi khác để không
bị những nguy hiểm đe dọa.
+ Phát xít Đức: Chế độ Hít -le cùng bè
phái kiểm soát với tư tưởng phân biệt
chủng tộc và chính sách xâm lược, diệt
chủng tàn bạo..
+ ….
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Lý do nào khiến ông Uyn - tơn + Một người bạn nhờ ông tìm cách đưa
bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của những đứa trẻ Do Thái từ Pra - ha sang
tháng mười 12 năm 1938?
Anh. Vì chiến tranh chắc chắn sẽ nổ ra cơ
7
+ Câu 2:. Ông Uyn-tơn đã làm những gì
để giải cứu những đứa trẻ Do Thái sang
Anh? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
hội cho những người Do Thái trốn thoát
khỏi thành phố hầu như không có đặc biệt
là với trẻ em.
Việc làm của ông
Ý nghĩa của việc
Uyn - tơn
làm
- Cùng bạn bè - Cứu những đứa
quyên góp khắp trẻ thoát khỏi cái
nơi.
chết.
-Kêu gọi các gia - Sẳn sàng làm
đình Anh nhận mọi việc không
nuôi trẻ em Do tiếc tiền bạc thời
Thái
gian.
- Tổ chức thành - Thể hiện tình yêu
công 6 chuyến tàu. thương tấm lòng
- Đưa được 669 trẻ nhân ái của ông
em DT sang Anh
đối với trẻ em.
+ Câu 3: Nêu những suy nghĩ của em về + Ông là người khiêm tốn coi việc cứu ,
chi tiết ông Uyn -tơn chưa một lần kể giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn là
với ai những việc làm giải cứu trẻ em việc bình thường, nên làm.
Do Thái.
+ Câu 4: Những giọt nước mắt trong + ... Thể hiện lòng biết ơn vô hạn của họ
cuộc gặp gở giữa ông Uyn -tơ với đối với ông. Họ luôn ghi nhớ trong tim
“những đứa trẻ năm xưa”được ông cứu mình một người như cha mẹ họ đã dang
sống thể hiện điều gì?
rộng vòng tay che chở họ khi cuộc sống
của họ bị đe doạ. Thể hiện iềm vui, xúc
động của ông Uyn – tơn khi nhìn thấy
những đứa trẻ ông cứu năm xưa..
+ Câu 5: Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
+ Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử
- GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong
còn có rất nhiều người gặp khó khăn cơn hoạn nạn.
xung quanh ta. Chúng ta hãy mở rộng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tấm lòng giúp đỡ họ trong lúc hoạn nạn.
Đó là một nghĩa cử cao đẹp.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình.
bài “Một người hùng thầm lặng”
- VD:
+ Học xong bài Người hùng thầm lặng,
em rất khâm phục nghĩa cử cao đẹp của
8
ông Uyên - tơn.
+Ông Uyên -tơn là người có tấm lòng
nhân hậu. Giúp người không cần đền
đáp..
+ Qua câu chuyện em thêm yêu cuộc
sống, xung quanh ta có rất nhiều người
tốt. Hãy có những hành động đẹp để cuộc
sống trở nên tươi đẹp hơn…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tin học: (GVBM)
Tiết 2: Tăng cường Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực riêng
- Củng cố giải toán liên quan đển nhân, chia số đo thời gian
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Bài tập Toán
2. Học sinh: Vở Bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động: (5p)
- GV tổ chức đổi số đo thời gian
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Luyện tập, thực hành(30p)
Hoạt động 1:
- GV giao BT cho HS làm bài: 1, 2, 3/ 66
Vở Bài tập Toán.
Hoạt động của HS
- HS thực hiện theo YC của GV
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
9
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút. - HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- YC HS đọc YC BT
- HS đọc YC BT
- HD HS làm vào vở
- HS làm vào vở, 2 em làm trên bảng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: cách nhân số đo thời gian
Bài 2:
- YC HS đọc YC BT
- HS đọc đề
- HD HS làm vào vở
- HS làm vào vở chia sẻ kết quả, HS
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhận xét lẫn nhau.
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố cách nhân số đo thời gian, giải
toán có lời văn liên quan đến nhân số đo
thời gian
Bài 3:
- YC HS đọc đề
- HS đọc đề
- HD HS tìm hiểu đề và giải toán
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn - HS tìm hiểu đề và giải toán
Bài giải
nhau.
