Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 25 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:41' 04-03-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 25:
Sáng:

Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ

TIẾNG VIỆT:
Tiết 169: Bài 13: Đọc: Vườn của ông tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm…
Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của
người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với
ông đã làm nên khu vườn đó.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm
xúc của bà với cháu trong câu chuyện.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng
lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy
- HS thảo luận, suy nghĩ
nghĩ: Tưởng tượng em được đến thăm một
khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn
cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy?
- GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của - HS đọc
ông tôi
- HS chia đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5
- HS đọc nối tiếp
đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn
sống
+ Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ
+ Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi

2

+ Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà
xuống, giữa quãng cách, cây cau cao
vút,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
+ Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/
nhưng bóng hình ông/không thể phai
nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi
cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm sau nhà.
Trước sân là năm cây cau cao vút.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
b. Tìm hiểu bài:
- YC hs đọc toàn bài và TLCH
+ Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà
nội giới thiệu cho biết về những cây nào
trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ
được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều
loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế,
dành dành, mẫu đơn...)
+ Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của
bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn
cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ
về ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm
về ông/...)
+ Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu
nhận xét về vườn của ông?
+ Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao
giờ phai nhạt trong lòng người thân?
( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt
trong lòng người thân vì vườn cây luôn
xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn
cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình
bóng ông...)
+ Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?(
Câu chuyện kể về khu vườn của người
ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng,
lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã
làm nên khu vườn đó).
- GV kết luận, khen ngợi HS

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- Thực hiện
- HS trả lời

- HS trả lời

- HS thực hiện

- Rút ra ND bài

- Lăng nghe

3

3. Hoạt động Hoạt động Luyện tập thực
hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu
- HS trả lời.
chuyện em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây
của ông được nguyên vẹn như khi ông còn
sống?
- Nhận xét tiết học.
________________________________________
TOÁN
Tiết 121: Bài 51: Số lần xuất hiện của một sự kiện (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thể xảy ra
và kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học Toán.
- HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- QS và cho biết mặt 5 chấm xuất hiện
bao nhiêu lần.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS nêu.
- Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, phương
án lựa chọn là D.
- Khi Nam gieo xúc xắc, các sự kiện - HS trả lời.
nào có thể xảy ra?
- Các sự kiện có thể xảy ra là xuất hiện
mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm,

4

-Vì sao em biết?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi
ta lấy 2 chiếc bút từ trong túi ra mà
không nhìn vào túi?

mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
- Vì con xúc xắc có 6 mặt…

- HS đọc.
- HS trả lời.
- Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Lấy
được 2 chiếc bút xanh và lấy được 2
chiếc bút khác màu (1 xanh, 1 vàng).
- HS thực hiện lấy bút trong túi 20 lần,
quan sát màu và ghi lại vào bảng kiểm
đếm.
- Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động
của nhóm mình.
- Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần - HS thảo luận nhóm.
xuất hiện của sự kiện lấy được 2 chiếc - Đại diện nhóm trả lời.
bút khác màu và sự kiện lấy được 2 - Các nhóm khác nhận xét.
chiếc bút cùng màu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi - HS trả lời.
ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Thu
chấm ở các mặt trên của xúc xắc?
được tổng là 2; 3; …; 12
- HDHS chơi như SGK.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Các nhóm chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Nêu kết quả 3 chú rùa về đích đầu
tiên theo thứ tự nhất, nhì, ba là chú số
6, 7, 8
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 49: Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (đất đai, rừng) của Tây
Nguyên.
- Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân Tây Nguyên; đưa ra một số biện pháp để bảo vệ rừng.

