Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 18h:53' 09-03-2024
Dung lượng: 339.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 18h:53' 09-03-2024
Dung lượng: 339.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25
(Từ ngày 11/3 đến ngày 15/3/2024)
Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* CV 3799: Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và
trách nhiệm của tuổi trẻ bảo vệ đất nước.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi 4 HS thi đọc bài: Hộp thư mật, trả lời - HS đọc
câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng
- YC HS quan sát tranh minh họa phong nghe.
cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, - HS quan sát tranh.
ảnh về đền Hùng.
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng
- YC học sinh chia đoạn.
là một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm.
nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc từ vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,.
khó.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp HS hiểu một số từ ngữ khó.
- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo - HS đọc thầm theo đoạn và thảo
luận trả lời câu hỏi
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
- HS nêu: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ
“Dù ai đi ngược về xuôi
của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng
1
- Yêu cầu HS tìm nội dung của bài văn.
liêng đối với tổ tiên.
3. Hoạt động thực hành luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng
giọng đọc.
đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào?
- GV nhận xét cách đọc, hướng dẫn đọc và - HS nêu.
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề
bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh - HS lắng nghe.
thắng, mải miết…,
Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT2).
VC 3799: Bổ sung nhận biết công dụng của dấu gạch nối
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Trả lời
- Hướng dẫn viết từ khó.
- HS tìm và viết: Chúa Trời, A-đam, Ê+ Tìm các từ khó khi viết ?
va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
tên địa lí nước ngoài ?
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc - Đọc thành tiếng và HTL
2
viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện
“ Dân chơi đồ cổ ”
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách
viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ
kết quả
- GV kết luận
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của
anh chàng chơi đồ cổ?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổng kết giờ học
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới
mà em biết.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng
nghe
- HS đọc
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
thời xưa.
- Những tên riêng trong bài đều được viết
hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi
tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng
được viết theo âm Hán Việt
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
*Không làm BT1
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
3
- Giới thiệu bài -ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm
vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó
có ăn nhập với nhau không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền ở
câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà,
chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu
không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói
về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có
tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi
nhớ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Để liên kết một câu với câu đứng trước
nó ta có thể làm như thế nào?
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng
cách lặp từ.
- HS ghi vở
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
- 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Tập đọc
CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết
nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
4
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó,
GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh Đền - HS thi đọc
Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên - HS nêu
nơi đền Hùng?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV HD HS quan sát tranh minh hoạ cảnh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú
cửa sông, mời 1 HS đọc chú giải từ cửa sông giải từ cửa sông: nơi sông chảy ra
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 biển, chảy vào hồ hay một dòng
lượt trong nhóm.
sông khác.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các từ ngữ - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ khó đọc và dễ lẫn lộn.
2, 3 lượt.
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ khó - HS luyện phát âm đúng các từ
trong bài.
ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn: then
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong lưỡi khó, cần mẫn, mênh mông, nước lợ,
sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng như bị cần nông sâu, tôm rảo, lấp loá...
câu uốn.
- 1 HS đọc các từ được chú giải.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS lắng nghe, quan sát hình để
- Mời một HS đọc cả bài.
hiểu thêm.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn bài - HS luyên đọc theo cặp.
giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; - 1 học sinh đọc toàn bài.
nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi - HS thảo luận, chia sẻ: ND: Qua
chia sẻ trước lớp.
hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói ngợi tình cảm thuỷ chung, uống
lên điều gì?
nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
3. Hoạt động thực hành - luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ 4, 5: đọc hay.
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ thơ.
Sau đó, GV đọc mẫu
- HS theo dõi GV đọc để phát hiện
+ YC HS luyện đọc theo cặp.
cách ngắt giọng, nhấn giọng khi
5
- GV nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS nối
tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ. Cuối
cùng, mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói
lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng sông khỏi
bị ô nhiễm ?
đọc bài.
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc
d/c khổ thơ 4-5.
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
- HS nêu.
- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- HS nêu
Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư
xử vì đại nghĩa.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể một - HS chơi trò chơi
việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh
nơi làng xóm, phố phường mà em biết?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện
- Giáo viên kể lần 1
- HS nghe
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó
Trần Thừa
- Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ: Quan hệ
Trần Thái Tổ
gia tộc của các nhân vật trong truyện.
