Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:46' 02-10-2022
Dung lượng: 633.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng  Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 21/ 03/ 2022 đến ngày 25/ 03/ 2022)_
Thứ

ngày

Tiết

Môn

Bài dạy

Tiết PPCT

Đồ dùng dạy học

Điều chỉnh- giảm tải

Nội dung tích hợp
_2_

_21/03_
1

CC

Chào cờ tuần 27
_2_

T

Ôn tập về số thập phân
Tập trung ôn tập về cách đọc, viết số thập phân; so sánh, xếp thứ tự các số thập phân.
_3_

TV

Ôn tập tiết 2
_4_

TD
_5_

KH

Bài 55. Sự sinh sản của động vật
_6_

KH

Bài 56: Sự sinh sản của côn trùng
_3_

_22/03_
_1_

T

Ôn tập về số thập phân( Tiếp theo)
Tập trung ôn tập về cách đọc, viết số thập phân; so sánh, xếp thứ tự các số thập phân.
_2_

TV

Ôn tập tiết 3
_3_

TV

Ôn tập tiết 4
_4_

TV

Ôn tập tiết 5
_5_

AN

- Hát: Dàn đồng ca mùa hạ
_4_

_23/03_

sáng

_1_

T

Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng
Tập trung ôn tập về viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân.
_2_

TA
_3_

TA
_4_

TV

Ôn tập tiết 6
_5_

TV

Kiểm tra giữa kì 1 phần đọc
_4_

_23/03_

_chiều_

_1_

LS

Bài 27: Hoàn thành thống nhất đất nước
_2_

ĐL

Bài 26: Châu Mĩ( Tiếp theo)
Chuyển thành bài tự chọn
_3_

ĐĐ

Bài 29: Bảo vệ cái đúng, cái tốt.
Bài mới được bổ sung (cv 3799). Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT
_4_

KT

Lắp ghép mô hình tự chọn
Giảm xuống còn 1 tiết. Cho HS tự lựa chọn lắp ghép 1 trong 2 mô hình : máy bừa hoặc băng chuyền
_5_

HĐNG

Sinh hoạt theo chủ đề tháng 3
_5_

_24/03_
_1_

T

Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng( tt)
Không làm BT 3tr. 153
_2_

Tin
_3_

Tin
_4_

TV

Kiểm tra giữa kì 1 phần viết
_5_

MT
_6_

_25/03_
_1_

T

Ôn tập về đo diện tích
_2_

TA
_3_

TA
_4_

TD
_5_

TV

Một vụ đắm tàu
_6_

SH

Sinh hoạt lớp tuần 27
Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2022

Tiết 141+ 142 Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.

- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3(cột 3,4), bài 4, bài 5.

- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm, viết các số đo dưới dạng số thập phân, so sánh các số thập phân.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, bảng con...

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung như sau:

_Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. _

- GV nhận xét trò chơi

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.

- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm
- Trình bày kết quả

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2(cột 2,3): HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài
Bài 3(cột 3,4): HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài
Bài 4a: HĐ cá nhân

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài.Yêu cầu_ _HS nêu cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân.

- Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong mẫu số của phân số thập phân và số chữ số của phần thập phân viết đ­ược.
Bài 5: HĐ cặp đôi

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả

- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó.

- HS tiếp nối nhau trình bày
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- HS làm bài, chia sẻ kết quả

a) 0,5 = 50%

8,75 = 875 %

b) 5% = 0,05 625 % = 6,25
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân.

- Học sinh làm vở

- 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ cách làm:

a) giờ = 0,75 giờ.

phút = 0,25 phút.

b) km = 0,3 km ;

kg = 0,4 kg
- HS đọc, chia sẻ yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số thập phân.

- Cả lớp làm vào vở

- GV gọi HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả:

78,6 > 78,59 28,300 = 28,3

9,478 0,906
- HS làm bài rồi báo cáo kết quả

- Kết quả như sau:

74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu giá trị của các hàng của những số thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73

- HS nêu
- Hãy ghi 5 số thập phân mà em nghĩ ra rồi sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.

- Nhà em mua 25kg gạo và đã dùng hết 18kg gạo. Hỏi nhà em còn bao nhiêu phần trăm số gạo đã mua?

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 55 Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.

- Đọc trôi chảy, l­ưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Yêu thích môn học.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hư­ơng, đất nước.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi: ”Thi đọc tiếp sức”. Cho HS đọc tiếp sức mỗi HS 1-2 câu. Tổ nào đọc xong trước tổ đó sẽ chiến thắng. Đọc tiếp sức bài: Tranh làng Hồ

GV nhận xét

- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS thi đọc
- HS nghe

- HS ghi vở
32'

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)

_* Mục tiêu:_

- Đọc trôi chảy, l­ưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: _Ôn luyện tập đọc và HTL_

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- GV nhận xét đánh giá.

Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Dựa theo câu chuyện _Chiếc đồng hồ_, em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép:

- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau đó chia sẻ cách làm

- HS nhận xét

* Đáp án:

a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong như­ng _chúng đều có tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy._

b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì _chiếc đồng hồ sẽ hỏng_ (sẽ chạy không chính xác / sẽ không hoạt động đ­ược).

c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi ngư­ời vì mọi ng­ười và _mọi ng­ười vì mỗi ng­ười.”_
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp

- HS nêu, ví dụ:

+ HS1: _Nếu hôm nay đẹp trời_

+ HS2: _thì tôi sẽ đi dã ngoại_
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành thạo

- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.

- Phân công bạn trong tổ chuẩn bị cho phần thi đọc tiếp sức tiết sau bài: Lập làng giữ biển.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 55 Khoa học

SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ các loài động vật.

b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: S­ưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con

- HS : SGK, S­ưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Xem ai nhớ nhất" với các câu hỏi:

+ Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ phận nào của cây mẹ?

+ Ở ngư­ời cũng nh­ư ở thực vật, quá trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

_* Mục tiêu:_ Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1:__ Thảo luận_

- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK

+ Đa số động vật đư­ợc chia thành mấy nhóm?

+ Đó là những giống nào?

+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật đ­ược sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
+ Hiện t­ượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?

+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển thành gì?
_Hoạt động 2:__ Các cách sinh sản của động vật_

+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
- GV chia lớp thành các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm phân loại các con vật mà nhóm mình mang đến lớp, những con vật trong các hình SGK thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng và động vật đẻ con

- Trình bày kết quả
- GV ghi nhanh lên bảng
_Hoạt động 3:__ Người họa sĩ tí hon_

- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về những con vật mà em yêu thích

- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:

+ Con vật đẻ trứng

+ Con vật đẻ con…

- Trình bày sản phẩm
- GV nhận xét chung
- HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
+ Đa số động vật đ­ược chia thành 2 giống.

+ Giống đực và giống cái.

+ Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.

+ Hiện t­ượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.

+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ.
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con.

- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình

* Ví dụ:
Tên con vật đẻ trứng

Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, vịt, rùa, cá vàng, sâu, ngỗng, đà điểu,…

Chuột, cá heo

cá voi, kh

, dơi, voi, hổ, báo, ngựa, lợn, chó, mèo, …
- HS thực hành vẽ tranh
- HS lên trình bày sản phẩm

- Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS vẽ đẹp
3'

3.Hoạt động vận dụng:
Tổ chức trò chơi: «Chuyền hoa»

Củng cố kiến thức vừa học.

- Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật đối với con người?
- Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh thái học, cung cấp thực phẩm cho con người
- Hãy tìm hiểu những con vật xung quanh hoặc trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ con ?

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 56 Khoa học

SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.

- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con ng­ười.

- Giáo dục ý thưc bảo vệ môi trường.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Ong đi tìm nhụy" với các câu hỏi:

+ Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?

+ Ở động vật thông th­ường có những kiểu sinh sản nào?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

_* Mục tiêu:_

- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.

- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con ng­ười.

_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1:__ Làm việc với SGK_

- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn

- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ B­ướm thư­ờng đẻ trứng vào mặt trên hay mặt d­ưới của lá rau cải?

+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, b­ướm cải gây thiệt hại nhất?

+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa màu?

- GVKL:
_Hoạt động 2:__ Quan sát và thảo luận _

- GV cho HS thảo luận theo cặp
+ Gián sinh sản như thế nào?
+ Ruồi sinh sản như thế nào?
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì giống và khác nhau?
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
+ Gián thường đẻ trứng ở đâu?
+ Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng?

- GVKL:
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5

- Các nhóm bào cáo:

+ Bư­ớm cải th­ường đẻ trứng vào mặt dư­ới của lá rau cải.

+ Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt hại nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.

+ Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn trùng gây ra, trong trồng trọt người ta thường áp dụng các biện pháp: bắt sâu, phun thuốc, diệt bư­ớm...­
- Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và thảo luận, báo cáo kết quả

+ Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián con.

+ Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi hay còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành ruồi con.

+ Giống nhau: Cùng đẻ trứng

+ Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con. Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành ruồi con.

+ Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, xác chết động vật…

+ Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn kéo, tủ bếp, tủ quần áo…

+ Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật.

