Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 26 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 20h:02' 13-03-2023
Dung lượng: 371.3 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 26

TUẦN 26

Khối 1
(Từ ngày 13/03 đến ngày 17/03 năm 2023)

Thứ, ngày

Tiết Tiết
Môn
CM
Hai ( Sáng)
1
CC (HĐTN)
13/03/2023
2
26
Đạo đức
3
301 Tiếng Việt
4
302 Tiếng Việt
5
53
TNXH
Ba ( Sáng)
1
GDTC
14/03/2023
2
79
Toán
3
303 Tiếng Việt
4
304 Tiếng Việt
(Chiều)
1
TV (BD)
2
TV (BD)
3
Toán (BD)
Tư ( Sáng)
1
80
Toán
15/03/2023
2
54
TNXH
3
305 Tiếng Việt
4
306 Tiếng Việt
(Chiều)
1
Toán (BD)
2
307 Tiếng Việt
3
308 Tiếng Việt
1
GDTC
Năm(Sáng)
2
78
HĐTN
16/03/2023
3
309
TV (TH)
4
310
TV (KC)
(Chiều)
1
Âm nhạc
2
Toán (BD)
3
TV (BD)
Sáu
1
Mỹ thuật
17/03/2023
2
311 TV (Ôn tập)
3
312 TV (Ôn tập)
4
81
Toán
SHL (HĐTN)
5
Tổ trưởng

Tên bài dạy
Bài 13:Phòng, tránh tai nạn trong sinh hoạt (T.1)
Cô chổi rơm (T.1)
Cô chổi rơm (T.2)
Bài 24: Em giữ vệ sinh cơ thể (T.2)
Bảng các số từ 1 đến 100 (T.1)
Cô chổi rơm (T.3)
Cô chổi rơm (T.4)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Bảng các số từ 1 đến 100 (T.2)
Bài 25: Em ăn uống lành mạnh (T.1)
Ngưỡng cửa (T.1)
Ngưỡng cửa (T.2)
Luyện tập
Mũ bảo hiểm (T.1)
Mũ bảo hiểm (T.2)
SH theo chủ đề: Những người sống quanh em
Thực hành
Kể chuyện: Chuyện ghế và bàn
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Mũ bảo hiểm (T.3)
Mũ bảo hiểm (T.4)
Bảng các số từ 1 đến 100 (T.3)
GV
Phan Thị Thúy Hằng

1

MÔN ĐẠO ĐỨC

BÀI 13: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN TRONG SINH HOẠT

TUẦN 26

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các tai nạn thương tích có thể xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày như: cầm vật nhọn, sắc,
chọc phá thú vật, ném đá, trèo cây,…
- Nhận biết được sự cần thiết của việc phòng, tránh tai nạn trong sinh hoạt;
- Biết và thực hành được một số kĩ năng cơ bản, cần thiết để phòng, tránh tai nạn, thương tích trong
sinh hoạt
- Đồng tình với thái độ, hành vi đúng để phòng, tránh tai nạn trong sinh hoạt; không đồng tình với thái
độ, hành vi không phòng, tránh tai nạn trong sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Đạo đức; các tranh trong sách học sinh (phóng to); bài thơ “Nước sôi” của
Thanh Minh.
2. Học sinh: Sách học sinh, Vở bài tập Đạo đức lớp 1, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (2-3 phút):
* Mục tiêu:Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có
của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước
vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới.
- Gv đọc cho học sinh nghe bài thơ “Nước sôi” và kết - Học sinh nghe giáo viên đọc thơ.
nối hs vào bài mới “Phòng, tránh tai nạn trong sinh
hoạt”.
2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29-32 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các tai nạn thương tích có thể xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày như:
cầm vật nhọn, sắc, chọc phá thú vật, ném đá, trèo cây.
a) Những vật dụng này có thể gây tai nạn, thương
tích gì?
- Học sinh hoạt động nhóm để thực hiện yêu cầu
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để bài học: nhận diện từng hình ảnh và nêu những
thực hiện yêu cầu bài học. Các hình ảnh này là những nguy cơ có thể xảy ra:
vật dụng khá quen thuộc trong gia đình hay trong sinh
hoạt đời thường, học sinh dễ dàng nhận diện từng
hình ảnh và nêu những nguy cơ có thể xảy ra.
b) Cần làm gì để phòng tránh tai nạn, thương tích khi
- Học sinh thảo luận và đưa ra cách phòng tránh:
sử dụng những vật dụng đó?
- Giáo viênnhắc nhở học sinh rằng các em còn nhỏ, phải có sự giúp đỡ, hướng dẫn, quan sát cụ thể,
chưa thể tự mình sử dụng các dụng cụ trên. Nếu có chặt chẽ của người lớn.
nhu cầu sử dụng phải có sự giúp đỡ, hướng dẫn, quan - Học sinh lắng nghe.
sát cụ thể, chặt chẽ của người lớn.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh: Tuyệt đối không tự sử
dụng các vật dụng trên theo ý mình mà không có sự
quan sát, theo dõi của người lớn. Trong một số trường - Các nhóm tìm ví dụ trong một số phương diện
hợp đặc biệt, các em cần hiểu rõ công dụng của từng như: thức ăn, nước uống, cầu thang, xe cộ, nhà
loại, biết cách sử dụng một cách an toàn.
cửa, đi đường, cây cối, bụi, …
c) Kể thêm một số vật dụng trong nhà có thể gây tai nạn,
thương tích.
- Giáo viên hướng dẫn các nhóm tìm ví dụ trong một
số phương diện khác.
3.LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành được một số kĩ năng cơ bản, cần thiết để phòng, tránh tai nạn, thương
tích trong sinh hoạt.
3.1/Thảo luận (11-12 phút):
a) Cần làm gì để phòng tránh tai nạn, thương tích khi
2
sử dụng cầu thang, bậc thềm, thang cuốn?
- Học sinh thảo luận, hiểu rõ nhiệm vụ cụ thể

