Giáo án tuần 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:56' 10-04-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:56' 10-04-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
27/03/2
023
KẾ HOẠCH TUẦN 28
Từ ngày 27/03/2023 đến ngày 31/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
82 CC- Chơi trò chơi “Gọi tên cảnh đẹp
quê mình”.
T.VIỆT
190 Nắng phương Nam
T.ANH
109 GV bộ môn
T.ANH
110 GV bô môn
TIN HỌC
BA
28/03/2
023
TƯ
29/03/2
023
NĂM
30/03/2
023
28
T.VIỆT
191
TOÁN
136
Luyện tập, sử dụng chuột máy tính
(Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc
sách, chia sẻ một truyện về quê
hương
Trăm nghìn
T. VIỆT
192
Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2)
M.THUẬT
TOÁN
TNXH
28
137
55
Em là nhà thiết kế thời trang
Các số có năm chữ số (T1)
Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt
động có hại cho cơ quan tiêu hoá,
tuần hoàn, thần kinh (T1)
TABN
TABN
STEM
55
56
8
T.VIỆT
193
Mở rộng vốn từ Quê hương
GDTC
T.ANH
T.ANH
55
111
112
Bài tập với bóng (Ném bóng)
GV bô môn
GV bô môn
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
138
28
83
Các số có năm chữ số (T2)
Làm biển báo giao thông (T4)
Nhận biết về ô nhiễm môi trường.
T.VIỆT
194
Trái tim xanh
T.VIỆT
195
TNXH
56
TOÁN
139
Nói chuyện qua điện thoại với cách
mở đầu và kết thúc phù hợp
Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt
động có hại cho cơ quan tiêu hoá,
tuần hoàn, thần kinh (T2)
So sánh các số có năm chữ số (t1)
ĐẠO ĐỨC
28
GV bô môn
GV bô môn
Em xử lí bất hoà với bạn bè (T2)
SÁU
31/03/2
023
TOÁN*
TV*
55
52
T.VIỆT
196
NHẠC
TOÁN
HĐNK.NGL
L
28
140
28
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCNGDĐP
56
56
84
LT: các số có 5 chữ số
Rèn chính tả: Tuyết đầu mùa
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp
ở quê hương hoặc nơi em ở
Ôn tập bài hát: Lí cây bông
So sánh các số có năm chữ số (t2)
Thời gian vàng (t2)
Tại chỗ tập đảo chân
LT: So sánh các số có 5 chữ số
SHCN- Nghe hướng dẫn cách điều tra
thực trạng ô nhiễm môi trường ở địa
phương+ GDDP: CD 2: Giáo sư Trần
Văn Giàu
Thứ Hai ngày 27 tháng 03 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HĐTN LỚP 3
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (TUẦN 28)
Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động
nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động
chính của bài học (khởi động, khám phá, luyện tập và vận dụng);
Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được
trình bày và được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục
tiêu hoạt động.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đước vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương.
- Tuyên truyền tới bạn bè, người thân về việc bả vệ vẻ đẹp của
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện được các hoạt động để phòng chống ô nhiễm môi
trường phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
+ Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm
để phòng chống ô nhễm môi trường phù hợp với lứa tuổi và bảo vệ
vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương.
+ Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự
hào và ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải
nghiệm 3 (nếu có);
- Giấy A4, AO, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán;
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải
nghiệm 3 (nếu có);
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống - HS di chuyển xuống sân
sân
- HS xếp hàng và ổn định nề
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn nếp.
định nề nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung
và triển khai công tác tuần tới.
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về mới.
các truyền thống quê em.
- HS tham gia giao lưu.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập
trung chú ý.
c. Sinh hoạt theo chủ đề:
* Mục tiêu: Nắm được một số kiến thức thông qua chủ điểm.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tập trung vị
trí để hưởng ứng phong trào “Môi
trường xanh – Cuộc sống xanh”.
- Các em có biết để cho môi - HS trả lời: Phải biết bảo vệ
trường luôn sạch sẽ thì chúng ta môi trường.
phải làm gì?
- HS trả lời: trồng thật nhiều
- Để bảo vệ môi trường thì chúng cây xanh, bỏ rác đúng nơi quy
ta thực hiện bằng cách nào?
định,......
- Em hãy suy nghĩ và đề xuất
những việc làm phù hợp về việc
bảo vệ môi trường và cảnh quan
thiên nhiên của địa phương để
hưởng ứng phong trào.
- GV mời 1, 2 HS chia sẻ về những
việc làm phù hợp về việc bảo vệ
môi trường và cảnh quan thiên
nhiên của địa phương để hưởng
ứng phong trào.
1, 2 HS chia sẻ
- Gợi ý:
+ Nhặt rác trong sân trường,
vườn trường hoặc khu vực
trước cổng trường.
+ Tái sử dụng các vỉ chai nhựa
để tưới cây.
+ Cùng nhau đi bộ, đi xe đạp
hoặc sử dụng xe buýt để đến
trường.
+ Tái chế giấy bìa, vỏ lon, vỏ
chai, ống hút,... để làm đồ
trang trí lớp học.
+ Sử dụng túi vải thay vì túi
nilon để đựng đồ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét – khen ngợi.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN
và HS các lớp chuẩn bị một số tiết
mục và tham gia phong trào để
giữ cho môi trường luôn sạch sẽ
và cuộc sống của chúng ta luôn
tươi đẹp.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiêt SHDC.
- HS lắng nghe
- Nêu các kế hoạch và phương
hướng của tuần tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
HS dự lễ chào cờ nghiêm túc, nghe tuyên truyền về ngày thành lập
Đoàn
Tham gia hái hoa dân chủ trả lời câu hỏi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 28
Tiết: 190-191
Tên bài: Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 1, 2)
Đọc: Nắng phương Nam
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở
miền Bắc và miền Nam về thời tiết, cảnh vật,... Nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài đọc và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ
nghĩa, bước đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu nội dung bài
đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành
cho các bạn thiếu nhi miền Bắc.