4 Nhóm, mỗi nhóm cử 1 đại diện bốc xăm thực hiện yêu cầu vẽ vào bảng nhóm vòng đời của loại côn trùng đó. Vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của một loại côn trùng vào vở.
- HS nghe và thực hiện
- Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế tác hại của côn trùng đối với đời sống hàng ngày.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

_Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2022_

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – Năm học: 2021 - 2022

Môn: Toán Lớp 5D– Thời gian làm bài: 40 phút

I. Trắc nghiệm: (_4__ điểm)_

A. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: _( 0,5 điểm)_.Số thập phân gồm có: 70 đơn vị, 8 phần mười và 5 phần nghìn được viết là:

*

7,85 B. 70,85 C. 70,805 D. 7,805 Mức 1
Câu 2: _( 0,5 điểm_). 3,5m3 = …dm3 . Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: Mức 2

A. 3500 B. 305 C. 350 D. 3005

Câu 3: _( 0,5 điểm_). Hình hộp chữ nhật có: Mức 1

A. 6 cạnh, 8 đỉnh, 12 mặt B. 8 đỉnh, 12 cạnh, 6 mặt

C. 6 đỉnh, 8 mặt, 12 cạnh D. 8 cạnh, 12 đỉnh, 6 mặt

Câu 4. _( 0,5 điểm_). Phát minh nào dưới đây được công bố vào thế kỉ XIX? Mức 1

A. Kính viễn vọng (năm 1671) B. Bút chì (năm 1794)

C. Xe đạp (năm 1869) D. Máy bay (năm 1903)

Câu 5: (0,5 điểm) Số đo thời gian nào sau đây bằng 2,5 giờ : ( Mức 1)

A. 2 giờ 20 phút B. 2 giờ 30 phút C. 2 giờ 15 phút D. 170 phút

Câu 6. (0,5 điểm) Diện tích toàn phần của một hồ cá hình lập phương có cạnh 7m là: Mức 3

A. 245m2 B. 196m2 C. 294m2 D. 343m2

Câu 7. (0,5 điểm) Một hình tam giác vuông có diện tích 24dm2, độ dài đáy là 8dm. Chiều cao tương ứng của hình tam giác đó là : Mức 3
A. 10dm B. 6dm C. 8cm D. 5dm

B. Viết tiếp vào chỗ chấm: (0,5 điểm)

Con hổ chạy với vận tốc 60km/giờ. Vậy quãng đường con hổ đã chạy sau 1 giờ 15 phút là………….... Mức 2

II. Tự luận: ( 6 điểm)

Câu 9: _( 2 điểm_) Đặt tính và tính kết quả: Mức 2

a) 15 ngày 17 giờ + 5 ngày 18 giờ b) 17 giờ 28 phút – 12 giờ 52 phút

c) 4,6 giờ x 4 d) 36 giờ 15 phút : 5

Câu 10: (_1__ điểm_) x : 0,25 + x : 0,2 + x = 30

Câu 11: _(__2 điểm_)Một phòng học hình hộp chữ nhật dài 5,2m, rộng 4m và cao 3,5m. Người ta muốn quét vôi tường và trần nhà. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết rằng tổng diện tích các cửa bằng 7,8m2 ?

Câu 12:( 1 điểm) Tính nhanh: 1,85 x 32,7 + 67,4 x 1,85 – 1,85 : 10 + 1837

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 55 Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được Các Câu Ghép, Các Từ Ngữ được Lặp Lại, được Thay Thế Trong đoạn Văn BT2.
- Đọc trôi chảy, l­ưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hư­ơng, đất nước. Yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, bảng nhóm.

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi: ”Thi đọc tiếp sức”. Cho HS đọc tiếp sức mỗi HS 1-2 câu. Tổ nào đọc xong trước tổ đó sẽ chiến thắng. Đọc tiếp sức bài: Lập làng giữ biển

GV nhận xét

- GV giới thiệu bài - ghi bảng - Giới thiệu bài -
- HS tham gia
- HS ghi vở
32'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Đọc trôi chảy, l­ưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- GV nhận xét đánh giá.

Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc bài văn

- GV đọc mẫu bài văn.

- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK

- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả

+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương?

+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài?

+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi

- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS nghe

- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.

- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.

+ Vì quê hư­ơng gắn liền với nhiều kỉ niệm của tuổi thơ.

+ Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép.

+ Các từ ngữ được lặp lại: _tôi, mảnh đất._

Các từ ngữ được thay thế:

* Cụm từ _mảnh đất cọc cằn_ thay cho _làng quê tôi_.

* Cụm từ _mảnh đất quê hương_ thay cho _mảnh đất cọc cằn_.

* Cụm từ _mảnh đất ấy_ thay cho _mảnh đất quê hương._
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Về nhà làm bài BT2; chuẩn bị ôn tập tiết 4.

- HS nghe
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi nói và viết. Về nhà tập viết 1 đoạn văn từ 2-3 câu có dùng từ ngữ thay thế.

- Phân công bạn trong tổ chuẩn bị cho phần thi đọc tiếp sức tiết sau bài: Phong cảnh Đền Hùng.

- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 56 Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).

- Đọc trôi chảy, l­ưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Yêu Thích Môn Học.
_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hư­ơng, đất nước. Yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng Nhóm.
- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi: ”Thi đọc tiếp sức”. Cho HS đọc tiếp sức mỗi HS 1-2 câu. Tổ nào đọc xong trước tổ đó sẽ chiến thắng. Đọc tiếp sức bài: Phong cảnh đền Hùng.

GV nhận xét.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS tham gia
- HS ghi vở
32'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Đọc trôi chảy, l­ưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;

hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- GV nhận xét đánh giá.

Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi Học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân

- Gọi Học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả mà em thích.

- Trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét , kết luận
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ :

- Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.

_1) Phong cảnh đền Hùng:_

+ Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)

- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh.

- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền.

- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.

+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích chi tiết “Người đi từ đền Thượng …… toả hương thơm.”

_2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân._

* Dàn ý:

- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

- Thân bài:

+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.

+ Hoạt động nấu cơm.

- Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giả.

* Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy lửa.

_3) Tranh làng Hồ._

* Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ có thân bài)

- Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.

- Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh làng Hồ.

- Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh làng Hồ.

* Chi tiết hoặc câu văn em thích.

Em thích những câu văn viết về màu trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha màu của tranh làng Hồ.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả, em thích nhất bài nào ? vì sao? luyện tập viết văn miêu tả.

- HS nêu
- Phân công bạn trong tổ chuẩn bị cho phần thi đọc tiếp sức tiết sau bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều Chỉnh Sau Bài Dạy (nếu Có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 55 Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi: ”Thi đọc tiếp sức”. Cho HS đọc tiếp sức mỗi HS 1-2 câu. Tổ nào đọc xong trước tổ đó sẽ chiến thắng. Đọc tiếp sức bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

GV nhận xét.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS tham gia
- HS ghi vở
32'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_ Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả.

_* Cách tiến hành:_
Hoạt động 1:_ __HĐ cặp đôi_

- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi:

+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè?

+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?

+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả

- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu

+ Tả ngoại hình.
+ Tả tuổi của bà.

+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng.

- Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả

- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của mình.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ?

- HS nêu
- Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà của em.

- Phân công bạn trong tổ chuẩn bị cho phần thi đọc tiếp sức tiết sau bài: Hộp thư mật

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 27: Âm nhạc

Chủ đề: CHÀO MÙA HẠ

Học hát: DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ

Nhạc: Lê Minh Châu

Lời: Phỏng thơ Nguyễn Minh Nguyên

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hát đúng giai điệu, lời ca bài Dàn đồng ca HS tập hát đúng giai điệu, lời ca bài Dàn đồng ca mùa hạ.

- Hát đúng những chỗ đảo phách và những tiếng có luyến 2 nốt nhạc.

- Bước đầu thể hiện được tính chất rộn ràng, trong sáng của bài hát.

- Giáo dục học sinh biết yêu quí và bảo vệ thiên nhiên.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giúp HS thể hiện lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên.

b) Năng lực:

- Năng lực đặc thù môn học: Thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc qua hát kết hợp gõ đệm và vận động cơ thể theo nhạc bài Dàn đồng ca mùa hạ.

- Năng lực chung: Biết tự chủ và tự học, tinh thần học tập hợp tác, biết cách giải quyết vấn đề.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

* Giáo viên:

- Nhạc cụ: Đàn, thanh phách, song loan...

- Tranh ảnh minh hoạ bài Dàn đồng ca mùa hạ..

- Tập đệm đàn và hát bài Dàn đồng ca mùa hạ..

* Học sinh: Sách âm nhạc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
5'

*

Hoạt động Mở đầu:
*

Nghe nhạc và vận động theo nhịp điệu của bản nhạc. Gv mở đoạn trích của beethoven. *

Gv dùng lời dẫn dắt vào bài học
– Quan sát.

-HS lắng nghe.
15'

2. Hoạt động: Hình thành kiến thức:

_* __Mục tiêu:_

- HS hát đúng giai điệu, lời ca bài Dàn đồng ca HS tập hát đúng giai điệu, lời ca bài Dàn đồng ca mùa hạ

- Hát đúng những chỗ đảo phách và những tiếng có luyến 2 nốt nhạc.

_* __Cách thực hiện:_
Học hát bài: Dàn đồng ca mùa hạ

- Gv đưa hình ảnh yêu cầu hs quan sát.

- Giới thiệu bài hát và tác giả.

GV đệm đàn và hát mẫu cho HS nghe.

GV cho các em đọc lời ca.

GV hướng dẫn cho các em hát từng câu ngắn theo lối móc xích. (Chú ý hát đúng những tiếng có dấu nối với độ dài 3 phách, và nghỉ nửa phách ở dấu lặng đơn.)

_Câu 1: Chẳng nhìn thấy ve đâu chỉ râm ran tiếng hát,_

_Bè trầm hòa bè cao trong màn xanh lá dày._

_Câu 2: Tiếng ve ngân trong veo đung đưa rặng tre ngà, _

_Bè dịu dàng thương yêu mang bao điều tha thiết._

_Câu 3: Lời ve ngân da diết, se sợi chỉ âm thanh,_

_Khâu những đường rạo rực vào nền mây biếc xanh,_

_Câu 4: Dàn đồng ca mùa hạ ngân trong lá suốt ngày_

_Mặt đất tràn tiếng nhạc dậy nghe nào mầm_ cây,

_Câu 5: Ve ve ve ve ve - Ve ve ve ve ve _

_Ve ve ve ve ve - Ve ve ve ve ve._

Mỗi câu hát cho HS hát nhiều lần GV lắng nghe và sửa sai cho các em.( Chú ý vào những chỗ đảo phách)

GV đệm đàn cho cả lớp hát lại toàn bài. Hát cả bài

- Yêu cầu HS hát cả bài.

- GV tiếp tục sửa cho HS những chỗ hát còn chưa chuẩn.

- HD HS tập hát thể hiện sắc thái rộn ràng, trong sáng.
Quan sát và trả lời.

Chú ý nghe.
HS đọc lời ca theo tiết tấu.

Hát đúng những tiếng có luyến bằng 2 nốt nhạc như: (da, chỉ, những,rạo, biếc).
10'

Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập

_* __Mục__ tiêu__: _- Bước đầu thể hiện được tính chất rộn ràng, trong sáng của bài hát.

_* __Cách thực hiện:_
- _GV vận dụng các kĩ thuật dạy học__:_

_Mảnh ghép, chia nhóm, thảo luận nhóm để nói lên cảm nhận và thể hiện bài hát theo cảm nhận của mình có thể gõ đệm theo phách, nhịp, vận động phụ họa, vận động cơ thể theo nhịp điệu… để kích thích tư duy._

? HS nêu cảm nhận về tính chất âm nhạc của bài hát?

GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy hát 1 câu, hai câu cuối hát đồng ca.

- Dãy A: Chẳng nhìn thấy.............màn xanh lá dày.

- Dãy B: Tiếng ve ngân ................bao niềm tha thiết.

- Dãy A: Lời ve ngân....................nền mây biếc xanh.

+Đồng ca:Ve ve ....ve ve ve ve ve .( Sau đó đổi bên).
- Hát cả bài
-HS nêu cảm nhận.
- HS trình bày bài hát theo nhóm, theo dãy, cá nhân...
5'

Hoạt động 4: Vận dụng
- HS trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp.

- Hát đối đáp, đồng ca. Hát lĩnh xướng.

- GV HD các em vài động tác vận động cơ thể cho bài hát.

- Gv mời Hs tập thể hiện sắc thái bài hát và trình bày bài hát một mình và với người khác.

- Gv nhận xét và hỗ trợ ( nếu hs gặp khó khăn).

- Bài hát chúng ta vừa học là bài hát gì?

- Nhạc của nhạc sỹ nào? Lời thơ của ai?

- Qua bài hát này các em yêu thích điều gì nhất?

GV kết luận "Qua bài hát giúp chúng ta thêm yêu thiên nhiên, biết quý trọng và bảo vệ môi trường, biết yêu thương và đoàn kết" .

Về nhà các em tìm một vài bài hát chủ đề mùa hè mà các em biết, tập hát thuộc lời và tìm động tác phụ họa cho bài hát..
- HS hát đối đáp, Hát đồng ca, hát lĩnh xướng.
- Hát theo hình thức đơn ca, song ca, tam ca và tốp ca…

- Lắng nghe và nhận xét bạn.

- Nghe và trả lời.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm 2022

Tiết 143 Toán

ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI L­­ƯỢNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.

- Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(a), bài 3(a, b, c; mỗi câu một dòng).

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, vở , bảng con

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt
 
Gửi ý kiến