Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 33 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:26' 17-04-2023
Dung lượng: 244.7 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 33
Töø ngaøy: 01 / 05 / 2023 Ñeán ngaøy : 05 / 05 / 2023.
THỨ

Hai

Ba

Tư

NGÀY

MÔN
Tập đọc
Đạo đức
01/05/2023 Toán
Mĩ thuật
Kĩ thuật
Chính tả
LT và Câu
02/05/2023 Toán
Lịch sử

TCT
65
33
161
33
33
33
65
162
33

Kể chuyện
Tập đọc
Toán

32
66
163
65

Kể chuyện đã nghe, đã đọc,

33
65
66
164
33
33
66
66
165

Oân taäp cuoái naêm.

03/05/2023

Khoa học
Địa lí

Năm 04/05/2023

Sáu

05/05/2023

Tập làm văn
LT và câu
Toán
Âm nhạc
Sinh hoạt lớp
Tập Làm văn
Khoa học
Toán

TÊN BÀI DẠY
Luaät baûo veä,chaêm soùc vaø giaùo duïc treû em.
Phòng Tránh xâm hại ( TT)
Oân taäp veà tính dieän tích vaø theå tích moät hình..
( Giáo viên chuyên dạy)
Laép gheùp moâ hình töï choïn.
Nhe Vieát :Trong lôøi meï haùt
Môû roäng voán töø :Treû em.
Luyeän taäp.
Oân taïp lòch söû nöôùc ta öø giöõa TK 19.

Sang naêm con leân baûy.
Luyeän taäp chung .
Tác động của con người đến môi trường đất
Oân taäp veà taû ngöôøi.
Oân taäp veà daáùu caâu (daáu ngoaëc keùp ).
Moät soá daïng baøi toaùn ñaõ hoïc. Không làm BT3
( Giáo viên chuyên dạy)
Sinh hoaït lôùp tuaàn 33
Taû ngöôøi kieåm tra vieát.
Tác động của con người đến môi trường đất ( TT)
Luyeän taäp.

-----------------------------------------------------------

1

Thứ hai ngày 01 tháng 05 năm 2023
( Tiết 65) Tập đọc: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn thể hoạt động để thực hiện
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn bài Những cánh buồm – Trả lời - HS thi đọc
câu hỏi SGK:
- Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con
- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì ?
người ở phía chân trời xa. / Con khao khát hiểu biết
mọi thứ trên đời. / Con ước mơ được khám phá những
điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong
cuộc sống.
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ?
nhỏ của mình.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
luật (2 lượt).
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS.
- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến
+ Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú thích và giải hết bài.
nghĩa sau bài: quyền, chăm sóc sức khỏe ban đầu, công - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, sáu
lập, bản sắc,…
tuổi…
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó hiểu.
- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc.
- Mời 2 học sinh đọc toàn bài.
-2 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài văn.
- Lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo, rõ ràng;
ngắt giọng làm rõ ràng từng điều điều luật, từng khoản
mục; nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở những thông
tin cơ bản và quan trọng.

2

2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
*GV tổ chức cho học sinh đọc, trao đổi, thảo luận, tìm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và TLCH,
hiểu nội dung bài đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK.
chia sẻ kết quả
- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ
- Điều 10,11
em Việt Nam?
+ Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn phận học tập.
- Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 câu?
Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải trí, hoạt động
- Hãy nêu những bổn phận của trẻ em được quy định
văn hoá, thể thao, du lịch.
trong luật. Tự liên hệ xem mình đã thực hiện được
+ Điều 21: bổn phận của trẻ em .
những bổn phận gì?
VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi người lớn, giúp đỡ người
già và em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện
chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn toán chưa
cao...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả lớp tìm đúng - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ
giọng đọc.
từng điều luật, từng khoản mục của điều luật, nhấn
giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc các bổn phận 1; 2;
quan trọng trong từng điều luật.
3 của điều luật 21.
- HS luyện đọc diễn cảm
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài.
- GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Tóm tắt những quyền và những bổn phận của trẻ em - HS nêu
vừa học.
- GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS chú ý thực hiện tốt - HS nghe và thực hiện
những quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình và xã
hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm con lên bảy”.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.

- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 33) Đ¹o ®øc : PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
Điều chỉnh theo CV 405
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại; các biểu hiện của trẻ em bị
xâm hại; hậu quả của việc xâm hại trẻ em
Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại.;Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có
nguy cơ bị xâm hại; Một số qui định của pháp luật về phòng tránh xâm hại trẻ em.
Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
3

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa 1 số hình ảnh liên quan nội dung bài, tình huống bị xâm hại.
- HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh về trẻ em bị xâm hại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
-Cho HS hát vui
- Giới thiệu bài - ghi bảng

-HS hát
-HS lắng nghe

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại?
- Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân vật
- 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ý kiến trước lớp.
+ Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp phải + Tranh 1: Đi đường vắng 2 bạn có thể gặp kẻ xấu
nguy hiểm gì?
cướp đồ, dụ dỗ dùng chất gây nghiện.
+ Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối đêm đường vắng
- GV ghi nhanh ý kiến của học sinh
có thể bị kẻ xấu hãm hại, gặp nguy hiểm không có
- GV nêu: Nếu trẻ bị xâm hại về thể chất, tình dục... người giúp đỡ.
chúng ta phải làm gì để đề phòng.
+ Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc bị hãm hại nếu lên
xe đi cùng người lạ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS hoạt động nhóm ghi vào phiếu học tập. Các
- GV nhận xét bổ sung
nhóm trình bày ý kiến
Hoạt động 2: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- HS thảo luận theo tổ
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo tổ
- Học sinh làm kịch bản
- HS đưa tình huống
Nam: Thôi, muôn rồi tớ về đây.
- GV giúp đõ, hưỡng dẫn từng nhóm
Bắc: Còn sớm... ở lại xem một đĩa anh em siêu nhân đi.
Ví dụ: Tình huống 1: Nam đến nhà Bắc chơi gần 9 giờ
tối. Nam đứng dậy đi về thì Bắc cứ cố giữ ở lại xem đĩa Nam: Mẹ tớ dặn phải về sớm, không nêu đi một mình
vào buổi tối.
phim hoạt hình mới được bố mẹ mua cho hôm qua. Nếu
là bạn Nam em sẽ làm gì khi đó?
Bắc: Cậu là con trai sợ gì chứ?
Nam: Trai hay gái thì cũng không nêu đi về quá muồn.
Nhỡ gặp kẻ xấu thì có nguy cơ bị xâm hại.
Bắc: Thế cậu về đi nhé...
- 2 học sinh trao đổi
- Gọi các đội lên đóng kịch
- Nhận xét nhóm trình bày có hiệu quả
Hoạt động 3: Những việc cần làm khi bị xâm hại
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
+ Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì?
+ Đứng dậy ngay
+ Khi bị xâm hại chúng ta sẽ phải làm gì?
+ Bỏ đi chỗ khác
+ Theo em có thể tâm sự với ai?
+ Nhìn thẳng vào mặt người đó
+ Chạy đến chỗ có người
+ Phải nói ngay với người lớn.
+ Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo.
3.Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- HS nêu
+ Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta phải làm gì?
4

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

---------------------------------------------------------------( Tiết 161) Toán: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
- HS làm bài 2, bài 3.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính - HS chơi trò chơi
thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
- HS làm bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở.
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn.
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
Thể tích cái hộp đó là:
10 x 10 x10 = 1000 (cm3)
Cần dùng số giấy màu là
10 x 10 x 6 = 600(cm2)
Đáp số : 1000 cm3
600 cm2
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét chữa bài

- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vở.
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
Bài giải
Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3)
Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS chia sẻ công thức tính diện tích và thể tích các - HS nghe và thực hiện
5

hình đã học.
- Về nhà vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong - HS nghe và thực hiện
thực tế.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