- Tìm đọc một truyện về quê hương, viết được Phiếu đọc sách và
diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của một nhân vật.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các
bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các bạn thiếu nhi miền Bắc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia
các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi đoạn từ Điều ước của
Huê..đến nắng phương Nam.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
I.KHỞI ĐỘNG
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy
nghĩ của em về tên chủ điểm: Quê hương
tươi đẹp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với
bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày
HĐ của học sinh
- Học sinh trả lời.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói
với bạn vềmột vài điểm khác biệt
giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền
Tết ở miền Bắc và miền Nam về thời tiết,
cảnh vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân
biệt giọng nhân vật: người dẫn chuyện
thong thả; giọng các bạn nhỏ vui tươi,
hồn nhiên, tinh nghịch; giọng của Vân
tình cảm, tha thiết.
- Chia đoạn
b. Luyện đọc từ, - Luyện đọc câu dài:
- Theo dõi, hướng dẫn đọc từ ngữ khó: ríu
rít, rạo rực, xoắn xuýt, sửng sốt,…
Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời
xám đục/ và làm mưa bụi trắng xóa.//
c. Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4
phút.
+ Gọi đại diện 3 nhóm thi đọc bài trước
lớp.
+ GV nhận xét chung.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- Giải nghĩa từ
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Đọc thầm đoạn 1 :
+ Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp
nào?
- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà
Nội những ngày giáp Tết?
- Đọc thầm đoạn 3 :
+ Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít
nắng phương Nam ?
- Đọc thầm đoạn 4 :
+ Các bạn quyết định chọn món quà gì
gửi cho Vân ? Vì sao?
+ Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi
nhận được món quà của các bạn ?
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét.
Nam về thời tiết, cảnh vật,...
- HS nghe.
- HS trả lời: 4 đoạn.
- HS đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- Nhóm 4 HS thực hiện.
- 3 HS thi đọc đoạn 2.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm và trả lời các câu
hỏi
-HS nêu
-Lắng nghe
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe.
Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc
trên cơ sở hiểu nội dung bài đọc.
- GV đọc mẫu đoạn từ Điều ước của Huê
…đến nắng phương Nam.
- HS luyện đọc lại đoạn từ Các loài hoa
đến hết theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Đọc
một truyện về quê hương
- Gv yêu cầu HS đọc 1 truyện đã tìm được
ở nhà hoặc ở thư viện.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị khi đọc
truyện: tên truyện, tên tác giả, cảnh vật
con người trong truyện,…
-Yêu cầu HS trang trí phiếu đọc sách đơn
giản theo nội dung em đọc.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 chia
sẻ với bạn trong nhóm về suy nghĩ và
cảm xúc của em.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương.
III.VẬN DỤNG
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nắng phương
Nam.
- GV hỏi: Nội dung của bài Nắng phương
Nam là gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nắng
phương Nam tiết 3.
- HS đọc theo nhóm 4.
- 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS đọc thầm truyện
- HS viết vào phiếu
- HS trang trí phiếu.
- HS hoạt động nhóm 4
- 4 HS chia sẻ
- Theo dõi.
- 1 HS đọc.
- HS trả lời.
- Theo dõi.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
HS đọc bài to rõ, phát âm còn sai ở 1 số từ : sửng sốt, ríu rít
HS trả lời tốt các câu hỏi tìm hiểu bài
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
CÁC SỐ ĐẾN 100 000
TRĂM NGHÌN
1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ
giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ
số, giới thiệ số tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi ĐỐ BẠN
-HS tham gia chơi
- HS tham gia đếm
Đếm từ 1 đén 10
Đếm theo chục từ 0 đén 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10 000
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100
000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các
hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới
thiệ số tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, quan sát
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các
yêu cầu của GV.
HS đếm theo đơn vị:
– Đếm theo đơn vị:
Đếm 10 khối lập phương.
+ Đếm 10 khối lập phương.
+ Gắn 10 khối lập phương thành thanh
chục và nói 10 đơn vị bằng 1 chục.
+ GV viết bảng lớp: 10 đơn vị = 1 chục.
…
(thực hiện tương tự để thành lập 1 trăm, 1
- Đếm theo chục nghìn
nghìn, 10 nghìn.)
– Đếm theo chục nghìn
+ Đếm 10 thẻ chục nghìn.
+ Xếp 10 thẻ chục nghìn liền nhau và nói
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn.
+ GV viết bảng lớp: 10 chục nghìn = 1
trăm nghìn (hay 10 vạn).
HS nói theo hướng dẫn giáo viên
- HDHS nói nhiều lần
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, 1 trăm
nghìn = 10 chục nghìn.
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn =
10 nghìn.
+ 10 trăm = 1 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm.
Luyện tập nói nhiều lần để ghi
+ 10 chục = 1 trăm, 1 trăm = 10 chục.
nhớ kiến thức
+ 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
Bài 1:
nhóm
HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc các số Các bài còn lại làm tương tự
tròn chục nghìn.
HS chia nhóm đôi
a.
– Tìm hiểu mẫu.
– HS làm cá nhân
HS nhận biết có 10 khối lập phương, mỗi
Chú ý theo dõi
khối biểu thị 1nghìn.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
→ Viết:10000 Đọc : Mười nghìn.
viết và đọc số cho nhau nghe.
10000,20000,30000,…………100000.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày
(kết hợp thao tác trên đồ dùng học toán).
– GV giới thiệu: 10000, 100 000 là các số
tròn chục nghìn.
b.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
viết và đọc số:
cho nhau nghe.
10000,
20000,
30000
….
100000.
– Sửa bài,
GV đọc hai trong các số trên, HS viết bảng
con.
GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số
tròn chục nghìn trong phạm vi 100000
Bài 2: tìm hiểu bài
Từ các thẻ số viết các số tương ứng ở các
hàng
Vd; có 5 thẻ 10000 viết chữ số 5 ở hàng
chục nghìn…
GV sữa bài, nhận xét
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với bảng
a. GV hướng dẫn hs làm bài theo nhóm
đôi
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn – lấy 2 thẻ 10
000
Chữ số 0 không lấy thẻ
Chữ số 8 ở hàng trăm lấy 8 thẻ 100
Chữ số 3 ở hàng đơn vị lấy 3 thẻ 10
Chữ số 1 ở hàng đơn vị lấy 1 thẻ 1
b. Câu b làm tương tự câu a
HS thực hiện theo nhóm đôi:
HS trình bày
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
GV sữa bài nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
HS có thể lấy các thẻ theo đề bài rồi thực
hiện.
