Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 31 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 21h:34' 31-03-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 31
(Từ ngày 14/4/2025 đến ngày 18/4/2025)
Thứ
ngày

Tiết

Hai

1

HĐTN

91

Chủ đề Giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè

14/4

2

T. Việt

211

Bài đọc 3: Chiếc khí cầu ( tiết 1)

Ti vi

3

T. Việt

212

Bài đọc 3: Chiếc khí cầu ( tiết 2)

Ti vi

4

Toán

151

Một số cách biểu diễn số liệu thống kê

Ti vi

5

Đạo đức

31

Bài 11: Em nhận biết quy tắc việc sử dụng tiền hợp lí (tiết 1)

Ti vi

Ba

1

Toán

152

Một số cách biểu diễn số liệu thống kê (Tiếp theo)

Ti vi

15/4

2

T. Việt

213

Bài viết 3: Luyện tập viết chương trình hoạt động( Thực Ti vi
hành viết)

3

K. học

61

Ôn tập chủ đề: Con người và sức khoẻ (Tiết 1).

4

Mĩ thuật

GV chuyên

5

GDTC

GV chuyên



1

T. Việt

214

Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo

16/4

2

Toán

153

Mô tả số lần lặp lại của một kết quả có thể xảy ra trong một
số trò chơi đơn giản

3

Â. Nhạc

31

- Hát: Em vẫn nhớ trường xưa

4

LS-ĐL

61

Bài 22. Một số nền văn minh nổi tiếng thế giới (tiết 3)

5

HĐTN

92

Giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè

1

Toán

154

Mô tả số lần lặp lại của một kết quả có thể xảy ra trong một
số trò chơi đơn giản (Tiếp theo)

Ti vi

2

T. Việt

215

Bài đọc 4: Bạn muốn lên Mặt Trăng?

Ti vi

3

GDTC

4

K.Học

NGHỈ

Năm
17/4

Môn

Tiết
chương
trình

Tên bài dạy

18/4

Ti vi

GV chuyên
62

Ôn tập chủ đề: Con người và sức khoẻ (Tiết 2).

5
Sáu

Tên đồ
dùng

Ti vi
Ti vi

1

T. Việt

216

Luyện từ và câu: Luyện tập liên kết câu bằng cách thay thế
từ ngữ

Ti vi

2

T. Việt

217

Góc sáng tạo: Bầu trời của em

Ti vi

3

Toán

155

Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên

Ti vi

4

LS-ĐL

62

Bài 22. Một số nền văn minh nổi tiếng thế giới (tiết 4)

Ti vi

5

HĐTN

93

Câu lạc bộ Tư vấn tình bạn

Ti vi

1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học:
Tên bài học:
Thời gian thực hiện

HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Giải quyết vấn đề này sinh
trong quan hệ bạn bè
Ngày 14 tháng 4 năm 2025

Lớp: 5
Tiết 91

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giải quyết được một số vấn đề này sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
- Chia sẻ được về các vấn đề có thể nảy sinh trong quan hệ với bạn bè. Đề xuất được
cách giải quyết phù hợp trong các vấn đề mình đã gặp phải.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự
học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các
hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A.Hoạt động Mở đầu (5p)
- Gv cho HS tập trung dưới sân trường theo hiệu lệnh
tập trung.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25p)
Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ
- Người điều hành: Tổng phụ trách đội
- Người phối hợp: GV trường, GV cho HS lớp mình tập
trung và ổn định tổ chức.
- Phối hợp tổ chức chào cờ.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề này sinh trong quan
hệ bạn bè
2

- HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.

- HS giao lưu.

+ Giới thiệu thầy cô giáo là khách mời tham gia
buổi trò chuyện.
+ HS giao lưu với thầy cô giáo, đặt câu hỏi liên
quan đến những cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong
quan hệ bạn bè.
+ Thầy cô giáo hướng dẫn, chia sẻ những vấn đề
liên quan đến chủ đề buổi trò chuyện.
- GV mời một số HS chia sẻ những điều bản thân học
được sau buổi trò chuyện.
C. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị bài sau:
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ. .

