Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 33 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:49' 02-10-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
_Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng __ ____ __ __ Năm học: 2021-2022 _
Thứ

ngày

Tiết

Môn

Bài dạy

Tiết PPCT

Đồ dùng dạy học

Điều chỉnh- giảm tải

Nội dung tích hợp
_2_

_02/05_
NGHỈ LỄ NGÀY 30/4 và 1/5
_3_

_03/05_
_4_

_04/05_

sáng

1

T

Ôn tập: Cộng trừ phân số
_2_

TA
_3_

TA
_4_



Ôn tập: Tà áo dài Việt Nam
_5_

TLV

Ôn tập làm văn tả cảnh
_4_

_04/05_

_chiều_

_1_

LS

Ôn tập: Hoàn thành thống nhất đất nước
_2_

ĐL

Ôn tập: Ôn tập các châu lục trên thế giới
_3_

ĐĐ

Bài 34: Đạo đức dành cho địa phương
_4_

KT

Ôn tập: Lắp mô hình tự chọn( máy bay)
_5_

HĐNG
_5_

_05/05_
_1_

T

Ôn tập: Nhân, chia phân số
_2_

Tin
_3_

Tin
_4_

LTC

Ôn tập: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
_5_

MT
_5_

_05/05_

_chiều_

_1_

T

Ôn tập: Cộng trừ số thập phân
_2_



Ôn tập: Công việc đầu tiên
_3_

TD
_4_

KH

Ôn tập: Năng lượng
_5_

KH

Ôn tập: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện.
_6_

_06/05_
_1_

T

Ôn tập: Nhân, chia số thập phân
_2_

TA
_3_

TA
_4_

TD
_5_

TLV

Trả bài văn tả trường em vào buổi sớm mai
_6_

SH

Sinh hoạt lớp tuần 33
_6_

_06/05_

_chiều_

_1_

T

Luyện tập chung
_2_

CT

Nghe viết: Tà áo dài Việt Nam
_3_

LTVC

Ôn tập Liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ
_4_

LTVC

Ôn tập Liên kết các câu bằng cách thay thế từ ngữ
_5_

AN

- Biểu diễn (đánh giá cuối năm)
_Thứ tư ngày 04 tháng 05 năm 2022_

Tiết 176 Toán

ÔN TẬP: CỘNG, TRỪ PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hành kĩ năng cộng, trừ các phân số và ứng dụng trong giải toán.

- Vận dụng phân số giải bài toán có lời văn liên quan đến tỉ số.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ

- HS : Vở làm bài.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" Nêu cách quy đồng và rút gọn phân số.

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu: _

- Thực hành kĩ năng cộng, trừ các phân số và ứng dụng trong giải toán.

- Vận dụng phân số giải bài toán có lời văn liên quan đến tỉ số.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- HS đọc yêu cầu _ _

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x
- Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp nghe và nhận xét

- GV nhận xét , kết luận
Bài 3: HĐ nhóm 4

- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: HĐ nhóm 4

- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét , kết luận

- Tính.

- HS làm bài vào vở,

- 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả

a)   ; b)   ; c)   ; d)  
Bài 2: Tìm X:

a) X +   =   b) X -   =  

- Không thực hiện tính nêu kết quả tìm x và giải thích

- HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả.

a) X +   =   b) X -   =  

X =   -   X =   +  

X =   X =  
- Một mảnh đất hình tam giác có độ dài cạnh đáy bằng   độ dài chiều cao và kém chiều cao 22,5m. Tính diện tích mảnh đất.

- HS làm bài vào phiếu.

Hiệu số phần bằng nhau: 5 – 2 = 3 (phần)

Độ dày đáy của mảnh đất là: (22,5 : 3) x 2 = 15 (m)

Chiều cao của mảnh đất là: 15 + 22,5 = 37,5 (m)

Diện tích của mảnh đất hình tam giác:

(15 x 37,5) : 2 = 281,25 (m2)

Đáp số: 281,25 m2
- Một mảnh đất hình thang có tổng độ dài hai đáy 240m, đáy bé bằng   đáy lớn. Chiều cao có độ dài 82m

a) Tính diện tích mảnh đất hình thang.

b) Cứ 100m2 thu hoạch được 40,4 kg đậu tương. Tính số kg đậu tương thu hoạch trên mảnh đất đó.