TUẦN 26

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận nội dung của tất của mình, sau đó đề xuất các câu trả lời.
cả các hình.
+ Phòng tránh tai nạn, thương tích khi sử dụng cầu
thang: Mắt nhìn các bậc thềm và bước chân; Tay vịn
lan can; Đi với tốc độ bình thường, từng bước một,
không lao, chạy; Không trượt trên lan can cầu thang;
Phải có đủ ánh sáng,…
+ Phòng tránh tai nạn, thương tích khi sử dụng thang
cuốn: Quan sát kĩ để chọn bậc lên; Đứng bên phải
thang cuốn để nhường đường; Tay vịn chắc trên bề
mặt lan can, không thò tay xuống phía dưới tay vịn;… - Học sinh thảo luận theo nhóm đôi, mỗi nhóm
+ Phòng tránh tai nạn, thương tích khi đi bậc thềm: tìm hiểu một hoạt động: nhận diện hình, sau đó
Quan sát kĩ; Bước lên, xuống từng bậc một; Không trả lời các câu hỏi.
chạy nhảy, phóng một lúc nhiều bậc;…
b) Việc làm của các bạn có thể gây tai nạn, thương
tích gì? Cần làm gì để phòng tránh?
- Giáo viên tổ chức thảo luận theo nhóm đôi để thực
hiện hoạt động này. Mỗi nhóm tìm hiểu một hoạt
động.
- Giáo viênhướng dẫn học sinh nhận diện hình, sau đó
trả lời các câu hỏi.
TIẾT 2
3.2 Chia sẻ (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đồng tình với thái độ, hành vi đúng để phòng, tránh tai nạn trong sinh
hoạt; không đồng tình với thái độ, hành vi không phòng, tránh tai nạn trong sinh hoạt.
a) Em có đồng tình với việc làm của các bạn
không? Vì sao? Em sẽ khuyên các bạn như thế
nào?
- Học sinh thảo luận nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, một đến hai hoạt động.
mỗi nhóm tìm hiểu một đến hai hoạt động.
- Học sinhnhận diện hình, sau đó phát biểu ý
- Giáo viênhướng dẫn học sinh nhận diện hình, sau kiến:Hình 1: Một bạn nam đứng trong bếp, tay
đó phát biểu ý kiến.
sờ vào nồi đang nấu trên bếp, có hơi nóng bốc
- Sau khi tìm hiểu nội dung các hình, giáo viên yêu lên.Hình 2: Một bạn nữ bị một con chó cắn vào
cầu học sinhlựa chọn đồng tình hay không đồng tay.Hình 3: Hai bạn nữ đang chơi cát, một bạn
tình, vì sao?
bốc cát ném vào mặt bạn kia. Hình 4: Ba bạn
- Cuối hoạt động, giáo viên nhắc nhở học sinh nam thả diều gần các cột điện cao thế.
tuyệt đối tránh các tình huống, hoàn cảnh như - Học sinh lựa chọn không đồng tình và trả lời
trên để đảm bảo toàn, tránh những tai nạn, vì sao và đưa ra lời khuyên.
thương tích vô cùng nguy hiểm.
- Học sinh lắng nghe.
b) Vì sao phải chú ý phòng tránh tai nạn, thương
tích trong sinh hoạt?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
4: đưa ra ý kiến để trả lời câu hỏi vì sao phải chú ý
phòng tránh tai nạn, thương tích trong sinh hoạt. - Học sinh thảo luận nhóm 4: đưa ra ý kiến để
trả lời câu hỏi vì sao phải chú ý phòng tránh tai
- Tuỳ thuộc vào câu trả lời của học sinh, giáo viên nạn, thương tích trong sinh hoạt.
cần cân nhắc, điều chỉnh, bổ sung, dặn dò thêm.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
3. 3 Xử lí tình huống (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được một số kĩ năng cơ bản, cần thiết để phòng, tránh tai nạn, thương tích
trong sinh hoạt; nhận biết được sự cần thiết của việc phòng, tránh tai nạn trong sinh hoạt.
- Giáo viên cho các nhóm tiến hành sắm vai như - Các nhóm sắm vài theo tình huống của từng
3

