Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 32

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:25' 08-04-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 32
( Từ ngày 24/4/2023 Đến 28/4/2023)
Thứ
Ngày

HAI
24/4/2023

BA
25/4/2023

TƯ
26/4/2023

NĂM
27/4/2023

SÁU
28/4/2023

MÔN

TIẾT

NỘI DUNG

CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

94
156
218
219

CC- Chơi trò chơi “Giải câu đố nghề nghiệp”.
Diện tích của một hình
Cậu bé và mẩu san hô
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
truyện về thiên nhiên
GV bản ngữ

TABN
TABN
TIN HỌC

63
64
32

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
TOÁN
GDTC
TOÁN*

125
126
220
32
157
63
63

REVIEW 4. Units 10–12 Review pages
REVIEW 4. Units 10–12 Review pages
Viết: Ôn viết chữ hoa Q, V (kiểu 2)
Bảo vệ môi trường quanh em
Xăng-ti-mét vuông (t1)
Ôn dẫn bóng chậm – đổi hướng theo hiệu lệnh.
LT: Diện tích của một hình

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT

127
128
221

TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN

63
158
32
95

REVIEW 4. EverydayEnglish
REVIEW 4. CLIL: Science
MTVT: Môi trường; mở rộng câu Bằng gì?, Khi nào? hoặc
Ở đâu?
Trái Đất trong hệ Mặt Trời (T2)
Xăng-ti-mét vuông (t2)
Làm đồ chơi (T4)
Tìm hiểu về nghề em yêu thích.

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*

222
223
32
159
32
63
64

Hương vị Tết bốn phương
LT nói về một NV trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình
Việt Nam trên đà phát triển (Tiết 2)
Diện tích hình chữ nhật (t1)

ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT

32
160
64
224

Ôn tập bài hát: Nối vòng tay yêu thương
Diện tích hình chữ nhật (t2)
Trái Đất trong hệ Mặt Trời (T3)
Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích hoặc không
thích một nhân vật trong câu chuyện

GDTC
TOÁN*
SHCN+ HĐTN

64
64
96

Dẫn bóng theo đường gấp khúc

Nhiệm vụ của em và sự trợ giúp của máy tính (Tiết 1)

SHCN- Sưu tầm tranh, ảnh về nghề em yêu thích

Thứ Hai ngày 24 tháng 4 năm 2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM VÀ NGHỀ EM YÊU THÍCH
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Tuần: 32

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào làm nhiều việc tốt.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “Giải câu đố về nghề nghiệp”
+ Tìm hiểu về nghề em yêu thích.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Sưu tầm tranh, ảnh về nghề em yêu thích
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Thể hiện được thái độ yêu thương, thể hiện được sự tôn trọng
với những nghề nghiệp khác nhau của mọi người xung quanh; Thực hiện được việc
làm tốt với những người xung quanh.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phỏng vấn, trò chuyện với những
người xung quanh khi tìm hiểu về nghề nghiệp của họ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức
vào thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
-

Chú ý, lắng nghe và tham gia tích cực các hoạt động chung của trường.

- Kể được việc làm tốt với những người xung quanh.
- Ghi nhớ những câu chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để học hỏi và chia sẻ
với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-

Một số câu chuyện kể về gương người tốt, việc tốt.
Một số tiết mục văn nghệ của đội văn nghệ trường.

-

Phần thưởng cho HS.