An Sinh Vương
(Trần Liễu - anh)
Trần Thái Tông
(Trần Cảnh- em)
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ.
- HS nghe
Quốc công tiết chế
Trần
Thánh
Tông
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1)
Hưng Đạo Vương
(Trần
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn
(trHoảng2,3,4 anh)
(Trần Quốc Tuấn)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng
từng nhân vật (tranh 5)
6
Trần Nhân
Tông
Trần Khâm
Thượng tướng thái sư
Trần Quang Khải- em
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6)
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
*Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh
minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS tạo
thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS khác chú
ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét đánh giá
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo
ý kiến của mình.
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn dân” ?
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn có
lòng yêu nước.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về truyền
thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của
dân tộc.
- HS nêu nội dung của từng tranh.
- Kể chuyện theo nhóm 4
- HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp.
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- KC trước lớp.
- HS nhận xét bạn kể chuyện.
- HS thi kể chuyện
- HS trao đổi về ý nghĩa: Ca ngợi
Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà
xoá bỏ hiềm khích cá nhân với
Trần Quang Khải để tạo nên khối
đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu:
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
Máu chảy ruột mềm; Môi hở răng
lạnh.
- HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì
muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo
biết cách cư xử xó bỏ hiềm khích
gia tộc,vì đại nghĩa, vì muôn dân .
Tập làm văn
TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả đồ vật.
- Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng,
lời văn tự nhiên.
- Xây dựng đề bài mở tạo cơ hội cho HS sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ,
cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích viết văn miêu tả đồ vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của HS - HS chuẩn bị
7
- Giới thiệu bài: Trong tiết TLV cuối tuần
24, các em đã lập dàn ý cho bài văn tả đồ
vật theo 1 trong 5 đề đã cho; đã trình bày
miệng bài văn theo dàn ý đó. Trong tiết
học hôm nay, các em sẽ chuyển dàn ý đã
lập thành một bài viết hoàn chỉnh.
- Ghi bảng
2. HĐ luyện tập, thực hành:
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
- GV nhắc HS: Các em đã quan sát kĩ hình
dáng của đồ vật, biết công dụng của đồ vật
qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở
bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc
công dụng của đồ vật gần gũi với em. Từ
các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn
tả đồ vật hoàn chỉnh.
- Cho HS viết bài
- Gv theo dõi hs làm bài
- GV nêu nhận xét chung
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả đồ vật.
- Về nhà chọn một đề khác viết hay hơn.
- HS nghe
- HS mở vở
- HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
Chọn một trong các đề trong SGK
- Hs dựa vào dàn ý của tiết trước
viết thành một bài văn miêu tả đồ
vật
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND Ghi nhớ).
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế
đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo liên kết câu khi nói,
viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt câu có - HS chơi trò chơi
sử dụng liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.
- Gv nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cặp đôi
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. GV gợi ý - HS làm bài, chia sẻ kết quả
HS dùng bút chì gạch chân dưới những từ
8
ngữ cho em biết đoạn văn nói về ai?
- GV kết luận lời giải đúng.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế
những từ ngữ ta dùng ở câu trước bằng
những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu như
ở hai đoạn văn trên được gọi là phép thay
thế từ ngữ.
Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK tr 76)
-Yêu cầu HS lấyVDvề phép thay thế từ ngữ.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài
ngay tại lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Cho 1 em
làm vào bảng phụ
- GV cùng HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL lời giải đúng, bổ sung.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ lặp lại, chọn
những từ ngữ khác thay thế vào từ ngữ đó.
- Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế vào
vở, 1 em làm vào bảng phụ.
- Cho HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK tr 76.
- Dặn HS chia sẻ với mọi người về cách liên
kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 4 -5 câu
có sử dụng cách liên kết câu bằng cách thay
thế từ ngữ.
- HS đọc
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi,
thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn ở bài 1 dùng nhiều từ
ngữ khác nhau nhưng cùng chỉ
một người là Trần Quốc Tuấn.
Đoạn văn ở bài tập 2 lặp lại quá
nhiều từ Hưng Đạo Vương.
- HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76)
- HS tự nêu
- HS tự làm bài vào vở. 1 em làm
vào bảng phụ, chia sẻ kết quả:
- Việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn trên có tác dụng liên kết từ.