* Lấy 24 thẻ nghìn, 15 thẻ trăm ,3 thẻ
chục, 8 thẻ dơn vị
Gộp thẻ : Từ hàng thấp đén hàng cao
+ 10 trăm thay bằng 1 nghìn.
+ Thêm 1 thẻ nghìn nên có 25 thẻ nghìn.
Cứ 10 thẻ nghìn thay bằng 1 thẻ chục
nghìn.
Có 2 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm 3
chục, 8 đơn vị
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà xem lại bai
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan
hệ giữa các hàng
Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ
số, giới thiệ số tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000
Thứ Ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Tuần:
28
Tiết:192
Tên bài: Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 3)
Viết: Ôn chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: A, Ă, Â; tên riêng và
câu ứng dụng.
- HS biết cách viết chữ hoa A, Ă, Â. Hiểu nghĩa từ và câu ứng
dụng.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS truyền thống yêu nước nhớ ơn
các vị vua, quan…
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia
các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp
thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
I.KHỞI ĐỘNG
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ: Quốc
Oai, Ứng Hòa, Yên Viên.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa, tên
riêng:
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân
tích mẫu:
+ GV yêu cầu HS quan sát mẫu, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét của chữ
hoa.
+ GV viết mẫu kết hợp với hướng dẫn
quy trình viết và cách nối chữ.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
HĐ của học sinh
- 3 HS lên bảng viết.
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS quan sát và trả lời.
- HS theo dõi.
- HS viết bảng.
- HS viết vở.
- HS nhận xét.
- Yêu cầu Hs viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của
mình và của bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của câu ứng
dụng?
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và
cách nối viết thường.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS đọc từ và câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của từ và câu
ứng dụng?
+ Âu Dương Lân
+ Ai cũng muốn gửi tặng Vân một món
quà ý nghĩa.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và
cách nối viết thường.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
III.VẬN DỤNG
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số
bài viết.
- Chuẩn bị: Dặn HS về luyện viết thêm và
chuẩn bị bài chi tiết học sau.
- Theo dõi.
- HS đọc.
- Núi Ấn tên đầy đủ là núi Thiên Ấn
là một ngọn núi thiêng có hình tựa
như chiếc ấn, cao 106m, nằm bên
sông trà Khúc; sông Trà là sông
lớn nhất ở Quảng Ngãi. Câu ca dao
thể hiện niềm tự hào của người
dân Quảng Ngãi về cảnh đẹp quê
mình.
- Theo dõi.
- HS viết bảng con.
- HS viết vở tập viết.
- Theo dõi.
- HS đọc
- Âu Dương Lân là quan nhà
Nguyễn và là chiến sĩ chống Pháp
ở gần cuối thế kỉ XIX trong lịch sử
việt nam.
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- Theo dõi.
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- Theo dõi.
- Theo dõi.
- Lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
HS nêu được cấu tạo con chữ, viết đúng ô ly, sạch đẹp
Hiểu được ý nghĩa từ ứng dụng
MÔN: TOÁN - LỚP 3
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số
trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo
hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học số, hình vẽ Vui học (nếu cần
- HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Đoán nhanh đoán đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học : Ghi bảng số 63270 -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
YC HS đoán nhanh các chữ số ở từng hàng bạn nắm vững kiến thức cũ
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học: Các số có 5
chũ số
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm đôi
HS quan sát hình ảnh trong phần Bài học, HS quan sát
nhận biết khối nghìn, bảng trăm, thanh
HS quan sát lắng nghe
chục, khối đơn vị.
HS đếm và thông báo.
- 2HS nhắc lại.
+ 4 chục nghìn. (GV viết 4 ở hàng chục
nghìn.)
+ 5 nghìn. (GV viết 5 ở hàng nghìn.)
HS đếm và thông báo
+ 2 trăm. (GV viết 2 ở hàng trăm.)
+ 7 chục. (GV viết 7 ở hàng chục.)
+ 3 đơn vị. (GV viết 3 ở hàng đơn vị.)
GV nói : có 4 chục nghìn, 5 nghìn, 2 trăm
- HS nghe
7 chục và 3 đơn vị
Ta có số bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy HS viết bảng con: 45273
mươi ba.
HS viết bảng con:
– Đọc số, viết số.
45273 = 40000 + 5000 + 200 +
GV viết trên bảng lớp : 45273
70 + 3
- Viết số thành tổng theo các hàng
GV viết trên bảng lớp viết
45273 = 40000 + 5000 + 200 + 70 + 3
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
Bài 1: Hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu
HS viết số 21459 ra bảng con
Viết: số 21459
Phân tích cấu tạo thập phân của số:
21459: Gồm 2 chục nhìn, 1 nghìn, 4
HS thực hiện theo đồng thời lấy
trăm, 5 chục và 9 đơn vị .
thẻ 2 chục nghìn, 1 nghìn, 4 thẻ
GV kiểm tra đò dùng HS theo số 21459
trăm,5 thẻ chục và 9 thẻ đơn vị
HS thực hiện nhóm đôi.
GV quan sát giúp đỡ
Giải thích cách làm
Sữa bài cho HS
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc số
- Hsviết theo và phân tích .
- Yêu cầu HS viết và phân tích
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - Lắng nghe, thực hiện
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS biết đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số.
Biết xác định vị trí các số trên tia số.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 24: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ
HẠI CHO CƠ QUAN TIÊU HÓA, TUẦN HOÀN, THẦN KINH (TIẾT
1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với
cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và nêu được cách phòng
tránh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt
động có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và nêu
được cách phòng tránh
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK; hình ảnh trong bài 24, phiếu thu thập thông tin theo mẫu
trang 104 trong SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi vốn
hiểu biết đã có của HS để kết nối vào bài
học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi
“Khuôn mặt cảm xúc”
- HS lên bốc thăm
+ GV mời bốn bạn lên bảng, mỗi bạn bốc
thăm một gương mặt cảm xúc bất kì trong
hộp đã được chuẩn bị sẵn, sau đó diễn tả
lại gương mặt đó bằng cử chỉ, điệu bộ của
cơ thể ( không được dùng lời nói) để các
bạn dưới lớp đoán đó là cảm xúc gì?