Thời gian Mai soạn thảo văn bản là:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
10,35 x 4 = 41,4 (phút)
* Củng cố giải toán có lời văn liên quan
Đáp số: 41,4 phút
đến nhân số đo thời gian
3,Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4:
Bài giải
- Cho HS giả vào vở, nêu KQ
Đi từ tầng 1 lên tầng 6 có 5 lượt di
chuyển qua mỗi tầng.
Thời gian để thang máy đi từ tầng 1 lên
10
tầng 6 là:
2,25 x 5 = 11,25 (giây)
Đáp số: 11,25 giây
- HS lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách
nêu ý kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý
kiến tán thành của bản thân.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý
kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi
người trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát
động đọc sách và hoạt đông thể dục thể
thao và hỏi:
? Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân.
xem có cần thiết, bổ ích với học sinh VD: cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở
11
không? Vì sao?
rộng hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập(30p)
1. Viết bài
- GV yêu cầu HS viết bài theo đề bài sau:
- Cả lớp đọc phần đề bài,
Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành
việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao
trong nhà trường.
- GV yêu cầu HS viết bài
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề
- Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có bài.
sự khổ trợ kịp thời.
2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi
rà soát bài làm của mình.
theo yêu cầu của GV
+ Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần
không? các câu trong đoạn có được sắp xếp
hợp lý không?
+ Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có
tiêu biểu không?
+ Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,...
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: - HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi
trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi
cho nhau.
- GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước - 2 - 3 HS đọc bài trước lớp
lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm(2p)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Đạo đức
Bài 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí.
- Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực chung
12
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về
cách sử dụng tiền hợp lý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải
quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của
bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được
việc sử dụng tiền hợp lí.
- Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và
tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn
thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp
lý.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5p)
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là
triệu phú”: sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm
để ôn lại kiến thức phần Khám phá.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ Luyện tập(25p)
Bài tập 3: Nhận xét hành vi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm
bài tập 3 trong SGK (mục 3 phần Luyện tập).
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, gợi ý câu trả lời:
+ Trường hợp a: Bạn Phụng chỉ nên dùng một
phần tiền mừng tuổi để khao kem các bạn, số
tiền còn lại nên đề dành tiết kiệm và chỉ tiêu
vào những việc khác.
Bạn Toàn nên cân nhắc xem mình thực sự có
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe để thực hiện nhiệm
vụ.
- HS xung phong trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm,
ghi kết quả thảo luận vào
nháp/phiếu học tập.
- HS làm việc nhóm, cùng nhau
thảo luận các câu hỏi và trả lời.
- Đại diện các nhóm chia sẽ kết quả
thảo luận. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe
13
những nhu cầu gì để có thể sử dụng một phần
tiền mừng tuổi đáp ứng nhu cầu đó rồi hãy bỏ
tiền nuôi lợn đất.
Cách sử dụng tiền của bạn Thảo và bạn Văn
hợp lí.Tuy nhiên, phải dựa trên hoàn cảnh cụ
thể (số tiền mừng tuổi, nhu cầu của các bạn,
hoàn cảnh gia đình,...) để đưa ra quyết định
sử dụng tiền mừng tuổi phù hợp.
+ Trường hợp b: Ý kiến của Hàng hợp lí vì
vừa tiết kiệm được tiến lại vừa giúp cho món
quà tặng bạn đẹp hơn, có giá trị hơn. Ý kiến
của Triều không hợp lí vi 10 ngàn đồng cũng
quý.
Cân nhắc ý kiến của Quang: Nếu món quà đó
có hình thức đẹp, có thể không cần thiết phải
gói, nhưng nếu tặng quà được gói trong hộp
đẹp thường sẽ lịch sự hơn và tạo cảm giác tò
mò thú vị hơn cho người nhận quà.
Bài tập 4: Xử li tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc
tình huống, xây dựng kịch bản, sắm vai xử li
tinh huống ở bài tập 4 trong SGK (mục 4
phần Luyện tập).
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó
khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV mới đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí
tình huống.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tình huống 1: Chỉ dùng một phần để khao
các bạn.