- HS cả lớp làm vào vở, 1 em làm
vào bảng phụ, chia sẻ kết quả
- HS viết lại đoạn văn đã thay thế:
- 2 HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK
trang 76.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách viết đoạn đối thoại.
- Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được các lời
đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2).
- HS HTT biết phân vai để đọc lại màn kịch.(BT2, 3)
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
9
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Biết sử dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": nhắc - HS nối tiếp nhau phát biểu: Ở vương
lại tên một số vở kịch đã học ở các lớp 4, 5. quốc Tương lai; Lòng dân; Người
- GV nhận xét.
Công dân số Một.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích.
- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, sau - HS thảo luận, chia sẻ
đó chia sẻ trước lớp:
+ Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
+ Nội dung của đoạn trích là gì ?
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó
như thế nào ?
- GV kết luận
Bài tập 2: HĐ nhóm
Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí, - HS đọc
thời gian, gợi ý đoạn đối thoại.
- HS làm bài tập trong nhóm, mỗi
- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
nhóm 4 HS.
- HS tìm lời đối thoại phù hợp.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau trao - Các nhóm trình bày đoạn đối thoại.
đổi, thảo luận, làm bài vào vở.
- Gọi 1 nhóm trình bày bài làm của mình.
- HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến
- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của nhận xét.
nhóm.
- Bình chọn nhóm viết lời thoại hay
- Bổ sung những nhóm viết đạt yêu cầu.
nhất.
Bài tập 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập: Phân
- Cho 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
vai đọc (hoặc diễn thử) màn kịch trên
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp.
phân vai
- Cho 3 nhóm diễn kịch trước lớp.
+ Trần Thủ Độ
- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS diễn + Phú ông
kịch tự nhiên, sinh động.
+ Người dẫn chuyện
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 1 nhóm diễn kịch hay lên diễn cho cả - HS thực hiện
lớp xem.
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại vào - HS nghe và thực hiện
vở và chuẩn bị bài sau.
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
10
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Các đơn vị đo thời gian:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- HS nối tiếp nhau kể
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ
đã học ?
trước lớp
+ Điền vào chỗ trống
- 1 thế kỉ = 100 năm;
- GV nhận xét HS
1 năm = 12 tháng.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm 1 năm = 365 ngày;
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm 1 năm nhuận = 366 ngày
nhuận tiếp theo của năm 2004?
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số 1 tuần lễ = 7 ngày; 1 ngày = 24 giờ
ngày của các tháng?
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004.
ngày của các tháng
Đó là các năm 2008; 2012; 2016.
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian. - HS nêu
Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi - HS nghe
đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá - HS đọc
nhân rồi chia sẻ kết quả
- HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
1,5 năm =18 tháng; 0,5 giờ = 30phút
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong từng - HS nêu cách đổi của từng trường
trường hợp trên
hợp. VD:
11
- GV nhận xét, kết luận
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số La
Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi
số đo thời gian
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng
chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố phát
minh vào năm 1926, thuộc thế kỉ nào?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ
giữa các đơn vị đo thời gian.
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo
nêu số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671Thế kỉ XVII.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
72 phút
= 1,2 giờ
270 phút
= 4,5 giờ
- Thế kỉ XIX
- Thế kỉ XX
- HS nghe và thực hiện
Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
kết quả của các phép tính, chẳng hạn:
0,5ngày = ..... giờ
1,5giờ =..... phút
84phút = ..... giờ
135giây = ..... phút
12
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách
đặt tính và tính.
+ Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và tính.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi đổi.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1 (dòng 1, 2):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau đó
thống nhất kết quả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần chú ý
phần đổi đơn vị đo.
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc đề bài
- Cho HS thảo luận, tìm cách giải, chia sẻ
kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo thời
gian.
- Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng số
đo thời gian.
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị
bài sau.
- Tính tổng thời gian học ở trường và thời
13
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS nêu phép tính tương ứng.
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
- HS theo dõi
- HS nêu phép tính tương ứng.
- Học sinh đặt tính và tính.
83 giây = 1 phút 23 giây.
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các
số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị
phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần
đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
- Học sinh đọc
- HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ
kết quả:
- Học sinh đọc, chia sẻ yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia
sẻ kết quả trước lớp:
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
gian học ở nhà của em.
Toán
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, SGK, hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của
ví dụ 1, ví dụ 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi
chủ", câu hỏi:
+ Muốn cộng số đo TG ta làm thế nào?
+Cần chú ý điều gì khi cộng số đo TG?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HD thực hiện phép trừ số đo thời gian.
* Ví dụ 1:
- Gv dán băng giấy có đề bài toán của ví
dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi:
- Cho HS thảo luận, phân tích bài toán:
+ Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào?
- Vào lúc 13 giờ 10 phút
+ Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc nào?
- Ô tô đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút
+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng - Chúng ta phải thực hiện phép trừ:
mất bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút
- GV yêu cầu: Hãy dựa vào cách thực - HS thực hiện, nêu cách làm:
hiện phép cộng các số đo thời gian để
- 15giờ 55phút
đặt tính và thực hiện phép trừ.
13giờ 10phút
+ Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các số
2giờ 45phút
đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải - Khi trừ các số đo thời gian cần thực hiện
thực hiện như thế nào?
trừ các số đo theo từng loại đơn vị.
* Ví dụ 2:
- GV dán băng giấy có đề bài toán 2 lên - HS đọc ví dụ 2
bảng và yêu cầu HS đọc, tóm tắt bài toán
- Cho HS đặt tính.
- HS đặt tính vào giấy nháp.
- GV hỏi: Em có thực hiện được phép - Chưa thực hiện được phép trừ vì 20 giây
trừ ngay không?
“không trừ được” 45 giây.
14
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải phép - HS làm việc theo cặp cùng tìm cách
tính.
thực hiện phép trừ, sau đó một số em nêu
cách làm của mình trước lớp.
- 3phút 20giây - 2phút 80giây
2phút 45giây
2phút 45giây
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thời
0phút 35giây
gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị + Khi thực hiện phép trừ các số đo thời
trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị
ta làm như thế nào?
trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta
cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn
liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện
- GV gọi 1HS nhắc lại chú ý trên.
phép trừ bình thường.
- HS nêu
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi, - Tính.
làm bài rồi chia sẻ kết quả
- Thực hiện phép trừ các số đo thời gian
- Nhận xét, bổ sung.
vào vở sau đó đổi vở để kiểm ta chéo
Bài 2 :
- Nx bài của bạn.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - T...
(Từ ngày 11/3 đến ngày 15/3/2024)
Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* CV 3799: Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và
trách nhiệm của tuổi trẻ bảo vệ đất nước.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi 4 HS thi đọc bài: Hộp thư mật, trả lời - HS đọc
câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng
- YC HS quan sát tranh minh họa phong nghe.
cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, - HS quan sát tranh.
ảnh về đền Hùng.
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng
- YC học sinh chia đoạn.
là một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm.
nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc từ vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,.
khó.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp HS hiểu một số từ ngữ khó.
- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo - HS đọc thầm theo đoạn và thảo
luận trả lời câu hỏi
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
- HS nêu: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ
“Dù ai đi ngược về xuôi
của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng
1
- Yêu cầu HS tìm nội dung của bài văn.
liêng đối với tổ tiên.
3. Hoạt động thực hành luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng
giọng đọc.
đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào?
- GV nhận xét cách đọc, hướng dẫn đọc và - HS nêu.
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề
bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh - HS lắng nghe.
thắng, mải miết…,
Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT2).
VC 3799: Bổ sung nhận biết công dụng của dấu gạch nối
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Trả lời
- Hướng dẫn viết từ khó.
- HS tìm và viết: Chúa Trời, A-đam, Ê+ Tìm các từ khó khi viết ?
va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
tên địa lí nước ngoài ?
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc - Đọc thành tiếng và HTL
2
viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện
“ Dân chơi đồ cổ ”
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách
viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ
kết quả
- GV kết luận
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của
anh chàng chơi đồ cổ?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổng kết giờ học
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới
mà em biết.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng
nghe
- HS đọc
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
thời xưa.
- Những tên riêng trong bài đều được viết
hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi
tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng
được viết theo âm Hán Việt
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
*Không làm BT1
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
3
- Giới thiệu bài -ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm
vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó
có ăn nhập với nhau không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền ở
câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà,
chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu
không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói
về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có
tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi
nhớ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Để liên kết một câu với câu đứng trước
nó ta có thể làm như thế nào?
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng
cách lặp từ.