2. Học Sinh
-

SGK Hoạt động trải nghiệm 3.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 32 – TIẾT 1: PHONG TRÀO LÀM NHIỀU VIỆC TỐT.
HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động: NGHI LỄ CHÀO CỜ
- Các lớp xếp hàng theo vị trí lớp
- Ổn định tổ chức
- HS hát Qốc ca
- Tổng phụ trách điều khiển nghi lễ chào cờ.
- Tổng phụ trách giới thiệu sơ lược nội dung tiết sinh
- HS lắng nghe
hoạt dưới cờ
2. Khám phá
2.1. Nhận xét công tác tuần 31
Mục tiêu: HS nắm được các ưu, khuyết điểm về các
hoạt động của tuần 31
Cách tiến hành:
- Lớp trực nhận xét hoạt động trong tuần 31 của toàn
- HS lắng nghe
trường.
- Tổng phụ trách sơ kết tuần 31
- HS lắng nghe
- Ban giám hiệu tuyên dương những lớp hoạt động
tích cực tuần 31 và rút kinh nghiệm để thực hiện tốt - HS theo dõi
cho các hoạt động ở tuần sau.
2.2. Triển khai phương hướng tuần 32
Mục tiêu: HS nắm được hướng phấn đấu cho tuần
32
Cách tiến hành:
- BGH triển khai những hoạt động quan trọng và kế
hoạch giáo dục của tuần 33.

- HS lắng nghe

3. Sinh hoạt theo chủ đề: Phong trào làm nhiều
việc tốt.
Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của của những
việc tốt.
Cách tiến hành:
- Tổng phụ trách Đội giới thiệu các tiết mục văn
nghệ của đội văn nghệ trường.
- Tổng phụ trách Đội giới thiệu chủ đề sinh hoạt
“Phong trào làm nhiều việc tốt”.

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

- GV chuẩn bị tâm thế cho HS, nhắc các em tập
- HS nghe kể chuyện “Gương
trung chú ý khi nghe kể chuyện về tấm gương người người tốt, việc tốt”.
tốt, việc tốt”.

 Câu hỏi giao lưu HS:
1. Em cần làm gì để trở thành tấm gương người tốt,
- HS theo dõi và giao lưu câu hỏi
việc tốt?
và cùng chia sẻ
2. Em có thích trở thành tấm gương người tốt, việc
tốt không? Vì sao?
3. Em thấy việc giúp đỡ mọi người xung quanh
mang lại lợi ích gì cho bản thân?
4. Kể về một số việc làm tốt em đã làm? (giúp đỡ ba,
mẹ, bạn bè,…)
5. Em hãy nêu tên một câu chuyện nói về gương
người tốt, việc tốt?
- Tổng phụ trách nhận xét, khen thưởng câu trả lời
đúng.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ những điều cần học hỏi ở
tấm gương người tốt, việc tốt mà mình tâm đắc nhất. - HS lắng nghe và thực hiện
-GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những việc mình
- HS ghi nhớ những điều cần học
có thể làm để hưởng ứng “Phong trào làm nhiều
hỏi ở tấm gương người tốt, việc
việc tốt”.
tốt.
- GV tổng kết hoạt động.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
4. Củng cố – Vận dụng
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ những câu chuyện về - HS lắng nghe
việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để học hỏi và
chia sẻ với bạn bè và người thân trong gia đình.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ của HS khi tham gia - HS lắng nghe
tiết Chào cờ.

- HS về lớp theo hướng dẫn của GV

- HS về lớp

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:

TUẦN 32

Thứ hai, ngày …. tháng ….. năm……
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
Bài: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH ( 1 TIẾT) SGK/Trang 69
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận biết “diện tích” thông qua hoạt động so sánh diện tích các hình cụ thể. –
Bước đầu nhận biết “diện tích bằng nhau”, “tổng diện tích” qua các biểu tượng cụ thể
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực tính toán, năng lực tư duylaf lập luận toán học, khả năng sáng tạo.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp : Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đồ dùng dạy học của phần cùng học
- HS: HS: bộ đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV tổ chức hát để khởi động bài học.
- HS hát:
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK/69
- Bạn phát biểu: “Nền nhà nằm
trong khu đất”