( Tiết 33) Mĩ thuật: ( Giáo viên chuyên dạy)
----------------------------------( Tiết 33) Kĩ thuật: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách lắp mô hình tự chọn.
- Lắp được mô hình đã chọn.
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
- Lắp được mô hình đã chọn.
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1 : HS chọn mô hình lắp ghép
- GV cho HS tự chọn một mô hình lắp ghép theo gợi ý trong
SGK hoặc tự sưu tầm.
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô hình và hình vẽ
trong SGK.
* Hoạt động 2: Thực hành lắp ghép mô hình mình chọn.
- Để lắp ghép mô hình đó em cần lắp ghép những bộ phận nào ?
- GV giúp đỡ HS còn lúng túng.
* Hoạt động 3 : Đánh giá
- GV cùng HS đánh giá sản phẩm của từng HS theo các tiêu chí
đã nêu trong SGK.

- HS hát
- HS chuẩn bị
- HS ghi vở

- HS lựa chọn mô hình lắp ghép.
- HS làm việc nhóm đôi : những HS cùng sự lựa
chọn tạo thành nhóm.
- HS quan sát các mô hình.
- HS chọn chi tiết, trao đổi cách lắp ghép.
- HS lắp ghép mô hình kĩ thuật mình đã lựa chọn.
- Trưng bày sản phẩm.
- Nêu các tiêu chí đánh giá.
- Đánh giá sản phẩm của bạn và của mình.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS chuẩn bị vật liệu cho tiết sau: Lắp ghép mô hình tự - HS nghe
chọn
6

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ học tập và
kĩ năng lắp ghép máy bay trực thăng.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 02 tháng 05 năm 2023
( Tiết 33) Chính tả: (Nghe – viết) TRONG LỜI MẸ HÁT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2).
- Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm, SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở, SGK
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
* Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS làm bài
- HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- HS chia sẻ kết quả
Lời giải:
Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc.
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
7

Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách viết
hoa tên các cơ quan, tổ chức.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) không viết hoa
vì chúng là quan hệ từ.
- HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả
Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi đồng Liên hợp
quốc; Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em; Liên minh
Quốc tế Cứu trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của
Thuỵ Điển...

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa
viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại vào
vở
- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn
văn Công ước về quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài
thơ “Sang năm con lên bảy” cho tiết chính tả tuần 34.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.

- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện

- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 162) Toán: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
- Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm, SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung là tính - HS chơi trò chơi
diện tích của hình vuông, thể tích của hình lập phương
trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn:
+ Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
- Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
8

- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần, thể tích của hình lập phương và hình hộp
chữ nhật

Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải
- Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
HLP
(1)
(2)
Độ dài cạnh
12cm
3,5 cm
Sxq
576 cm2
49 cm2
Stp
86
73,5 cm2
cm2
Thể tích
1728 cm3
42,875 cm3
b)
HHCN
(1)
(2)
Chiều cao
5 cm
0,6 m
Chiều dài
8cm
,2 m
Chiều rộng
6 cm
,5 m
Sxq
140 cm2
2,04 m2
Stp
236
3,24 m2
Thể tí
h

m2
240 cm3

0,36 m3

- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải :
Diện tích đáy bể là :
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)
Chiều cao của bể là :
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đáp số : 1,5m

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh của một hình lập - HS nêu:
phương gấp lên 3 lần thì diện tích toàn phần của hình lập C. 9 lần
phương đó gấp lên mấy lần ?
A. 3 lần
C. 9 lần
B. 6 lần
D. 18 lần
- Dặn về nhà làm các bài tập tương tự
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.

- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 65) Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
9

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
CV 3799: Sửa câu hỏi ở bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng nhóm
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 chấm, lấy ví dụ - HS nêu
minh hoạ.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
- Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
- Trình bày kết quả
- HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS giải thích tại c. Người dưới 16 tuổi.
sao ?
- Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt câu với một từ mà em
Bài 2: HĐ nhóm
tìm được
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc theo nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ trẻ, trẻ con, con trẻ.
- GV nhận xét chữa bài
+ trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng,…….

Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét chữa bài

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc điểm tính
cách của trẻ em
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học
tốt
- Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc kép để
chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu ngoặc kép”.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
10

+ con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh,….
- HS đặt câu:
VD: Trẻ con thời nay rất thông minh.
- Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi
chỗ trống
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi có lớp sau thay thế.
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.
c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại dột chưa biết suy nghĩ
chín chắn.
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói khiến
cả nhà vui vẻ nói theo.
- HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh nghịch, ...
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

( Tiết 33) Lịch sử: ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày
2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ
nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã
hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ
Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất.

- Nêu được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay.

- Giáo dục tinh thần yêu nước cho HS.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến
thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ hành chính VN ; tranh, ảnh, tư liệu
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS nêu các giai đoạn lịch sử đã học
- HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học :

+ Từ năm 1858  1945
+ Từ năm 1945  1954
+ Từ năm 1954  1975
- GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được những mốc quan + Từ năm 1975  nay
+ Nội dung chính của thời kì
trọng
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
+ Các nhân vật tiêu biểu
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu, ôn tập
- HS làm việc theo nhóm
1 thời kì
- Trình bày kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nêu ý
kiến, thảo luận
- GV bổ sung
Giai đoạn lịch sử
Thời gian x
Sự kiện lịch sử
11

y ra
- Hơn 80 năm chống TD Pháp xâm
lược và đô hộ. 1858
1945.
Bảo vẹ chính quyền non trẻ trường
kì kháng chiến chống TD Pháp (194
- 1954)
Xây dựng CNXH ở Miền Bắc và
đấu tranh thống nhất đấ
nước (1954 - 1975)

1859- 1864
5/7/1885
…………
- 1945 - 1946

- Khởi nghĩa Bình Tây đại nguyên soái- Trương Định.
- Cuộc phản công ở Kinh Thành Huế.
………..
- Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
- Toàn quốc kháng chi
n chống TD Pháp xâm lược.
- Nước nhà bị chia cắt.
………………………………………
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng giải phóng hoàn
toàn Miền Nam thống nhất đất nước.
- Tổng tuyển cử quốc hội nước Việt Nam thống nhất.
- Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

19/12/1946
- Sau 1954
…………
30/4/1
75
Xây dựng chủ nghĩa XH trong cả
25/ 4/1976
nước 1975 đến nay.
6/11/1979
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những thành tựu mà nước ta đã đạt được từ 1975 - HS nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng bước vào
đến nay ?
công cuộc xây dựng CNXH. Từ năm 1986 đến nay,
dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành
công cuộc đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan
trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm những thành quả mà nước - HS nghe và thực hiện
ta đã đạt được từ năm 1975 đến nay.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.

- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 03 tháng 05 năm 2023
( Tiết 33) Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ
em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu thích kể chuyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha
mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi người.
+ Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- HS: SGK, vở, câu chuyện đã chuẩn bị
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')

12

+ Cho HS thi kể lại câu chuyện Nhà vô địch
- HS lên bảng thi kể lại câu chuyện Nhà vô địch
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện .
+ GV nhận xét, đánh giá.
+ HS khác nhận xét.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học; giới thiệu : Sách , - HS nhe
truyện , tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt,
người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em,
hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
-Yêu cầu HS đọc gợi ý của bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý
-Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và - HS nêu
giáo dục trẻ em là những câu chuyện nào?
- Chuyện trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường
và xã hội là những câu chuyện nào?
- HS nêu
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Cách kể chuyện như thế nào?
- Được nghe kể, đã được đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể
- HS tiếp nối nhau giới thiệu nói tên câu chuyện
chọn kể....
 
Gửi ý kiến