- HS ghi vở
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
- 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Tập đọc
CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết
nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
4
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó,
GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh Đền - HS thi đọc
Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên - HS nêu
nơi đền Hùng?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV HD HS quan sát tranh minh hoạ cảnh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú
cửa sông, mời 1 HS đọc chú giải từ cửa sông giải từ cửa sông: nơi sông chảy ra
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 biển, chảy vào hồ hay một dòng
lượt trong nhóm.
sông khác.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các từ ngữ - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ khó đọc và dễ lẫn lộn.
2, 3 lượt.
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ khó - HS luyện phát âm đúng các từ
trong bài.
ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn: then
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong lưỡi khó, cần mẫn, mênh mông, nước lợ,
sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng như bị cần nông sâu, tôm rảo, lấp loá...
câu uốn.
- 1 HS đọc các từ được chú giải.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS lắng nghe, quan sát hình để
- Mời một HS đọc cả bài.
hiểu thêm.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn bài - HS luyên đọc theo cặp.
giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; - 1 học sinh đọc toàn bài.
nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi - HS thảo luận, chia sẻ: ND: Qua
chia sẻ trước lớp.
hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói ngợi tình cảm thuỷ chung, uống
lên điều gì?
nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
3. Hoạt động thực hành - luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ 4, 5: đọc hay.
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ thơ.
Sau đó, GV đọc mẫu
- HS theo dõi GV đọc để phát hiện
+ YC HS luyện đọc theo cặp.
cách ngắt giọng, nhấn giọng khi
5
- GV nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS nối
tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ. Cuối
cùng, mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói
lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng sông khỏi
bị ô nhiễm ?
đọc bài.
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc
d/c khổ thơ 4-5.
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
- HS nêu.
- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- HS nêu
Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư
xử vì đại nghĩa.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể một - HS chơi trò chơi
việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh
nơi làng xóm, phố phường mà em biết?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện
- Giáo viên kể lần 1
- HS nghe
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó
Trần Thừa
- Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ: Quan hệ
Trần Thái Tổ
gia tộc của các nhân vật trong truyện.
An Sinh Vương
(Trần Liễu - anh)
Trần Thái Tông
(Trần Cảnh- em)
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ.
- HS nghe
Quốc công tiết chế
Trần
Thánh
Tông
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1)
Hưng Đạo Vương
(Trần
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn
(trHoảng2,3,4 anh)
(Trần Quốc Tuấn)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng
từng nhân vật (tranh 5)
6
Trần Nhân
Tông
Trần Khâm
Thượng tướng thái sư
Trần Quang Khải- em
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6)
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
*Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh
minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS tạo
thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS khác chú
ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét đánh giá
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo
ý kiến của mình.
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn dân” ?
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn có
lòng yêu nước.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về truyền
thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của
dân tộc.
- HS nêu nội dung của từng tranh.
- Kể chuyện theo nhóm 4
- HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp.
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- KC trước lớp.
- HS nhận xét bạn kể chuyện.
- HS thi kể chuyện
- HS trao đổi về ý nghĩa: Ca ngợi
Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà
xoá bỏ hiềm khích cá nhân với
Trần Quang Khải để tạo nên khối
đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu:
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
Máu chảy ruột mềm; Môi hở răng
lạnh.
- HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì
muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo
biết cách cư xử xó bỏ hiềm khích
gia tộc,vì đại nghĩa, vì muôn dân .
Tập làm văn
TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả đồ vật.
- Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng,
lời văn tự nhiên.
- Xây dựng đề bài mở tạo cơ hội cho HS sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ,
cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích viết văn miêu tả đồ vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của HS - HS chuẩn bị
7
- Giới thiệu bài: Trong tiết TLV cuối tuần
24, các em đã lập dàn ý cho bài văn tả đồ
vật theo 1 trong 5 đề đã cho; đã trình bày
miệng bài văn theo dàn ý đó. Trong tiết
học hôm nay, các em sẽ chuyển dàn ý đã
lập thành một bài viết hoàn chỉnh.
- Ghi bảng
2. HĐ luyện tập, thực hành:
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
- GV nhắc HS: Các em đã quan sát kĩ hình
dáng của đồ vật, biết công dụng của đồ vật
qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở
bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc
công dụng của đồ vật gần gũi với em. Từ
các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn
tả đồ vật hoàn chỉnh.
- Cho HS viết bài
- Gv theo dõi hs làm bài
- GV nêu nhận xét chung
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả đồ vật.
- Về nhà chọn một đề khác viết hay hơn.
- HS nghe
- HS mở vở
- HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
Chọn một trong các đề trong SGK
- Hs dựa vào dàn ý của tiết trước
viết thành một bài văn miêu tả đồ
vật
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND Ghi nhớ).
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế
đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo liên kết câu khi nói,
viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt câu có - HS chơi trò chơi
sử dụng liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.
- Gv nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cặp đôi
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. GV gợi ý - HS làm bài, chia sẻ kết quả
HS dùng bút chì gạch chân dưới những từ
8
ngữ cho em biết đoạn văn nói về ai?
- GV kết luận lời giải đúng.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế
những từ ngữ ta dùng ở câu trước bằng
những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu như
ở hai đoạn văn trên được gọi là phép thay
thế từ ngữ.
Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK tr 76)
-Yêu cầu HS lấyVDvề phép thay thế từ ngữ.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài
ngay tại lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Cho 1 em
làm vào bảng phụ
- GV cùng HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL lời giải đúng, bổ sung.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ lặp lại, chọn
những từ ngữ khác thay thế vào từ ngữ đó.
- Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế vào
vở, 1 em làm vào bảng phụ.
- Cho HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK tr 76.
- Dặn HS chia sẻ với mọi người về cách liên
kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 4 -5 câu
có sử dụng cách liên kết câu bằng cách thay
thế từ ngữ.
- HS đọc
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi,
thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn ở bài 1 dùng nhiều từ
ngữ khác nhau nhưng cùng chỉ
một người là Trần Quốc Tuấn.
Đoạn văn ở bài tập 2 lặp lại quá
nhiều từ Hưng Đạo Vương.
- HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76)
- HS tự nêu
- HS tự làm bài vào vở. 1 em làm
vào bảng phụ, chia sẻ kết quả:
- Việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn trên có tác dụng liên kết từ.
- HS cả lớp làm vào vở, 1 em làm
vào bảng phụ, chia sẻ kết quả
- HS viết lại đoạn văn đã thay thế:
- 2 HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK
trang 76.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách viết đoạn đối thoại.
- Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được các lời
đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2).
- HS HTT biết phân vai để đọc lại màn kịch.(BT2, 3)
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
9
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Biết sử dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": nhắc - HS nối tiếp nhau phát biểu: Ở vương
lại tên một số vở kịch đã học ở các lớp 4, 5. quốc Tương lai; Lòng dân; Người
- GV nhận xét.
Công dân số Một.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích.
- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, sau - HS thảo luận, chia sẻ
đó chia sẻ trước lớp:
+ Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
+ Nội dung của đoạn trích là gì ?
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó
như thế nào ?
- GV kết luận
Bài tập 2: HĐ nhóm
Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí, - HS đọc
thời gian, gợi ý đoạn đối thoại.
- HS làm bài tập trong nhóm, mỗi
- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
nhóm 4 HS.
- HS tìm lời đối thoại phù hợp.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau trao - Các nhóm trình bày đoạn đối thoại.
đổi, thảo luận, làm bài vào vở.
- Gọi 1 nhóm trình bày bài làm của mình.
- HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến
- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của nhận xét.
nhóm.
- Bình chọn nhóm viết lời thoại hay
- Bổ sung những nhóm viết đạt yêu cầu.
nhất.
Bài tập 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập: Phân
- Cho 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
vai đọc (hoặc diễn thử) màn kịch trên
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp.
phân vai
- Cho 3 nhóm diễn kịch trước lớp.
+ Trần Thủ Độ
- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS diễn + Phú ông
kịch tự nhiên, sinh động.
+ Người dẫn chuyện
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 1 nhóm diễn kịch hay lên diễn cho cả - HS thực hiện
lớp xem.
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại vào - HS nghe và thực hiện
vở và chuẩn bị bài sau.
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
10
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Các đơn vị đo thời gian:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- HS nối tiếp nhau kể
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ
đã học ?
trước lớp
+ Điền vào chỗ trống
- 1 thế kỉ = 100 năm;
- GV nhận xét HS
1 năm = 12 tháng.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm 1 năm = 365 ngày;
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm 1 năm nhuận = 366 ngày
nhuận tiếp theo của năm 2004?