…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học:
Tên bài học:
Thời gian thực hiện

Tiếng việt
BÀI 1. VƯƠN TỚI TRỜI CAO
BÀI ĐỌC 3: CHIẾC KHÍ CẦU

Lớp: 5
Tiết
211-212

Ngày 14 tháng 4 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. Bày
tỏ được sự yêu thích với một số chi tiết thú vị trong bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài: khí cầu, hộ tống,.... Biết tra từ
điển kiến thức để tìm hiểu về truyện khoa học viễn tưởng. Hiểu câu chuyện trong bài
đọc là một chuyện viễn tưởng, thể hiện khát vọng chinh phục bầu trời của con người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tra từ điển
kiến thức để tìm hiểu về truyện hoa học viễn tưởng. Tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng;
3

trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các
thông tin về truyện khoa học viễn tưởng; về khát vọng chinh phục bầu trời của con người
thông qua các sự kiện thám hiểm của các nhà phi hành gia trên thế giới.
Phẩm chất yêu nước: Từ niềm ham mê khám phá, sáng tạo về vũ trụ, bầu trời dẫn đến
tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, giấy A0; SGK Tiếng Việt 5, tập hai; SGV
Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc từ điển bách khoa).
- HS: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc từ điển bách
khoa), bảo đảm mỗi nhóm HS có ít nhất một quyển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu (5')
- GV mời HS chia sẻ bằng câu hỏi: Khoa học ngày
một phát triển để phục vụ cho cuộc sống và đáp
ứng như cầu của con người. Vậy theo em, con
người đã chinh phục bầu trời bằng cách nào?
- GV tổng kết các ý kiến chia sẻ. Mời HS xem
video về lễ hội khinh khí cầu.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ về video. Dẫn dắt, kết
nối vào bài đọc Chiếc khí cầu: Chiếc khí cầu là
một đoạn trích trong cuốn Năm tuần trên khinh khí
cầu của nhà văn Pháp Giuyn Véc-nơ, kể lại câu
chuyện bác sĩ Phơ-gu- xơn và các bạn chế tạo
chiếc khí cầu, cùng nhau đi vòng quanh thế giới.
Đây là một truyện khoa học viễn tưởng. Khi nhà
văn Giuyn Véc-nơ viết truyện này (năm 1863),
loài người đã chế tạo được khí cầu nhưng phải 100
năm sau khi quyển truyện của Giuyn Véc-nơ ra
đời, con người mới thực hiện được chuyến bay đầu
tiên bằng khí cầu vòng quanh thế giới. Để biết
chuyến du lịch của bác sĩ Phơ-gu-xơn và các bạn
của ông thú vị ra sao, chúng ta cùng đọc bài nhé.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức ( 15')
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS
địa phương, ví dụ: khí cầu, hộ tống,...
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để tìm hiểu về khí
cầu:
+ Tra từ điển theo nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4).
4

- HS chia sẻ trước lớp: con người có thể
đi bằng máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy
dù, kinh khí cầu,... để khám phá bầu trời.
 - HS chia sẻ, quan sát video.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Khí cầu (khinh khí cầu): vật thể có
hình quả cầu, chứa đầy không khí nóng
hoặc một loại khí nhẹ, có thể bay lên cao.
- HS thực hiện tra từ điển theo nhóm.
- HS báo cáo kết quả.