Bài giải

a) Tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần)

Đáy bé dài là: ( 240 : 8) x 3 = 90 ( m)

Đáy lớn dài là: 240 – 90 = 150 ( m)

Diện tích mảnh đất hình thang là:

240 x 82 : 2 = 9840 (m2)

Đáp số: 9840 m2
3'

3. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng tính bằng cách thuận tiện biểu thức sau:

2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=....
- Dặn HS ghi nhớ các tính chất của phép tính để vận dụng vào tính toán, giải toán.

- HS làm bài:

2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41

=( 2,7 + 4,3) + ( 3,59 + 5,41)

= 7 + 9

= 16

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 71 Tập đọc

ÔN TẬP: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).

- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS nghe bài hát “Áo dài ơi” và trả lời hình ảnh và bài hát nói về cái gì?

- Gv nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS xem và trả lời
- HS nghe

- HS ghi vở
12'
10'

2. Hoạt động ôn tập kiến thức:

_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ khó, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).

_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần.
- 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn

- HS đọc theo cặp

- HS đọc

- Cả lớp theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:

- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi

_Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo_

+ Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
_Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa áo dài tân thời và áo dài truyền thống._

+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?
_Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam_

+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
+ Em có cảm nhận gì về người thân khi họ mặc áo dài?

- GVKL:
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
+ Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
+ Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải.

+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phiá sau.
+ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài/...

+ HS có thể giới thiệu ảnh người thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.)

- HS nghe
8'

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:

_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn

_* Cách tiến hành:_
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào?

- GV lưu ý thêm.

- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.

- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn “ Phụ nữ Việt Nam xưa...thanh thoát hơn”.
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS.

- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên thi đọc.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS lần lượt phát biểu.
+ 4 HS đọc nối tiếp cả bài.

+ HS nhận xét cách đọc cho nhau.

- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn giọng trong đoạn này.

- 1 vài HS đọc trước lớp,
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất.
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- Qua bài học trên, em biết được điều gì ?

- HS nêu:

VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam đã có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - Đọc trước bài _Con gái_

- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 71 Tập làm văn

ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Lập đư­ợc dàn ý một bài văn miêu tả.

- Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đât nước cho HS.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng nhóm

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu
-Cho HS thi đọc một dàn ý đã lập tiết học trước.

- GV nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong tiết học hôm nay, cả lớp tiếp tục ôn tập về văn tả cảnh. Các em sẽ thực hành lập dàn ý một bài văn tả cảnh. Sau đó, dựa trên dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn.

- HS thi đọc bài làm.
- HS khác nhận xét.

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Lập đư­ợc dàn ý một bài văn miêu tả.

- Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Yêu cầu HS nói tên đề tài mình chọn.

- HS làm việc cá nhân. Mỗi HS tự lập dàn ý, 3- 4 HS lên bảng làm (chọn tả cảnh khác nhau).

- Những HS làm bài ra giấy dán lên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét.

- 3,4 HS trình bày dàn ý. GV nhận xét nhanh.

- Cả lớp điều chỉnh nhanh dàn ý đã lập.
Bài 2: HĐ nhóm

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Tổ chức cho HS nói theo nhóm

- Trình bày trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét theo tiêu chí: nội dung, cách sử dụng từ ngữ, giọng nói, cách trình bày…
- Lập dàn ý miêu tả một trong những cảnh sau:

a. Một ngày mới bắt đầu ở quê em.

b. Một đêm trăng đẹp.

c. Một hiện t­ượng thiên nhiên.

d.Tr­ường em trước buổi học.

VD:

a. Mở bài :

- Ngôi tr­ường mới đ­ược xây lại: toà nhà ba tầng, màu xanh nhạt, xung quanh là hàng rào bằng gạch, dọc sân tr­ường có hàng phượng vĩ toả bóng râm.