Em hiểu gì về khu đất mà bạn vừa nhắc đến?
- GV gọi 1 HS nêu nhận xét.
- Lớp bổ sung
GV chốt câu trả lời đúng.
( GV minh họa tranh cho HS hiểu thêm)
=> Ta nói diện tích của nền nhà bé hơn diện tích của
khu đất .
GV giới thiệu bài: Vậy thế nào gọi là diện tích của
một hình? Chúng ta cùng tìm hiểu điều này qua tiết
học hôm nay nhé!
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giới thiệu biểu tượng về diện tích
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Cách tiến hành:
GV gắn một tấm bìa hình tứ giác lên bảng.
Dùng tay xoa lên bề mặt của hình chữ nhật và nói: “
Đây là diện tích của hình chữ nhật. Diện tích của một
hình là bề mặt của hình đó.”
GV gắn tấm bìa hình tam giác lên bảng.
- Gọi 1 HS lên bảng chỉ diện tích hình tam giác.
GV cho HS dự đoán: Theo em, diện tích hình nào
lớn hơn? Vì sao?
- Gọi 1 HS nêu nhận xét và giải thích.
-GV chốt cách so sánh (1): đặt hình tam giác nằm
trọn hoàn toàn trong tấm bìa hình tứ giác. Ta nói
diện tích hình tam giác bé hơn diện tích hình tứ giác,
hoặc diện tích hình tứ giác lớn hơn diện tích hình
tam giác.

- HS thảo luận nhóm 2 và nêu
nhận xét.
* Khu đất nào là phần được bao
quanh bởi hàng rào.
* Nền nhà nằm trong khu đất.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lên bảng chỉ diện tích hình
tam giác.
- HS trao đổi với bạn bạn ghi lại
nhận xét vào nháp.
- 1 HS trình bày, lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
Gọi 1 HS nhắc lại cách so sánh
diện tích thứ nhất.

GV giới thiệu hình A và hình B
- GV hỏi: Em hãy quan sát và nêu nhận xét về diện
- HS trao đổi với bạn bạn ghi lại
tích hình A và hình B
- GV gợi ý: các em có thể dựa vào số ô vuông để nhận xét vào nháp.
nhận xét.

- Gọi 1 HS nêu nhận xét và giải thích.

- 1 HS trình bày, lớp nhận xét.
- 1 HS trình bày, lớp nhận xét.
Diện tích hình A và hình B
đều bằng 5 ô vuông.
Vây ta nói diện tích hình A bằng
diện tích hình B, đều bằng 5 ô
vuông.

-GV chốt cách so sánh (2): Dựa vào số ô vuông
bằng nhau, ta có thể so sánh diện tích của các hình:
Hình nào có số ô vuông nhiều hơn thì hình đó lớn
hơn....
GV giới thiệu hình C,D,E
- GV hỏi: Em hãy quan sát và nêu nhận xét về diện
tích hình C,D,E
- GV gợi ý: các em có thể dựa vào số ô vuông để
nhận xét.
- Gọi 1 HS nêu nhận xét và giải thích.

- HS lắng nghe.
Gọi 1 HS nhắc lại cách so sánh
diện tích thứ nhất.

- 1 HS trình bày, lớp nhận xét.
- 1 HS trình bày, lớp nhận xét.
Diện tích hình C bằng 7 ô
vuông.
Diện tích hình D bằng 3 ô
vuông.
Diện tích hình E bằng 4 ô
vuông.
Vây ta nói diện tích hình C bằng
tổng diện tích của hình D và
hình E
- HS lắng nghe.
Gọi 1 HS nhắc lại cách so sánh
diện tích thứ nhất.

-GV chốt cách so sánh (3): Dựa vào số ô vuông
bằng nhau, ta có thể so sánh diện tích của các hình:
Tổng diện tích hình D và hình E bằng diện tích hình
C
2.2 Hoạt động 2 (20 phút): Thực hành
a. Mục tiêu:
– Nhận biết “diện tích” thông qua hoạt động so sánh diện tích các hình cụ thể.
– Bước đầu nhận biết “diện tích bằng nhau”, “tổng diện tích” qua các biểu tượng cụ thể.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Học nhóm
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của đề bài:
- HS đọc đề bài, lớp lắng nghe

– HS (nhóm đôi) sử dụng các hình phẳng trong bộ
đồ dùng học tập để so sánh diện tích
một số hình phẳng qua việc dùng các từ “bé hơn, lớn
hơn, bằng, tổng”.