một vở kịch nho nhỏ, không chú trọng diễn xuất mà
chú ý vào cách khuyên nhủ bạn.
- Giáo viên giáo dục: Các em cũng hãy nhắc nhở
bạn bè, người thân cẩn thận trong các tình huống
trên.

TUẦN 26

hình:
+ Hình 1: Với tình huống này, bạn hãy ngay lập
tức tìm sự giúp đỡ của người lớn để tránh
nguy cơ bị bỏng hoặc gây cháy nổ.
+ Hình 2: Bạn không nên vừa đi vừa dùng dao
vì có nguy cơ đứt tay; nếu bị vấp ngã, dao có
thể đâm vào người.
+ Hình 3: Bạn không nên dùng bật lửa hoặc
hộp diêm tạo lửa vì có thể gây cháy nổ, nguy
hiểm đến tính mạng, tài sản của mình và nhiều
người khác.
+ Hình 4: Bạn không nên vừa sạc pin vừa dùng
điện thoại vì có thể gây cháy nổ, bị điện giật.

TIẾT 3

4/ VẬN DỤNG: Liên hệ bản thân (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự liên hệ bản thân.
- Giáo viên cho học sinh nhìn lại các hoạt động của - Học sinh trả lời theo thực tế để bảo đảm
mình và trả lời theo thực tế để các em nhận thức rõ an toàn, tránh thương tích trong sinh
hơn việc cần bảo đảm an toàn, tránh thương tích hoạt.
trong sinh hoạt.
- Học sinhnhớ lại những việc đã nêu trong
- Giáo viên gợi ý cho các em nhớ lại những việc đã nêu các hoạt động ở trên.
trong các hoạt động ở trên như:Sử dụng thiết bị
điện;Sử dụng phương tiện giao thông;Sử dụng các vật
- Học sinh nêu các ý kiến cá nhân để bảo
dụng trong gia đình;
đảm an toàn, phòng tránh tai nạn, thương
Tham gia các trò chơi, hoạt động tập thể;Đi cầu thang,
tích trong tình huống trên.
thang máy, thang cuốn, bậc thềm;Ăn uống,…
- Giáo viên tuỳ vào câu trả lời của các em để góp ý,
điều chỉnh nếu cần.
4.1. Hoạt động 1. Một số kĩ năng thoát khỏi đám cháy (7-8 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành một số kĩ năng thoát khỏi đám cháy.
- Giáo viên trình chiếu video clip hướng dẫn kĩ năng - Học sinh xem và học hỏi.
thoát khỏi đám cháy để học sinh xem và học hỏi.
- Hs quan sát gv làm mẫu và thực hành,
- Giáo viên cần làm mẫu trước khi tổ chức cho học sinh chú ý hỗ trợ nhau khi luyện tập:Nhớ các
thực hành, nhắc các em chú ý hỗ trợ nhau khi luyện thao tác trong kĩ năng thoát hiểm.Đảm
tập.
bảo an toàn khi luyện tập.
4.2. Hoạt động 2. Dùng băng dán cá nhân băng bó những vết thương nhỏ (6-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hành dùng băng dán cá nhân băng bó những vết thương nhỏ.
- Giáo viêntổ chức cho học sinh thực hành như hoạt - Học sinhthực hành như hoạt động trên.
động trên. Sau 2 hoạt động ở phần Thực hành, giáo - Học sinh lắng nghe.
viên lưu ý học sinh:Tuyệt đối tuân thủ các quy định an
toàn.Luôn có sự hướng dẫn, giám sát, giúp đỡ của
người lớn.Không tự ý sơ cứu nếu không biết cách làm
đúng.Luôn nhắc nhở bạn bè, người lớn đảm bảo an
toàn trong sinh hoạt, biết cách sơ cứu khi cần thiết.
Kết thúc bài học, gv cho hs học thuộc và ghi nhớ:Phải Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo
cẩn thận khi sử dụng vật dụng trong sinh hoạt để viên.
phòng, tránh tai nạn, thương tích; chuẩn bị bài sau.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………… 4