- Cảnh tr­ường trư­ớc giờ học buổi sáng thật sinh động.

b.Thân bài

- Vài chục phút nữa mới tới giờ học. trư­ớc các cửa lớp lác đác 1,2 HS đến sớm.Tiếng mở cửa, …Chẳng mấy chốc, các phòng học sạch sẽ, bàn ghế ngay ngắn.

- Cô hiệu trư­ởng …, lá Quốc kì bay trên cột cờ…những bồn hoa khoe sắc…

- Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở

b­ước vào cổng tr­ường, nhóm trò chuyện, nhóm vui đùa…

c. Kết bài: Ngôi trư­ờng, thầy cô, bè bạn, những giờ học với em lúc nào cũng thân thương.
- Tập nói ở nhóm, nói tr­ước lớp theo dàn ý đã lập.

- HS tập nói trong nhóm

- Nhiều HS trình bày miệng bài văn của mình.
3'

3. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của một bài văn tả cảnh.

-Về nhà viết lại dàn ý cho hoàn chỉnh chuẩn bị cho tiết viết hoàn chỉnh văn tả cảnh.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_* BUỔI CHIỀU_

Tiết 33 Lịch sử

ÔN TẬP: HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976:

+ Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.

+ Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.

- Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động

+ HS yêu thích môn học lịch sử. Tự hào về dân tộc.

b) Năng lực:

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.

*

Nhận thức lịch sử: Thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của chiến dịch Hồ Chí Minh với sự kết thúc bằng sự kiện tiến vào Dinh Độc Lập. Có năng lực trình bày các điểm cơ bản của sự kiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Ảnh tư liệu về cuộc bầu cư ûvà kì hợp quốc Hội khoáVI, năm 1976.

- HS : SGK .

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
_- _Yêu cầu HS quan sát hình minh họa 1, 2trong SGK .

H/ Hình ảnh gợi cho em nhớ đến sự kiện nào của dân tộc ta?

+ Năm1956 vì sao ta không tiến hành cuộc Tổng tuyển cử trên toàn quốc?

- GV giới thiệu ghi đề lên bảng:_ _ Hoàn thành thống nhất đất nước

- Ghi bảng
27'

2. Hoạt động ôn tập kiến thức:

_* Mục tiêu:_

- Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976.

- Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976.

_* Cách tiến hành:_
12'
15'
_HĐ 1__ : Cuộc Tổng tuyển cử ngày 25 - 4 1976._

- Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.

H) Ngày 25-4-1976 trên đất nước ta diễn ra sự kiện gì?
H)Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên đất nước ta trong ngày này như thế nào?
H) Tinh thần của nhân dân ta trong ngày này ra sao?_ _
H) Nêu kết quả của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước 25-4-1976.
- GV cho HS trình bày diễn biến cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

H) Vì sao nói 25-4-1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta?
_HĐ 2__ :Nội dung quyết định của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI. Ý nghĩa của cuộc bầu cử thống nhất1976._

_-_ Cho HS làm việc theo nhóm

- Nêu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên, Quốc hội khoá VI, Quốc hội thống nhất ?
_-_ Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

_- _GV nhận xét chốt lại bài.

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khóa VI.
- Gọi HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI và kì họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất .
_-_ Những quyết định của kì họp đầu tiên, Quốc hội khó VI thể hiện điều gì ?
- Làm việc cá nhân

- Ngày 25-4-1976 cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.

- Thành phố Hà Nội tràn ngập cờ và hoa. Nhân dân phấn khởi thực hiện quyền công dân của mình . Thành phố Sài Gòn tràn ngập không khí ngày hội non sông . Khắp nơi đầy cờ , hoa , biểu ngữ . Không khí ở Hà Nội , Sài Gòn mà ở tất cả các thành phố và vùng nông thôn trên đất nước Việt Nam đều tràn đầy niềm phấn khởi . Đến chiều 25-4 , cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp , cả nước có 98,8% tổng số cử tri đi bầu cử.

- Nhân dân cả nước phấn khởi thực hiện quyền công dân của mình. Các cụ già tuổi cao sức yếu vẫn đến tận trụ sở bầu cử cùng con cháu. Các cụ muốn tự tay bỏ lá phiếu của mình.Mọi người từ trẻ đến già đều phấn khởi vì đây là lần đầu tiên tự tay mình cầm lá phiếu bầu Quốc hội thống nhất.