+ Tình huống 2: Cân nhắc: Nếu món quà ấy
thực sự cần đối với em thì có thể mua. Nếu
món quả ấy em thích nhưng chưa thực sự cần
đối với em, có thể không mua.
+ Tình huống 3: Nếu em thực sự cần đến
chiếc xe đạp đó thì nên mua. Nếu chưa thực
sự cần (vì đã có xe đạp cũ/nhà ở gần
trường...) thì hãy nhờ bố gửi ngân hàng lấy
lãi để có tiền phục vụ cho nhiều nhu cầu khác
nữa.
+ Tình huống 4: Thường thì không nên vay
mượn tiền đề mua sắm. Nhưng nếu em gần
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi.
- Đại diện các nhóm chia sẽ kết quả
thảo luận. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe
14
đủ tiền và thực sự cần bộ sách đó thì có thể
vay bạn để mua rồi trả đúng hạn.
Gợi ý: HS có thể sắm vai tình huống mở, đã
có cách xử lí tình huống nhưng chỉ dừng ở
việc sắm vai tình huống như trong SGK, sau
đó hỏi ý kiến các bạn trong lớp cách xử lí tình
huống đó như thế nào.
Bài tập 5: Lời khuyên cho bạn
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện bài tập 5 trong SGK (mục 5 phần Luyện
tập).
- GV mời các nhóm lên trình bày kết quả làm
việc nhóm.
- HS làm việc nhóm, cùng nhau
thảo luận các câu hỏi và trả lời.
- Đại diện các nhóm chia sẽ kết quả
thảo luận. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, gợi ý lời khuyên và kết luận:
+ Tình huống 1: Khuyên Na không nên làm
thế vì việc nhịn ăn sáng sẽ dẫn tới ảnh hưởng
không tốt tới sức khoẻ và kết quả học tập. Na
nên tiết kiệm dần dần để có đủ tiền mua món
đồ đó.
+ Tình huống 2: Nam không nên làm thế vì
nếu dùng hết tiền để mua rô – bốt, bạn sẽ
không có tiền để làm những việc khác nữa.
Nam nên tiết kiệm dần dần để có đủ tiền mua
rô – bốt.
+ Tình huống 3: Dung nên tiết kiệm một phần
tiền, còn lại dùng 1 phần để chi tiêu cho
những nhu cầu cần thiết của bản thân.
+ Tình huống 4: Thanh nên dùng máy tính bỏ
túi cũ, tiết kiệm tiền để bố mẹ đỡ một phần
vất vả kiếm tiền.
Tương tự bài tập 4, GV mời HS lần lượt sắm
vai bạn cần có lời khuyên trong môi tình
huống và hỏi ý kiến cả lớp xem các bạn sẽ
khuyên mình như thế nào. ….
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm(5p)
- Yêu cầu HS nêu kế hoạch khắc phục về việc - HS nêu
sử dụng tiền chưa hợp lý.
- Dặn HS về nhà tuyên truyền cùng người thân - HS lắng nghe về thực hiện.
về các cách sử dụng tiền hợp lý, xem trước bài
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
15
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một
liên danh, đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng dấu gạch
ngang ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học yêu thiên nhiên, phong cảnh đệp của
đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ đặt câu
đúng hay trong hoạt động nói và viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ cức cho hs chơi trò chơi” Ai
nhanh ai đúng”
- Phổ biến cách chơi:Giáo viên đọc - HS chơi trò chơi
các danh từ riêng cho học sinh viết
vào bảng con. Bạn nào viết sai bị loại.
+ Hoa Kỳ; Hi -ma-lay-a, Phi- líp-pin,
Ấn Độ,, Niu Di- lân.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập(30p)
Bài 1: Những cầu nào dưới đây sử
dụng dấu gạch ngang nêu công dụng
16
của dấu gạch ngang trong mỗi câu tìm
được?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- Cả lớp làm việc nhóm , xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
Câu a Dấu gạch ngang trong câu này
được dùng để nối các từ liên
danh. (Hội nghị Việt NamNhật Bản)
Câu b Dấu gạch trong câu này được
dùng để đánh dấu phần chú
thích(loài chim quý hiếm đã
được ghi vào sách đỏ)
Câu c Không phải dấu gạch ngang mà
là dấu gạch nối
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Chọn dấu gạch ngang hoặc
gạch nối thay cho mỗi bông hoa trong
đoạn văn dưới đây?
