Tìm kiếm Giáo án
giáo án tuần 3 lớp 5 cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Chung
Ngày gửi: 10h:14' 01-10-2024
Dung lượng: 1'000.7 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Chung
Ngày gửi: 10h:14' 01-10-2024
Dung lượng: 1'000.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 23 tháng 09 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN
THỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
1
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS ca..
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em
- HS lắng nghe và tham gia
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, theo sự hướng dẫn của GV.
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS
tham gia tổ chức.
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế
nào?
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
2
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
trước toàn trường.
- HS liên hệ bản thân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
TOÁN
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để
so sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và
8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng
3
ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện
thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách HS lắng nghe
hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn
có thể sử dụng phép tính chia để so sánh
số này bằng bao nhiêu phần so với số
kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
- Kêt
HS lắng nghe
quà của phép chia 3 : 8 gọi là
thương của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương
- Nói:
3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
Ti sô giữa số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
3
chia cho tám) hay 8 (ba phần tâm).
-
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính
gì?
-
chia
Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
cái?
-
Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
cái?
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
4
hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm hồng với số điện thoại màu xanh, ta lấy
thế nào?
số điện thoại màu hồng chia cho số điện
thoại màu xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
b, ta làm thế nào?
chia b
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
0) là gì?
thương trong phép chia số a cho số b.
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Là a: b hay b
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
HS phát biểu.
a
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
-
Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
Ở bài tập này, HS được luyện cách
đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập
từng phần.
5
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
2
HS lắng nghe
Viết bảng: Tỉ số 3
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
-
Yêu cầu hS thực hành
-
Gọi HS đọc trước lớp
-
-
Chốt cách đọc.
-
- GV có
- HS
thê giới thiệu thêm cách đọc.
làm và trao đổi với bạn cùng bàn
HS đọc to trước cả lớp
-
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
- Qua
phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy
cách viết?
Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng
phân số hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
-
-
Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
-
Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc 3
-
7
Ta lấy 7:3
-
Yêu cầu hS thực hành
-
-
Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu
-
HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
-
HS đọc to trước cả lớp
HS trả lời 3:4 hoặc 4
HS viết theo cả 2 cách)
3
-
Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
-
-
Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
-
-
Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
-
Là tie số của 4 với 3
-
Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và
-
HS lắng nghe
b phai được viết theo đúng thứ tự là a : b
6
a
hay b
Bài 2.
-
HS xác định yêu cầu
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
-
Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được
-
-
HS đọc bài
viết theo đúng thứ tự a : b.
-
HS thực hành, làm cá nhân vào vở
-
-Gọi HS trình bày
HS làm bài
-
-
HS giải thích kết quả
-
-
Nhận xét, phần c, có điểm nào khác
-
ở phần c, số b là phân số
-
Phân số có tử sô và MS đều là số tự
với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
nhiên.
-
Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số
đó có thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học Học về tỉ số
nội dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
-
-HS nghe để thực hiện.
chuẩn bị cho tiết 2
************************************
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
7
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn
lại đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH
trong phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục
ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có
nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội
dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy
chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần
Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình
có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái
đảm đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất
nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý
kiến, bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi
8
câu trả lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được
điểm đến tương ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về
đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc
trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể
quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều
điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những
người con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh
con trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ
cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác.
VD: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người,
dũng cảm, yêu quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói
theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý
kiến khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh
mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một
bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng
thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái
9
hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các
bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất
đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em
thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người,
dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta
đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc
sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này.
Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp
trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt
khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu
nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
10
nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và
tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ
ngữ, chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự
chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng
giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
11
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần theo.
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
hải, xốc vác, phích,...
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do bài).
ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
lớp, nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
MB), điền bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
như lau, đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ
– MN), sôi nổi, lớp trưởng, nhanh nhảu, hôi).
nửa lời, bản đồ,... (miền Trung – MT).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện việc, kể cả việc nặng nhọc.
giọng đọc phù hợp với nội dung câu - Giỏi đáo để: rất giỏi.
chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.):
đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái
độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi”
tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui
khi thấy Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến
... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong
thả, sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải,
lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả
12
(thể hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ
nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ
sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao
động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự
mừng rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy
Vân mang kem đến; thể hiện giọng của
Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ
hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của
các bạn nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
hết bài.
lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc thực hành luyện đọc từ khó.