MÔN TIẾNG VIỆT

BÀI 1: CÔ CHỔI RƠM ( trang 71-72)

TUẦN 26

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1- Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những đồ vật trong nhà.
2-Thực hành quan sát tranh theo một hướng tuần tự.
3-Từ việc quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và tên bài đọc, trao đổi những hiểu biết của mình về
nhân vật chính trong bài đọc.
4-Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
5-Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng
có vần cần luyện tập và đặt câu.
6-Chỉ ra được những từ ngữ chỉ màu sắc của chổi rơm và tình yêu của mọi người trong nhà đối với chổi
rơm.Từ đó, liên hệ đến những đồ vật trong nhà của mình, bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: biết yêu quý gia
đình và các đồ vật trong nhà.
7-Tô đúng kiểu chữ hoa chữ I và viết câu ứng dụng. Thực hành kĩ năng nghe – viết đoạn văn.
8-Phân biệt đúng chính tả uôi/ ui và dấu hỏi/ dấu ngã.
9-Luyện nói sáng tạo: tập nói lời xin lỗi và cảm ơn với đối tượng không bằng vai. Luyện viết sáng tạo từ
nội dung vừa nói.Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
10- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua
hoạt động thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần ôi, ơm, ôm kèm
theo thẻ từ; tranh minh hoạ cây chổi rơm và một số loại chổi khác hoặc vật thật; bảng phụ ghi nội dung cần
chú ý luyện đọc (lời cảm ơn, lời xin lỗi…).
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (8-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về
những đồ vật trong nhà; thực hành quan sát tranh theo một
hướng tuần tự. Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ - Học sinh mở sách học sinh tập 2 trang 71.
phần khởi động và tên bài đọc, trao đổi những hiểu biết của
mình về nhân vật chính trong bài đọc.
- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề: Những người bạn im lặng.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên đưa câu hỏi gợi ý, dẫn dắt giúp học sinh hiểu - Học sinh phỏng đoán nội dung tuần học sẽ nói
những người bạn im lặng là những đồ vật, vật dụng có về ai/ điều gì.
trong cuộc sống của học sinh, ví dụ: Theo em, ai là người
bạn im lặng?
- Giáo viên hướng dẫn học quan sát theo chiều từ trái qua - Học sinh kể tên ba, bốn đồ vật có trong nhà
phải hoặc ngược lại, hoặc từ gần đến xa để tập cho học của mình.
sinh cách quan sát.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài học.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Luyện đọc văn bản (18-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
- Giáo viên giới thiệu về cây chổi rơm bằng hình ảnh - Học sinh quan sát.
minh hoạ và nêu một vài nhận xét về hình dáng, màu sắc
của cây chổi rơm.
- Giáo viên đặt một vài câu hỏi gợi ý để thu hút sự chú ý - Học sinh trả lời câu hỏi.
của học sinh, ví dụ: Cây chổi rơm có màu gì?Chổi rơm
dùng để làm gì?Chổi rơm có cứng như chổi quét sân
không?
- Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng - Học sinh đọc một số từ khó như: chổi rơm,
logic ngữ nghĩa.
xinh xắn, vàng óng,…;cách ngắt nghỉ hơi đúng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó, đồng logic ngữ nghĩa.
thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng logic ngữ nghĩa. - Học sinh đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
- Học sinh giải thích nghĩa của một số từ khó
5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của một hiểu, ví dụ: xinh xắn, ẩm,...

TUẦN 26

số từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt câu, dùng
ngữ cảnh,…
TIẾT 2
3. LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Chỉ ra được những từ ngữ chỉ màu sắc của chổi rơm và
tình yêu của mọi người trong nhà đối với chổi rơm.Từ đó, liên hệ đến những đồ vật trong nhà của mình, bồi
dưỡng phẩm chất nhân ái: biết yêu quý gia đình và các đồ vật trong nhà.
3.1/Nhận diện vần và tìm hiểu nội dung bài đọc (32-35 - Học sinh đọc lại bài đọc.
phút):
- Hs tìm tiếng trong bài có chứa vần ôi, ơm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài đọc.
- Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ôi, ơm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng trong bài có - Hs tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ôi,
chứa vần ôi, ơm.
ơm, ôm, đặt câu chứa từ có vần ôi, ơm, ôm vừa
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ ngoài bài chứa tìm.
tiếng có vần ôi, ơm, ômvà đặt câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời
+ Đối với học sinh yếu, giáo viên đặt thêm một vài câu hỏi câu hỏi trong sách học sinh.
nhỏ hơn. ví dụ: Đọc đoạn 1, tìm từ chỉ màu áo và váy của
cô chổi rơm. Đọc đoạn 3, tìm xem chị Thuỳ Linh treo chổi
rơm ở đâu?
+ Đối với học sinh giỏi, giáo viên hỏi thêm một số câu hỏi. ví
dụ: Được việc nghĩa là gì? Đọc đoạn 2, tìm sau từ được việc
để trả lời lí do vì sao cô bé chổi rơm rất được việc? Vì sao
cần treo chổi rơm lên sau khi quét nhà?
- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo hình thức trắc - Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để xác
nghiệm nhiều lựa chọn để học sinh đối chiếu với các ý đã định đại ý của bài đọc.
biết, rồi chọn lựa đại ý đã chọn. Sau đó, giáo viên đặt câu
hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí do vì sao.
TIẾT 3
3.2. Luyện tập viết hoa chính tả (32-35 phút):
* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ hoa chữ I và viết câu ứng dụng. Thực hành kĩ năng nghe – viết đoạn văn.
Phân biệt đúng chính tả uôi/ ui và dấu hỏi/ dấu ngã.

6

a. Tô chữ viết hoa chữ I và viết câu ứng dụng:
a.1. Tô chữ viết hoa chữ I:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tô và phân tích cấu tạo
nét chữ của con chữ I trên bảng.
- Giáo viên lặp lại lần 2 quy trình tô chữ I để học sinh
quan sát và ghi nhớ.
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô chữ I hoa vào vở bài
tập, chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
a.2. Viết câu ứng dụng:
- Giáo viên giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ Ít.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần còn lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng vào vở
tập viết, nhắc học sinh chú ý các điểm đặt, điểm kết thúc,
nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách giữa các
chữ trong một dòng, dấu chấm cuối câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
b. Chính tả nhìn - viết:
- Giáo viên giới thiệu về kiểu bài chính tả nhìn- viết và
các yêu cầu tương ứng với kiểu bài này.
- Gv hướng dẫn học sinhđọc lại câu văn được yêu cầu viết
chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của câu/ đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và giải thích
nghĩa một số tiếng/ từ dễ viết sai bằng cách đặt câu.
- Giáo viên yêu cầuhọc sinh giải thích nghĩa của những từ
vừa nêu và đặt câu.
- Giáo viên yêu cầuhọc sinh nhìn và viết câu văn vào vở
tập viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết của
mình và của bạn.
c. Bài tập chính tả lựa chọn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập, giáo
viên gợi ý bằng các câu hỏi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập vào vở bài
tập, tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng, không
yêu cầu viết) với những từ vừa điền đúng.
TIẾT 4

- Học sinh quan sát cách giáo viên tô và phân
tích cấu tạo nét chữ của con chữ I. TUẦN 26
- Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ, dùng
ngón tay viết con chữ I hoa lên không khí
hoặc mặt bàn.
- Học sinh tô chữ I hoa vào vở bài tập, chú ý
các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
- Học sinh đọc câu ứng dụng.
- Học sinhlắng nghe và quan sát.
- Học sinhlắng nghe và quan sát cách giáo
viên viết phần còn lại.
- Học sinh viết câu ứng dụng vào vở tập viết
- Học sinh tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của giáo viên.