+ Kết quả: Khí cầu là túi to kín khí, chứa đầy
không khí nóng hoặc một chất khí nhẹ, có thể bay
lên và trôi trong bầu khí quyển. Chuyến bay đầu
tiên bằng khí cầu vòng quanh thế giới diễn ra năm
1999. (Từ điển bách khoa Britannica, tập 1, Nhà
xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2014, trang 1 347)
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các
đoạn theo nhóm.
Bài đọc gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ...chữa bệnh cho ngài.
+ Đoạn 2: từ Bác sĩ theo thầy phù thuỷ... đến ... vui
mừng tột độ.
+ Đoạn 3: Từ Sáu giờ chiều... đến ... những kẻ
gian dối.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy,
giọng đọc thể hiện tính cách của các nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: Phơ-gu-xơn,
Vích-to-ri-a; trừng trừng,...
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu
hỏi. GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi theo
các bước sau:

- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại
nhận xét bạn đọc.

- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.

- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- HS thực hiện thảo luận nhóm theo
hướng dẫn của GV.

+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: GV chia lớp
thành 5 nhóm nhỏ (mỗi nhóm 5 HS), mỗi nhóm
thảo luận trả lời 1 câu hỏi trong vòng 2 phút.
+ Bước 2: Sau khi thảo luận nhóm lần 1, thực hiện
chia nhóm lần 2: Sử dụng nhóm ghép: mỗi nhóm
thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời tương ứng 5 câu
hỏi.
+ Bước 3: Sử dụng hình thức hoạt động lớp:
Hướng dẫn đại diện của 5 nhóm mảnh ghép trình
bày kết quả thảo luận chung trước lớp.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận.
(1) Những chi tiết nào ở đoạn 1 cho thấy chiếc khí + Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về
5

cầu là một vật rất lạ lùng đối với mọi người vào phía họ (các nhà du hành).
thời điểm diễn ra câu chuyện?
+ Dân chúng cho rằng chiếc khí cầu là
Thần Mặt Trăng, còn các nhà du hành là
(2) Bác sĩ Phơ-gu-xơn đã chữa khỏi bệnh cho nhà những đứa con của Mặt Trăng.
vua bằng cách nào?
 - Bác sĩ cho nhà vua uống mấy giọt
(3) Vì sao người dân bất ngờ tấn công bác sĩ Phơ- thuốc bổ cực mạnh.
gu-xơn?
- Vì lúc đó Mặt Trăng mọc lên. Dân
(4) Các nhà du hành đã thoát hiểm như thế nào? chúng không thể tin là có hai Thần Mặt
(5) Em thích những chi tiết nào trong câu chuyện? Trăng. Họ cho rằng những người đi trên
Vì sao?
chiếc khí cầu là những kẻ gian dối.
- Họ đã leo lên chiếc khí cầu và cho
nó bay lên trời.
- HS có thể nêu những chi tiết khác
nhau, VD:
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về
phía các nhà du hành.
+ Bác sĩ hiểu ra rằng đám đông tưởng
nhầm chiếc Vích-to-ri-a là Thần Mặt
Trăng.
+ Thầy phù thuỷ mời những đứa con của
Thần Mặt Trăng đến chữa bệnh cho vua.
+ Chiếc Vích-to-ri-a bay vọt lên, kéo
theo lão phù thuỷ cùng bay lên trời. HS
nêu lí do vì sao thích chi tiết đó.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - HS trả lời theo ý hiểu của mình. VD:
rút ra được điều gì?
Bài đọc là một câu chuyện viễn tưởng,
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý không có thật, thể hiện khát vọng chinh
kiến (nếu có).
phục bầu trời của con người.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành (10')
+ Thầy phù thủy nói rằng / đức vua của
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
họ đang ốm nặng / và mời những đứa
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một số câu dài, con của Mặt Trăng / đến chữa bệnh cho
lời thoại của các nhân vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết ngài. // (giọng khẩn thiết, van nài).
nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng, thể hiện + Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra: //
đúng cảm xúc của các nhân vật.
Không lẽ đức vua đã chết? // Bác sĩ
nhanh chóng leo lên chiếc thang dây.//
- Có việc gì vậy?
- Mọi người lo lắng hỏi. (giọng lo lắng)
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3 - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 và 3.
 - 2 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
khác lắng nghe, nhận xét và bình chọn.
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5')
- HS chia sẻ trước lớp. VD:
6

- GV nêu yêu cầu: Với sự phát triển của khoa học
kĩ thuật, con người đã khám phá được một phần
của bầu trời. Đó là những cuộc thám hiểm như thế
nào, em hãy chia sẻ những điều em biết với cả lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.