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với
nội dung của câu văn, đoạn văn.
- 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
13
đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt
hải, nhễ nhại, xốc vác…
- HS đọc.
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ cầu của GV.
ràng 5 câu hỏi.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm,
Quốc mong muốn có một lớp trưởng
như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không
tin tưởng?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu lớp trưởng Vân như thế nào?
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi
trò chơi Phỏng vấn.
suy nghĩ về Vân?
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò,
lời, sau đó đổi vai.
thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu;
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như “tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi.
thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp
14
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân
tin tưởng?
vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”,
ít nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi
nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy
lớp trưởng Vân như thế nào?
nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy
Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi cũng phải nể phục.
suy nghĩ về Vân?
- Đó chính là những việc làm cụ thể
của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm
học và đạt kết quả cao trong học tập;
bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn
sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo,
biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền
quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, giao” để mượn thùng của bà bán kem;
em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
…
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! / …
trưởng lớp tôi là gì?
- khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
xét, nêu ý kiến (nếu có).
nhiệm với công việc chung.
15
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp
tiếp từng đoạn trong bài đọc.
bé, / chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. //
vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ Cái Vân thì cạy răng chẳng nói nửa
ngữ quan trọng.
lời.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất
- GV nhận xét HS.
ngạc nhiên: / Lớp sạch như lau, /
bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì
thở phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng
lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân
không chỉ học chăm mà còn học rất
giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang
16
oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng
xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng
phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân
hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai
cũng phải nể phục.”.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đều đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
*********************************
Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2024
TOÁN
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
17
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành,
diễn đạt khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng
biêu diễn tỉ số cùa hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giai quyết vấn dề toán học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so
sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có
HS trả lời – nhận xét
câu trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
18
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số
3:7; 4/3
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ
đồ biểu thị tì số của hai số.
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
-
HS đọc
Bài tập có mấy yêu cầu?
BT có 3 yêu cầu
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm
Ta lấy số a chia số b
thế nào?
Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc
Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
màu đỏ ta làm thế nào?
Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
Số cúc màu xanh là 4c
Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Số cúc màu đỏ là 5c
Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số
4:5 hoặc 4/5
cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở
HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
từng phần
19
GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ
nhất chia cho số thứ hai.
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
HS đọc bài.
Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp
-
Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì
4 lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế số tiền cùa Châu bằng 4 phần.
nào?
-
Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi.
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và
số tiền của Châu.
-Gọi các nhóm trình bày
Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu
hỏi nếu có.
-GV nhận xét chung
-
GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số HS lắng nghe
tiền tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần
thì của Châu chiếm 4 phần Sơ đồ hoá
Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số.
-
Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và HS lắng nghe
số tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền
của Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu
20
bằng 4 phần như thế.
C. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
HS đọc bài
Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của
Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số
Khuê nghĩa là gì?
vở của Khuê bằng 5 phần như thế.
GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn HS quan sát
thẳng.
Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu
HS thực hiện
của bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển
dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết
câu trả lời.
Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
HS chia trẻ trong nhóm
Gọi HS trình bày trước lớp
-
Trả lời:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số
vở của Khuê là 2 : 5 hay 2/5.
b) Tỉ số giữa số vở của Khuê và số
vở của Minh là 5 : 2 hay 5/2
c) Ti sô giữa số vở của Minh và tổng
số vở của hai bạn là 2 : 7 hay 2/7
Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu
thị qua sơ đồ đoạn thẳng.
21
Nói cho bạn nghe cách làm.
Hãy lấy ví dụ minh chứng
HS phát biểu
Củng cố, dặn dò
-HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
- Qua bài này, các em biết thêm được
điêu gì?
-
Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề:
Tỉ số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số;
quan sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số
cua hai số rồi tìm cách chuyển dịch về
ngôn ngữ tỉ số của hai số.
Tìm tình huống thực tế liên quan den ti
số cua hai số, hôm sau chia sé với các
bạn.