- HS chơi trò chơi.
+ GV tổ chức cho cả lớp lần lượt tham gia
trò chơi và tuyên dương những bạn có câu
trả lời đúng và tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Mục tiêu: HS biết chuẩn bị các đồ dùng,
phiếu học tập, biết cách thực hiện thu thập
thông tin.
Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi trả
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi để trả lời
lời các câu hỏi.
câu hỏi:
+ Em cần thu thập những thông tin gì?
+ Em cần chuẩn bị những gì để thực hành
thu thập thông tin?
- HS trình bày
+ Em sẽ thu thập thông tin bằng cách nào? - HS nhận xét, lắng nghe
+ Em nên lưu ý điều gì trong quá trình tìm
kiếm, thu thập thông tin?
- GV mời HS trình bày câu trả lời trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận:
Các em cần chuẩn bị phiếu thu thập thông
tin, vở, bút,…Chúng ta có thể thu thập
thông tin bằng cách hỏi bố mẹ, người thân;
tìm hiểu trên Internet; hỏi bạn bè, thầy cô;
quan sát trong thực tiễn.
- HS quan sát phiếu và lắng
Hoạt động 2: Phân công nhiệm vụ
nghe GV hướng dẫn
theo nhóm.
Mục tiêu: HS xác định được các thu thập
thông tin và phân công nhiệm vị trong
nhóm để thực hiện.
Cách tiến hành:
- GV phát cho HS phiếu thu thập thông tin
trong SGK trang 104 và hướng dẫn HS các
nội dung cần hoàn thành.
- Nhóm thảo luận và phân
công nhiệm vụ
- 2- 3 nhóm lên chia sẻ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và phân công
công việc cho các thành viên.
- GV mời đại diện 2 đến 3 nhóm chia sẻ về
cách thu thập thông tin và nhiệm vụ của
- Các nhóm tiến hành thu
các thành viên trong nhóm.
thập thông tin.
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp sau
bài học.
Mục tiêu: HS thu thập được thông tin,
hoàn thành phiếu thông tin.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thu thập
thông tin theo nhiệm vụ được phân công,
hoàn thành phiếu thu thập thông tin, chuẩn
bị báo cáo kết quả ở tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS biết thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại
đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh
Thứ Tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Tuần:
28
Tiết: 193
Tên bài: Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 4)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Quê hương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Mở rộng vốn từ về Quê hương, hoàn thành câu có hình ảnh so
sánh.
- Viết được lời cảm ơn khi nhận quà của bạn.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia
các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ
nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ trong bài.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
I.KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS viết từ An Dương Vương
vào bảng con.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện từ
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv Hướng dẫn mẫu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trong 4
phút để làm bài.
- Gọi HS nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện câu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thành.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi.
- Gọi các cặp trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ của học sinh
- HS viết bảng.
- Theo dõi.
- 1 HS đọc.
- Theo dõi.
- HS hoạt động nhóm 4.
- HS trình bày
- Theo dõi.
-
HS đọc yêu cầu.
Theo dõi.
HS làm bài:
HS đọc
Lắng nghe.
HS đọc yêu cầu bài 3.
Theo dõi.
HS hoạt động cặp đôi.
HS trình bày
Theo dõi.
III.VẬN DỤNG
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi nói cho
nhau nghe những điều nên làm và không
nên làm khi tham gia lễ hội.
- GV gọi các cặp trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù
hợp với kết quả học tập của mình.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
cho tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Theo dõi.
- HS hoạt động cặp đôi.
- 3 Cặp trình bày.
a. Mùa lúa chín, cánh đồng trông
như một biển vàng bao la.
b. Dòng sông tựa như một dải lụa.
c. Những tòa nhà cao tầng như
những tòa tháp khổng lồ sừng
sững dưới trời xanh.
- Theo dõi.
- HS tham gia chọn biểu tượng
- Theo dõi.
HS làm bài tốt, tìm từ thích hợp
Biết viết lời cảm ơn khi nhận đồ từ bạn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
CÁC SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số
trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo
hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học số, hình vẽ Vui học (nếu cần
- HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn - 2HS lên bảng điền vào bảng
số và phân tích từng hàng bỏ trồng số: phân tích ai làm nhanh và đúng
45326, 56419
trước sẽ thắng.
Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
bạn làm đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài tập 1: – GV giới thiệu bảng các số.
– GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu.
* Hàng thứ nhất:
+ GV đọc số “năm mươi nghìn tám trăm - HS Viết vào bảng con
sáu mươi bảy”.
+ Phân tích số.
GV nói: Có 5 chục nghìn, 0 nghìn, 8 trăm, - HS chỉ tay vào từng số đã viết để
6 chục và 7 đơn vị (GV vừa nói, vừa chỉ nói giá trị của từng số.
tay vào các chữ số ở các cột chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị).
*Hàng thứ hai: chín mươi hai nghìn không
trăm linh một.
HS tự thực hiện theo trình tự trên.
*Hàng thứ ba: 13105.
HS đọc số.
+ GV viết số lên bảng lớp 13105
+ HS nói giá trị mỗi chữ số của số
13105.
– HS thực hiện các hàng còn lại.
HS:
– Khi sửa bài, có thể yêu cầu
- Đọc số.
HS:
- Viết số.
- Đọc số.
- Nói giá trị các chữ số của số cụ
- Viết số.
thể, khuyến khích HS giải thích tại
- Nói giá trị các chữ số của số cụ thể, sao lại viết số đó.
khuyến khích HS giải thích tại sao lại viết
số đó.
HS chia nhóm
Bài tập 2: Nhóm 4
– HS (nhóm bốn) đọc yêu cầu, nhận biết HS trình bày theo yêu cầu của GV
nhiệm vụ rồi đọc số.
(GV treo bảng số)
– Sửa bài:
HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1
*Đọc các số từ 89991 đến 90000.
hàng số (10 số).
*Đọc các số từ 90001 đến 90010.
*Đọc các số từ 90011 đến 90020.
Bài tập 3: Nhó...