- Hs đọc lại câu văn viết chính tả.
- Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết
chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của câu/
đoạn văn.
- Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ dễ viết
sai như: rơm, vàng tươi.
- Học sinh giải thích nghĩa của những từ vừa
nêu và đặt câu.
- Học sinh nhìn và viết câu văn vào vở tập
viết.
- Học sinh tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập chính tả có
quy tắcuôi/ ui và dấu hỏi/ dấu ngã.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý đính kèm từng
bài tập và thực hiện bài tập.
- Học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập, tự
đánh giá bài làm của mình và của bạn
- Học sinh đặt câu (nói miệng,) với những từ
vừa điền đúng.

3.3. Luyện tập nói, viết sáng tạo (32-35 phút):
* Mục tiêu: Học sinh luyện nói sáng tạo: tập nói lời xin lỗi và cảm ơn với đối tượng không bằng
vai. Luyện viết sáng tạo từ nội dung vừa nói.Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
a. Nói sáng tạo:Luyện tập nói lời cảm ơn và xin lỗi:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu
cầu của hoạt động.
tập và quan sát tranh gợi ý.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý.
- Giáo viêntreo tranh gợi ý.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nói sáng tạo về lời - Học sinh thực hiện yêu cầu của hoạt
động.
cảm ơn và xin lỗi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét
- Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần
về phần trình bày của mình và của bạn.
trình bày của mình và của bạn.
b. Viết sáng tạo:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách đổi nội - Học sinh tìm hiểu cách đổi nội dung vừa
dung vừa nói thành câu văn viết; nhắc học sinh chú ý nói thành câu văn viết.
việc viết hoa đầu câu và sử dụng dấu chấm cuối câu,
khoảng cách giữa các chữ trong một câu.
- Học sinh thực hiện yêu cầu viết sáng tạo
7
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu vào vở.
viết sáng tạo vào vở.
- Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần

TUẦN 26

IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
MÔN TOÁN

BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 ( trang 116)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức, kĩ năng: Hệ thống dãy số từ 1 tới 100. Đọc, viết số, nhận biết thứ tự các số trong phạm
vi 100.
- So sánh hai số trong phạm vi 100.
Khái quát hoá cách so sánh ba số trong phạm vi 100 (qua ví dụ cụ thể, không yêu cầu học sinh nói quy
tắc).
Vận dụng thứ tự các số trong dãy số, dự đoán quy luật, hoàn thiện dãy số.
2. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;bảng con;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm từ 1 tới 100.
- Học sinh đếm.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23-25 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh đọc, viết số, nhận biết thứ tự các số trong phạm vi 100. So sánh hai số
trong phạm vi 100. Khái quát hoá cách so sánh ba số trong phạm vi 100. Vận dụng thứ tự các số
trong dãy số, dự đoán quy luật, hoàn thiện dãy số.
2.1. Tìm hiểu bảng các số từ 1 đến 100:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bảng, - Học sinh quan sát bảng, thảo luận (nhóm đôi),
nhận biết:Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé nhận biết yêu cầu của bài tập.
đến lớn (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới).Các
số trong cùng một hàng: số bên trái bé hơn số bên
phải. Các số trong cùng một cột: số trên bé hơn số - Học sinh chơi trò “hỏi nhanh, đáp gọn”, để so
dưới.
sánh các cặp số trong cùng một hàng hay cùng
- Giáo viên dùng hình thức “hỏi nhanh, đáp gọn”, một cột.
cho học sinh so sánh các cặp số trong cùng một
hàng hay cùng một cột.
2.2. Đọc số:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lần lượt các số - Học sinh đọc:
từ bé đến lớn (từ 1 đến 100). Đọc lần lượt các số Một, mười một, hai mươi mốt, …, chín mươi
chẵn từ bé đến lớn (từ 2 đến 100).Đọc các số ở ba mốt. Bốn, mười bốn, hai mươi bốn, …, chín
cột tô màu.
mươi bốn(hay: Bốn, mười bốn, hai mươi tư, …,
chín mươi tư). Năm, mười lăm, hai mươi lăm,
…, chín mươi lăm.
2.3. Đếm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào bảng, đếm - Học sinh dựa vào bảng, đếm:
thêm (thêm 1, thêm 2, thêm 5, thêm 10); đếm bớt + Đếm thêm 1: đếm từ 45 đến 100; đếm từ 1
(bớt 1, bớt 10).
đến 45; đếm từ 45 về 1.
+ Đếm thêm 2 (2, 4, 6, 8, … hay 1, 3, 5, 7, …).
+ Đếm thêm 5 (5, 10, 15, …).
+ Đếm thêm 10 (7, 17, 27, …)
+ Đếm bớt 10 (97, 87, 77, …).
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện trò chơi - Học sinh đọc (xuôi - ngược) các số từ 1 đến
“Phản ứng nhanh”.
100, đọc tới chỗ nào đó, chỉ định bạn khác đọc8

