Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 30 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:49' 08-01-2024
Dung lượng: 174.4 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30

Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023
Tiết 146. ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH (tr.154)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết quan hệ giữa các đon vị đo diện tích; chuyển đổi các số đo diện tích (với các
đơn vị đo thông dụng). Viết được số đo diện tích dưới số thập phân.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 bài
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Bảng lớp kẻ bài tập1/154.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Đọc bảng đơn vị đo diện tích?
- 1-2HS đọc.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1:
- Cho HS tự làm bài. Sau đó chữa bài.
- Làm bài
- Yêu cầu HS học thuộc tên các đơn vị đo diện - Miệng
tích thông dụng (m2 , km2, ha và quan hệ giữa
ha, km2 với m2,…).
- Gv chốt : Hai đơn vị đo diện tích liền nhau
hơn kém nhau 100 lần ; Khi đo diện tích ruộng
đất người ta còn dùng đơn vị a hay ha
- a laø dam2 ; ha laø hm2
Bài 2:
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Làm vở
- Yêu cầu Hs làm được cột 1 của mỗi bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân.
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta
dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột
cho đủ 2 chữ số.
Bài 3:
- Làm vở, 2 em lên bảng
- Cho HS tự làm bài. Sau đó, GV chữa bài.
- Yêu cầu Hs làm được cột 1 của mỗi bài.
1303

a) 65000 m2 = 6,5 ha
b) 6 km2 = 600 ha
846000 m2 = 6,5 ha
9,2 km2 = 920 ha
65000 m2 = 84,6 ha
0,3 km2 = 30 ha
5000 m2 = 0,5 ha
3. Vận dụng:
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị đo diện - Nhắc lại.
tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần.
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tập đọc
ÔN CÁC BÀI TẬP ĐỌC HTL TỪ TUẦN 19 ĐẾN TUẦN 29
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Ôn tập các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 29 Cao Bằng; Cửa sông; Đất
nước.
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc trong bài, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài
văn, bài thơ
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV - HS : SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Ôn tập các bài TĐ học thuộc lòng từ
tuần 19 đến tuần 29
* Bài Cao Bằng
+ 1 HS đọc toàn bài
- Nêu một số câu hỏi trong bài, yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu.
HS trả lời
+ Tìm những từ ngữ và chi tiết ở khổ thơ + Từ ngữ : “qua”, “lại vượt”, “lại
1 nói lên địa thế đặc biệt ở Cao Bằng ?
vượt”, “tới” và 3 con đèo được nhắc
tới : đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao
Bắc đã làm địa thế đặc biệt của Cao
Bằng.
+ Tác giả đã sử dụng những từ ngữ và
+ ... gợi tả và hình ảnh tượng trưng,
hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, so sánh (Rồi đế chị rất thương... Bà
1304

sự đôn hậu của người Cao Bằng ?
hiền như suối trong)
+ Khổ thơ cuối bài, tác giả muốn nói điều + ...vị trí và nhiệm vụ, trách nhiệm
gì ?
của con người Cao Bằng đối với đất
nước và dân tộc : giữ lấy, bảo vệ
một mảnh hồn của Tổ quốc, một dải
biên cương phía Bắc thân yêu.
-Nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc
- Thi đọc
lòng bài thơ
* Bài Cửa sông
- 1 HS đọc toàn bài
- Nêu một số câu hỏi trong bài, yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu.
HS trả lời
+ Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện
+….tác giả dùng biện pháp nghệ
pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật thuật nhân hoá, từ ngữ thể hiện là
đó được thể hiện qua những từ ngữ nào? giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả nói + Phép nhân hoá giúp tác giả nói
lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông
được “tấm lòng''của cửa sông là
đối với cội nguồn?
không quên cội nguồn.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
- Luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
4, 5
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc
lòng bài thơ
- Nhận xét
*Bài Đất nước
+ 1 HS đọc toàn bài
- Nêu một số câu hỏi trong bài, yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu.
HS trả lời
+ Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng biện + …sử dụng biện pháp điệp ngữ,
pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. Nó có
thể hiện qua những từ ngữ được lặp
tác dụng gì?
lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là
của chng ta. Các từ ngữ được lặp đi
lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm
tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ
đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta.
-“ Những cánh đồng thơm mát;
Những ngả đường bát ngát; Những
dòng sông đỏ nặng phù sa” có tác
dụng liệt kê như vẽ ra trước mắt
cảnh đất nước tự do bao la.
- Nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc
- Thi đọc.
lòng bài thơ
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Dặn HS về nhà tiếp tục rèn đọc diễn
1305

