Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 17h:44' 14-03-2021
Dung lượng: 298.0 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 17h:44' 14-03-2021
Dung lượng: 298.0 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
28
Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019
CHÀO CỜ:
Tập trung toàn trường
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian. Làm các BT 1 và 2. (HS NỔI TRỘI: BT3,4)
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
A. Chia sẻ bài cũ: BHT mời các bạn chia sẻ nội dung:
- Muốn tính thời gian ta làm thế nào?
- Gv nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2. Hướng dẫn Hs luyện tập
* Bài tập 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS bài toán yêu cầu: so sánh vận tốc của ô tô và xe máy.
* Bài 2 : GV yêu cầu HS
- Hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy đơn vị đo bằng m/phút.
- Yc hs làm bài vào vở, hs lên bảng làm.
- Gv nhận xét: Vận tốc của xe máy là :37,5 (km)
*Bài 3: Y/c hs đọc đề bài, cho hs đổi đơn vị
- GV nhận xét.
*Bài 4: Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét, sửa chữa.
C. Củng cố, dặn dò:
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- BHT chia sẻ.
- Hs nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
BHT chia sẻ tìm hiểu bài toán
- HS đọc đề bài, lên bảng làm, lớp làm vào vở. Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi dược là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
BHT chia sẻ tìm hiểu bài toán
- Đọc yêu cầu đề, làm vào vở.
Bài giải
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là:
625 × 60 = 37500 (m)
37500 (m) = 37,5 (km)
- Hs đọc đề bài , HS đổi đơn vị
15,75 km = 15 750 m
1giờ 45 phút = 105 phút
- HS làm vào vở.
- Hs đọc đề bài, làm vào vở, lên bảng làm. Chia sẻ cách làm và hỏi có bạn nào có cách làm khác không.
Bài giải
72 km/ giờ = 72 000 m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 mlà:
2400 : 72 000 = ( giờ)
(giờ) = 60 phút × = 2 phút
Đáp số : 2 phút
- Hs lắng nghe.
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)
- HS nổi trội : Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Chia sẻ bài cũ: BHT mời các bạn kể tên bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến giờ?
- Gv nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài :
2.Kiểm tra Tập đọc và HTL : (Khoảng 1/4 số HS trong lớp)
- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
- Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của phiếu.
- GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc
- Cho điểm đọc.
3. Làm bài tập :
*Bài tập 2
- Giúp Hs nắm vững yc của bài tập.
+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung ntn?
- Yc Hs làm bài theo
Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019
CHÀO CỜ:
Tập trung toàn trường
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian. Làm các BT 1 và 2. (HS NỔI TRỘI: BT3,4)
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
A. Chia sẻ bài cũ: BHT mời các bạn chia sẻ nội dung:
- Muốn tính thời gian ta làm thế nào?
- Gv nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2. Hướng dẫn Hs luyện tập
* Bài tập 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS bài toán yêu cầu: so sánh vận tốc của ô tô và xe máy.
* Bài 2 : GV yêu cầu HS
- Hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy đơn vị đo bằng m/phút.
- Yc hs làm bài vào vở, hs lên bảng làm.
- Gv nhận xét: Vận tốc của xe máy là :37,5 (km)
*Bài 3: Y/c hs đọc đề bài, cho hs đổi đơn vị
- GV nhận xét.
*Bài 4: Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét, sửa chữa.
C. Củng cố, dặn dò:
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- BHT chia sẻ.
- Hs nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
BHT chia sẻ tìm hiểu bài toán
- HS đọc đề bài, lên bảng làm, lớp làm vào vở. Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi dược là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
BHT chia sẻ tìm hiểu bài toán
- Đọc yêu cầu đề, làm vào vở.
Bài giải
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là:
625 × 60 = 37500 (m)
37500 (m) = 37,5 (km)
- Hs đọc đề bài , HS đổi đơn vị
15,75 km = 15 750 m
1giờ 45 phút = 105 phút
- HS làm vào vở.
- Hs đọc đề bài, làm vào vở, lên bảng làm. Chia sẻ cách làm và hỏi có bạn nào có cách làm khác không.
Bài giải
72 km/ giờ = 72 000 m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 mlà:
2400 : 72 000 = ( giờ)
(giờ) = 60 phút × = 2 phút
Đáp số : 2 phút
- Hs lắng nghe.
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)
- HS nổi trội : Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Chia sẻ bài cũ: BHT mời các bạn kể tên bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến giờ?
- Gv nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài :
2.Kiểm tra Tập đọc và HTL : (Khoảng 1/4 số HS trong lớp)
- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
- Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của phiếu.
- GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc
- Cho điểm đọc.
3. Làm bài tập :
*Bài tập 2
- Giúp Hs nắm vững yc của bài tập.
+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung ntn?
- Yc Hs làm bài theo
 









Các ý kiến mới nhất