- YC 1 HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn.
- YC HS nêu nội dung cính của đoạn - Nói về lễ hội hoa anh đào có tên là Havăn?
na-mi của Nhật Bản. Thời gian diễn ra đại
hội vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Du
khách đến có thể tham gia nhiều hoạt
động thú vị như: Ngắm hoa, thưởng thức
ẩm thực...
- Đoạn văn có bao nhiêu bông hoa?
- Có 6 bông hoa.
- YC HS hoạt động nhóm bàn. Chọn - HS HĐ nhóm
dấu gạch ngang hoặc gạch nối thay - Đại diện nhóm trình bày:
cho mỗi bông hoa trong đoạn văn và + Vị trí hoa 1 và 2: Dùng dấu gạch nối .Vì
giải thích vì sao?
là danh từ riêng của nước ngoài phiên âm
sang Tiếng Việt nen dùng dấu gạch nối để
nối các tiếng trong tên.
+ Vị trí hoa 3,4,5,6: Đung dấu gạch ngang
vì d...
sở.
TUẦN 33
Thứ hai ngày 5 tháng 5 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
BUỔI SÁNG
SHDC: GIAO LƯU VỀ CHỦ ĐỀ THÍCH ỨNG VỚI
MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Rèn luyện được một số đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập
- Tìm hiểu được những đặc điểm của môi trường học tập ở trường trung học cơ
- Xác định được các đức tính cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học
tập mới.
- Có tâm thế tích cực rèn luyện bản thân để thích ứng với môi trường học tập
mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân - HS thực hiện
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - HS chỉnh đốn hàng ngũ để
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ
2
chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
Hoạt động 2. Giao lưu về chủ đề thích ứng với
môi trường học tập mới
- GV tổ chức buổi giao lưu với thầy cô giáo về chủ - HS lắng nghe và tham gia
đề Thích ứng với môi trường học tập mới.
theo sự hướng dẫn của GV.
- GV nhắc nhở HS lắng nghe thầy cô giáo chia sẻ
về môi trường học tập mới ở cấp trung học cơ sở,
những việc cần rèn luyện để thích ứng với môi
trường học tập mới.
- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi liên quan đến chủ
đề buổi giao lưu. Khuyến khích sự tương tác tích
cực tử HS.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc của mình sau - HS tham gia.
khi tham gia buổi giao lưu
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia - Cá nhân chia sẻ.
hoạt động.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 70: ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc
hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực giải quyết được các bài toán liên
quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai
số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
3
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính
tỉ số phần trăm.
VD: lớp học có 30 HS, trong dó có 15 em
nữ. Hỏi HS nữ chiếm bao nhiêu %
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập thực hành(30p)
Bài 1: ìm tỉ số phần trăm thích hợp.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi
làm bài.
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính tỉ số
phẩn trăm của hai số.
- GV có thể hỏi HS: Muốn tính tỉ số phẩn
trăm HS đạt mức Hoàn thành ta cần biết gì?
- Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi
vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 2:
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì,
+ Phải làm phép tính gì?
- GV có thể hỏi HS: Để trả lời câu hỏi của
bài toán, trước tiên ta cần biết gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
Bài 3:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia lắng nghe
- HS trả lời:
50%
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân
- Số HS cả lớp và số HS đạt mức
hoàn thành
- Số HS đạt mức Hoàn thành xuất sắc
chiếm 25% số HS cả lớp.
- Số HS đạt mức Hoàn thành tốt
chiếm 37,5% số HS cả lớp.
- Số HS đạt mức Hoàn thành xuất sắc
chiếm 37,5% số HS cả lớp.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết cứ phơi 20 kg thì
thu được 3,3 kg hồng khô.
+ Hỏi lượng nước mất đi là bao nhiêu
%?
Bài giải
Lượng hồng khô chiếm trong hổng
tươi là:
3,3:20 = 0,165; 0,165 = 16,5%
Lượng nước trong quả hồng tươi mất
đi chiếm là:
100% - 16,5% = 83,5% (hồng tươi)
Đáp số: 83,5% hồng tươi.