5

- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp và hợp tác
* Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên
nhiên, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS trả lời
- Cho HS nghe hát bài “Rừng Tây Nguyên
xanh”
- Tây Nguyên có các cao nguyên nào? Nêu
- HS nhận xét
đặc điểm địa hình ở Tây nguyên.
- Khí hậu Tây nguyên có mấy mùa. Đó là
những mùa nào? Nêu đặc điểm khí hậu từng
mùa.
+ GV nhận xét và khen ngợi..
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
c. Đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho
- HS đọc thông tin và trả lời
biết đặc điểm đất ở Tây Nguyên.
- Gọi HS trả lời, HS bổ sung
+ GVKL: Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất
đỏ ba dan. Đất giàu dinh dưỡng, thích hợp
cho trồng các loại cây công nghiệp lâu năm: - HS lắng nghe
cà phê, hồ tiêu, cao su.
- Gv trình chiếu một số hình ảnh về đất đỏ ba
dan, vườn trồng cà phê, hồ tiêu,... để HS
quan sát và nắm thêm thông tin.
d. Rừng
- GV chia lớp thành các nhóm 4, và thực hiện - Hs hoạt động theo nhóm và
nhiệm vụ: đọc thông tin SGK quan sat H4,5
thực hiện các hoạt động của GV.
thảo luận:
+ Tên một số kiểu rừng ở Tây Nguyên có ở
miền Trung nước ta.
+ Vai trò của rừng ở Tây Nguyên
+ Một số cách để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên - Đại diện các nhóm trình bày

6

- Gv thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác phản biện, bổ sung.
+ GV cung cấp một số hình ảnh, video về tài
nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ rừng
Tây Nguyên.
+ GV chốt: Tây nguyên có diện tích rừng lớn
gồm 2 kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệt đới,
rừng rụng lá vào mùa khô (rừng khộp). Rừng
giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn
vào mùa khô; cung cấp sản vật có giá trị;
góp phần phát triển du lịch.Chúng ta cần có
các biện pháp bảo vệ rừng như: trồng rừng
và phục hồi rừng, thành lập các khu bảo tồn
thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh
quyển,...), tuyên truyền và vận động người
dân tham gia bảo vệ rừng,..
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về đất
đai và rừng ở Tây Nguyên
Đất
......................................................
đai
Rừng .......................................................
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+ GV chốt về đặc điểm, vai trò và cách bảo
vệ đất và rừng Tây Nguyên
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
Liên hệ: Đất và rừng là của cải thiên nhiên,
em cần làm gì để bảo vệ đất và rừng Tây
Nguyên.
- GV chốt các việc làm bảo vệ đất và rừng
- GV yêu cầu HS sưu tầm một số thông tin,
hình ảnh về một số sản phẩm của cây công
nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
tiếp theo.
Chiều:

- HS xem hình ảnh, video
- HS lắng nghe

- HS thực hiện yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm trình bày

- HS trả lời theo tư duy riêng

KHOA HỌC
Tiết 49: Bài 24: Chế độ ăn uống cân bằng (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

7

- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa
quả và uống đủ nước mỗi ngày..
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng
của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường
và ở nhà, tháp dinh dưỡng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món ?
+Thế nào là một bữa ăn cân đối, lành mạnh ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
HĐ1:Thực hành, luyện tập
- Gv yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm
- HS quan sát, thảo luận nhóm
đôi thực hiện yêu cầu bài 1 SGK/92.
đôi thực hiện yêu cầu
- GV gọi đại diện nhóm HS trình bày các loại
- HS trình bày
thức ăn, đồ uống đã ăn hai ngày gần đây
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt
2.2.HĐ 2:
- Yêu cầu HS dựa vào tháp dinh dưỡng, thực
hiện yêu cầu :
+ Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối
chiếu với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và
nhận xét các bữa ăn trong ngày đã cân bằng,
lành mạnh chưa vì sao?
+ Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn
uống để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và
có lợi cho sức khỏe?
- Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm bảo
chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần làm
gì?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS

- HS quan sát, thảo luận nhóm
đôi thực hiện yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe

+ Ăn đủ bữa và:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn
+ Ăn rau xanh, quả chín và uống
đủ nước.