*************************
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi
tiết trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
22
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
cấu tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình
cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động: - Học sinh chơi trò chơi theo
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả hướng dẫn của giáo viên.
ngoại hình của một bạn trong lớp, bạn nào
đoán đúng tên của bạn được miêu tả thì sẽ
được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của một
bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các
bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một
người thì chúng ta sẽ tả như thế nào? - Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo
của bài văn tả người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
23
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn
tả người.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm
hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ,
mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt
và đổi vai hỏi lại).
- Bài văn có 5 đoạn:
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
Các
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
trong bài văn
đoạn Nội dung của
mỗi đoạn
Đoạn 1 (từ Mở đầu bài
đầu đến … văn;
Đẹp quá!)
thiệu
giới
người
sẽ tả: Hạng A
Cháng.
Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình
Cháng
đẹp của A Cháng.
người
thật… đến …
trời trồng)
Đoạn 3 (từ Tả hoạt động
Nhưng
phải của A Cháng
nhìn Hạng A (đeo cày, dắt
24
Cháng cày… trâu
đến…đeo
ra
ruộng).
cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tiếp tục tả
Tới nương… hoạt động của
đến
…gấp A Cháng (cày
gấp…)
ruộng).
Đoạn 5 (phần Kết thúc bài
còn lại).
văn, ca ngợi
sức lực tràn
trề của
A Cháng –
niềm tự hào
của dòng họ
Hạng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần - HS đọc: Xếp các đoạn văn
trên vào mỗi phần phù hợp: mở
nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV bài, thân bài, kết bài.
cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS
Các đoạn
Các phần
lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù hợp.
trong bài
trong bài
văn Hạng A
văn tả người
Các HS khác quan sát, nhận xét bạn.
Cháng
Đoạn 1 (Mở
đầu bài văn;
25
MỞ BÀI
giới
thiệu
người
được tả).
Đoạn 2 (Tả
ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả
hoạt động).
THÂN BÀI
Đoạn 4 (Tả
hoạt động).
Đoạn 5 (Kết
thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ
về
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để
người được
giúp học sinh rút ra bài học:
tả)
KẾT BÀI
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
- HS trả lời:
phần?
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh + Mở bài: Giới thiệu người
được tả.
đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả + Thân bài: Tả ngoại hình; tả
hoạt động, tính cách.
lớp đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về
người được tả.
để HS nắm chắc bài học.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
26
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo
bài văn tả người.
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc.
cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS thảo luận và hoàn thành
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ câu hỏi:
thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Điểm giống nhau: Về cấu tạo,
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và bài văn có 3 phần:
khác bài văn Hạng A Cháng:
+ Mở bài: Giới thiệu người
a. Về cấu tạo?
được tả.
b. Về trình tự miêu tả?
+ Thân bài: Tả ngoại hình và
hoạt động của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về
người được tả.
Điểm khác nhau
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm
Bài văn Hạng Bài văn Chị
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
A Cháng
- GV bổ sung:
- Về cấu tạo: - Về cấu tạo:
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung
Thân bài gồm Thân bài gồm
thông tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong
3 đoạn văn.
đoàn thanh niên xung kích của huyện đến giúp
- Về trình tự - Về trình tự
xã) vào phần thân bài có thể là vì nhân vật
miêu tả: Tả miêu tả: Tả
27
Hà
1 đoạn văn.
“tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ và trò
ngoại
chuyện với chị Hà. Cách viết của nhà văn rất
trước, tả hoạt hình và hoạt
tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên như
động sau.
hình đan xen ngoại
động.
Đan
vậy rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài
xen
văn tả người, chưa nên viết theo cách này.
giới
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
thêm về nhân
văn tả người có thể gồm một hoặc một số đoạn
vật
văn. VD: Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1
ngoại
hình
đoạn văn, còn phần thân bài của bài Hạng A
(Chị
đến
Cháng gồm 3 đoạn văn.
trong đoàn …
giống
mới).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, - HS lắng nghe.
Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
*********************************
Kể chuyện
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
28
1
câu
thiệu
khi
tả
lúa
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
– Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người
nghe.
– Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến
của bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện
hoặc nhân vật trong câu chuyện.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói
của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một
cách chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người
nói, tôn trọng người nghe). Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng
giới; biết quan tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt
của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
29
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”. - Học sinh chơi trò chơi theo
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi hướng dẫn của giáo viên.