+ Ngày 4/10/1957, Sputnik 1 trở thành
vệ tinh đầu tiên được con người phóng
lên không gian, mở đầu cho kỷ nguyên
vũ trụ của nhân loại.
+ Ngày 12/4/1961, nhà du hành vũ trụ
Yury Gagarin đã trở thành người đầu tiên
bay vào vũ trụ trên con tàu Phương Đông
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 1 (Vostok 1).
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học:
Tên bài học:
Thời gian thực hiện

TOÁN
MỘT SỐ CÁCH BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
(T1)

Lớp: 5
Tiết 151

Ngày 14 tháng 4 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố nhận biết về các công cụ biểu diễn số liệu thống kê đã được học.
- Bước đầu biết sử dụng hợp lí các công cụ nói trên để biểu diễn số liệu thống kê
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp. Năng lực tự chủ và tự học: Tự
giác làm bài, cố gắng tính toán đúng. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các
ý kiến thắc mắc.
Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh. Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình
thành lối sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: máy tính, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu 5'
1. Trò chơi khởi động: “Thu hoạch cà
7

rốt” (HS đã chuẩn bị và ghi cân nặng và chiều
cao của mình vào các củ cà rốt; HS tiến hành
chơi bằng cách xếp vào giỏ cân nặng và giỏ
chiều cao)
GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời gian
chơi

HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi
VD:
Chiều cao: 120 cm; 135cm; 140cm; …
Cân nặng: 30kg, 25kg, 28kg, 40kg, ….
HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe

GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Hoạt động kết nối:
Thông qua trò chơi chúng ta đã sắp xếp đúng
chiều cao, cân nặng của các thành viên trong
lớp mình, vậy có cách biểu diễn nào khác như
cách mình vừa làm không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài đọc này nhé!
GV ghi tên bài: MỘT SỐ CÁCH BIỂU HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
B. Hoạt động Hình thành kiến thức 10'
– GV cho HS quan sát và đọc tranh khởi động.

+ Có những cách biểu diễn nào ?
a) Biểu diễn số đo chiều cao và cân nặng
của ba bạn bằng dãy số liệu thống kê
(giống trò chơi khởi động)

-HS đọc số liệu thống kê về số đo chiều
cao và cân nặng của ba bạn Ánh, Bình,
Cường. Cụ thể:
+ Ánh cao 138,6cm; cân nặng 31,9kg.
+ Bình cao 141cm; cân nặng 34kg.
+ Cường cao 137,5cm; cân nặng 30,6kg.
-Sắp xếp thành dãy số liệu như trò chơi
khởi động.
a) HS tiến hành sắp xếp
- Dãy số liệu thống kê về số đo chiều cao
của ba bạn:
138,6cm ; 141cm ; 137,5cm
-Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng
của ba bạn:
31,9kg ; 34kg ; 30,6kg.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe

-GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý: Sắp xếp
theo dãy số liệu thống kê không nhất thiết phải
theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
+ Ngoài cách vừa rồi còn cách nào khác
không?
+ Sắp xếp theo bảng số liệu thống kê.
-GV giới thiệu bảng số liệu thống kê
-HS quan sát bảng số liệu thống kê.
Chiều cao
Cân nặng
Ánh
138,6cm
31,9kg
8

Bình
141cm
34kg
Cường
137,5cm
30,6kg
( Bảng số liệu phải trình bày đầy đủ thông tin
và số liệu cần thể hiện: tên, cân nặng, chiều
cao. Sắp xếp thông tin theo đúng hàng và
đúng cột.)
-GV lưu ý: Lựa chọn cách biểu diễn số liệu
thống kê hợp lí giúp cho việc ghi chép, phân
loại, so sánh các số liệu sẽ dễ dàng hơn.
+ Những trường hợp nào có thể sử dụng cách
biểu diễn số liệu thống kê?
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành 15'
Bài 1: Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy, Nhật
Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông Hồng)
lần lượt là 1230m, 3084m,3778m, 3900m.
Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành bảng
thống kê sau:
+ Bài toán cho biết gì?