4
- GV yêu cẩu HS đọc để bài, tìm hiểu đề bài - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
(cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) - HS thảo luận và làm bài theo nhóm.
rồi làm bài.
Bài giải
Số tiêh Mai được giảm là:
350 000 X 10% = 35 000 (đồng)
Mai phải trả người bán hàng số tiến
là:
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
350 000 - 35 000 = 315 000 (đồng)
- GV và lớp nhận xét.
Đáp số: 315 000 (đổng).
- GC tổng kết, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4:
- GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá - HS dọc đề bài suy nghĩ theo nhó
nhân rồi chia sẻ cách làm của mình theo đề:
- Đại diện nhóm trình bày
chọn D.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời
nói, suy nghĩ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng yêu
thương, nghĩa cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
- Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc: biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng
biết ơn với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, có ý thức giúp đỡ
những người xung quanh khi gặp khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
5
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi; Ô của - HS lắng nghe và trả lời.
bí mật.
- GV Phổ biến luật chơi: có 3 ô cửa, mỗi
ô 1 câu hỏi trả lời đúng ô của được mở
ra sẽ nhìn thấy bức tranh (Phần thông tin
đầu câu chuyện và Tranh trong bài đọc)
Câu 1: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa + Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da- cô khi Hi -rô -xi -ma bị ném bom? xa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn.
Tuy nhiên, em bị nhiễm phóng xạ và lâm
bệnh nặng.
Câu 2: Xa- ra- cô hy vọng kéo dài cuộc + Xa -ra -cô nén đau gấp hạc giấy vì cô
sống của mình bằng cách nào?
tin vào truyền thuyết gấp 1000 con hạc
giấy sẽ khỏi bệnh.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để giúp +…….
ước nguyện của cô bé và bày tỏ ước
vọng hoà bình?
- Mời 1 HS đọc to phần thông tin vừa - 1 HS đọc to trước lớp
xuất hiện
+ Đoạn văn cho em biết thông tin gì?
+ Chiến tranh thế giới thứ 2(1939-1945)
…
- Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
- Bức tranh vẽ cảnh giữa đường phố có
- GV Nhận xét, tuyên dương.
một tượng đài …..
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá(20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1:
- HS lắng nghe GV đọc
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình cách đọc.
tiết căng thẳng kịch tính của câu chuyện, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đặc biệt là với trẻ em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “hoạt động giải cứu
+Đoạn 3: Tiếp theo đến chưa một lần kể với
ai.
+Đoạn 4: Tiếp theo đến được mọi người biết
6
đến.
+Đoạn 5: Tiếp theo đến cuộc chiến tranh tàn
khốc hôm nào.
+ Đoạn 6: Phần còn lại.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Uyn – - HS đọc từ khó.
tơn, Pra-ha, Luân Đôn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Họ luôn ghi nhớ trong tim/người đã mang lại
sự sống lần thứ hai cho họ /giúp họ thoát
khỏi cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào .//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân điệu.
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng
tình, cảm thán,…
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tị nạn: lánh đi ở nơi khác để không
bị những nguy hiểm đe dọa.
+ Phát xít Đức: Chế độ Hít -le cùng bè
phái kiểm soát với tư tưởng phân biệt
chủng tộc và chính sách xâm lược, diệt
chủng tàn bạo..
+ ….
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Lý do nào khiến ông Uyn - tơn + Một người bạn nhờ ông tìm cách đưa
bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của những đứa trẻ Do Thái từ Pra - ha sang
tháng mười 12 năm 1938?
Anh. Vì chiến tranh chắc chắn sẽ nổ ra cơ
7
+ Câu 2:. Ông Uyn-tơn đã làm những gì
để giải cứu những đứa trẻ Do Thái sang
Anh? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
hội cho những người Do Thái trốn thoát
khỏi thành phố hầu như không có đặc biệt
là với trẻ em.
Việc làm của ông
Ý nghĩa của việc
Uyn - tơn
làm
- Cùng bạn bè - Cứu những đứa
quyên góp khắp trẻ thoát khỏi cái
nơi.
chết.
-Kêu gọi các gia - Sẳn sàng làm
đình Anh nhận mọi việc không
nuôi trẻ em Do tiếc tiền bạc thời
Thái
gian.