đội cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các
thành viên trong nhóm sẽ lên viết những ưu
điểm của n...
Thứ hai ngày 23 tháng 09 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN
THỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
1
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS ca..
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em
- HS lắng nghe và tham gia
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, theo sự hướng dẫn của GV.
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS
tham gia tổ chức.
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế
nào?
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
2
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
trước toàn trường.
- HS liên hệ bản thân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
TOÁN
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để
so sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và
8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng
3
ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện
thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách HS lắng nghe
hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn
có thể sử dụng phép tính chia để so sánh
số này bằng bao nhiêu phần so với số
kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
- Kêt
HS lắng nghe
quà của phép chia 3 : 8 gọi là
thương của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương
- Nói:
3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
Ti sô giữa số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
3
chia cho tám) hay 8 (ba phần tâm).
-
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính
gì?
-
chia
Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
cái?
-
Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
cái?
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
4
hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm hồng với số điện thoại màu xanh, ta lấy
thế nào?
số điện thoại màu hồng chia cho số điện
thoại màu xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
b, ta làm thế nào?
chia b
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
0) là gì?
thương trong phép chia số a cho số b.
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Là a: b hay b
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
HS phát biểu.
a
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
-
Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
Ở bài tập này, HS được luyện cách
đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập
từng phần.
5
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
2
HS lắng nghe
Viết bảng: Tỉ số 3
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
-
Yêu cầu hS thực hành
-
Gọi HS đọc trước lớp
-
-
Chốt cách đọc.
-
- GV có
- HS
thê giới thiệu thêm cách đọc.
làm và trao đổi với bạn cùng bàn
HS đọc to trước cả lớp
-
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
- Qua
phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy
cách viết?
Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng
phân số hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
-
-
Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
-
Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc 3
-
7
Ta lấy 7:3
-
Yêu cầu hS thực hành
-
-
Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu
-
HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
-
HS đọc to trước cả lớp
HS trả lời 3:4 hoặc 4
HS viết theo cả 2 cách)
3
-
Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
-
-
Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
-
-
Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
-
Là tie số của 4 với 3
-
Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và
-
HS lắng nghe
b phai được viết theo đúng thứ tự là a : b
6
a
hay b
Bài 2.
-
HS xác định yêu cầu
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
-
Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được
-
-
HS đọc bài
viết theo đúng thứ tự a : b.
-
HS thực hành, làm cá nhân vào vở
-
-Gọi HS trình bày
HS làm bài
-
-
HS giải thích kết quả
-
-
Nhận xét, phần c, có điểm nào khác
-
ở phần c, số b là phân số
-
Phân số có tử sô và MS đều là số tự
với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
nhiên.
-
Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số
đó có thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học Học về tỉ số
nội dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
-
-HS nghe để thực hiện.
chuẩn bị cho tiết 2
************************************
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
7
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn
lại đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH
trong phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục
ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có
nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội
dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy
chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần
Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình
có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái
đảm đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất
nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý
kiến, bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi
8
câu trả lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được
điểm đến tương ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về
đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc
trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể
quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều
điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những
người con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh
con trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ
cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác.
VD: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người,
dũng cảm, yêu quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói
theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý
kiến khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh
mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một
bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng
thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái
9
hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các
bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất
đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em
thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người,
dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta
đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc
sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này.
Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp
trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt
khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu
nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
10
nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và
tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ
ngữ, chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự
chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng
giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
11
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần theo.
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
hải, xốc vác, phích,...
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do bài).
ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
lớp, nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
MB), điền bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
như lau, đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ
– MN), sôi nổi, lớp trưởng, nhanh nhảu, hôi).
nửa lời, bản đồ,... (miền Trung – MT).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện việc, kể cả việc nặng nhọc.
giọng đọc phù hợp với nội dung câu - Giỏi đáo để: rất giỏi.
chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.):
đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái
độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi”
tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui
khi thấy Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến
... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong
thả, sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải,
lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả
12
(thể hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ
nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ
sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao
động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự
mừng rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy
Vân mang kem đến; thể hiện giọng của
Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ
hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của
các bạn nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
hết bài.
lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc thực hành luyện đọc từ khó.