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số 1 tuần lễ = 7 ngày; 1 ngày = 24 giờ
ngày của các tháng?
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004.
ngày của các tháng
Đó là các năm 2008; 2012; 2016.
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian. - HS nêu
Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi - HS nghe
đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá - HS đọc
nhân rồi chia sẻ kết quả
- HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
1,5 năm =18 tháng; 0,5 giờ = 30phút
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong từng - HS nêu cách đổi của từng trường
trường hợp trên
hợp. VD:
11
- GV nhận xét, kết luận
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số La
Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi
số đo thời gian
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng
chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố phát
minh vào năm 1926, thuộc thế kỉ nào?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ
giữa các đơn vị đo thời gian.
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo
nêu số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671Thế kỉ XVII.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
72 phút
= 1,2 giờ
270 phút
= 4,5 giờ
- Thế kỉ XIX
- Thế kỉ XX
- HS nghe và thực hiện
Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
kết quả của các phép tính, chẳng hạn:
0,5ngày = ..... giờ
1,5giờ =..... phút
84phút = ..... giờ
135giây = ..... phút
12
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách
đặt tính và tính.
+ Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và tính.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi đổi.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1 (dòng 1, 2):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau đó
thống nhất kết quả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần chú ý
phần đổi đơn vị đo.
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc đề bài
- Cho HS thảo luận, tìm cách giải, chia sẻ
kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo thời
gian.
- Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng số
đo thời gian.
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị
bài sau.
- Tính tổng thời gian học ở trường và thời
13
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- HS nêu phép tính tương ứng.
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
- HS theo dõi
- HS nêu phép tính tương ứng.
- Học sinh đặt tính và tính.
83 giây = 1 phút 23 giây.
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các
số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị
phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần
đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
- Học sinh đọc
- HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ
kết quả:
- Học sinh đọc, chia sẻ yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia
sẻ kết quả trước lớp:
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
gian học ở nhà của em.
Toán
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, SGK, hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của
ví dụ 1, ví dụ 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi
chủ", câu hỏi:
+ Muốn cộng số đo TG ta làm thế nào?
+Cần chú ý điều gì khi cộng số đo TG?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HD thực hiện phép trừ số đo thời gian.
* Ví dụ 1:
- Gv dán băng giấy có đề bài toán của ví
dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi:
- Cho HS thảo luận, phân tích bài toán:
+ Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào?
- Vào lúc 13 giờ 10 phút
+ Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc nào?
- Ô tô đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút
+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng - Chúng ta phải thực hiện phép trừ:
mất bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút
- GV yêu cầu: Hãy dựa vào cách thực - HS thực hiện, nêu cách làm:
hiện phép cộng các số đo thời gian để
- 15giờ 55phút
đặt tính và thực hiện phép trừ.
13giờ 10phút
+ Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các số
2giờ 45phút
đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải - Khi trừ các số đo thời gian cần thực hiện
thực hiện như thế nào?
trừ các số đo theo từng loại đơn vị.
* Ví dụ 2:
- GV dán băng giấy có đề bài toán 2 lên - HS đọc ví dụ 2
bảng và yêu cầu HS đọc, tóm tắt bài toán
- Cho HS đặt tính.
- HS đặt tính vào giấy nháp.
- GV hỏi: Em có thực hiện được phép - Chưa thực hiện được phép trừ vì 20 giây
trừ ngay không?
“không trừ được” 45 giây.
14
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải phép - HS làm việc theo cặp cùng tìm cách
tính.
thực hiện phép trừ, sau đó một số em nêu
cách làm của mình trước lớp.
- 3phút 20giây - 2phút 80giây
2phút 45giây
2phút 45giây
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thời
0phút 35giây
gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị + Khi thực hiện phép trừ các số đo thời
trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị
ta làm như thế nào?
trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta
cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn
liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện
- GV gọi 1HS nhắc lại chú ý trên.
phép trừ bình thường.
- HS nêu
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi, - Tính.
làm bài rồi chia sẻ kết quả
- Thực hiện phép trừ các số đo thời gian
- Nhận xét, bổ sung.
vào vở sau đó đổi vở để kiểm ta chéo
Bài 2 :
- Nx bài của bạn.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - T...
 









Các ý kiến mới nhất