TUẦN 26

tiếp.
- Học sinh về nhà đọc (xuôi - ngược) các số từ 1 - Học sinh thực hiện ở nhà.
đến 100 cho người thân trong gia đình cùng nghe.
TIẾT 2
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số chẵn từ 2 đến - Học sinh thực hiện.
100.
2. Luyện tập (28-30 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
Bài 1. Số?
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài.
- Học sinh làm bài, sửa bài, đọc dãy số và
- Khi sửa bài, giáo viên yêu cầu học sinh đọc dãy số nói dãy số được xếp theo thứ tự nào.
và nói dãy số được xếp theo thứ tự nào.
Bài 2. Viết số:
Bài 2:
- Giáo viên đọc số: “mười
- Học sinh viết số vào bảng con: 11, 61, 75,
một”, “sáu mươi mốt”,
84, 99, 100.
“bảy mươi lăm”,
“tám mươi tư”,
“chín mươi chín”, “một trăm”.
Bài 3. Số?
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài, nhận - Học sinh nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
biết:Mỗi mảnh giấy là một phần của bảng các số từ yêu cầu và cách làm bài.
1 đến 100.Muốn biết số nào thiếu phải nhớ các số
được sắp xếp thế nào (theo hàng? theo cột?).
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh giải - Học sinh làm bài, sửa bài, giải thích cách
thích cách làm.
làm (có nhiều cách lập luận).

Bài 4. Bình cuối cùng có bao nhiêu viên kẹo?
- Giáo viên hướng dẫn học sinhtìm hiểu bài, nhận
biết:Mỗi hàng trong bình có 5 viên kẹo, đếm số kẹo
có trong mỗi bình.So sánh để nhận ra thêm 2 viên
kẹo vào bình 1 thì được bình 2, thêm 2 kẹo vào
bình 2 thì được bình 3,… bình cuối cùng có 41 viên
kẹo.
Hoặc: số kẹo trong bình là dãy đếm thêm 2: 31; 33;
35; 37; 39; 41.
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh giải
thích cách làm.
- Giáo viên yêu học sinh về nhà cùng người thân
tập đếm thêm, đếm bớt.
TIẾT 3

Bài 4:
- Học sinh nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu và cách làm bài.

- Học sinh làm bài, sửa bài, giải thích cách
làm (có nhiều cách lập luận).

Học sinh về nhà thực hiện.

1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên đọc, yêu cầu học sinh viết bảng con.
- HS thực hiện viết số trên bảng con.
2. Luyện tập (18-20 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
Bài 5. Điền dấu >, =, <:
Bài 5:
- Giáo viên nhắc học sinh kiểm tra xem viết dấu có - Học sinh lại nói câu: “Hả họng bên nào,
đúng không.
bên đó lớn”.
9