-HS lưu ý
+ VD: Sắp xếp HS đi học muộn, HS đạt
điểm cao, số lượng xe đạp ở trường, ….
HS đọc đề và yêu cầu của bài.

+ Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy,
Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông
Hồng) lần lượt là 1230m, 3084m,3778m,
+ Bài toán yêu cầu gì?
3900m
+ Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành
-GV quan sát, hỗ trợ HS
bảng thống kê
-HS TLN4 và hoàn thành bảng thống kê
Tên
Chương Thanh Vĩnh Nhật
Dương Trì
Tụy
Tân
Chiều 1230
3084 3778 3900
dài
(m)
-Đại diện nhóm trình bày (Tên bảng thống
-GV nhận xét, tuyên dương.
kê, những thông tin trong bảng)
- GV giới thiệu hình ảnh của 4 cây cầu bắc -Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
qua sông Hồng.
-HS lắng nghe.
Bài 2: Khảo sát học sinh khối Năm của một -HS quan sát.
trường tiểu học về phương tiện đến trường thu
được kết quả như ở bảng sau:
-HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
Phương tiện đến trường của học sinh khối
Năm
Phương
Đi bộ
Xe đạp
Xe ô tô
tiện
Số
60
50
25
9

học sinh
+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán cho biết các loại phương tiện
đến trường của học sinh khối Năm. Trong
đó: đi bộ 60 HS, xe đạp 50 HS, xe ô tô 60
HS.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán yêu cầu: hoàn thành biểu đồ cột
a) Hoàn thành biểu đồ cột (HS làm vở bài và trả lời câu hỏi.
-HS hoàn thành vào vở bài tập
tập)
-GV giới thiệu biểu đồ cột ( gồm cột ngang
chỉ số học sinh, còn cột dọc là loại phương
tiện. Mỗi cột biểu diễn số lượng mỗi phương -HS lắng nghe và lưu ý về biểu đồ cột có
đặc trưng gồm cột ngang và cột dọc.
tiện)
-Trình bày kết quả trước lớp
-HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có)
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
b) Trả lời câu hỏi
-HS chia sẻ nhóm 2 và trả lời câu hỏi
- Có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường?
- Số học sinh đến trường nhiều hơn số học +Có 60 học sinh đi bộ đến trường.
+Học sinh đến trường nhiều hơn học sinh
sinh đi học bằng xe ô tô là bao nhiêu em?
- Số học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn số học đi học bằng xe ô tô là 35 em.
+Học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn học
sinh đi học bằng xe đạp là bao nhiêu em?
sinh đi học bằng xe đạp là 25 em.
- Có bao nhiêu học sinh được khảo sát?
+ Tổng số học sinh được khảo sát là 135
em.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5'
- Liên hệ ở lớp học, tổng hợp những phương -HS trình bày và thống kê số liệu.
tiện đi lại và số học sinh trong lớp.
-GV nhận xét, lưu ý học sinh khi tham gia -HS lắng nghe
giao thông.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài mới
học và chuẩn bị cho bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học:

Đạo đức:

Lớp: 5

Tên bài học:

Bài 11:EM NHẬN BIẾT VIỆC SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ

Tiết 31

10

( tiết 1 )
Thời gian thực hiện:

Ngày 14 tháng 4 năm 2025

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, HS đạt được:
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Góp phần hình thành thói quen biết sử dụng tiền hợp lí. Góp phần hình thành năng
lực tự chủ, điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.  GV: SGK, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT
2. HS: Vở ghi bài học, SGK Đạo đức.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động Mở đầu 5'
– GV nêu tên trò chơi: Hãy chọn giá đúng

-HS nhắc lại tên trò chơi.

– GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn luật
chơi: Mỗi bạn lựa chọn một ô số, mỗi ô số -HS lắng nghe.
tương ứng với một sản phẩm. Mỗi bạn phải
đoán đúng giá hoặc thấp hơn gần nhất với giá
của sản phẩm sẽ là người chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mời các -HS tiến hành chơi theo luật chơi mà GV
nhóm luân phiên nhau đón giá cho sản phẩm.

hướng dẫn: HS lựa chọn một ô số, mỗi ô
số tương ứng với một sản phẩm. đoán

- GV nhận xét, đánh giá, trao thưởng cho đúng giá hoặc thấp hơn gần nhất với giá
nhóm giành chiến thắng và dẫn nhập vào bào của sản phẩm.
học.

-HS lắng nghe, ghi bài vào vở

B.Hoạt động Hình thành kiến thức mới 15'

- HS quan sát tranh trong SGK trang

HĐ1:GV yêu cầu HS quan sát tranh trong 58,59
SGK trang 58,59 và trả lời câu hỏi.
11

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho HS thực hiện.
- GV giới thiệu 6 tranh, yêu cầu các nhóm
quan sát tranh, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
a. Các bạn trong tranh nào biết sử dụng
tiền hợp lí? Vì sao?
b. Hãy kể thêm các biểu hiện sử dụng
tiền hợp lí khác mà em biết.

- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
- GV cho HS thời gian làm việc nhóm và quan

a. Các bạn trong tranh nào biết sử dụng

sát, hướng dẫn, gợi mở thêm cho HS (nếu tiền hợp lí? Vì sao?
cần).
b. Hãy kể thêm các biểu hiện sử dụng
tiền hợp lí khác mà em biết.
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo -HS các nhóm trình bày trước lớp.
luận.

+ Tranh 1: Chọn sản phẩm có giá hợp
lí, phù hợp với nhu cầu.
+ Tranh 2: Tiết kiệm tiền để mua các
món đồ mình thích.
+ Tranh 3: Sử dụng tiền để giúp đỡ
những người gặp khó khăn
+ Tranh 4: Sử dụng tiền để mua những
thứ cần thiết

- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý,

+ Tranh 5: Biết tiết kiệm tiền

bổ sung để hoàn chỉnh nhiệm vụ.

+ Tranh 6: Sử dụng tiền chưa hợp lí
-Cả lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời
12

- GV nhận xét, đánh giá và rút ra câu trả lời của nhóm bạn.
phù hợp.
a) Các bạn trong các bức tranh 1,2,3,4,5 là

-HS lắng nghe và tiếp thu.

những bạn biết sử dụng tiền hợp lí. Vì các
bạn sử dụng tiền vào mục đích chính đáng và
cần thiết. Còn bức tranh số 6 hai bạn nam
không sử dụng tiền vào đúng mục đích mà
dùng tiền để mua rất nhiều đồ chơi.
b. Sử dụng tiền để mua đồ dùng học tập, sử
dụng tiền giúp đỡ người khó khăn, sử dụng
tiền để gửi tiết kiệm, sử dụng tiền để mua quà
sinh nhật cho mẹ…
HĐ 2:

- 2 – 3 HS đọc thông tin SGK trang 59

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 59
sách cánh diều
- GV chia lớp thành 4 nhóm, 2 nhóm thực - HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ và
hiện trường hợp 1 và 2 nhóm còn lại thực hiện thảo luận để trả lời câu hỏi cho từng
trường hợp 2.

trường hợp

- GV giới thiệu 2 trường hợp, yêu cầu các - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi:

luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

a) Hà và Bằng đã sử dụng tiền vào những bổ sung
việc gì? Việc sử dụng tiền của Hà và Bằng đã

a) Hà đã sử dụng tiền để mua đồ dùng

dẫn đến điều gì?

học tập,và giúp đỡ những người gặp khó

b) Vì sao phải sử dụng tiền hợp lí?

khăn. Việc sử dụng tiền của Hà đã giúp

- GV cho HS thời gian làm việc nhóm và quan

bạn tạo cho mình một thói quen tốt và

sát, hướng dẫn, gợi mở thêm cho HS (nếu

còn giúp đỡ được mọi người.

cần).

- Bằng đã sử dụng tiền chú cho để mua

- GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo

đồ chơi mà mình thích. Và việc sử dụng

luận. GV có thể yêu cầu các nhóm khác nhận

tiền đó của Bằng đã không giúp bạn để

xét, góp ý, bổ sung để hoàn chỉnh nhiệm vụ.

dành được tiền và còn có thói quen xấu
13

là tiêu sài hoang phí.
b) Sử dụng tiền hợp lí sẽ tạo cho bản thân
một thói quen tốt, một đức tính tiết kiệm 
và không những thế chúng ta sẽ dành
dụm được một khoản tiền nhỏ phòng khi
cần thiết có thể dùng.
-HS lắng nghe và tiếp thu
- GV nhận xét, đánh giá và rút ra câu trả lời
phù hợp.
+ Trường hợp 1: Hà sử dụng tiền rất hợp lí
vào các việc như: mua đồ dùng học tập, tiết
kiệm tiền, Hà luôn cân nhắc cẩn thận và chỉ
mua những món đồ cần thiết. Việc chi tiêu
hợp lí đã giúp Hà chủ động hơn trong chi tiêu,
có thể giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn hơn. Hà thấy bản thân tự tin và vui vẻ
hơn.
+ Trường hợp 2: Bằng đả sử dụng tiền
không hợp lí vì: sử dụng hết số tiền chú An
cho để mua những món đồ chơi mà mình
thích. Điều này đã dẫn đến chú An không hài
lòng về việc sử dụng tiền lãng phí của Bằng.
+ Lí do phài sử dụng tiền hợp lí: giúp em tiết
kiệm và có sẵn tiền để sử dụng khi cần thiết;
rèn luyện kĩ năng quản lí tiền trong tương lai;
chủ động hơn trong chi tiêu; quý trọng công
sức lao động của bố mẹ.
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10'

- 2-3 HS đọc yêu cầu nội dung 1 SGK
14

- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung 1 sách đạo đức trang 60 về việc sử dụng tiền
giáo khoa trang 60

hợp lí.

- GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm và giao - Lớp chia thành 4 nhóm và nhận nhiệm
nhiệm vụ cho HS thực hiện.

vụ thảo luận: Em đồng tình hay không

- GV yêu cầu HS đọc các ý kiến và trả lời câu đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với ý
kiến nào? Vì sao?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

- GV mời HS lần lượt phát biểu ý kiến.

bổ sung
a. Đồng tình. Vì khi tiết kiệm được một
khoản tiền nhỏ sẽ có lợi hơn khi xảy ra
một chuyện gì đó cần đến việc phải
dùng tiền
b. Không đồng tình. Vì sử dụng tiền một
cách hợp lí là một đức tính và là một
thói quen tốt
c. Không đồng tình. Vì ở bất cứ độ tuổi
nào các bạn cũng nên sử dụng tiền tiết
kiệm để tạo cho mình một thói quen tốt
d. Đồng tình. Vì rèn luyện cho mình một
thói quen tốt từ sớm là một điều rất tốt.
e. Đồng tình. Vì rèn luyện cho mình một
thói quen chủ động trong chi tiêu.
g. Đồng tình. Vì chúng ta còn nhỏ chưa
15

kiếm ra được nhiều tiền nên những đồng
- GV nhận xét, tổng hợp những ý kiến phù

tiền mà chúng ta đang sử dụng hầu hết

hợp.