- HS cùng thực hiện nhóm 2
(Vừa xếp hình vừa nêu câu hỏi,
nhận xét)

- HS xếp hinh và thách bạn nêu nhận xét.
Sửa bài:
Gọi một số HS trình bày trước lớp.
 GV chốt kiến thức:
Diện tích hình nhỏ hơn sẽ nằm trọn hoàn toàn trong
diện tích hình lớn hơn.
Diện tích hai hình bằng nhau khi diện tích của chúng
trùng khích lên nhau.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của đề bài:
– HS quan sát hình ảnh, nhóm đôi hỏi và trả lời.
– Một vài nhóm trình bày và giải thích (dựa vào số ô
vuông).
Sửa bài:
Gọi một số HS trình bày trước lớp.

- HS đọc đề bài, lớp lắng nghe
Câu a) HS làm cá nhân, ghi kết
quả vào bên dưới hình.
Câu b,c) HS cùng thực hiện
nhóm 2
a) Hình A gồm 16 ô vuông
(Em tính theo hàng và cột)
Hình B gồm 8 ô vuông
(Em đếm)
Hình Cgồm 8 ô vuông
(Em đếm)
b) Diện tích hình B bé hơn diện
tích hình A ( vì 8 ô vuông bé
hơm 16 ô vuông)
* Diện tích hình A lớn hơn diện
tích hình C ( vì 16 ô vuông lớn
hơm 8 ô vuông)
* Diện tích hình B bằng diện tích
hình C ( vì đều bằng 8 ô vuông)
c) Diện tích hình A bằng tổng
diện tích hình B và hình C ( vì 8
ô vuông cộng 8 ô vuông bằng 16
ô vuông)

 GV chốt kiến thức:
Diện tích hình nhỏ hơn sẽ nằm trọn hoàn toàn trong
diện tích hình lớn hơn.
- HS lắng nghe
Diện tích hai hình bằng nhau khi diện tích của chúng
trùng khích lên nhau.
Dựa vào số ô vuông bằng nhau, ta có thể so sánh
diện tích của các hình.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: HS làm việc cá nhân
– Mỗi HS đặt một hình phẳng bất kì trong bộ đồ
- HS thao tác theo hiệu lệnh của
dùng học tập trên mặt bàn.
GV.
– Theo hiệu lệnh của GV, HS thao tác với hình trước
mặt.

* GV nêu: “Chu vi của hình” HS dùng đầu ngón tay
tô một vòng theo các cạnh của hình.
* GV nêu: “Diện tích của hình” HS dùng bàn tay xoa
lên bề mặt của hình.
 GV chốt kiến thức:
Chu vi của hình là dường viền xung quanh của hình
đó.
Diện tích của một hình là bề mặt của hình đó
GV nhận xét chung tiết học, khen các nhóm, các cá
nhân học tập tốt cá nhân có tiến bộ trong học tập
Dặn dò: Về nhà ôn lại bài
Chuẩn bị bài: Xăng-ti-mét vuông Trang 70
Vẽ trước trên vở tự học 1 hình vuông có cạnh 1 cm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – TUẦN 32
BÀI 1: CẬU BÉ VÀ MẨU SAN HÔ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về một số loài sinh vật biển kì thú có tên được gọi theo đặc điểm nổi bật
trên cơ thể; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài học qua tên bài và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài đọc: Buổi tham quan khu bảo tồn và
bộ phim về môi trường biển đã giúp Khánh hiểu rõ và có ý thức bảo vệ môi trường
biển.
- Tìm đọc một truyện về thiên nhiên viết được Phiếu đọc sách và kể được một đoạn
truyện em thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh video clip về cua mặt trăng, san hô tổ ong, ố gai ....
Bảng phụ ghi đoạn từ Cuối buổi tham quan ... đền hết.
Mẫu chữ Q V ( kiểu 2) cỡ nhỏ.