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với
nội dung của câu văn, đoạn văn.
- 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
13
đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt
hải, nhễ nhại, xốc vác…
- HS đọc.
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ cầu của GV.
ràng 5 câu hỏi.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm,
Quốc mong muốn có một lớp trưởng
như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không
tin tưởng?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu lớp trưởng Vân như thế nào?
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi
trò chơi Phỏng vấn.
suy nghĩ về Vân?
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò,
lời, sau đó đổi vai.
thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu;
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như “tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi.
thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp
14
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân
tin tưởng?
vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”,
ít nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi
nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy
lớp trưởng Vân như thế nào?
nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy
Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi cũng phải nể phục.
suy nghĩ về Vân?
- Đó chính là những việc làm cụ thể
của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm
học và đạt kết quả cao trong học tập;
bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn
sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo,
biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền
quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, giao” để mượn thùng của bà bán kem;
em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
…
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! / …
trưởng lớp tôi là gì?
- khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
xét, nêu ý kiến (nếu có).
nhiệm với công việc chung.
15
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp
tiếp từng đoạn trong bài đọc.
bé, / chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. //
vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ Cái Vân thì cạy răng chẳng nói nửa
ngữ quan trọng.
lời.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất
- GV nhận xét HS.
ngạc nhiên: / Lớp sạch như lau, /
bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì
thở phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng
lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân
không chỉ học chăm mà còn học rất
giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang
16
oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng
xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng
phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân
hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai
cũng phải nể phục.”.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đều đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
*********************************
Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2024
TOÁN
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
17
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành,
diễn đạt khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng
biêu diễn tỉ số cùa hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giai quyết vấn dề toán học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so
sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có
HS trả lời – nhận xét
câu trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
18
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số
3:7; 4/3
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ
đồ biểu thị tì số của hai số.
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
-
HS đọc
Bài tập có mấy yêu cầu?
BT có 3 yêu cầu
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm
Ta lấy số a chia số b
thế nào?
Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc
Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
màu đỏ ta làm thế nào?
Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
Số cúc màu xanh là 4c
Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Số cúc màu đỏ là 5c
Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số
4:5 hoặc 4/5
cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở
HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
từng phần
19
GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ
nhất chia cho số thứ hai.
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
HS đọc bài.
Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp
-
Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì
4 lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế số tiền cùa Châu bằng 4 phần.
nào?
-
Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi.
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và
số tiền của Châu.
-Gọi các nhóm trình bày
Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu
hỏi nếu có.
-GV nhận xét chung
-
GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số HS lắng nghe
tiền tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần
thì của Châu chiếm 4 phần Sơ đồ hoá
Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số.
-
Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và HS lắng nghe
số tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền
của Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu
20
bằng 4 phần như thế.
C. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
HS đọc bài
Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của
Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số
Khuê nghĩa là gì?
vở của Khuê bằng 5 phần như thế.
GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn HS quan sát
thẳng.
Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu
HS thực hiện
của bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển
dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết
câu trả lời.
Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
HS chia trẻ trong nhóm
Gọi HS trình bày trước lớp
-
Trả lời:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số
vở của Khuê là 2 : 5 hay 2/5.
b) Tỉ số giữa số vở của Khuê và số
vở của Minh là 5 : 2 hay 5/2
c) Ti sô giữa số vở của Minh và tổng
số vở của hai bạn là 2 : 7 hay 2/7
Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu
thị qua sơ đồ đoạn thẳng.
21
Nói cho bạn nghe cách làm.
Hãy lấy ví dụ minh chứng
HS phát biểu
Củng cố, dặn dò
-HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
- Qua bài này, các em biết thêm được
điêu gì?
-
Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề:
Tỉ số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số;
quan sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số
cua hai số rồi tìm cách chuyển dịch về
ngôn ngữ tỉ số của hai số.
Tìm tình huống thực tế liên quan den ti
số cua hai số, hôm sau chia sé với các
bạn.
*************************
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi
tiết trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
22
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
cấu tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình
cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động: - Học sinh chơi trò chơi theo
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả hướng dẫn của giáo viên.
ngoại hình của một bạn trong lớp, bạn nào
đoán đúng tên của bạn được miêu tả thì sẽ
được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của một
bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các
bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một
người thì chúng ta sẽ tả như thế nào? - Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo
của bài văn tả người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
23
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn
tả người.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm
hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ,
mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt
và đổi vai hỏi lại).