đều là do bố mẹ cung cấp. Vì vậy tiết
kiệm cũng là một cách hợp lí và biết quý
trọng công lao của bố mẹ

D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5'
-Về nhà các em hãy chia sẻ với người thân
những gì em đã học về việc sử dụng tiền hợp

-HS lắng nghe để thực hiện ở nhà

lí và liệt kê các món đồ nào em đã mua chưa
hợp lí.
-Lập sổ kế hoạch chi tiêu cho bản thân
-Thực hiện những điều đã học được và xây -HS lắng nghe
dựng kế hoạch chi tiêu số tiền ba mẹ cho hằng
ngày.
-Cả lớp hát 1 bài kết thúc tiết học.

- HS hát vận động

- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước tiết 2

-HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………KẾ
HOẠCH BÀI DẠY
Môn học:
Tên bài học:

Tiếng việt
Lớp: 5
BÀI VIẾT 3
Tiết 213
LUYỆN TẬP VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT
ĐỘNG (Thực hành viết)
Thời gian thực hiện
Ngày 15 tháng 4 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Viết được chương trình hoạt động theo 1 trong 2 đề. Bài viết không mắc lỗi về cấu
tạo, ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Biết lựa chọn, thiết kế các hoạt động làm nổi bật ý nghĩa của Đội TNTP HCM hoặc di
tích lịch sử.
16

– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
cấu tạo của một chương trình hoạt động. Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tự giải
quyết được nhiệm vụ học tập: viết chương trình hoạt động theo đề đã chọn. Sáng tạo trong
cách thiết kế các hoạt động trong chương trình.
Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong các hoạt động chung của
lớp, của cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: máy tính; phiếu học tập dành cho HS.
– HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu 5'
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
động. VD: Truyền điện. GV đưa ra câu hỏi: Theo dẫn của giáo viên.
em, những hoạt động nào cần viết chương trình - HS có thể đưa ra các câu trả lời. VD:
hoạt động? Mỗi HS có 3 giây để đưa ra câu trả lời, Đại hội Chi đội, Liên đội, các lễ kỉ
sau khi trả lời có quyền chỉ điểm bạn bất kì trong niệm ngày lễ lớn,...
lớp trả lời.
- GV tổng kết, tuyên dương HS, dẫn dắt vào
bài: Trong tiết trước, các em đã học cách viết
chương trình hoạt động. Dựa vào kiến thức đã
học, hôm nay, các em sẽ thực hành viết một
chương trình hoạt động mà các em thích nhé!
- HS đọc đầu bài, gợi ý, các HS khác
B. Hoạt động Luyện tập, thực hành 25'
- GV mời 2 HS đọc đầu bài, 2 HS đọc gợi ý. đọc thầm theo.
- HS suy nghĩa, lựa chọn đề bài.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân suy nghĩ
- HS nêu ý kiến.
và lựa chọn đề bài.
- GV mời một vài HS cho biết em chọn đề
- 2-3 HS đọc theo yêu cầu của GV, các
bài nào.
- GV mời HS đọc lại đề bài, gợi ý để chuẩn HS khác đọc thầm theo.
bị viết.
- HS làm việc cá nhân, thực hành viết
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, tạo không theo đề bài đã chọn.
gian yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đpá
thắc mắc cho HS.
- GV mời 3-4 HS đọc bài viết của các em
trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý.
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương HS.
- GV thu bài và nhận xét bài viết của tất cả
HS trong lớp và sẽ trả lại vào tiết trả bài viết.
C. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5'
- GV hỏi: Theo em, vì sao chúng ta cần viết
chương trình hoạt động?
17

- 3-4 HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe.
- HS nhận xét, góp ý bài cho bạn.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, tổng kết, khen ngợi HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học:
Tên bài học:

TOÁN
MỘT SỐ CÁCH BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
(T2)

Thời gian thực hiện

Lớp: 5
Tiết 152

Ngày 15 tháng 4 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố nhận biết về các công cụ biểu diễn số liệu thống kê đã ...
 
Gửi ý kiến