Bản đồ hành chính hoặc một vài hình ảnh về cảnh đẹp ở huyện đảo Vân Đồn.
Tranh ảnh, video clip một số việc làm bảo vệ/ hủy hoại môi trường
Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài taapj LTVC
- HS: mang theo sách báo có truyện về thiên nhiên và Phiếu đọc sách đã ghi chép
về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Khởi động:
HS nghe và hát theo bài hát
HS nghe: Âm thanh của gì?
“Bé yêu biển lắm”
https://youtu.be/AH56YdIEjaw
GV giới thiệu tên chủ điểm:
Đến với chủ điểm Mái nhà chung các em sẽ có
những trải nghiệm, khám phá thú vị về thế giới rộng
lớn xung quanh ta.
Cho HS xem clip san hô
https://youtu.be/K0DHVOmA9eQ
HS qua sát
Các em vừa được xem đoạn clip giới thiệu một góc
của biển cả mênh mông. Cô và các em cùng quan sát
thêm một số sinhvật qua hoạt động khởi động hôm
nay nhé!
Cho HS quan sát tranh trong sách

- HS thảo luận nhóm 2 đọc tên, quan sát ảnh, nói về
các loài sinh vật trong ảnh.
Gợi ý: Tên gọi và hình dạng của sinh vật này có gì
lưu ý?
Các sinh vật này sống ở đâu?
Theo các em, bài học hôm nay muốn giới thiệu với
chúng ta điều gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Cậu bé và mẩu san
hô

- HS mở SGK/ trang 106
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Nêu hiểu biết của mình về sinh
vật vừa quan sát
- Dự kiến: Tên của sinh vật được
gọi theo một đặc điểm nổi bật
của cơ thể ( Cua mặt trăng: trên
lưng cua có nhiều hình tròn màu
đỏ đậm, pha màu hồng tươi,
trông như mặt trăng; - San hô tổ
ông: loại san hô có hình dáng
nhiều tầng hình lục giác giống
như tổ ong; ốc gai: vỏ gồm nhiều
gai nhọn tua tủa ra bên ngoài)
- Các sinh vật sống dưới biển.
- HS nêu tự do.
- HS lắng nghe.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1.1.1 Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (18 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:…….
a. Đọc mẫu:
Các em cùng nghe cô đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng người dẫn - HS lắng nghe.
chuyện thong thả: đoạn đầu vui tươi, đoạn giữa hào
hứng, đoạn cuối trầm, giọng chị Hai thể hiện mong
muốn thiết tha; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả và
từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật)
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- HS đọc thành tiếng nối tiếp
- Lưu ý:
câu.
* Đọc nối tiếp câu
+ Đọc lần 1: HS đọc, sai đâu sửa đó, ghi từ phát âm - Hs lắng nghe.
sai lên bảng
+ Luyện đọc từ khó do GV dự kiến như: Thủy sinh
- HS lắng nghe cách đọc.
bảo tồn mê tít nạy ....
c. Luyện đọc đoạn
- HS đọc từ khó.
- Chia đoạn: Hướng dẫn chia đoạn: theo sách giáo
khoa.
- Hs lắng nghe.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã mê tit.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giữ chặt trong lòng bàn
tay.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến sụt sùi trong lòng bàn
tay.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
+ Đọc lần 2:
- Giải thích thêm một số từ khó nếu có
Bể cá thủy sinh : cho HS xem tranh minh họa trong - 2-3 HS đọc câu dài.
bài đọc; khu bảo tồn biển ( nơi bảo vệ và duy trì
nguồn tài nguyên biển) San hô hóa thạch (San hô đã
chết và hóa thành đá); nạy ( có nghĩa giống với cạy:
làm bật ra bằng cách dùng vật cứng đặt vào kẽ hở rồi
bẩy hoặc đẩy)
- GV đưa câu khó, HS tìm cách ngắt nghỉ hoặc gọi
HS khá giỏi đọc, Hặc khen HS hoặc lớp phát hiện
cách ngắt, khi luyện đọc cá nhân)