HAI
27/03/2
023
KẾ HOẠCH TUẦN 28
Từ ngày 27/03/2023 đến ngày 31/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
82 CC- Chơi trò chơi “Gọi tên cảnh đẹp
quê mình”.
T.VIỆT
190 Nắng phương Nam
T.ANH
109 GV bộ môn
T.ANH
110 GV bô môn
TIN HỌC
BA
28/03/2
023
TƯ
29/03/2
023
NĂM
30/03/2
023
28
T.VIỆT
191
TOÁN
136
Luyện tập, sử dụng chuột máy tính
(Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc
sách, chia sẻ một truyện về quê
hương
Trăm nghìn
T. VIỆT
192
Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2)
M.THUẬT
TOÁN
TNXH
28
137
55
Em là nhà thiết kế thời trang
Các số có năm chữ số (T1)
Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt
động có hại cho cơ quan tiêu hoá,
tuần hoàn, thần kinh (T1)
TABN
TABN
STEM
55
56
8
T.VIỆT
193
Mở rộng vốn từ Quê hương
GDTC
T.ANH
T.ANH
55
111
112
Bài tập với bóng (Ném bóng)
GV bô môn
GV bô môn
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
138
28
83
Các số có năm chữ số (T2)
Làm biển báo giao thông (T4)
Nhận biết về ô nhiễm môi trường.
T.VIỆT
194
Trái tim xanh
T.VIỆT
195
TNXH
56
TOÁN
139
Nói chuyện qua điện thoại với cách
mở đầu và kết thúc phù hợp
Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt
động có hại cho cơ quan tiêu hoá,
tuần hoàn, thần kinh (T2)
So sánh các số có năm chữ số (t1)
ĐẠO ĐỨC
28
GV bô môn
GV bô môn
Em xử lí bất hoà với bạn bè (T2)
SÁU
31/03/2
023
TOÁN*
TV*
55
52
T.VIỆT
196
NHẠC
TOÁN
HĐNK.NGL
L
28
140
28
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCNGDĐP
56
56
84
LT: các số có 5 chữ số
Rèn chính tả: Tuyết đầu mùa
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp
ở quê hương hoặc nơi em ở
Ôn tập bài hát: Lí cây bông
So sánh các số có năm chữ số (t2)
Thời gian vàng (t2)
Tại chỗ tập đảo chân
LT: So sánh các số có 5 chữ số
SHCN- Nghe hướng dẫn cách điều tra
thực trạng ô nhiễm môi trường ở địa
phương+ GDDP: CD 2: Giáo sư Trần
Văn Giàu
Thứ Hai ngày 27 tháng 03 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HĐTN LỚP 3
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (TUẦN 28)
Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động
nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động
chính của bài học (khởi động, khám phá, luyện tập và vận dụng);
Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được
trình bày và được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục
tiêu hoạt động.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đước vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương.
- Tuyên truyền tới bạn bè, người thân về việc bả vệ vẻ đẹp của
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện được các hoạt động để phòng chống ô nhiễm môi
trường phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
+ Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm
để phòng chống ô nhễm môi trường phù hợp với lứa tuổi và bảo vệ
vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương.
+ Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự
hào và ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải
nghiệm 3 (nếu có);
- Giấy A4, AO, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán;
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải
nghiệm 3 (nếu có);
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống - HS di chuyển xuống sân
sân
- HS xếp hàng và ổn định nề
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn nếp.
định nề nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung
và triển khai công tác tuần tới.
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về mới.
các truyền thống quê em.
- HS tham gia giao lưu.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập
trung chú ý.
c. Sinh hoạt theo chủ đề:
* Mục tiêu: Nắm được một số kiến thức thông qua chủ điểm.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tập trung vị
trí để hưởng ứng phong trào “Môi
trường xanh – Cuộc sống xanh”.
- Các em có biết để cho môi - HS trả lời: Phải biết bảo vệ
trường luôn sạch sẽ thì chúng ta môi trường.
phải làm gì?
- HS trả lời: trồng thật nhiều
- Để bảo vệ môi trường thì chúng cây xanh, bỏ rác đúng nơi quy
ta thực hiện bằng cách nào?
định,......
- Em hãy suy nghĩ và đề xuất
những việc làm phù hợp về việc
bảo vệ môi trường và cảnh quan
thiên nhiên của địa phương để
hưởng ứng phong trào.
- GV mời 1, 2 HS chia sẻ về những
việc làm phù hợp về việc bảo vệ
môi trường và cảnh quan thiên
nhiên của địa phương để hưởng
ứng phong trào.
1, 2 HS chia sẻ
- Gợi ý:
+ Nhặt rác trong sân trường,
vườn trường hoặc khu vực
trước cổng trường.
+ Tái sử dụng các vỉ chai nhựa
để tưới cây.
+ Cùng nhau đi bộ, đi xe đạp
hoặc sử dụng xe buýt để đến
trường.
+ Tái chế giấy bìa, vỏ lon, vỏ
chai, ống hút,... để làm đồ
trang trí lớp học.
+ Sử dụng túi vải thay vì túi
nilon để đựng đồ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét – khen ngợi.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN
và HS các lớp chuẩn bị một số tiết
mục và tham gia phong trào để
giữ cho môi trường luôn sạch sẽ
và cuộc sống của chúng ta luôn
tươi đẹp.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiêt SHDC.
- HS lắng nghe
- Nêu các kế hoạch và phương
hướng của tuần tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
HS dự lễ chào cờ nghiêm túc, nghe tuyên truyền về ngày thành lập
Đoàn
Tham gia hái hoa dân chủ trả lời câu hỏi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 28
Tiết: 190-191
Tên bài: Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 1, 2)
Đọc: Nắng phương Nam
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở
miền Bắc và miền Nam về thời tiết, cảnh vật,... Nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài đọc và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ
nghĩa, bước đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu nội dung bài
đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành
cho các bạn thiếu nhi miền Bắc.