- Chiều 25-4-1976 cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp, cả nước có 98,8% tổng số cử tri đi bầu cử.

- 2 HS lần lượt trình bày.
-Vì ngày này là ngày nhân dân ta hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ.

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nghe
- Thảo luận nhóm.

- Quốc hội quyết định : Lấy tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài hát Tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; Thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh .

- HS trình bày

- HS nghe

- Bầu ra Nhà nước chung cho cả nước , từ đây nước ta hoàn toàn thống đất nước cả về lãnh thổ và chính quyền .

- Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi cho ta nhớ đến ngày Cách mạng tháng tám thành công, bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Sau đó 6-1-1946 toàn dân đi bầu cử Quốc hội khoá I,lập ra Nhà nước của chính mình.

- Sự thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và Nhà nước.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Quốc hội đầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ bài học.

- HS nêu: Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.

- HS đọc
- Hãy tìm hiểu thêm những quyết định quan trọng trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ?

- Cho cả lớp chia sẻ thông tin, tranh ảnh về cuộc bầu cử Quốc hội khóa VI năm 1976.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 33 Địa lí

ÔN TẬP CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Ghi nhớ tên 6 châu lục: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương và Châu Nam Cực. Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất.

- Nhận biết và nêu được vị trí từng châu lục trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu.

- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, dân số và kinh tế của mỗi châu lục.

- Thích tìm hiểu, khám phá khoa học

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, quan hệ hữu nghị với bạn bè năm châu.

b) Năng lực:

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.

+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Bản đồ thế giới.

+ Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân c­­ư của châu Đại D­­ương và châu Nam Cực.

- HS : SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò "Tiếp sức" với nội dung:

+ Dân cư Châu Á và các châu lục có gì khác nhau ?

+ Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Mĩ ?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động ôn tập kiến thức:

_* Mục tiêu:_ _:__ _

- Ghi nhớ tên 6 châu lục: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương và Châu Nam Cực. Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất.

- Nhận biết và nêu được vị trí từng châu lục trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu.

_* Cách tiến hành:_
Hoạt động 1 : Vị trí của các châu lục

- Trên thế giới có mấy châu lục? Đó là những châu lục nào ?

- GV yêu cầu HS tự quan sát bản đồ và hoàn thành bảng thống kê
- HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi đại dương mời 1 HS báo cáo

- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Châu lục
+ Nêu diện tích của từng châu lục ?

+ Xếp các châu lục từ lớn đến nhỏ theo diện tích ?

+ Cho biết Châu lục có dân số lớn nhất.

- GVKL:

Hoạt động 3 : Thi kể về các châu lục

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh, bài báo, câu chuyện, thông tin để giới thiệu với các bạn
- Có 6 châu lục: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương và Châu Nam Cực

- HS quan sát H1,2 thảo luận nhóm và làm bài :
Tên châu lục

Giáp với châu lục

Giáp với đại dương
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mĩ
Châu Đại Dương
Châu Nam Cực
- 6 HS lần lượt báo cáo kết quả tìm hiểu về 6 châu lục

- Các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.

- HS thảo luận nhóm rồi báo cáo kết quả trước lớp

+ Châu Á rộng 44,6 triệu km2, ......

+ Châu Á, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Nam Cực, Châu Âu, Châu Đại Dương.

+ Châu lục có dân số lớn nhất: Châu Á.
- HS làm việc theo nhóm, dán các tranh ảnh, bài báo, câu chuyện mình sưu tầm được.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
+ Nêu tên và tìm 6 châu lục trên quả Địa cầu?

+ Mô tả từng châu lục theo trình tự : vị trí địa lí, diện tích, dân số .

- Gọi HS đọc bài học

- Việt Nam thuộc châu lục nào?

- Về nhà tìm hiểu thêm về châu lục mà em thích.

- Nhận xét tiết học .

- HS nêu
- Châu Á
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 33 Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG:

VÌ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-Liên hệ những phong trào giúp người nghèo vượt khó và nạn nhân chất độc da cam ở địa phương.