- Tổ chức thành - Thể hiện tình yêu
công 6 chuyến tàu. thương tấm lòng
- Đưa được 669 trẻ nhân ái của ông
em DT sang Anh
đối với trẻ em.
+ Câu 3: Nêu những suy nghĩ của em về + Ông là người khiêm tốn coi việc cứu ,
chi tiết ông Uyn -tơn chưa một lần kể giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn là
với ai những việc làm giải cứu trẻ em việc bình thường, nên làm.
Do Thái.
+ Câu 4: Những giọt nước mắt trong + ... Thể hiện lòng biết ơn vô hạn của họ
cuộc gặp gở giữa ông Uyn -tơ với đối với ông. Họ luôn ghi nhớ trong tim
“những đứa trẻ năm xưa”được ông cứu mình một người như cha mẹ họ đã dang
sống thể hiện điều gì?
rộng vòng tay che chở họ khi cuộc sống
của họ bị đe doạ. Thể hiện iềm vui, xúc
động của ông Uyn – tơn khi nhìn thấy
những đứa trẻ ông cứu năm xưa..
+ Câu 5: Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
+ Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử
- GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong
còn có rất nhiều người gặp khó khăn cơn hoạn nạn.
xung quanh ta. Chúng ta hãy mở rộng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tấm lòng giúp đỡ họ trong lúc hoạn nạn.
Đó là một nghĩa cử cao đẹp.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình.
bài “Một người hùng thầm lặng”
- VD:
+ Học xong bài Người hùng thầm lặng,
em rất khâm phục nghĩa cử cao đẹp của
8
ông Uyên - tơn.
+Ông Uyên -tơn là người có tấm lòng
nhân hậu. Giúp người không cần đền
đáp..
+ Qua câu chuyện em thêm yêu cuộc
sống, xung quanh ta có rất nhiều người
tốt. Hãy có những hành động đẹp để cuộc
sống trở nên tươi đẹp hơn…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tin học: (GVBM)
Tiết 2: Tăng cường Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực riêng
- Củng cố giải toán liên quan đển nhân, chia số đo thời gian
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Bài tập Toán
2. Học sinh: Vở Bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động: (5p)
- GV tổ chức đổi số đo thời gian
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Luyện tập, thực hành(30p)
Hoạt động 1:
- GV giao BT cho HS làm bài: 1, 2, 3/ 66
Vở Bài tập Toán.
Hoạt động của HS
- HS thực hiện theo YC của GV
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
9
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút. - HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- YC HS đọc YC BT
- HS đọc YC BT
- HD HS làm vào vở
- HS làm vào vở, 2 em làm trên bảng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: cách nhân số đo thời gian
Bài 2:
- YC HS đọc YC BT
- HS đọc đề
- HD HS làm vào vở
- HS làm vào vở chia sẻ kết quả, HS
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhận xét lẫn nhau.
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố cách nhân số đo thời gian, giải
toán có lời văn liên quan đến nhân số đo
thời gian
Bài 3:
- YC HS đọc đề
- HS đọc đề
- HD HS tìm hiểu đề và giải toán
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn - HS tìm hiểu đề và giải toán
Bài giải
nhau.
Thời gian Mai soạn thảo văn bản là:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
10,35 x 4 = 41,4 (phút)
* Củng cố giải toán có lời văn liên quan
Đáp số: 41,4 phút
đến nhân số đo thời gian
3,Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4:
Bài giải
- Cho HS giả vào vở, nêu KQ
Đi từ tầng 1 lên tầng 6 có 5 lượt di
chuyển qua mỗi tầng.
Thời gian để thang máy đi từ tầng 1 lên
10
tầng 6 là:
2,25 x 5 = 11,25 (giây)
Đáp số: 11,25 giây
- HS lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách
nêu ý kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý
kiến tán thành của bản thân.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý
kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi
người trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát
động đọc sách và hoạt đông thể dục thể
thao và hỏi:
? Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân.
xem có cần thiết, bổ ích với học sinh VD: cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở
11
không? Vì sao?
rộng hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập(30p)
1. Viết bài
- GV yêu cầu HS viết bài theo đề bài sau:
- Cả lớp đọc phần đề bài,
Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành
việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao
trong nhà trường.