cảm, chuẩn bị bài sau Tà áo dài Việt Nam
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chính tả (nghe - viết)
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơnét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng: Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Bảng phụ viết các cụm từ in nghiêng ở BT2.
- Ảnh minh họa tên ba loại huân chương trong SGK.
- Ba, bốn bảng nhóm viết nội dung BT3.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu một HS đọc cho 2 - 3 bạn viết - 1 HS đọc, cả lớp viết
trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
tên các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng trong BT2 tiết Chính tả trước
hoặc tên các danh hiệu - BT3.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học.
- lắng nghe.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Đọc bài chính tả Cô gái của tương lai.
- Cả lớp theo dõi SGK.
- Hỏi HS về nội dung bài chính tả.
- Ghi nội dung ra nháp, sau đó vài
(Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái
em đọc
giỏi giang, thông minh, được xem là một
trong những mẫu người của tương lai)
- Cho HS đọc thầm bài chính tả. GV nhắc - Miệng, vở nháp.
các em chú ý những từ ngữ dễ viết sai:
in-tơ-nét (từ mượn tiếng nước ngoài), Ốt1306

xtrây-li-a (tên riêng nước ngoài), Nghị
viện Thanh niên (tên tổ chức).
b) Luyện viết từ khó:
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai và
nêu tác dụng của dấu gạch nối
c) Viết bài
- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng câu
cho HS viết. GV đọc lại toàn bài chính tả
cho HS soát lại.
- Chấm chữa bài. Nêu nhận xét chung.
3. Luyện tập chính tả:
Bài tập 2:
- Gọi một HS đọc nội dung của bài tập.
- Gọi 1 HS đọc lại các cụm từ in nghiêng
trong đoạn văn.

- Dấu gạch nối không phải là một
dấu câu, nó dùng để nối các tiếng
trong một từ mượn được phiên âm
có nhiều tiếng.
- Gấp SGK, viết bài, soát lỗi chính
tả, nộp vở.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
SGK : anh hùng lao động, anh
hùng lực lượng vũ trang, huân
chương sao vàng, huân chương
độc lập hạng ba, huân chương lao
động hạng nhất, huân chương độc
lập hạng nhất.

- Đính bảng phụ đã viết các cụm từ in
nghiêng; hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
bài : những cụm từ in nghiêng là tên các
danh hiệu và huân chương chưa được viết
hoa đúng chính tả. Nhiệm vụ của các em
là : Nói rõ những chữ nào cần viết hoa
trong mỗi cụm từ; viết lại các chữ đó ;
giải thích vì sao phải viết hoa những chữ
đó.
- Mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách
viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, ghi
giải thưởng ; mời 1 HS đọc lại.
nhớ : Tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng được viết hoa
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
- Yêu cầu HS viết lại cho đúng chính tả
thành tên đó.
các cụm từ in nghiêng.
- Làm VBT
- Dán bảng nhóm, mời 3 HS tiếp nối nhau
lên bảng làm bài - mỗi em sửa lại hai cụm - Cá nhân
từ. Sau đó, nói rõ vì sao em sửa như vậy.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
1307

Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất.
 Cụm từ anh hùng lao động gồm 2 bộ
phận: anh hùng / lao động, ta phải viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó: Anh hùng / Lao động.
Cách giải thích tương tự với các cụm từ:
Anh hùng / Lực lượng vũ trang, Huân
chương / Sao vàng.
- Giải thích : Tên của các huân chương chỉ bao gồm 2 bộ phận cấu tạo là từ
Huân chương và từ chỉ loại huân chương ấy. VD: Độc lập. Bên cạnh đó, trừ
Huân chương Sao vàng, các huân chương đều có ba hạng. Cụm từ xác định
hạng huân chương không nằm trong cụm từ chỉ tên huân chương, nên ta không
viết hoa từ hạng mà chỉ viết hoa từ chỉ hạng của huân chương : Nhất, Nhì, Ba.
Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu của BT3, hướng dẫn
- Nghe
HS hiểu: BT đã cho sẵn tên ba huân
chương được viết hoa đúng chính tả.
Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ nội
dung từng loại huân chương để điền
đúng tên từng huân chương vào chỗ
trống trong mỗi câu.
- Yêu cầu HS xem ảnh minh họa các
- Nhóm 4.
huân chương trong SGK; đọc kĩ nội
dung từng loại huân chương, làm bài.
GV phát bảng nhóm cho 3 – 4 HS.
- Cho những HS làm bài trên phiếu
- Trình bày
dán kết quả làm bài lên bảng lớp, trình
bày.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quân công là huân chương dành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội.
c) Huân chương Lao động là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân
lập nhiều thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất.
3. Vận dụng:
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- 2 em
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những cụm - Nghe, thực hiện
từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải
thưởng.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
1308

.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 59. SỰ SINH SẢN CỦA THÚ

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thú là động vật đẻ con. Số lượng con trong mỗi lần đẻ của thú.
- Kể tên được một số loài thú
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Yêu quý và biết chăm sóc các loài thú
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK/120,121.
- Phiếu để các nhóm thảo luận.
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Trứng chim sẽ nở thành gì?
- Nêu.
- Loài chim nuôi con bằng cách nào? - Nêu : Kiếm mồi mớm cho con.
- Nhận xét.
- Kể tên các loài thú mà em biết?
- Trâu, bò, lợn, chó, mèo, hổ….
- Thú sinh sản bằng cách nào?
- Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
- GV: Chúng ta tìm hiểu về sự sinh
sản của thú.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Chu trình sinh sản của
thú.
- YCHS quan sát hình trong SGK thảo - Quan sát làm việc theo nhóm 4
luận nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
N1,2:
+ Nêu ND H1a?
+ ND hình 1a chụp bào thai của thú con
trong bụng mẹ.
+ Nêu ND H1b?
+ ND hình 1b chụp thú con lúc mới
sinh.
N3,4:
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở + Bào thai của thú được nuôi dưỡng
đâu?
trong bụng mẹ.
+ Nhìn vào bào thai của thú trong
+ Nhìn vào bào thai của thú trong bụng
bụng em thấy những bộ phận nào?
em thấy những bộ phận đầu, mình,
chân, đuôi.
N5,6:
+ Em có nhận xét gì về hình dạng của + Hình dạng của thú con và thú mẹ
thú con và thú mẹ?
giống nhau.
+Thú con mới ra đời được thú mẹ
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
1309

nuôi bằng gì?
N7,8:
+ Em có nhận xét gì về sự sinh sản
của thú và chim?

bằng sữa.

+ Em có nhận xét gì về sự nuôi con
của thú và chim?
* Kết luận: Thú là loài động vật đẻ
con, nuôi con bằng sữa. Ở các loài
thú, trứng được thụ tinh thành hợp tử
sẽ phát triển thành phôi rồi thành thai
trong cơ thể mẹ cho đến khi ra đời.
Thú con mới sinh ra hình dạng giống
như thú mẹ.Thú mẹ nuôi con bằng sữa
cho đế khi tự kiếm ăn.
Hoạt động 2: Số lượng con trong
mỗi lần đẻ của thú.
- Quan sát hình minh họa trong SGK
thảo luận nhóm 2:
+ Thú sinh sản bằng cách nào?
+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con?

+ Sự sinh sản của thú và chim khác
nhau: Chim đẻ trứng, ấp trứng nở thành
con. Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng
mẹ, bào thai của thú con lớn lên trong
bụng mẹ.
+ Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm,
thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim
và thú đều nuôi con cho đến khi con
của chúng có thể tự kiếm ăn.

- Làm việc nhóm đôi.
- KQ:
+ Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
+ Có loài thú đẻ một con một lứa cũng
có loài đẻ mỗi lứa nhiều con.
+ Đẻ một con/lứa: Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai, voi, hoẵng,…
+ Đẻ từ hai con trở lên/lứa: Lợn, chuột,
hổ, sư tử, mèo, chó,…
- 2-3HS đọc.

- YCHS đọc Bạn cần biết.
3. Vận dụng:
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi
- Nghe, thực hiện
của gia đình em.
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ
các loài vật nuôi.
- Bài sau: Sự nuôi và dạy con của một
số loài thú.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
CHIỀU

Kể chuyện
1310

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nắm được cách lập dàn ý câu chuyện.
- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được
nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật,
nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ
nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Một số sách, truyện, bài báo, sách Truyện đọc lớp 5,… viết về các nữ anh
hùng, các phụ nữ có tài.
- Bảng lớp viết đề bài.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu 1 - 2 HS kể một vài đoạn
- 1 - 2 HS tiếp nối nhau KC trước lớp.
của câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả
lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và
bài học các em rút ra.
- Giới thiệu bài: Trong tiết KC tuần
- Lắng nghe.
trước, các em đã nghe GV kể câu
chuyện về một lớp trưởng nữ tài giỏi.
Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ tự
kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc
về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ
có tài. Chúng ta sẽ xem ai là người tìm
được câu chuyện hay; ai KC hấp dẫn
nhất.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài viết trên bảng
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên bảng.
lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc
về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ
có tài.
- Gọi bốn HS tiếp nối nhau đọc lần
lượt các gợi ý 1 - 2 - 3 - 4.
- 4 HS đọc tiếp nối các gợi ý, cả lớp
- Cho HS đọc thầm lại gợi ý 1. GV
theo dõi trong SGK.
hướng dẫn HS: Một số truyện được
1311

nêu trong gợi ý là truyện trong SGK
(Trưng Trắc, Trưng Nhị, Con gái, Lớp
trưởng lớp tôi). Các em nên kể chuyện
về những nữ anh hùng hoặc những phụ
nữ có tài qua những câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc ngoài nhà trường.
- Kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà
cho tiết này như thế nào theo lời dặn
của GV; mời một số HS tiếp nối nhau
nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ
kể. Nói rõ đó là câu chuyện về một nữ
anh hùng hay một phụ nữ có tài, người
đó là ai.
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Gọi HS đọc lại gợi ý 2.
- Yêu cầu mỗi HS gạch nhanh trên
giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể.
- Yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh KC,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Cố
gắng kể thật tự nhiên, có thể kết hợp
động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm
sinh động, hấp dẫn.
- Cho HS thi KC trước lớp:
+Gọi HS xung phong KC. Mỗi HS kể
chuyện xong đều nói ý nghĩa câu
chuyện của mình hoặc trao đổi, giao
lưu cùng các bạn trong lớp về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
+ Cho HS nhận xét về các mặt: nội
dung câu chuyện - cách kể - khả năng
hiểu câu chuyện của người kể.

- Một số HS tiếp nối nhau phát biểu.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- Làm nháp.
- Trao đổi nhóm đôi

- Thi KC trước lớp.
+ HS thảo luận về nhân vật, chi tiết, ý
nghĩa câu chuyện.

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất; bạn KC tự nhiên nhất, hấp
dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.

3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
các em đã tập kể ở lớp cho người thân
(hoặc viết lại vào vở).
- Nghe, thực hiện
- Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện
tuần 30 (Kể chuyện về một bạn nam
hoặc một bạn nữ được mọi người quí
mến).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)

1312

.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về Bảng đơn vị đo Diện tích, Bảng đơn vị đo Thể tích. Nhớ lại cách
chuyển đổi các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo Thời gian, nắm chắc được phép
cộng số tự nhiên.
- Vận dụng linh hoạt phép cộng số thập phân, thành thạo với cách cộng phân số.
Qua bài tập 1 và bài 5 trang 48, các em có cách làm đúng và nhanh về chuyển đổi
đơn vị đo diện tích. Viết đơn vị đo diện tích dưới dạng stp
- Bài tập cần làm : Bài 1-6/47,48
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học :
-GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- Gv cùng HS ôn lại các đơn vị đo diện tích, thể tích
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, thể tích
- Gv cho HS tự làm bài
- Chữa bài theo cặp
- Chữa bài cả lớp, giải thích cách làm một số bài
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng việt*
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 30
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
1313

- Đọc bài “Ma-ri Quy-ri ” biết thêm về một nữ bác học đã cống hiến cả cuộc đời
cho khoa học, đem lại những giá trị đích thực cho nhân loại phát hiện ra nguyên tố
ra-di-um để điều trị ung thư đó chính là Ma-ri Quy-ri. Bà là một tấm gương đầy
nghị lực vượt qua mọi khó khăn.
- Viết đúng tên các giải thưởng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái.
II. Đồ dùng dạy -học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động
- Cho HS giới thiệu về một phụ nữ nổi tiếng trong
- HS chia sẻ, nhận xét.
một lĩnh vực mà em biết: Khoa học, âm nhạc, hội
họa,….
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
- Giới thiệu - ghi tên bài
2. Luyện tập
a) Đọc - hiểu
- Đọc bài thơ “Ma-ri Quy-ri”(SGK/108)
- 3 HS đọc, lớp theo dõi,
đọc thầm.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 52-53).
- Làm bài theo cặp.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để
tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Nối tiếp nêu, nhận xét.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa
bài
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. D
; 2. A
; 3.B ; 4. B
; 5. B
6. A
; 7. C ; 8. D
- Gọi HS nêu suy nghĩ về nhà khoa học Ma-ri Quy-ri. - HS nối tiếp chia sẻ.
9.Tác dụng của dấu phẩy:
- 3 HS đọc.
a. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
b. Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN trong câu.
- HS nối tiếp nhắc lại.
-Củng cố đặc điểm, tác dụng của dấu phẩy
b) Viết
- 3 HS đọc, lớp theo dõi,
+ Bài 1/54: Nối tên huân chương với phần giải thích
đọc thầm.
- Trao đổi nhóm đôi, làm
- Gọi HS đọc các yêu cầu, làm bài theo cặp.
bài.
- HS nối tiếp nêu, nhận
1314

- Trình bày kết quả:

xét.

+ Huân chương Quân công: Là huân chương dành
cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong chiến
đấu và XD quân đội.
+ Huân chương Kháng chiến: Là huân chương dành
cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong kháng
chiến chống giặc ngoại xâm.
+ Huân chương Lao động: Là huân chương dành cho
tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong lao động,
sản xuất.
+Huân chương dũng cảm: Là huân chương dành tặng
cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người.
- Nối tiếp nhắc lại.
- Gọi nhiều em đọc lại.
+ Bài 2: Viết lại tên các huân chương, danh hiệu cho
đúng.
- 3 HS đọc.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Nêu cách làm.
- Cho HS tìm tên các huân chương, danh hiệu sau đó
nêu cách viết và trình bày.
- Làm cá nhân sau đó
- Cho HS làm bài vào VBT, 2 HS viết bảng.
chia sẻ.
- Gọi HS trình bày trước lớp. Nhận xét - sửa chữa.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- Củng cố lại cách viết các tên huân chương, danh
hiệu.
3. Vận dụng:
- Vận dụng viết đúng các huân, huy chương, và giải
thưởng.
- Chuẩn bị bài sau .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 147. ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH (tr.155)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
- Viết được số đo thể tích dưới dạng số thập phân. Chuyển đổi số đo thể tích.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.