-Biết được giá trị của những việc làm giúp người bị chất độc da cam ở địa phương.

-Có ý thức giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.

b) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Sưu tầm một số thông tin về các hoạt động từ thiện giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam.

- HS: Sưu tầm một số thông tin về các hoạt động từ thiện ở địa phương.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Nêu một số việc làm giúp đỡ người nghèo và trẻ em vượt khó ở địa phương em?

- Giới thiệu bài : Vì nạn nhân chất độc da cam

- HS nêu
- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

_* Mục tiêu:_

-Liên hệ những phong trào giúp người nghèo vượt khó và nạn nhân chất độc da cam ở địa phương.

-Biết được giá trị của những việc làm giúp người bị chất độc da cam ở địa phương.

-Có ý thức giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn.

_* Cách tiến hành:_
 HĐ 1: _Giới thiệu những phong trào giúp người nghèo và nạn nhân chất độc da cam._

-GV yêu cầu HS giới thiệu về một số phong trào ủng hộ người nghèo và trẻ em gặp hoàn cảnh không may mà các em biết ở địa phương.

-Tổ chức hoạt động cả lớp.

-Nhận xét, kết luận:

Phong trào giúp người nghèo và trẻ em gặp hoàn cảnh không may là một trong những phong trào nhân đạo cần được phát huy và thực hiện thường xuyên.

 HĐ 2: _Đánh giá hành vi._

-GV đưa ra các hành vi, yêu cầu HS thảo luận, phân tích hành vi đúng, sai và cách xử lí.

-Tổ chức các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

-Nhận xét, kết luận:

Chúng ta cần có những hành vi tốt đẹp đối với những người gặp hoàn cảnh không may, đặc biệt là những trẻ em tàn tật, bị ảnh hưởng chất độc màu da cam.

 HĐ 3: _Tự liên hệ._

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, tự liên hệ bản thân, trao đổi cùng nhau.

-Gọi HS trình bày.

-Nhận xét, kết luận, phát huy những việc làm đúng, nhân đạo của HS.
-Tiếp nối HS giới thiệu một số phong trào ủng hộ người nghèo và trẻ em gặp hoàn cảnh không may mà các em biết ở địa phương.

-Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý.

-Lắng nghe.
-Chia lớp thành từng nhóm tiến hành thảo luận.
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm trước lớp.

-Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ý.
-Hoạt động theo cặp, tự liên hệ bản thân, trao đổi cùng bạn.

-Xung phong trình bày trước lớp.

-Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý đúng.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Nhắc lại nội dung bi học.

- GV liên hệ thực tế cho HS

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiết sau.

- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 33 Kĩ thuật

ÔN TẬP: LẮP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Máy bay)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết máy bay .

- Lắp được máy bay đúng quy trình kĩ thuật.

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.

b) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS chuẩn bị

- HS ghi vở
30'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết máy bay .

- Lắp được máy bay đúng quy trình kĩ thuật.

_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1_ : Quan sát, nhận xét

- GV cho HS quan sát mẫu máy bay đã lắp sẵn.

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi:

- Để lắp được máy bay theo em cần mấy bộ phận? Hãy nêu tên những bộ phận đó.

_Hoạt động 2:_ Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

* Hướng dẫn chọn các chi tiết:

- GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK.

- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết.

* Hướng dẫn HS lắp từng bộ phận và sau đó hoàn chỉnh máy bay

* Lắp từng bộ phận:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ SGK và thảo luận theo nhóm 6 nêu cách lắp các bộ phận của máy bay

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, kết luận và chốt các bước lắp máy bay và lắp ráp máy bay theo các bước SGK, GV lắp ráp mẫu

máy bay

* Hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp.

- GV hướng dẫn HS khi tháo rời từng bộ phận, sau đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại.

- Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp theo đúng vị trí quy định.

_Hoạt động 3:_ HS thực hành lắp máy bay

a, Chọn chi tiết:

-GV yêu cầu HS chọn chi tiết đúng và đủ theo SGK, xếp từng loại vào nắp hộp.