8

- GV kết luận: Cần phối hợp các loại thức ăn + Sử dụng hợp lí thức ăn có
cho đầy đủ, phù hợp để đảm bảo ăn uống
nguồn gốc động vật và thực vật.
cân bằng, lành mạnh.
+ Sử dụng ít muối và đường Đại diện nhóm trình bày
2.3. HĐ 3: Thảo luận và chia sẻ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và
- HS nêu
thực hiện yêu cầu SGK/ 92
- Chúng ta cần làm gì để thay đổi thói quen
ăn uống?
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
- GV kết luận: Chúng ta cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau xanh và quả
chín, sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ
động vật và thực vật, sử dụng ít muối và
đường.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Để ăn uống cân bằng, lành mạnh chúng ta - HS nêu.
cần có thói quen ăn uống như thế nào?
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC:
Tiết 25: Bài 7: Duy trì quan hệ bạn bè (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè.
- Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn
bè.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự
học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh hành vi của bản thân.
* Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại
- HS hát và vận động tại chỗ.
chỗ.
- GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS tham gia chơi bằng cách
khởi động bài học. Em hãy nêu các từ khoá xung phong thi nhau trả lời
để duy trì quan hệ bạn bè?
nhanh.
- GV giới thiệu- ghi bài

9

2. Luyện tập, thực hành
* Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và giao
nhiệm vụ.
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày
(- tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa
chỉ của bạn Vân để giữ mqh khi Vân chuyển
đến nơi mới.
- Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra
lời đề nghị như vậy sẽ khiến bạn nữ khó xử.
Bao che lỗi của bạn là không phù hợp để duy
trì tình bạn)
- GV nhận xét, kết luận (Chúng ta nên có
thái độ, hành vi phù hợp. Để giữ gìn, duy trì
tình bạn tốt đẹp và dài lâu.)
* Bài 4: Xây dựng kịch bản, sắm vai, xử lí
tình huống
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Tổ chức, hướng dẫn HS xây dựng kịch bản,
đóng vai thể hiện nội dung và cách xử lí phù
hợp
- GV mời một số nhóm lên đóng vai, nhóm
khác nhận xét nêu ý tưởng
- Gv nhận xét, khen ngợi sự thể hiện của các
nhóm. Cho HS nêu ra thông điệp:
Bạn bè là nghĩa tương thân
Khó khăn, thuận lợi, ân cần có nhau.
4. Vân dụng, trải nghiệm
- Tổ chức cho HS kể về một tình bạn đẹp của
bản thân hoặc của bạn khác mà em biết?
- Hướng dẫn HS thảo luận về bộ quy tắc ứng
xử với bạn bè.
+ Nêu một số câu ca dao, tục ngữ; danh
ngôn, bài thơ ....về tình bạn mà em đã sưu
tầm được.
- Nhận xét sau tiết dạy.

- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS lắng nghe

- HS nêu
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS lắng nghe

- HS nêu
- HS thực hiện
- HS thực hiện

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 49: Bài 1: Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết và thực hiện được động tác Tại chỗ hai tay chuyền bóng vòng quanh thân

10

- Có ý thức kĩ luật, đoàn kết tinh thần tập thể, tích cực tham gia hoạt động luyện
tập và chơi trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác một bước đà bật nhảy về trước,
chạy phối hợp bật nhảy về trước, chạy hối hợp bật cao chạm vật.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện.
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo..
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T. gian S. lần
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động Mở
5 – 7'
đầu:
Gv nhận lớp, thăm
- Đội hình nhận lớp

Nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung,

Khởi động
yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
- GV HD học sinh
GV.
tay, cổ chân, vai,
2x8N khởi động.
hông, gối,...
- Trò chơi “ Chuyền 2 - 3'
- HS Chơi trò chơi.
bóng phải, trái”
- GV hướng dẫn chơi
2. Hoạt động Hình
thành kiến thức.
-Bài tập: tại chỗ hai
tay chuyền bóng cho
nhau từ dưới lên trên
– ngang đầu.

16-18'

2 lần

Cho HS quan sát
tranh
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 4 em học sinh
lên thực hiện động
tác tại chỗ hai tay
chuyền bóng cho
nhau từ dưới lên trên
– ngang đầu.