1315

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Bảng lớp kẻ bài tập1/154.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích?
Mối quan hệ giữa chúng.
- Nhận xét
- Nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét
theo thứ tự từ lớn đến bé ?
khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị khối.
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
nó ?
lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài.
bé bằng
đơn vị lớn tiếp liền nó.
- Làm bài,
- 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ
cách làm
Tên
Kí hiệu
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau
Mét khối

m3

1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3

Đề-xi-mét
khối

dm

3

1dm3 = 1000 cm3
1dm3 = 0, 001m3

cm3

1cm3 = 0,001dm3

Xăng-ti-mét
khối
Bài 2 (cột 1):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, kết luận

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm 
- Làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
1m3 = 1000dm3
7, 268 m3 = 7268 dm3
0,5 m3 = 500 dm3
1316

Bài 2 (cột 2): Dành cho HS HTT

Bài 3 (cột 1):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét chữa bài
Bài 3 (cột 2,3): Dành cho HS HTT
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét

3m3 2dm3 = 3,002 dm3
- Làm bài, báo cáo kết quả cho GV
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 =4351 cm3
0,2dm3 = 200 cm3
1dm3 9cm3 =1009cm3
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập
phân
- Làm việc theo nhóm đôi
a. Có đơn vị là mét khối :
6m3 272dm3 = 6,272 m3
b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
8dm3 439cm3 = 8439dm3
- Làm bài, báo cáo kết quả cho GV
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
3670cm3 = 3,67 dm3
5dm3 77cm3 =5,077dm3

3. Vận dụng:
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - Nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - Nghe và thực hiện
đơn vị đo thể tích với mọi người để vận
dụng trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
- Ghi lại được ý nghĩa của 1- 2 câu thành ngữ, tục ngữ BT3
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, có thái độ đúng
đối với cả nam và nữ
II. Đồ dùng dạy học :
1317

- Bảng lớp viết:
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thượng, năng
nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn
và biết quan tâm đến mọi người.
- Từ điển HS hoặc một vài trang phô tô có từ cần tra cứu ở BT1.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- GV yêu cầu hai HS làm lại BT2, 3 của tiết - 2 HS thực hiện yêu cầu.
LTVC (Ôn tập về dấu câu).
- Nhận xét
- Giới thiệu bài:Trong tiết LTVC hôm nay,
- Lắng nghe.
các em sẽ biết những từ ngữ chỉ những
phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ;
biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và
nữ để mở rộng, làm giàu thêm vốn từ.
2. Luyện tập:
Bài tập 1 :
- Gọi một HS đọc yêu cầu của BT1.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, - Cả lớp đọc, suy nghĩ và làm bài.
suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a - b c. GV hướng dẫn: Với câu hỏi c, các em
cần sử dụng từ điển để giải nghĩa từ chỉ
phẩm chất mình lựa chọn.
- Tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến,
- Cá nhân
trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu
hỏi
Chẳng hạn :
Với câu hỏi a: phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không
ích kỉ. (Vì em thấy một người đàn ông bên hàng xóm rất ác, làm khổ vợ con.).
Với câu hỏi b, c:
+ Trong các phẩm chất của nam (dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng
được với mọi hoàn cảnh), thì dũng cảm hoặc năng nổ là hai phẩm chất thích
nhất.
+ Trong các phẩm chất của nữ (dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan
tâm đến mọi người) thì dịu dàng hoặc khoan dung là hai phẩm chất thích nhất.
* HS sử dụng từ điển để giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất vừa chọn.
* GV giải thích thêm: tốt bụng, không ích kỉ là những từ gần nghĩa với cao
thượng. Ngoài ra, cao thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái
tầm thường, nhỏ nhen.)
Bài tập 2:
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện Một vụ
- Thảo luận nhóm 4.
đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất
1318

chung và riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam
tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-riô.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Phát biểu ý kiến
- Nhận xét, thống nhất ý kiến :
+ Phẩm chất chung của hai nhận vật: Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm
đến người khác:
+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống.
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn
ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Phẩm chất riêng:
 Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho
Giu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng (ý nghĩ vụt đến – hét to –
ôm ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường cho bạn được sống, dù người trên
xuồng muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn).
 Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng
hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên
mái tóc, băng cho bạn.
Bài 3. Đọc bài tập và ghi lại ý nghĩa 1-2 câu - Ghi câu tục ngữ, thành ngữ
tục ngữ, thành ngữ mà em thích.
mình thích vào vở
- Gọi Hs đọc kết quả. VD :
- Vài em đọc, nêu ý kiến mình tán
...
 
Gửi ý kiến