- GV yêu cầu HS viết bài
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề
- Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có bài.
sự khổ trợ kịp thời.
2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi
rà soát bài làm của mình.
theo yêu cầu của GV
+ Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần
không? các câu trong đoạn có được sắp xếp
hợp lý không?
+ Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có
tiêu biểu không?
+ Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,...
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: - HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi
trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi
cho nhau.
- GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước - 2 - 3 HS đọc bài trước lớp
lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm(2p)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Đạo đức
Bài 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí.
- Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực chung
12
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về
cách sử dụng tiền hợp lý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải
quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của
bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được
việc sử dụng tiền hợp lí.
- Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và
tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn
thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp
lý.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5p)
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là
triệu phú”: sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm
để ôn lại kiến thức phần Khám phá.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ Luyện tập(25p)
Bài tập 3: Nhận xét hành vi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm
bài tập 3 trong SGK (mục 3 phần Luyện tập).
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, gợi ý câu trả lời:
+ Trường hợp a: Bạn Phụng chỉ nên dùng một
phần tiền mừng tuổi để khao kem các bạn, số
tiền còn lại nên đề dành tiết kiệm và chỉ tiêu
vào những việc khác.
Bạn Toàn nên cân nhắc xem mình thực sự có
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe để thực hiện nhiệm
vụ.
- HS xung phong trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm,
ghi kết quả thảo luận vào
nháp/phiếu học tập.
- HS làm việc nhóm, cùng nhau
thảo luận các câu hỏi và trả lời.
- Đại diện các nhóm chia sẽ kết quả
thảo luận. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe
13
những nhu cầu gì để có thể sử dụng một phần
tiền mừng tuổi đáp ứng nhu cầu đó rồi hãy bỏ
tiền nuôi lợn đất.
Cách sử dụng tiền của bạn Thảo và bạn Văn
hợp lí.Tuy nhiên, phải dựa trên hoàn cảnh cụ
thể (số tiền mừng tuổi, nhu cầu của các bạn,
hoàn cảnh gia đình,...) để đưa ra quyết định
sử dụng tiền mừng tuổi phù hợp.
+ Trường hợp b: Ý kiến của Hàng hợp lí vì
vừa tiết kiệm được tiến lại vừa giúp cho món
quà tặng bạn đẹp hơn, có giá trị hơn. Ý kiến
của Triều không hợp lí vi 10 ngàn đồng cũng
quý.
Cân nhắc ý kiến của Quang: Nếu món quà đó
có hình thức đẹp, có thể không cần thiết phải
gói, nhưng nếu tặng quà được gói trong hộp
đẹp thường sẽ lịch sự hơn và tạo cảm giác tò
mò thú vị hơn cho người nhận quà.
Bài tập 4: Xử li tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc
tình huống, xây dựng kịch bản, sắm vai xử li
tinh huống ở bài tập 4 trong SGK (mục 4
phần Luyện tập).
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó
khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV mới đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí
tình huống.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tình huống 1: Chỉ dùng một phần để khao
các bạn.
+ Tình huống 2: Cân nhắc: Nếu món quà ấy
thực sự cần đối với em thì có thể mua. Nếu
món quả ấy em thích nhưng chưa thực sự cần
đối với em, có thể không mua.
+ Tình huống 3: Nếu em thực sự cần đến
chiếc xe đạp đó thì nên mua. Nếu chưa thực
sự cần (vì đã có xe đạp cũ/nhà ở gần
trường...) thì hãy nhờ bố gửi ngân hàng lấy
lãi để có tiền phục vụ cho nhiều nhu cầu khác
nữa.
+ Tình huống 4: Thường thì không nên vay
mượn tiền đề mua sắm. Nhưng nếu em gần
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi.
- Đại diện các nhóm chia sẽ kết quả
thảo luận. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe
14
đủ tiền và thực sự cần bộ sách đó thì có thể
vay bạn để mua rồi trả đúng hạn.
Gợi ý: HS có thể sắm vai tình huống mở, đã
có cách xử lí tình huống nhưng chỉ dừng ở
việc sắm vai tình huống như trong SGK, sau
đó hỏi ý kiến các bạn trong lớp cách xử lí tình
huống đó như thế nào.