- Cách nghỉ một số câu dài: San hô kết lấy nhau/ hệt
như một tổ ong khổng lồ rêu bám đày/ hệt như
thảm.// ; Khánh cuối xuống,/ cậu bé nghe như/ mẩu
san hô đang sụt sùi/ trong lòng bàn tay.//; ...
- Luyện đọc từng đoạn:
+ Đọc lần 3 (đọc nối tiếp đoạn)
(Đọc nối tiếp lần 3 hoặc luyện đọc nhóm)
b) Hướng dẫn đọc đoạn
* Đoạn 1:
- Câu 3: Lưu ý giọng đọc thể hiện sự ao ước cưa chị
Hai – GV đọc Câu nói của chị Hai
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Nhấn giọng các từ tuyệt đẹp, ước gì, mê tít.
=> Đoạn 1: đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ sau dấu chấm,
dấu phẩy, chú ý đọc đúng câu hội thoại.. GV đọc
mẫu.
* Đoạn 2:
- HS phát âm đúng từ khó.
- Câu 7: Lưu ý diễn cảm thể hiện suy nghĩ của Khánh
– GV đọc Câu 7.
- Luyện đọc câu dài: San hô kết lấy nhau/ hệt như
một tổ ong khổng lồ rêu bám đày/ hệt như thảm.//
=> Đoạn 2: Đọc to, chú ý ngắt nghỉ đúng sau các dấu
câu và nghỉ hơi phù hợp với nội dung câu dài thể
hiện đúng cảm xúc của nhân vật như cô đã hướng
dẫn. GV đọc mẫu.
* Đoạn 3:
- Câu 2: lặng đi, đang chết– GV đọc mẫu câu 3
- 2-3 HS đọc câu dài.
=> Đoạn 3: Đọc to, rõ ràng, chú ý ngắt nghỉ đúng sau
các dấu câu. GV đọc.
* Đoạn 4:
- Luyện đọc câu dài: Khánh cuối xuống,/ cậu bé nghe
như/ mẩu san hô đang sụt sùi/ trong lòng bàn tay.//
=> Đoạn 4: Đọc đúng ngắt nghỉ câu, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu cảm xúc: thả lại, định tặng
* Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ
hơi cho HS, nhận xét các nhóm.
c. HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng,
đọc đúng lời nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
d. Luyện đọc cả bài:

- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- Cho HS làm việc các nhân.
- Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối
tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2
lượt.
- HS đọc nhẩm.
- Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước
lớp.
1.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Buổi tham quan khu bảo tồn và bộ phim về môi
trường biển đã giúp Khánh hiểu rõ và có ý thức bảo vệ môi trường biển.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chị Hai ao ước điều gì?
+ Chị Hai ao ước có một ngôi
nhà bằng san hô cho bọn cá
+ Câu 2: San hô hóa thạch được so sánh với hình + San hô hóa thạch được so
ảnh nào?
sánh với hình ảnh: San hô hóa
thạch kết lấy nhau hệt một tổ
ong khổng lồ, rêu bám đầy như
dệt thảm.
+ Câu 3: Khánh nghĩ và làm gì khi thấy mẩu san hô Câu 3: Khi nhìn thấy mẩu san hô
nằm lăn lóc gần mép nước?
nằm lăn lóc gần mép nước,
Khánh nghĩ “Thật là một ngôi
nhà cá đẹp mê li” và cậu nhặt
mẩu sơn hô, giữ chặt trong lòng
bàn tay.
+ Câu 4: Theo em, vì sao mọi người lặng đi trước Câu 4: Theo em, Mọi người lặng
cảnh một bãi san hô đang chết?
đi trước cảnh một bãi san

hô đang chết vì: Họ cảm thấy
tiếc nuối vì mất đi một vẻ đẹp tự
nhiên của biển cả mang lại, lặng
đi cũng một phần vì họ suy nghĩ
về hành động làm ô nhiễm môi
trường do con người tạo ra là
nguyên nhân chính làm cho san
hô chết.
+ Câu 5: Hành động của Khánh
+ Câu 5: Hành động của Khánh trên đường về nói trên đường về cho thấy bộ phim
lên điều gì?
về bảo vệ môi trường biển đã
giúp em hiểu rõ và có ý thức bảo
vệ môi trường biển.
GV giảng thêm từ: sụt sùi từ gợi tả tiếng khóc nhỏ,
kéo dài, vẻ ngậm ngùi như cố giấu, cố nén nỗi đau
lòng…
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mình.
- GV Chốt: nội dung bài đọc: Buổi tham quan khu -2-3 HS nhắc lại
bảo tồn và bộ phim về môi trường biển đã giúp
Khánh hiểu rõ và có ý thức bảo vệ môi trường biển.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- HS đọc
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: nội dung bài đọc: Buổi tham quan khu
bảo tồn và bộ phim về môi trường biển đã giúp
Khánh hiểu rõ và có ý thức bảo vệ môi trường biển.

- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại

- Chuẩn bị: …
GV nhận xét chung tiết học, khen các nhóm, các cá
nhân học tập tốt cá nhân có tiến bộ trong học tập
Dặn dò: Về nhà đọc lại bài tập đọc
Chuẩn bị bài: Tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – TUẦN 32
BÀI 1: CẬU BÉ VÀ MẨU SAN HÔ (Tiết 2/4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về một số loài sinh vật biển kì thú có tên được gọi theo đặc điểm nổi bật
trên cơ thể; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài học qua tên bài và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài đọc: Buổi tham quan khu bảo tồn và
bộ phim về môi trường biển đã giúp Khánh hiểu rõ và có ý thức bảo vệ môi trường
biển.
- Tìm đọc một truyện về thiên nhiên viết được Phiếu đọc sách và kể được một đoạn
truyện em thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh video clip về cua mặt trăng, san hô tổ ong, ố gai ....
Bảng phụ ghi đoạn từ Cuối buổi tham quan ... đền hết.
Mẫu chữ Q V ( kiểu 2) cỡ nhỏ.
Bản đồ hành chính hoặc một vài hình ảnh về cảnh đẹp ở huyện đảo Vân Đồn.
Tranh ảnh, video clip một số việc làm bảo vệ/ hủy hoại môi trường
Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài taapj LTVC
- HS: mang theo sách báo có truyện về thiên nhiên và Phiếu đọc sách đã ghi chép
về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát:
HS nghe và hát theo bài hát
“Bé yêu biển lắm”
- Gọi HS kể tên các sinh vật biển mà em biết.
- Các sinh vật sống dưới biển.
- HS nêu tự do.

- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- Gọi vài HS nêu lại nội dung của bài.
Chúng ta cùng tiếp tục luyện đọc tập đọc bài Cậu bé
và mẩu san hô
- GV ghi tựa bài lên bảng

- 4 HS đọc nối tiếp cả bài
- HS lắng nghe.

HS qua sát

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1.1.3 Hoạt động 2: Luyện đọc lại (5 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 2
- HS xác định được giọng đọc của người dẫn
chuyện, của chị Hai, .. và một số từ ngữ cần nhấn
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
giọng trên cơ sở hiểu nội dung của bài.
hoặc đoạn thơ (cũng có thể thực
- HS nhắc lại nội dung bài. Qua dó xác định được
hiện trước bước 1)
giọng đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần
- HS luyện đọc lại 1 đoạn (tự
nhấn giọng.
chọn hoặc có hướng dẫn) trong
- GV đọc lại đoạn từ : Cuối buổi tham quan ... đến
nhóm nhỏ hay đọc trước lớp.
hết.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay
- HS luyện đọc trong nhóm, đọc trước lớp đoạn từ :
cho HS khá giỏi đọc cả bài.
Cuối buổi tham quan ... đến hết.
- HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- Nhóm HS luyện đọc lại.
- GV nhận xét – khen.
1.2. Hoạt động 3: Đọc mở rộng - Đọc một truyện về thiên nhiên - (15 phút)
a. Mục tiêu:
+ Tìm đọc một truyện về thiên nhiên viết được Phiếu đọc sách và kể được một đoạn
truyện em thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
1.2.1 Viết phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, - HS lắng nghe.
thư viện trường) một truyện về thiên nhiên theo
- HS chọn hình thức đọc truyện:
hướng dẫn của GV:
ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường)
+ Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú
- Nội dung phiếu:
vị sau khi đọc truyện,... Trang trí
- Tên truyện:
- Tên tác giả:
- Cảnh đẹp (màu săc, âm thanh)
- Nhân vật: hành động, lời nói,
Trang trí Phiếu đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.
1.2.2 Kể lại một đoạn truyện em thích
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về truyện đã
- HS lắng nghe.