- Tìm đọc một truyện về quê hương, viết được Phiếu đọc sách và
diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của một nhân vật.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các
bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các bạn thiếu nhi miền Bắc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia
các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi đoạn từ Điều ước của
Huê..đến nắng phương Nam.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
I.KHỞI ĐỘNG
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy
nghĩ của em về tên chủ điểm: Quê hương
tươi đẹp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với
bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày
HĐ của học sinh
- Học sinh trả lời.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói
với bạn vềmột vài điểm khác biệt
giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền
Tết ở miền Bắc và miền Nam về thời tiết,
cảnh vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân
biệt giọng nhân vật: người dẫn chuyện
thong thả; giọng các bạn nhỏ vui tươi,
hồn nhiên, tinh nghịch; giọng của Vân
tình cảm, tha thiết.
- Chia đoạn
b. Luyện đọc từ, - Luyện đọc câu dài:
- Theo dõi, hướng dẫn đọc từ ngữ khó: ríu
rít, rạo rực, xoắn xuýt, sửng sốt,…
Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời
xám đục/ và làm mưa bụi trắng xóa.//
c. Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4
phút.
+ Gọi đại diện 3 nhóm thi đọc bài trước
lớp.
+ GV nhận xét chung.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- Giải nghĩa từ
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Đọc thầm đoạn 1 :
+ Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp
nào?
- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà
Nội những ngày giáp Tết?
- Đọc thầm đoạn 3 :
+ Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít
nắng phương Nam ?
- Đọc thầm đoạn 4 :
+ Các bạn quyết định chọn món quà gì
gửi cho Vân ? Vì sao?
+ Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi
nhận được món quà của các bạn ?
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét.
Nam về thời tiết, cảnh vật,...
- HS nghe.
- HS trả lời: 4 đoạn.
- HS đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- Nhóm 4 HS thực hiện.
- 3 HS thi đọc đoạn 2.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm và trả lời các câu
hỏi
-HS nêu
-Lắng nghe
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe.
Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc
trên cơ sở hiểu nội dung bài đọc.
- GV đọc mẫu đoạn từ Điều ước của Huê
…đến nắng phương Nam.
- HS luyện đọc lại đoạn từ Các loài hoa
đến hết theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Đọc
một truyện về quê hương
- Gv yêu cầu HS đọc 1 truyện đã tìm được
ở nhà hoặc ở thư viện.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị khi đọc
truyện: tên truyện, tên tác giả, cảnh vật
con người trong truyện,…
-Yêu cầu HS trang trí phiếu đọc sách đơn
giản theo nội dung em đọc.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 chia
sẻ với bạn trong nhóm về suy nghĩ và
cảm xúc của em.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương.
III.VẬN DỤNG
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nắng phương
Nam.
- GV hỏi: Nội dung của bài Nắng phương
Nam là gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nắng
phương Nam tiết 3.
- HS đọc theo nhóm 4.
- 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS đọc thầm truyện
- HS viết vào phiếu
- HS trang trí phiếu.
- HS hoạt động nhóm 4
- 4 HS chia sẻ
- Theo dõi.
- 1 HS đọc.
- HS trả lời.
- Theo dõi.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
HS đọc bài to rõ, phát âm còn sai ở 1 số từ : sửng sốt, ríu rít
HS trả lời tốt các câu hỏi tìm hiểu bài
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
CÁC SỐ ĐẾN 100 000
TRĂM NGHÌN
1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ
giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ
số, giới thiệ số tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi ĐỐ BẠN
-HS tham gia chơi
- HS tham gia đếm
Đếm từ 1 đén 10
Đếm theo chục từ 0 đén 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10 000
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100
000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các
hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới
thiệ số tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, quan sát
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các
yêu cầu của GV.
HS đếm theo đơn vị:
– Đếm theo đơn vị:
Đếm 10 khối lập phương.
+ Đếm 10 khối lập phương.
+ Gắn 10 khối lập phương thành thanh
chục và nói 10 đơn vị bằng 1 chục.
+ GV viết bảng lớp: 10 đơn vị = 1 chục.
…
(thực hiện tương tự để thành lập 1 trăm, 1
- Đếm theo chục nghìn
nghìn, 10 nghìn.)
– Đếm theo chục nghìn
+ Đếm 10 thẻ chục nghìn.
+ Xếp 10 thẻ chục nghìn liền nhau và nói
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn.
+ GV viết bảng lớp: 10 chục nghìn = 1
trăm nghìn (hay 10 vạn).
HS nói theo hướng dẫn giáo viên
- HDHS nói nhiều lần
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, 1 trăm
nghìn = 10 chục nghìn.
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn =
10 nghìn.
+ 10 trăm = 1 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm.
Luyện tập nói nhiều lần để ghi
+ 10 chục = 1 trăm, 1 trăm = 10 chục.
nhớ kiến thức
+ 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
Bài 1:
nhóm
HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc các số Các bài còn lại làm tương tự
tròn chục nghìn.
HS chia nhóm đôi
a.
– Tìm hiểu mẫu.
– HS làm cá nhân
HS nhận biết có 10 khối lập phương, mỗi
Chú ý theo dõi
khối biểu thị 1nghìn.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
→ Viết:10000 Đọc : Mười nghìn.
viết và đọc số cho nhau nghe.
10000,20000,30000,…………100000.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày
(kết hợp thao tác trên đồ dùng học toán).
– GV giới thiệu: 10000, 100 000 là các số
tròn chục nghìn.
b.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
viết và đọc số:
cho nhau nghe.
10000,
20000,
30000
….
100000.
– Sửa bài,
GV đọc hai trong các số trên, HS viết bảng
con.
GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số
tròn chục nghìn trong phạm vi 100000
Bài 2: tìm hiểu bài
Từ các thẻ số viết các số tương ứng ở các
hàng
Vd; có 5 thẻ 10000 viết chữ số 5 ở hàng
chục nghìn…
GV sữa bài, nhận xét
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với bảng
a. GV hướng dẫn hs làm bài theo nhóm
đôi
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn – lấy 2 thẻ 10
000
Chữ số 0 không lấy thẻ
Chữ số 8 ở hàng trăm lấy 8 thẻ 100
Chữ số 3 ở hàng đơn vị lấy 3 thẻ 10
Chữ số 1 ở hàng đơn vị lấy 1 thẻ 1
b. Câu b làm tương tự câu a
HS thực hiện theo nhóm đôi:
HS trình bày
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
GV sữa bài nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
HS có thể lấy các thẻ theo đề bài rồi thực
hiện.