- Bài văn có 5 đoạn:
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
Các
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
trong bài văn
đoạn Nội dung của
mỗi đoạn
Đoạn 1 (từ Mở đầu bài
đầu đến … văn;
Đẹp quá!)
thiệu
giới
người
sẽ tả: Hạng A
Cháng.
Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình
Cháng
đẹp của A Cháng.
người
thật… đến …
trời trồng)
Đoạn 3 (từ Tả hoạt động
Nhưng
phải của A Cháng
nhìn Hạng A (đeo cày, dắt
24
Cháng cày… trâu
đến…đeo
ra
ruộng).
cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tiếp tục tả
Tới nương… hoạt động của
đến
…gấp A Cháng (cày
gấp…)
ruộng).
Đoạn 5 (phần Kết thúc bài
còn lại).
văn, ca ngợi
sức lực tràn
trề của
A Cháng –
niềm tự hào
của dòng họ
Hạng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần - HS đọc: Xếp các đoạn văn
trên vào mỗi phần phù hợp: mở
nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV bài, thân bài, kết bài.
cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS
Các đoạn
Các phần
lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù hợp.
trong bài
trong bài
văn Hạng A
văn tả người
Các HS khác quan sát, nhận xét bạn.
Cháng
Đoạn 1 (Mở
đầu bài văn;
25
MỞ BÀI
giới
thiệu
người
được tả).
Đoạn 2 (Tả
ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả
hoạt động).
THÂN BÀI
Đoạn 4 (Tả
hoạt động).
Đoạn 5 (Kết
thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ
về
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để
người được
giúp học sinh rút ra bài học:
tả)
KẾT BÀI
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
- HS trả lời:
phần?
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh + Mở bài: Giới thiệu người
được tả.
đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả + Thân bài: Tả ngoại hình; tả
hoạt động, tính cách.
lớp đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về
người được tả.
để HS nắm chắc bài học.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
26
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo
bài văn tả người.
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc.
cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS thảo luận và hoàn thành
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ câu hỏi:
thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Điểm giống nhau: Về cấu tạo,
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và bài văn có 3 phần:
khác bài văn Hạng A Cháng:
+ Mở bài: Giới thiệu người
a. Về cấu tạo?
được tả.
b. Về trình tự miêu tả?
+ Thân bài: Tả ngoại hình và
hoạt động của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về
người được tả.
Điểm khác nhau
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm
Bài văn Hạng Bài văn Chị
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
A Cháng
- GV bổ sung:
- Về cấu tạo: - Về cấu tạo:
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung
Thân bài gồm Thân bài gồm
thông tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong
3 đoạn văn.
đoàn thanh niên xung kích của huyện đến giúp
- Về trình tự - Về trình tự
xã) vào phần thân bài có thể là vì nhân vật
miêu tả: Tả miêu tả: Tả
27
Hà
1 đoạn văn.
“tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ và trò
ngoại
chuyện với chị Hà. Cách viết của nhà văn rất
trước, tả hoạt hình và hoạt
tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên như
động sau.
hình đan xen ngoại
động.
Đan
vậy rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài
xen
văn tả người, chưa nên viết theo cách này.
giới
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
thêm về nhân
văn tả người có thể gồm một hoặc một số đoạn
vật
văn. VD: Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1
ngoại
hình
đoạn văn, còn phần thân bài của bài Hạng A
(Chị
đến
Cháng gồm 3 đoạn văn.
trong đoàn …
giống
mới).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, - HS lắng nghe.
Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
*********************************
Kể chuyện
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
28
1
câu
thiệu
khi
tả
lúa
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
– Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người
nghe.
– Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến
của bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện
hoặc nhân vật trong câu chuyện.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói
của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một
cách chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người
nói, tôn trọng người nghe). Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng
giới; biết quan tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt
của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
29
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”. - Học sinh chơi trò chơi theo
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi hướng dẫn của giáo viên.
đội cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các
thành viên trong nhóm sẽ lên viết những ưu
điểm của n...
 








Các ý kiến mới nhất