đọc có thể đọc một đoạn truyện cho bạn nghe hoặc
- HS chia sẻ.
chia sẻ truyện cho các bạn cùng đọc.
- HS kể lại một đoạn truyện em
- GV khuyến khích HS có thể kể bằng lời của một
thích
nhân vật trong câu chuyện.
- GV gọi một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước
- HS chia sẻ
lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV mời HS trưng bày các phiếu đọc sách.
- HS xem triểm lãm Phiếu đọc
sách.
- GV mời vài HS nêu nhận xét chung
- Bình chọn phiếu đọc sách nội
dung rõ ràng, chữ viết đẹp.
- GV nhận xét, khen một số nội dung hay, chữ viết
đẹp
GV nhận xét chung tiết học, khen các nhóm, các cá
- HS lắng nghe.
nhân học tập tốt cá nhân có tiến bộ trong học tập
Dặn dò: Về nhà đọc thêm những quyển truyện mà
các bạn giới thiệu
Chuẩn bị bài: Tiết 3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Ba ngày 25 tháng 4 năm 2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – TUẦN 32
BÀI 1: CẬU BÉ VÀ MẨU SAN HÔ (Tiết 3/4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng chữ hoa: Q,V (kiểu 2) , tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ Q V ( kiểu 2) cỡ nhỏ.
Bản đồ hành chính hoặc một vài hình ảnh về cảnh đẹp ở huyện đảo Vân Đồn.
Tranh ảnh, video clip một số việc làm bảo vệ/ hủy hoại môi trường
Link bài hát “Chữ đẹp nết càng ngoan” https://youtu.be/JhjXdD3wbXE
Karaoke bài hát “Chữ đẹp nết càng ngoan” https://youtu.be/b5r1Znjizkc
- HS: mang theo vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát:
HS nghe và hát theo bài hát
https://youtu.be/JhjXdD3wbXE
“Chữ đẹp nết càng ngoan”
- GV gọi HS kể tên các con chữ đã học
- GV nêu tên bài học: Ôn viết chữ Q, V hoa, (kiểu 2) - HS lắng nghe.
- Gọi vài HS nêu lại nội dung của bài.
HS qua sát

Chúng ta cùng tiếp tục ôn viết chữ hoa Q,V hoa (kiểu

2)
- GV ghi tựa bài lên bảng
B. Hoạt động viết: ( 30 phút)
B.2 Hoạt động Viết (30 phút)
2.1 Hoạt động 1: Ôn viết chữ Q, V hoa (kiểu 2) (10 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa: Q,V (kiểu 2) , tên địa danh và câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 2
- GV cho HS quan sát chữ mẫu
-HS quan sát, xác định chiều
(Quan sát lần lượt)
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
chữ Q hoa
- HS viết chữ Q, V hoa cỡ nhỏ vào bảng con ( Nếu
HS viết tốt, GV có thể bỏ qua bước này, cho HS viết
vào vở
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
- GV nhận xét – khen.
2.2 Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (kiểu 2) (10 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng tên địa danh và câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 2
- GV cho HS đọc từ ứng dụng: Vân Đồn
- HS đọc từ .
- GV giảng nghĩa từ: Vân Đồn, tên một huyện đảo có - HS chọn hình thức đọc truyện:
nhiều cảnh đẹp thuộc tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
HG kết hợp cho HS quan sát vị trí trên bản đồ hành
viện trường)
chính hoặc một vài hình ảnh về cảnh đẹp ở huyện
đảo Vân Đồn
- Cho HS quan sát và nêu cách viết chữ Vân Đồn
GV nhận xét, nhắc lại ...
 
Gửi ý kiến