* Lấy 24 thẻ nghìn, 15 thẻ trăm ,3 thẻ
chục, 8 thẻ dơn vị
Gộp thẻ : Từ hàng thấp đén hàng cao
+ 10 trăm thay bằng 1 nghìn.
+ Thêm 1 thẻ nghìn nên có 25 thẻ nghìn.
Cứ 10 thẻ nghìn thay bằng 1 thẻ chục
nghìn.
Có 2 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm 3
chục, 8 đơn vị
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà xem lại bai
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan
hệ giữa các hàng
Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ
số, giới thiệ số tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000
Thứ Ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Tuần:
28
Tiết:192
Tên bài: Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 3)
Viết: Ôn chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: A, Ă, Â; tên riêng và
câu ứng dụng.
- HS biết cách viết chữ hoa A, Ă, Â. Hiểu nghĩa từ và câu ứng
dụng.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS truyền thống yêu nước nhớ ơn
các vị vua, quan…
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia
các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp
thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
I.KHỞI ĐỘNG
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ: Quốc
Oai, Ứng Hòa, Yên Viên.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa, tên
riêng:
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân
tích mẫu:
+ GV yêu cầu HS quan sát mẫu, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét của chữ
hoa.
+ GV viết mẫu kết hợp với hướng dẫn
quy trình viết và cách nối chữ.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
HĐ của học sinh
- 3 HS lên bảng viết.
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS quan sát và trả lời.
- HS theo dõi.
- HS viết bảng.
- HS viết vở.
- HS nhận xét.
- Yêu cầu Hs viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của
mình và của bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của câu ứng
dụng?
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và
cách nối viết thường.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS đọc từ và câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của từ và câu
ứng dụng?
+ Âu Dương Lân
+ Ai cũng muốn gửi tặng Vân một món
quà ý nghĩa.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và
cách nối viết thường.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
III.VẬN DỤNG
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số
bài viết.
- Chuẩn bị: Dặn HS về luyện viết thêm và
chuẩn bị bài chi tiết học sau.
- Theo dõi.
- HS đọc.
- Núi Ấn tên đầy đủ là núi Thiên Ấn
là một ngọn núi thiêng có hình tựa
như chiếc ấn, cao 106m, nằm bên
sông trà Khúc; sông Trà là sông
lớn nhất ở Quảng Ngãi. Câu ca dao
thể hiện niềm tự hào của người
dân Quảng Ngãi về cảnh đẹp quê
mình.
- Theo dõi.
- HS viết bảng con.
- HS viết vở tập viết.
- Theo dõi.
- HS đọc
- Âu Dương Lân là quan nhà
Nguyễn và là chiến sĩ chống Pháp
ở gần cuối thế kỉ XIX trong lịch sử
việt nam.
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- Theo dõi.
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- Theo dõi.
- Theo dõi.
- Lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
HS nêu được cấu tạo con chữ, viết đúng ô ly, sạch đẹp
Hiểu được ý nghĩa từ ứng dụng
MÔN: TOÁN - LỚP 3
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số
trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo
hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học số, hình vẽ Vui học (nếu cần
- HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Đoán nhanh đoán đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học : Ghi bảng số 63270 -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
YC HS đoán nhanh các chữ số ở từng hàng bạn nắm vững kiến thức cũ
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học: Các số có 5
chũ số
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm đôi
HS quan sát hình ảnh trong phần Bài học, HS quan sát
nhận biết khối nghìn, bảng trăm, thanh
HS quan sát lắng nghe
chục, khối đơn vị.
HS đếm và thông báo.
- 2HS nhắc lại.
+ 4 chục nghìn. (GV viết 4 ở hàng chục
nghìn.)
+ 5 nghìn. (GV viết 5 ở hàng nghìn.)
HS đếm và thông báo
+ 2 trăm. (GV viết 2 ở hàng trăm.)
+ 7 chục. (GV viết 7 ở hàng chục.)
+ 3 đơn vị. (GV viết 3 ở hàng đơn vị.)
GV nói : có 4 chục nghìn, 5 nghìn, 2 trăm
- HS nghe
7 chục và 3 đơn vị
Ta có số bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy HS viết bảng con: 45273
mươi ba.
HS viết bảng con:
– Đọc số, viết số.
45273 = 40000 + 5000 + 200 +
GV viết trên bảng lớp : 45273
70 + 3
- Viết số thành tổng theo các hàng
GV viết trên bảng lớp viết
45273 = 40000 + 5000 + 200 + 70 + 3
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
Bài 1: Hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu
HS viết số 21459 ra bảng con
Viết: số 21459
Phân tích cấu tạo thập phân của số:
21459: Gồm 2 chục nhìn, 1 nghìn, 4
HS thực hiện theo đồng thời lấy
trăm, 5 chục và 9 đơn vị .
thẻ 2 chục nghìn, 1 nghìn, 4 thẻ
GV kiểm tra đò dùng HS theo số 21459
trăm,5 thẻ chục và 9 thẻ đơn vị
HS thực hiện nhóm đôi.
GV quan sát giúp đỡ
Giải thích cách làm
Sữa bài cho HS
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc số
- Hsviết theo và phân tích .
- Yêu cầu HS viết và phân tích
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - Lắng nghe, thực hiện
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS biết đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số.
Biết xác định vị trí các số trên tia số.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 24: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ
HẠI CHO CƠ QUAN TIÊU HÓA, TUẦN HOÀN, THẦN KINH (TIẾT
1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với
cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và nêu được cách phòng
tránh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt
động có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và nêu
được cách phòng tránh
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK; hình ảnh trong bài 24, phiếu thu thập thông tin theo mẫu
trang 104 trong SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi vốn
hiểu biết đã có của HS để kết nối vào bài
học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi
“Khuôn mặt cảm xúc”
- HS lên bốc thăm
+ GV mời bốn bạn lên bảng, mỗi bạn bốc
thăm một gương mặt cảm xúc bất kì trong
hộp đã được chuẩn bị sẵn, sau đó diễn tả
lại gương mặt đó bằng cử chỉ, điệu bộ của
cơ thể ( không được dùng lời nói) để các
bạn dưới lớp đoán đó là cảm xúc gì?