-GV kiểm tra HS chọn chi tiết.

b, Lắp từng bộ phận

-GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ SGK về quy trình kĩ thuật lắp máy bay

-Yêu cầu HS chú ý quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK.

c, Lắp máy bay

-GV yêu cầu HS tiến hành thực hành lắp máy bay

- GV theo dõi, hướng dẫn thêm.
- HS quan sát.

- HS quan sát kĩ từng bộ phận
- HS trả lời
- HS cùng GV chọn các chi tiết và xếp vào nắp hộp.
- HS thành lập nhóm và thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS chọn chi tiết, xếp từng loại vào nắp hộp.

-HS đọc ghi nhớ và nêu quy trình kĩ thuật lắp máy bay.
-Quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK.
-HS thực hành lắp máy bay
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS nhắc lại quy trình lắp máy bay

- GV giáo dục HS

- Nhắc nhở HS về nhà tập lắp máy bay

- Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

- HS nêu
HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

_Thứ năm ngày 05 tháng 05 năm 2022_

Tiết 177 Toán

ÔN TẬP: NHÂN, CHIA PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hành kĩ năng nhân, chia các phân số và ứng dụng trong giải toán.

- Vận dụng phân số giải bài toán có lời văn liên quan đến tỉ số.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" Nêu cách quy đồng và rút gọn phân số.

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động thực hành:

* Mục tiêu:

- Thực hành kĩ năng cộng, trừ các phân số và ứng dụng trong giải toán.

- Vận dụng phân số giải bài toán có lời văn liên quan đến tỉ số.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- HS đọc yêu cầu _ _

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x

- Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp nghe và nhận xét

- GV nhận xét , kết luận
Bài 3: HĐ nhóm 4

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: HĐ nhóm 4

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét , kết luận

- Tính.

- HS làm bài vào vở,

- 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả

a)   =   =  

b)   =   x   =  

c)   =   x   x   = 1

d)   =   x   x   =   =  
Bài 2: Tìm X:

- Không thực hiện tính nêu kết quả tìm x và giải thích

- HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả.

a) X: + X : = 54 b) X: + X : 0,125 = 46

X x 4 + X x 5 = 54 X x 2 + X x 8 = 46

X x ( 4 + 5) = 54 X x (2 + 8) = 46

X x 9 = 54 X x 10 = 46

X = 54 : 9 X = 46 : 10

X = 6 X = 4,6
- Một mảnh đất hình tam giác có độ dài cạnh đáy bằng   độ dài chiều cao và tổng độ dài hai cạnh góc vuông là 42,7m.

a) Tính diện tích mảnh đất.

b) Cứ 100m2 thu hoạch được 40,4 kg đậu tương. Tính số kg đậu tương thu hoạch trên mảnh đất đó.

Bài giải

a) Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần)

Đáy của mảnh đất là: (42,7 : 7) x 2 = 12,2 (m)

Chiều cao của mảnh đất là: 42,7 – 12,2 = 30,5 (m)

Diện tích mảnh đất là: 12,2 x 30,5:2 = 186,05 (m2)

b) Số ki – lô – gam đậu tương thu hoạch trên 1m2 là:

40,4 : 100 = 0,404 (kg)

Số ki – lô – gam đậu tương thu hoạch trên mảnh đất đó là: 186,05 x 0,404 = 75,1642 (kg)

Đáp số: a) 186,05 m2

b) 75,1642 kg

Tính thuận tiện:

a)   =   =   =  
b)   =   = 4  =  
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng tính bằng cách thuận tiện biểu thức sau:
- HS làm bài:
- Dặn HS ghi nhớ các tính chất của phép tính để vận dụng vào tính toán, giải toán.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 71 Luyện từ và câu

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP QUAN HỆ TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp

- Làm được BT 1, 2 của mục III.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm

- Học sinh: Vở viết, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến.

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS đặt câu
- HS nhận xét

- HS mở vở
28'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_ Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu.

- Gọi HS chia sẻ

- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trình bày

- HS khác đọc câu văn của mình

- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Xác định cặp quan hệ từ trong các câu sau:

- HS làm bài
- HS chia sẻ kết quả

- HS khác nhận xét...
 
Gửi ý kiến