Bài tập 5: Lời khuyên cho bạn
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện bài tập 5 trong SGK (mục 5 phần Luyện
tập).
- GV mời các nhóm lên trình bày kết quả làm
việc nhóm.
- HS làm việc nhóm, cùng nhau
thảo luận các câu hỏi và trả lời.
- Đại diện các nhóm chia sẽ kết quả
thảo luận. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, gợi ý lời khuyên và kết luận:
+ Tình huống 1: Khuyên Na không nên làm
thế vì việc nhịn ăn sáng sẽ dẫn tới ảnh hưởng
không tốt tới sức khoẻ và kết quả học tập. Na
nên tiết kiệm dần dần để có đủ tiền mua món
đồ đó.
+ Tình huống 2: Nam không nên làm thế vì
nếu dùng hết tiền để mua rô – bốt, bạn sẽ
không có tiền để làm những việc khác nữa.
Nam nên tiết kiệm dần dần để có đủ tiền mua
rô – bốt.
+ Tình huống 3: Dung nên tiết kiệm một phần
tiền, còn lại dùng 1 phần để chi tiêu cho
những nhu cầu cần thiết của bản thân.
+ Tình huống 4: Thanh nên dùng máy tính bỏ
túi cũ, tiết kiệm tiền để bố mẹ đỡ một phần
vất vả kiếm tiền.
Tương tự bài tập 4, GV mời HS lần lượt sắm
vai bạn cần có lời khuyên trong môi tình
huống và hỏi ý kiến cả lớp xem các bạn sẽ
khuyên mình như thế nào. ….
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm(5p)
- Yêu cầu HS nêu kế hoạch khắc phục về việc - HS nêu
sử dụng tiền chưa hợp lý.
- Dặn HS về nhà tuyên truyền cùng người thân - HS lắng nghe về thực hiện.
về các cách sử dụng tiền hợp lý, xem trước bài
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
15
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một
liên danh, đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng dấu gạch
ngang ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học yêu thiên nhiên, phong cảnh đệp của
đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ đặt câu
đúng hay trong hoạt động nói và viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ cức cho hs chơi trò chơi” Ai
nhanh ai đúng”
- Phổ biến cách chơi:Giáo viên đọc - HS chơi trò chơi
các danh từ riêng cho học sinh viết
vào bảng con. Bạn nào viết sai bị loại.
+ Hoa Kỳ; Hi -ma-lay-a, Phi- líp-pin,
Ấn Độ,, Niu Di- lân.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập(30p)
Bài 1: Những cầu nào dưới đây sử
dụng dấu gạch ngang nêu công dụng
16
của dấu gạch ngang trong mỗi câu tìm
được?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- Cả lớp làm việc nhóm , xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
Câu a Dấu gạch ngang trong câu này
được dùng để nối các từ liên
danh. (Hội nghị Việt NamNhật Bản)
Câu b Dấu gạch trong câu này được
dùng để đánh dấu phần chú
thích(loài chim quý hiếm đã
được ghi vào sách đỏ)
Câu c Không phải dấu gạch ngang mà
là dấu gạch nối
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Chọn dấu gạch ngang hoặc
gạch nối thay cho mỗi bông hoa trong
đoạn văn dưới đây?
- YC 1 HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn.
- YC HS nêu nội dung cính của đoạn - Nói về lễ hội hoa anh đào có tên là Havăn?
na-mi của Nhật Bản. Thời gian diễn ra đại
hội vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Du
khách đến có thể tham gia nhiều hoạt
động thú vị như: Ngắm hoa, thưởng thức
ẩm thực...
- Đoạn văn có bao nhiêu bông hoa?
- Có 6 bông hoa.
- YC HS hoạt động nhóm bàn. Chọn - HS HĐ nhóm
dấu gạch ngang hoặc gạch nối thay - Đại diện nhóm trình bày:
cho mỗi bông hoa trong đoạn văn và + Vị trí hoa 1 và 2: Dùng dấu gạch nối .Vì
giải thích vì sao?
là danh từ riêng của nước ngoài phiên âm
sang Tiếng Việt nen dùng dấu gạch nối để
nối các tiếng trong tên.
+ Vị trí hoa 3,4,5,6: Đung dấu gạch ngang
vì d...
 








Các ý kiến mới nhất