- Đội hình HS quan
sát tranh



- HS quan sát GV
làm mẫu

- HS tiếp tục quan sát

11

- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương

3. Hoạt động Luyện
tập thực hành:
Tập đồng loạt

2 lần

Tập theo tổ nhóm

2 lần

Tập theo cặp đội

1 lần

Thi đua giữa các tổ

- Trò chơi “Ôm bóng
chạy qua vật cản tiếp 3-5'
sức”.
1 lần

- Bài tập PT thể lực:
- Luyện tập mở
rộng:
4. Hoạt động tiếp
nối
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà

4- 5'

- GV hô - HS tập
theo GV.
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
dương.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách
chơi, tổ chức chơi trò
chơi cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy XP
cao 20m
- Yêu cầu HS quan
sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.

- Đội hình tập luyện
đồng loạt.



ĐH tập luyện theo tổ


  

GV

- Từng tổ lên thi đua
trình diễn

- Chơi theo đội hình
hướng dẫn




cb xp

HS chạy kết hợp đi
lại hít thở
- HS trả lời
- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc




ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

12

Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2024
Sáng:
TOÁN
Tiết 122: Bài 52: Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo
các tiêu chí cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn
giản từ biểu đồ cột, tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận.
- Rô-bốt cùng các bạn làm gì?
- Rô-bốt cùng các bạn làm những món
đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ
đồng bào lũ lụt.
- Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi - Học sinh đọc dãy số liệu:
lại số tiền thu được trong mỗi ngày.
180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000
đồng, 80 000 đồng, 100 000 đồng.
- Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu - Có 2 ngày nhóm bạn thu được nhiều
được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó
động đó?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: ý B.
Bài 2:
- Trình chiếu biểu đồ SGK.
- HS quan sát biểu đồ, đọc và mô tả các
số liệu trong biểu đồ.
- Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu
- HS thực hiện cá nhân
hỏi của BT:

13

Trong số 6 bạn, bạn nào giải được
- Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất
nhiều câu đố nhất? Bạn nào giải được ít (9 câu), bạn Việt giải được ít câu đố
câu đố nhất?
nhất (3 câu).
b) ...6 bạn giải được bao nhiêu câu đố? 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu)
6 bạn giải được:
c) Trung bình mỗi bạn giải được bao
- Trung bình mỗi bạn giải được:
nhiêu câu đố?
36 : 6 = 6 (câu)
- GV nhận xét chung.
Bài 3:
- Trình chiếu nội dung bài tập.
- HS đọc, nêu yêu cầu quan sát dãy số
liệu thống kê.
- Dãy số liệu thống kê cung cấp thông - Dãy số liệu thống kê cho ta biết số
tin gì?
chậu cây tái chế mà Mai và Mi cùng
nhau làm theo từng ngày.
Trong một ngày Mai và Mi làm được
- Trong một ngày Mai và Mi làm được
nhiều nhất bao nhiêu chậu cây?
nhiều nhất 12 chậu cây.
Trung bình mỗi ngày hai chị em làm
- HS trả lời.
được nhiều nhất bao nhiêu chậu cây?
Trung bình mỗi ngày hai chị em làm
được bao nhiêu chậu cây:
(2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 +
- GV nhận xét chung
12) : 10 = 7 (chậu cây)
Bài 4:
- HS đọc, nêu yêu cầu
- Khi Việt mở 1 trong 4 hộp đó, các sự - Có 2 sự kiện nào có thể xảy ra là:
kiện nào có thể xảy ra?
Việt lấy được 1 hộp đựng kẹo và Việt
lấy được 1 hộp đựng tẩy, bút chì.
- Yêu cầu HS thực hành theo nội dung - HS thực hành theo N4.
SGK.
- Chia sẻ kết quả của nhóm mình.
- Nhận xét.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
TIẾNG VIỆT:
Tiết 170: Bài 13: Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu
(Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn
trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận
cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4)

14

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng
- 2-3 HS trả lời
ngữ và nêu ý nghĩa?
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ
- HS trả lời
trong câu và cho biết chúng bổ sung thông
tin gì)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn
- Thảo luận nhóm đôi
thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
KQ:
Câu
a. Mùa xuân, các loài
hoa đua nhua khoe
sắc
b. Trân cành cây, lộc
non đã nhú xanh biếc
c. Tháng ba, hoa ban
nở trắng núi rừng
Tây Bắc.

Trạng ngữ
Mùa xuân

Ý Nghã của TN
Bổ sung ý nghĩa
về thời gian

Trân cành cây

Bổ sung ý nghĩa
về Nơi chốn

Tháng ba

Bổ sung ý nghĩa
về Thời gian

- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
(Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?)
- Cho HS làm bài cá nhân
- NX, khen ngợi
KQ:
a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc?
b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ?
c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây
Bắc?
* Ghi nhớ

- Lắng nghe
- HS nêu
- HS trả lời

15

- Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì
trong câu? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có
nghĩa gì trong câu?
- Nhận xét, rút ra ghi nhớ
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- KQ:
+ TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết
+ TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian
phòng.
Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi
chốn vào câu.
- Gọi HS đọc bài tập
- HD HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Nhận xét, khen ngợi
KQ:
a. Trên cành cây…..
b. Mùa hè….
c. Sáng sớm……
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi
đáp về thời gian, nơi chốn.

- Thảo luận

- 2 hs nêu ghi nhớ
- HS đọc
- HS thaot luận
- HS thực hiện chia sẻ

- HS nêu Yc
- Cá nhân lam vào vở
- Đại diện chia sẻ

- 2-3 HS trả lời

TIẾNG VIỆT
Tiết 171: Bài 13: Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung:
ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của
giáo viên
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ,
thẩm mĩ, văn học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

16

1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình
viết đoạn văn đó?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
- GV trả bài cho HS
- Gọi HS đọc bài viết của mình.
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
+ Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của
đề. Xác định đúng đề bài, hiểu bài, bố
cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng
tạo khi miêu tả. Hình thức trình bày bài
văn hay, ít mắc lỗi chính tả
- GV nêu tên những bài viết đúng y/c,
sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có sự
liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài,
kết bài
+ Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi
chính tả, dùng chưa đúng câu văn, diễn
đạt ý chưa được hay.
- GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài
của mình
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về một
hoặc nhiều điều đã học từ bài viết của
bạn.

- 2-3 HS đọc và trả lời

- HS viết bài vào vở.

- HS soát lỗi và sửa lỗi.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 74 : Bài 25: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kết nối những người sống
quanh em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số hoạt động kết nối cộng đồng được tổ chức tại địa phương và ý
nghĩa của những hoạt động đó.
- Đề xuất được những ý tưởng tổ chức hoạt động cộng đồng của mình.
- Tự rèn luyện kĩ năng trình bày ý kiến cá nhân khi tham gia hoạt động nhóm, qua
đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.

17

* Năng lực chung : giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học.
* Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Học sinh nghe và vận động theo nội
- GV tổ cho học sinh nghe và vận động theo dung bài hát.
bài hát “Việt Nam ơi” – Sáng tác: Minh
Beta.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- GV tổ chức cho học sinh trao đổi ý kiến cá
nhân qua nội dung, hình ảnh của bài hát.
+ Hình ảnh đất nước Việt Nam tươi đẹp
+ Hình ảnh đất nước ta như thế nào qua bài từ vùng đồng bằng tới miền núi hay nơi
hát.
hải đảo xa xôi.
+ Ngoài vẻ đẹp về thiên nhiên bài hát
+ Ngoài vẻ đẹp thiên nhiên bài hát còn thể còn thể hiện vẻ đẹp về tinh thần đoàn
hiện điều gì về con người Việt Nam.
kết, đồng lòng, chung tay của mỗi người
dân Việt Nam.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh và dẫn
dắt vào nội dung bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
- Học sinh quan sát tranh (hoặc xem
- GV tổ chức cho học sinh quan sát tranh video)
minh họa (hoặc kết hợp xem video ngắn) về
một số hoạt động kết nối cộng đồng như:
hoạt động vệ sinh môi trường, dọn dẹp cảnh
quan, hoạt động lễ hội,……
- Học sinh tham gia chia sẻ ý kiến cá
- Tổ chức cho học sinh trao đổi về những nhân: Ví dụ: Em thấy các bạn và mọi
người đang tham gia vệ sinh môi trường,
hoạt động mà các em đã quan sát được.
trường lớp; mọi người đang tham gia lễ
hội; mọi người cùng tham gia quyên góp
ủng hộ đồng bào bị lũ lụt;......
- Học sinh hoạt động theo nhóm 4, thảo
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ về những luận, chia sẻ theo gợi ý của giáo viên.
hoạt động kết nối cộng đồng ở địa phương - Đại diện học sinh trình bày kết quả:
mà em biết. Theo một số gợi ý:

18

Ví dụ:
+ Hoạt động đó là hoạt động gì?
- Hoạt động quyên góp sách cũ, đồ dùng
học tập ủng hộ các bạn vùng bị lũ lụt,
vùng khó khăn.
+ Hoạt động đó được tổ chức ở đâu?
- Được tổ chức tại trường do Liên đội
trường phát động và tổ chức.
+ Có những ai tham gia?
- Thầy cô và học sinh toàn trường.
+ Hoạt động đó tổ chức nhằm mục đích gì? - Giúp đỡ các bạn học sinh vùng bị lũ
lụt, các bạn học sinh có hoàn cảnh khó
khăn.
+ Thái độ (tinh thần) của mọi người như thế - Rất hào hứng, vui vẻ.
nào khi tham gia hoạt động đó?....
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe.
- GV kết luận nội dung qua hoạt động: Mỗi
địa phương đều có những hoạt động cộng
đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp
mọi người gắn kết với nhau hơn và tạo ra
cơ hội để thể hiện tinh thần trách nhiệm với
xã hội của mỗi cá nhân.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Đề xuất các hoạt động
kết nối cộng đồng.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động.
- Lắng nghe GV gợi ý.
- Gợi ý học sinh một số hoạt động:
+ Góp sách cho tủ sách cộng đồng.
+ Thu gom rác vệ sinh môi trường nói
sinh sống.
- Tổ chức, gợi ý học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm: Đề xuất các ý
để đề xuất các ý tưởng và cách thực hiện tưởng, cách thực hiện hoạt động đã đề xuất
các hoạt động đã đề xuất.
(Học sinh có thể trình bày ý tưởng của cá
+ Tên ý tưởng (hoạt động)
nhân, nhóm theo hình thức viết, vẽ sơ
+ Nội dung của hoạt động: Mục đích, ý đồ,...)
nghĩa của hoạt động.
+ Đối tượng tham gia hoạt động.
+ Phương tiện, chuẩn bị để thực hiện.
+ Cách thức thực hiện hoạt động,…..
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra, hỗ trợ học

19

sinh thực hiện hoạt động.
Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về ý tưởng
hoạt động kết nối cộng đồng của mình.
- GV tổ chức các nhóm cùng nhau chia sẻ
về ý tưởng hoạt động kết nối cộng đồng
của nhóm đã thảo luận.
- GV gợi ý, hướng dẫn học sinh tham gia
góp ý để hoàn thiện ý tưởng các hoạt động
của học sinh:
+ Hoạt động có phù hợp hay chưa?
+ Khâu chuẩn bị, tổ chức có đảm bảo (về
thời gian, địa điểm, an toàn,....)
+ Cách thực hiện có phù hợp không?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV kết luận qua hoạt động: Khi đã có ý
tưởng, kế hoạch hoạt động cụ thể chúng
ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng:
đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ, hỗ trợ của
người thân, các cá nhân có uy tín trong
cộng đồng để thực hiện ý tưởng đạt được
hiệu quả.
4. Hoạt động Vận dụng thực hành:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu và hướng
dẫn học sinh về nhà cùng với người thân:
Chia sẻ với những người sống xung quanh
về ý tưởng kết nối cộng đồng của em.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- Các nhóm trình bày, chia sẻ.

- Học sinh tham gia ý kiến, chia sẻ, góp ý
để hoàn thiện các ý tưởng về hoạt động của
nhóm mình.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung.

- HS đọc yêu cầu.
- Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu
để về nhà ứng dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 50: Bài 21: Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân
cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác.
- Trình bày ...
 
Gửi ý kiến