- HS chơi trò chơi.
+ GV tổ chức cho cả lớp lần lượt tham gia
trò chơi và tuyên dương những bạn có câu
trả lời đúng và tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Mục tiêu: HS biết chuẩn bị các đồ dùng,
phiếu học tập, biết cách thực hiện thu thập
thông tin.
Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi trả
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi để trả lời
lời các câu hỏi.
câu hỏi:
+ Em cần thu thập những thông tin gì?
+ Em cần chuẩn bị những gì để thực hành
thu thập thông tin?
- HS trình bày
+ Em sẽ thu thập thông tin bằng cách nào? - HS nhận xét, lắng nghe
+ Em nên lưu ý điều gì trong quá trình tìm
kiếm, thu thập thông tin?
- GV mời HS trình bày câu trả lời trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận:
Các em cần chuẩn bị phiếu thu thập thông
tin, vở, bút,…Chúng ta có thể thu thập
thông tin bằng cách hỏi bố mẹ, người thân;
tìm hiểu trên Internet; hỏi bạn bè, thầy cô;
quan sát trong thực tiễn.
- HS quan sát phiếu và lắng
Hoạt động 2: Phân công nhiệm vụ
nghe GV hướng dẫn
theo nhóm.
Mục tiêu: HS xác định được các thu thập
thông tin và phân công nhiệm vị trong
nhóm để thực hiện.
Cách tiến hành:
- GV phát cho HS phiếu thu thập thông tin
trong SGK trang 104 và hướng dẫn HS các
nội dung cần hoàn thành.
- Nhóm thảo luận và phân
công nhiệm vụ
- 2- 3 nhóm lên chia sẻ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và phân công
công việc cho các thành viên.
- GV mời đại diện 2 đến 3 nhóm chia sẻ về
cách thu thập thông tin và nhiệm vụ của
- Các nhóm tiến hành thu
các thành viên trong nhóm.
thập thông tin.
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp sau
bài học.
Mục tiêu: HS thu thập được thông tin,
hoàn thành phiếu thông tin.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thu thập
thông tin theo nhiệm vụ được phân công,
hoàn thành phiếu thu thập thông tin, chuẩn
bị báo cáo kết quả ở tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS biết thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại
đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh
Thứ Tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Tuần:
28
Tiết: 193
Tên bài: Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 4)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Quê hương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Mở rộng vốn từ về Quê hương, hoàn thành câu có hình ảnh so
sánh.
- Viết được lời cảm ơn khi nhận quà của bạn.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia
các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ
nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ trong bài.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
I.KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS viết từ An Dương Vương
vào bảng con.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện từ
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv Hướng dẫn mẫu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trong 4
phút để làm bài.
- Gọi HS nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện câu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thành.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi.
- Gọi các cặp trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ của học sinh
- HS viết bảng.
- Theo dõi.
- 1 HS đọc.
- Theo dõi.
- HS hoạt động nhóm 4.
- HS trình bày
- Theo dõi.
-
HS đọc yêu cầu.
Theo dõi.
HS làm bài:
HS đọc
Lắng nghe.
HS đọc yêu cầu bài 3.
Theo dõi.
HS hoạt động cặp đôi.
HS trình bày
Theo dõi.
III.VẬN DỤNG
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi nói cho
nhau nghe những điều nên làm và không
nên làm khi tham gia lễ hội.
- GV gọi các cặp trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù
hợp với kết quả học tập của mình.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
cho tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Theo dõi.
- HS hoạt động cặp đôi.
- 3 Cặp trình bày.
a. Mùa lúa chín, cánh đồng trông
như một biển vàng bao la.
b. Dòng sông tựa như một dải lụa.
c. Những tòa nhà cao tầng như
những tòa tháp khổng lồ sừng
sững dưới trời xanh.
- Theo dõi.
- HS tham gia chọn biểu tượng
- Theo dõi.
HS làm bài tốt, tìm từ thích hợp
Biết viết lời cảm ơn khi nhận đồ từ bạn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
CÁC SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số
trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo
hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học số, hình vẽ Vui học (nếu cần
- HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn - 2HS lên bảng điền vào bảng
số và phân tích từng hàng bỏ trồng số: phân tích ai làm nhanh và đúng
45326, 56419
trước sẽ thắng.
Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
bạn làm đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài tập 1: – GV giới thiệu bảng các số.
– GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu.
* Hàng thứ nhất:
+ GV đọc số “năm mươi nghìn tám trăm - HS Viết vào bảng con
sáu mươi bảy”.
+ Phân tích số.
GV nói: Có 5 chục nghìn, 0 nghìn, 8 trăm, - HS chỉ tay vào từng số đã viết để
6 chục và 7 đơn vị (GV vừa nói, vừa chỉ nói giá trị của từng số.
tay vào các chữ số ở các cột chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị).
*Hàng thứ hai: chín mươi hai nghìn không
trăm linh một.
HS tự thực hiện theo trình tự trên.
*Hàng thứ ba: 13105.
HS đọc số.
+ GV viết số lên bảng lớp 13105
+ HS nói giá trị mỗi chữ số của số
13105.
– HS thực hiện các hàng còn lại.
HS:
– Khi sửa bài, có thể yêu cầu
- Đọc số.
HS:
- Viết số.
- Đọc số.
- Nói giá trị các chữ số của số cụ
- Viết số.
thể, khuyến khích HS giải thích tại
- Nói giá trị các chữ số của số cụ thể, sao lại viết số đó.
khuyến khích HS giải thích tại sao lại viết
số đó.
HS chia nhóm
Bài tập 2: Nhóm 4
– HS (nhóm bốn) đọc yêu cầu, nhận biết HS trình bày theo yêu cầu của GV
nhiệm vụ rồi đọc số.
(GV treo bảng số)
– Sửa bài:
HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1
*Đọc các số từ 89991 đến 90000.
hàng số (10 số).
*Đọc các số từ 90001 đến 90010.
*Đọc các số từ 90011 đến 90020.
Bài tập 3: Nhó...
 









Các ý kiến mới nhất