TUẦN 26

- Khi sửa bài, giáo viên yêu cầu học sinh giải thích - Hs làm bài, sửa bài giải thích cách so sánh.
cách so sánh.
Với hai bài cột 3, có thể lập luận:90 + 4
cũng bằng 4 + 90; 40 + 2 > 40 + 1 vì “cộng 2
sẽ được kết quả lớn hơn cộng 1”.
Bài 6. Tìm số bé nhất, lớn nhất, sắp xếp các số:
Bài 6:
- Giáo viên hướng dẫn theo trình tự:
- Học sinh sử dụng bảng con, làm bài và
+ Xác định yêu cầu cuối cùng của bài (sắp xếp các sửa bài.
số từ lớn đến bé).
+ Viết dấu phẩy (bảng con) để xác định vị trí ba số
sẽ viết: …, …, …
+ So sánh ba số:So sánh số chục: 62, 58, 67; 5 chục bé
- Kiểm tra với bạn có đúng thứ tự từ lớn
hơn 6 chục nên 58 bé nhất. Viết bảng con: …, …, 58.
+ So sánh số đơn vị: 62, 67; 2 bé hơn 7 nên 62 bé đến bé không?
hơn 67;67 lớn nhất.Viết bảng con: 67, 62, 58.
- Kiểm tra: có đúng thứ tự từ lớn đến bé không?
Bài 7. Tìm tuổi mỗi người:
Bài 7:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, - Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm
nhận biết:Bên trái là hình ảnh Ba, Ông và Cháu.Bên đôi để nhận biết yêu cầu bài tập và cách
phải là số tuổi mỗi người (sắp xếp thế nào?). Cần làm.
phải tìm xem mỗi người bao nhiêu tuổi.
- Khi sửa bài: giáo viên khuyến khích học sinh giải
- Học sinh
thích cách làm.
làm bài, sửa
- GV lưu ý học sinh: Càng già thì tuổi càng lớn.
bài, giải thích cách làm.
Không lẫn lộn chiều cao với số tuổi.
Bài 8. Số?
Bài 8:
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài; yêu cầu học - HS quan sát tranh, nhận biết tên gọi:
sinh quan sát tranh, nhận biết tên gọi: Khinh khí Khinh khí cầu; Xe hơi (xe ô tô); Thuyền
cầu, Xe hơi (xe ô tô) Thuyền buồm.
buồm.
- GV giới thiệu:Đây là một số phương tiện giao - Học sinh nhận ra mỗi dãy phương tiện là
thông: đường không, đường bộ, đường thuỷ.
một dãy số, cần phải tìm số còn thiếu.
- Giáo viên lưu ý học sinh, xong một dãy số phải - Học sinh làm bài, xong một dãy số phải
kiểm tra bằng cách đọc lại toàn bộ dãy số xem có kiểm tra bằng cách đọc lại toàn bộ dãy số
phù hợp quy luật.
xem có phù hợp quy luật.
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh nói - Học sinh sửa bài, nói tên dãy số (quy
tên dãy số (quy luật).
luật). Ví dụ:Dãy số tròn chục từ bé đến lớn
(dãy số đếm thêm 10); Dãy số đếm thêm 2;
Dãy số đếm thêm 5.
3/ VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Bạn là ai?”.
- Học sinh
- Giáo viên ra các lệnh với nội dung về viết, đọc số, tham gia
thứ tự số, cấu tạo số. Ví dụ:
trò chơi.
+ Tôi là số lớn nhất trong bảng các số từ 1 đến 100.
+ Tôi là số có hai chữ số giống nhau mà khi đọc có
tiếng “lăm”.
+ Tôi là số có 7 đơn vị và 2 chục.
- Giáo viên yêu học sinh về chơi lại trò chơi “Tôi là Học sinh về nhà thực hiện.
ai?” cùng với người thân trong nhà.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
1
0

TUẦN 26

…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT

BÀI 2: NGƯỠNG CỬA (trang 74-75)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1-Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, thảo luận về nơi yêu thích nhất trong ngôi nhà của
mình.
2-Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ xuống dòng khi đọc một bài
thơ.
3-Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài
chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
4-Chỉ ra được ngôi nhà là nơi gắn bó với mình. Từ đó, bồi dưỡng tình yêu với ngôi nhà của mình.
5-Học thuộc lòng hai khổ thơ.
6-Hỏi - đáp về việc giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, từ đó bồi dưỡng ý thức có trách nhiệm trong
việc chăm sóc nhà cửa của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số hình minh hoạ tiếng có vần an, ang kèm theo thẻ từ; tranh ảnh về ngôi
nhà của mỗi học sinh; bảng phụ ghi cách ngắt nhịp, ngưng nghỉ khi đọc bài thơ Ngưỡng cửa.
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …;
tranh ảnh về ngôi nhà của mỗi học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (8-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức cũ, từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, thảo luận
về nơi yêu thích nhất trong ngôi nhà của mình.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”. Giáo
viên yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng một khổ thơ em - Hs đọc theo yêu cầu
- Học sinh hoạt động nhóm, quan sát tranh
thích thuộc chủ đề Mẹ và cô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh minh hoạ phần khởi động và nói về các sự
hoạ phần khởi động và nói về các sự vật, hoạt động, vật, hoạt động, trạng ...
 
Gửi ý kiến