Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 15h:50' 11-03-2024
Dung lượng: 167.9 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC DLIÊYA

TUẦN 25 :
Buổi

HAI
11/3

Tiết
TKB
1
Sáng
2
3
4

Chiều
Sáng

BA
12/3

Chiều
Sáng


13/3

Chiều
Sáng

NĂM
14/3 Chiều

SÁU
15/3

Sáng

1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

Môn dạy

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Từ ngày 11/03/2024 đến ngày 15/3/2024

Tiết
Tên bài dạy
CT
CC- TCTV
25 CC- TCTV Bài 13: Người con đỡ đầu của Bác
Nhạc
Hồ(T4)
Tập đọc
49 GV bộ môn dạy
121 Phong cảnh Đền Hùng
Toán
Kiểm tra định kì (Giữa kì II)
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Khoa học
49 Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Kĩ thuật
25 Lắp xe ben (Tiết 2)
Toán
122 Bảng đơn vị đo thời gian
LuyệnT& câu 49 Liên kết các câu trong bài bằng cách..
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Đạo đức
25 Thực hành kĩ năng giữa học kì II
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tập đọc
50 Cửa sông
Toán
123 Cộng số đo thời gian
Tập l văn
49 Tả đồ vật (Kiểm tra viết)
Địa lí
25 Châu phi
LuyệnT& câu 50 Liên kết các câu trong bài bằng cách..
Kể chuyện
25 Vì muôn dân
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán
124 Trừ số đo thời gian
Chính tả
25 Nghe –viết : Ai là thủy tổ loài người
Lịch sử
25 Sấm Sét đêm giao thừa
Thể dục
GV bộ môn dạy
Khoa học
50 Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Đọc TV
GV bộ môn dạy
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Tiếng Ê Đê
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Toán
125 Luyện tập
Tập l văn
25 Tập viết đoạn đối thoại
GDTT-SHL
SHL- Tìm hiểu về Đoàn TNCSHCM

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024

Buổi sáng
Tiết 1
CC- TCTV
CHÀO CỜ - TCTVBÀI 13: NGƯỜI CON ĐỠ ĐẦU CỦA BÁC HỒ(T4)
Tiết 2
Buổi sáng
Tiết 3

======= ======
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học: - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
+NL Ngôn ngữ: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
+ Năng lực tư duy hiểu được tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day
dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân, từ đó khơi dậy lòng tinh thần yêu
nước, dám hi sinh vì tổ quốc và lòng kính yêu Bác Hồ.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng
nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
mật khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh.
phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới
thiệu tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài trong nhóm.
nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,
đọc từ khó.
Ngã Ba Hạc.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk.
khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo
thảo luận trả lời câu hỏi:
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nào?
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt
Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu
vua Hùng.
tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở
thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày
nay khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì
cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo,
?
xa xa là núi Sóc Sơn.
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
tên các truyền thuyết đó ?
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước.
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ
“Dù ai đi ngược về xuôi
đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội

nguồn.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của - HS thảo luận, nêu:
bài văn.
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu.
nào?
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe.
và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh
các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ
lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...........................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II)
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
C Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 49: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)

I- Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát,
thí nghiệm.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội: Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ
gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học .
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: cao su được làm từ
nhựa( mủ) của cây cao su nên khai thác cần phải đi đôi với trồng, chăm sóc cây cao
su bên cạnh đó cần phải cải tạo và bảo vệ môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi
chủ" trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị
điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện
một cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực
hiện tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hs nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng ”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Theo dõi
- HS tự cử trọng tài
- Cử trọng tài
+ Bước 2: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa
chọn đáp án.
6 như trang 100, 101 SGK
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ
đáp án nhanh và chính xác.

- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt
các nhóm giơ thẻ
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các
nhóm lắc chuông để giành quyền trả
lời.

- Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có
nhiều câu đúng và trả lời nhanh là
thắng cuộc.
Đáp án:
1–b
2–c
3- c
4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi
hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường

3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa,
trời?
gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống để bảo vệ môi trường

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...........................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Lắp ghép mô hình kĩ thuật
TIẾT PPCT 25 : LẮP XE BEN ( T2)

I- Yêu cầu cần đạt:
- Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben.
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể
chuyển động được.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu.
Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được.
* Với HS khéo tay: Lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển
động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được.
- GDHS có ý thức học tập chăm chỉ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.

- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi đua nêu các bước lắp xe - Các bước lắp xe ben:
ben.
+ Lắp các bộ phận: khung sàn xe và các
giá đỡ; sàn ca bin và các thanh đỡ; trục
bánh xe trước, bánh xe sau và ca bin.
+ Lắp ráp các bộ phận với nhau để tạo
thành ca bin hoàn chỉnh.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài:nêu mục đích của bài - HS nghe
học - ghi đầu bài.
2. Hoạt động thực hành:
HĐ 1: HS thực hành lắp xe ben.
a) Chọn các chi tiết.
- Hướng dẫn hs chọn đúng và đủ các - Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo
chi tiết theo sách giáo khoa và xếp từng sách giáo khoa và xếp từng loại vào
loại vào nắp hộp.
nắp hộp.
- Kiểm tra học sinh chọn các chi tiết.
b) Lắp từng bộ phận.
* Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk.
-1 hs đọc ghi nhớ trong sgk, cả lớp theo
+ Yêu cầu hs phải quan sát kĩ các hình dõi nhớ lại các bước lắp.
và đọc nội dung từng bước lắp trong
sgk.
- Cho hs thực hành lắp ráp xe.
* Theo dõi uốn nắn kịp thời những hs
làm sai hoặc còn lúng túng.
c) Lắp ráp xe ben. (H.1-SGK)
- Lưu ý hướng dẫn hs:
- Hs quan sát kĩ các hình và đọc nội
*Lắp ca bin:
dung từng bước lắp trong sgk.
+ Lắp 2 tấm bên của chữ U- Hs
vàothực
hai bên
hà - HS lắp ráp xe theo các bước ở sgk.
tấm nhỏ.
+ Lắp tấm mặt của ca bin vào hai tấm - Chú ý lắp ca bin như gv hướng dẫn.
bên của chữ U.
+ Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau.
- Nhắc hs khi lắp xong cần:
- Kiểm tra sản phẩm : Kiểm tra mức độ
nâng lên, hạ xuống của thùng xe.

HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm.
- Cho HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm.
- Gọi HS nêu các tiêu chuẩn đánh giá
sản phẩm theo mục III (SGK), đối với
những em đã lắp xong.
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của HS.
- Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng
vào vị trí các ngăn trong hộp.
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nêu các bước lắp xe ben ?
- Nhận xét tiết học.

- Hs nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm theo mục III (SGK)
- 3hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để
đánh giá sản phẩm của bạn.

- HS nêu
- HS nghe

- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau - HS nghe và thực hiện
những em làm chưa xong tiếp tục học
tiếp, những em đã lắp xong tiết sau lắp
cho thành thạo hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...........................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương IV: Số đo thời gian – Toán chuyển động đều.
TPPCT 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I- Yêu cầu cần đạt
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
Đổi đơn vị đo thời gian.
Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:

- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần, thể tích của HHCN,
HLP.
- HS nghe
- GV nhận xét
1.2 Kết nối
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em
đã học ?
- HS nối tiếp nhau kể
+ Điền vào chỗ trống
- GV nhận xét HS
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước
lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó
nhuận tiếp theo của năm 2004?
là các năm 2008; 2012; 2016.
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số
ngày của các tháng?
- HS nêu
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ
số ngày của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời - HS nghe
gian.
- HS đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
cá nhân rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ

216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong
từng trường hợp trên
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
- GV nhận xét, kết luận
VD:
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
La Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu
số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ
Bài 2: HĐ cặp đôi
XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
đổi số đo thời gian
6 năm
= 72 tháng
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
= 12 giờ
3 ngày rưỡi
= 84 giờ; …
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Viết số thập phân thích hợp điền vào
chỗ trống.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
- Gọi HS trình bày bài làm.
72 phút
= 1,2 giờ
- GV nhận xét, đánh giá
270 phút
= 4,5 giờ
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân

4. Hoạt động vận dụng:

- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút

- Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX
sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc
thế kỉ nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX
phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc
thế kỉ nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ - HS nghe và thực hiện
giữa các đơn vị đo thời gian.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...........................................................................................................
======= ======
Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ
NGỮ
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi
nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2
ở mục III.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với
môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang

múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu
trước và được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2
câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì
sao?

- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài.

- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn
nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu
sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu
đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về
chùa.
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ - HS lắng nghe.
đền ở câu thứ hai bằng một trong các
từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung
2 câu không ăn nhập gì với nhau vì
mỗi câu nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên chặt chẽ giữa 2 câu.
có tác dụng gì?
- Lắng nghe.
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- 2 HS đọc
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu - HS nối tiếp nhau đặt câu.
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Ghi nhớ.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim

mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những
con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng:
- Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu
trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...........................................................................................................
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 25: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I. Yêu cầu cần đạt
Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê
hương, Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học.
Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
1.1 Khởi động
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em - HS đọc
yêu Tổ quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm - HS nêu
gì để xây dựng đất nước?

- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
* Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài
đã học và thực hành các kĩ năng đạo
đức.
1. Bài “Em yêu quê hương, Em yêu
Tổ quốc Việt Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu - Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa;
quê hương.
tham gia các hoạt động tuyên truyền
phòng chống các tệ nạn xã hội; gữ
gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của
quê hương; quyên góp tiền để tu bổ di
tích, xây dựng các công trình công
cộng ở quê; tham gia trồng cây ở
đường làng, ngõ xóm ….
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu - Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất
đất nước Việt Nam.
nước; học tốt để góp phần xây dựng
đất nước.
- Kể một vài việc em đã làm của mình - HS tự nêu.
thể hiện lòng yêu quê hương, đất
nước Việt Nam.
2. Bài “Uy ban nhân dân xã
(phường) em”
- Kể tên một số công việc của Ủy ban - Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác
nhân dân xã (phường) em.
nhận hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ
chức các đợt tiêm vắc xin cho trẻ em;
tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn
cảnh khó khăn; xây dựng trường học,
điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế;
tổng vệ sinh làng xóm, phố phường;
tổ chức các đợt khuyến học.
- Em cần có thái độ như thế nào khi - Tôn trọng UBND xã (phường); chào
đến Uy ban nhân dân xã em
hỏi các cán bộ UBND xã (phường);
xếp thứ tự để giải quyết công việc.
3.Hoạt động ứng dụng
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về - HS trả lời.
lòng yêu quê hương ? Yêu đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê
hương đất nước ?
- Nhắc nhở học sinh cần học tốt để - Thực hành tốt những điều đã học.
xây dựng đất nước.
- Nhận xét giờ học, giao bài về nhà

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.........................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
MĨ THUẬT
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024
Buổi Sáng
Tiết 1 :
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 50: CỬA SÔNG
I- Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi với các bạn trong nhóm, lớp để
hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên đưa
ra.
-Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản
khoa học.
-Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
+ Trung thực: Trung thực trong đánh giá, nhận xét về kết quả hoạt động của các
bạn.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu
thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
nhiên nơi đền Hùng ?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải
minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển,
chú giải từ cửa sông.
chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
2, 3 lượt trong nhóm.
lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ
từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn.
khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu,
khó trong bài.
tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu
như bị cần câu uốn.
thêm.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ:
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là:
những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá.
chảy ra biển?
Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay?
+ Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng
cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho
người đọc hiểu ngay thế nào là cửa
sông, cửa sông rất quen thuộc.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như
chuyển.
thấy cửa sông cũng như là một cái cửa

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói lên điều gì?

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ
thơ 4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ
thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo
dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt
giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
+ YC HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, bổ sung .
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.
HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng:
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng
sông khỏi bị ô nhiễm ?

nhưng khác với mọi cái cửa bình
thường, không có then cũng không có
khoá.
+ Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước
ngọt chảy vào biển rộng.. .
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng''của cửa sông là không quên
cội nguồn.
*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông,
tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ
chung, uống nước nhớ nguồn của dân
tộc ta.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc
hay.
- HS theo dõi.

- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c
khổ thơ 4-5.
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.

- HS nêu.
- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- HS nêu

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến